Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 môn tiếng anh năm 2025 - Sở GD&ĐT Hưng Yên
Đề thi

Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 môn tiếng anh năm 2025 - Sở GD&ĐT Hưng Yên

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1075 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions

anxiety

assignment

accomplish

additional

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /æ/, các đáp án khác phát âm là /ə/

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 17 to 20.

Most of the people (17) like films are only interested in the leading actor or actress when they enjoy a film. It seems to them that only the actors or actresses have made the film successful. They always pay attention to their appearance, (18) and fashion. There are many film viewers who have no awareness of the other people's work to make a film. A finished film is actually, the result of the collaboration of many people, and the most important among (19), are the scriptwriter, the cinematographer, the film editor, the actor and the director. Especially, in some thrilling scenes, the roles of stuntmen are very important. They are always in (20) when they are acting some of them are even badly hurt or dead. But what a pity, many viewers rarel

appreciate their work.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Most of the people (17) like films are only interested in the leading actor or actress when they enjoy a film.

whose

B who

which

whom

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Hầu hết mọi người giống như trong phim thì chỉ thích thú với những diễn viên nam nữ chính khi họ thích một bộ phim.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

They always pay attention to their appearance, (18) and fashion.

procedure

performance

research

conflict

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Performance (n) diễn xuất

Hướng dẫn dịch: Họ luôn chú ý đến ngoại hình, diễn xuất và thời trang của diễn viên.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

A finished film is actually, the result of the collaboration of many people, and the most important among (19), are the scriptwriter, the cinematographer, the film editor, the actor and the director.

them

him

it

they

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Một bộ phim được hoàn thành trên thực tế, là kết quả của sự hợp tác giữa rất nhiều người, và điều quan trọng nhất giữa họ là người biên kịch, quay phim, biên tập, diễn viên và đạo diễn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

They are always in (20) when they are acting some of them are even badly hurt or dead.

endanger

endangering

danger

dangerous

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cụm từ “in danger”: gặp nguy hiểm

Hướng dẫn dịch: Họ luôn luôn ở trong một tình thế nguy hiểm khi họ phải diễn một số cảnh khiến họ bị thương hoặc là chết.

Dịch bài đọc:

Hầu hết mọi người giống như trong phim thì chỉ thích thú với những diễn viên nam nữ chính khi họ thích một bộ phim. Có vẻ như với họ chỉ có các diễn viên nam hoặc diễn viên nữ đó mới làm bộ phim trở nên thành công. Họ luôn chú ý đến ngoại hình, diễn xuất và thời trang của diễn viên. Có nhiều người xem phim người mà không có nhận thức về công việc của những người khác để làm ra một bộ phim. Một bộ phim được hoàn thành trên thực tế, là kết quả của sự hợp tác giữa rất nhiều người, và điều quan trọng nhất giữa họ là người biên kịch, quay phim, biên tập, diễn viên và đạo diễn. Đặc biệt là trong một vài cảnh quay mạo hiểm, vai trò của diễn viên đóng thế cũng rất quan trọng. Họ luôn luôn ở trong một tình thế nguy hiểm khi họ phải diễn một số cảnh khiến họ bị thương hoặc là chết. Nhưng đáng tiếc thay, nhiều người xem hiếm khi đánh giá cao công việc của họ.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions

argued

introduced

answered

increased

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: [ Không có đáp án ]

Đoạn văn

Read the following annoucement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numberred blanks from 21 to 23.

ANNOUNCEMENT: CAREER WORKSHOP

Hello, everyone!

We're happy to invite you to a special Career Workshop (21) October 5th!

Time: 2:00 PM - 4:00 PM

Location: Community Center, 456 Main Street, District 3.

Come to learn from (22) professionals! They'll share tips on finding jobs, writing resumes, and succeeding in interviews.

Don't miss this chance to (23) great career advice.

Sign up now at 123TTT.com

See you there!

The Workshop Team

7. Trắc nghiệm
1 điểm

We're happy to invite you to a special Career Workshop (21) October 5th!

to

on

in

at

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

On + ngày

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi rất hạnh mời bạn đến với một hội thảo nghề nghiệp đặc biệt vào ngày mùng 5 tháng 10!

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Come to learn from (22) professionals!

memorable

thrilling

experienced

embarrassing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

experienced (a) có kinh nghiệm

Hướng dẫn dịch: Hãy đến để được học từ những chuyên gia có kinh nghiệm!

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Don't miss this chance to (23) great career advice.

do

get

put

catch

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

get sb advice: nhận được lời khuyên của ai đó

Hướng dẫn dịch: Đừng bỏ lỡ cơ hội để nhận được những lời khuyên nghề nghiệp tốt nhất.

Dịch bài đọc:

THÔNG BÁO: HỘI THẢO NGHỀ NGHIỆP

Xin chào mọi người!

Chúng tôi rất hạnh mời bạn đến với một hội thảo nghề nghiệp đặc biệt vào ngày mùng 5 tháng 10!

Thời gian: 2 đến 4 giờ chiều

Địa điểm: Trung tâm cộng đồng, đường chính 456, quận 3.

Hãy đến để được học từ những chuyên gia có kinh nghiệm! Họ sẽ chia sẻ những cách tìm việc, viết hồ sơ và thành công trong các cuộc phỏng vấn.

Đừng bỏ lỡ cơ hội để nhận được những lời khuyên nghề nghiệp tốt nhất.

Đăng ký ngay ở 123TTT.com

Hẹn gặp bạn ở đó!

Đội hội thảo

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following questions.

wondered where ______ my pre-paid train ticket.

getting

got

get

get

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Từ để hỏi (where, when, how…) + to V

Hướng dẫn dịch: Tôi tự hỏi nơi nào có thể mua vé tàu trả trước.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the the best answer to letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate each of the questions from 24 to 28.

Tourism is one of the fastest-growing industries and boosts local economies in the world. It provides employment opportunities and boost local economies. Many countries rely on tourism as a major source of income. However, tourism also has negative effects. It can lead to environmental damage, such as pollution and destruction of natural habitats. In some places, cultural heritage sites suffer from overcrowding, which reduces their historical value.

Sustainable tourism is an approach that aims to balance economic benefits with environmental

protection. It encourages responsible travel, where tourists respect local traditions and minimize their impact on nature. By making informed choices, travelers can help protect destinations for future generations. Sustainable tourism also includes supporting local businesses, reducing waste, and choosing eco-friendly accommodations. Governments and organizations are promoting policies that support this form of tourism to ensure that popular destinations remain attractive and undamaged.

While tourism brings many advantages, it is important to recognize its challenges and take measures to reduce its negative impact. By being more conscious of their travel choices, tourists can enjoy exploring new places white ensuring that these destinations are preserved for others.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage?

The benefits of working in tourism

The impact of tourism and sustainable travel

How to travel faster

The history of tourism

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

A. Lợi ích của việc làm việc trong ngành du lịch

B. Ảnh hưởng của du lịch và du lịch bền vững

C. Làm cách nào để di chuyển nhanh hơn

D. Lịch sử của du lịch

12. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "It" in paragraph refers to

employment

income

tourism

pollution

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Du lịch là một trong những ngành công nghiệp tăng trưởng mạnh nhất trên thế giới. Nó cung cấp cơ hội việc làm và tăng trưởng kinh tế địa phương.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "suffer" in the passage is closest in meaning to:

experience

increase

change

enjoy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Suffer = Experience (v) chịu đựng, trải qua

Hướng dẫn dịch: Ở một số nơi, các điểm di sản văn hoá phải chịu đựng từ việc quá đông đúc cái mà làm giảm giá trị lịch sử.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following is a negative effect of tourism?

Creating more job opportunities

Encouraging cultural exchange

Increasing pollution and habitat destruction

Helping the economy grow

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: However, tourism also has negative effects. It can lead to environmental damage, such as pollution and destruction of natural habitats.

Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, du lịch cũng có ảnh hưởng tiêu cực. Nó có thể dẫn đến việc hủy hoạt môi trường tự nhiên, như là ô nhiễm hoặc sự phá huỷ môi trường sống tự nhiên.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in the passage?

All countries benefit equally from tourism.

Cultural sites can suffer from too many visitors.

Sustainable tourism balances economic and environmental concerns.

Tourists can help preserve nature by making responsible choices.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin đáp án B: In some places, cultural heritage sites suffer from overcrowding, which reduces their historical value. (Ở một số nơi, các điểm di sản văn hoá phải chịu đựng từ việc quá đông đúc cái mà làm giảm giá trị lịch sử.)

Thông tin đáp án C: Sustainable tourism is an approach that aims to balance economic benefits with environmental protection. (Du lịch bền vững là một cách tiếp cận có mục tiêu cân bằng giữa lợi ích kinh tế và sự bảo vệ môi trường.)

Thông tin đáp án D: It encourages responsible travel, where tourists respect local traditions and minimize their impact on nature. (Nó khuyến khích trách nhiệm du lịch, nơi mà những du khách tôn trọng truyền thống địa phương và giảm thiểu ảnh hưởng của họ lên môi trường.)

Hướng dẫn dịch:

A. Các nước được hưởng lợi như nhau từ ngành du lịch.

B. Địa điểm văn hoá có thể chịu đựng từ việc quá nhiều khách du lịch.

C. Du lịch bền vững cân bằng giữa những lo lắng kinh tế và môi trường.

D. Khách du lịch có thể giúp bảo tồn thiên nhiên bằng cách đưa ra những lựa chọn có trách nhiệm.

Dịch bài đọc:

Du lịch là một trong những ngành công nghiệp tăng trưởng mạnh nhất trên thế giới. Nó cung cấp cơ hội việc làm và tăng trưởng kinh tế địa phương. Nhiều quốc gia phụ thuộc vào ngành du lịch như là một nguồn thu nhập chính. Tuy nhiên, du lịch cũng có ảnh hưởng tiêu cực. Nó có thể dẫn đến việc hủy hoạt môi trường tự nhiên, như là ô nhiễm hoặc sự phá huỷ môi trường sống tự nhiên. Ở một số nơi, các điểm di sản văn hoá phải chịu đựng từ việc quá đông đúc cái mà làm giảm giá trị lịch sử.

Du lịch bền vững là một cách tiếp cận có mục tiêu cân bằng giữa lợi ích kinh tế và sự bảo vệ môi trường. Nó khuyến khích trách nhiệm du lịch, nơi mà những du khách tôn trọng truyền thống địa phương và giảm thiểu ảnh hưởng của họ lên môi trường. Bằng cách đưa ra những quyết định sáng suốt, khách du lịch có thể giúp bảo vệ điểm đến cho các thế hệ tương lai. Du lịch bền vững cũng bao gồm thúc đẩy kinh doanh địa phương, giảm sự phung phí và sự lựa chọn những điểm du lịch thân thiện với môi trường. Chính phủ và cách tổ chức cũng thúc đẩy các chính sách mà khuyến khích loại hình du lịch này để đảm bảo các điểm đến nổi tiếng vẫn duy trì được sự thu hút mà không bị huỷ hoại.

Trong khi ngành du lịch mang lại rất nhiều lợi ích, việc nhận ra các thử thách và giải pháp để làm giảm ảnh hưởng tiêu cực cũng quan trọng không kém. Bằng cách nhận thức nhiều hơn về lựa chọn du lịch, du khách có thể thưởng thức việc khám phá những địa điểm mới trong khi đảm bảo rằng những địa điểm đó được bảo tồn cho những người khác.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

If you want to be loved, you should always ______ other people.

take after

look after

look for

take care

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- take after: giống

- look after: quan tâm, chăm sóc

- look for: tìm kiếm

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn muốn được yêu, bạn nên luôn chăm sóc những người khác.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

If we recycle bottles and cans, we ______ a lot of natural resources.

would save

saved

will save

to save

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will + V

Hướng dẫn dịch: Nếu chúng ta tái chế lon và chai nhựa, chúng ta có thể tiết kiệm rất nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

At 6.00 a.m yesterday, while my mother was making breakfast, my father ______.

read

reads

was reading

is reading

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn: at + thời gian cụ thể trong quá khứ

Thì quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing

Hướng dẫn dịch: Vào 6 giờ sáng ngày hôm qua, trong khi mẹ tôi đang làm bữa sáng, bố của tôi thì đang đọc.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

I wish ______ a car now. It would make my life much easier.

will have

had

has

have

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc câu mong ước ở hiện tại: S + wish(es) + Ved/2

Hướng dẫn dịch: Tôi ước là tôi có một chiếc xe ô tô ngay bây giờ. Nó sẽ khiến cuộc sống của tôi dễ dàng hơn.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

He wanted to go away, but his friends persuaded him ______.

stay

to staying

staying

stay

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Persuaded sb to do sth: thuyết phục ai đó làm gì

Hướng dẫn dịch: Anh ấy muốn rời đi, nhưng bạn bè đã thuyết phục anh ấy ở lại.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

One of the attractions in my hometown is the traditional market ______ is open every Sunday.

whose

whom

who

which

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Một trong những điểm thu hút ở quê của tôi là chợ truyền thống được mở vào mọi Chủ Nhật.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

We will live a happier and healthier life ______ we keep our environment clean.

however

if

although

unless

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Câu điều kiện loại 1: If + S + V(s/es), S + will + V

Hướng dẫn dịch: Chúng ta sẽ sống một cuộc sống lành mạnh và hạnh phúc hơn nếu chúng ta giữ cho môi trường sạch sẽ.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The traditional family with three or four ______ living under one roof still remains in this region.

anniversarics

performances

generations

customs

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- anniversaries (n) ngày kỉ niệm

- performances (n) màn biểu diễn

- generations (n) thế hệ

- customs (n) phong tục

Hướng dẫn dịch: Gia đình truyền thống với 3 hoặc 4 thế hệ sống dưới một mái nhà vẫn còn tồn tại ở vùng này.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The local people are trying their best to protect the ______ beauty of their city.

naturally

nature

naturalist

natural

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Trước danh từ là tính từ

Hướng dẫn dịch: Người dân địa phương cố gắng làm tốt nhất để bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của thành phố .

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions

It is urgent that we take action to reduce plastic waste before it causes more damage to marine life.

unimportant

gradual

unnecessary

immediate

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Urgent (a) = Immediate (a) cấp bách, ngay lập tức

Hướng dẫn dịch: Điều cấp bách là chúng ta phải hành động để giảm thiểu rác thải nhựa trước khi nó gây ra nhiều thiệt hại đối với môi trường biển.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The villagers are unhappy with the campers. Their tents seem to destroy the landscape.

feature

scenery

coral

access

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Landscape (n) = Scenery (n) cảnh quan, phong cảnh

Hướng dẫn dịch: Dân làng thì không vui vẻ gì với những người cắm trại. Những chiếc lều của họ dường như huỷ hoại cảnh quan.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the words) OPPOSITE In meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

The Great Pyramid of Giza is one of the famous man-made wonders of the world.

modern

artificial

natural

cternal

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Man-made (a) nhân tạo >< Natural (a) tự nhiên

Hướng dẫn dịch: Đại kim tự tháp Giza là một trong những kỳ quan nhân tạo nổi tiếng nhất trên thế giới.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

We should reduce the electricity we use to save money and natural resources.

use

waste

keep

carn

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Save (v) tiết kiệm >< Waste (v) phung phí

Hướng dẫn dịch: Chúng ta nên giảm sử dụng điện để tiết kiệm tiền và nguồn tài nguyên thiên nhiên.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

She studied very well although her difficult living conditions.

studied

well

although

conditions

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Sửa lại: although => despite

Although + S + V, S + V = Despite + V-ing/N, S + V

“Her difficult living conditions” là một cụm danh từ, trong khi “Although” phải đi cùng với một mệnh đề hoàn chỉnh.

Hướng dẫn dịch: Cô ấy học hành rất giỏi mặc dù điều kiện sống khó khăn.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

The bike he has just bought is more expensive as mine.

The bike

just

is

as

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Sửa lại: as => than

Có “more expensive” => so sánh hơn nên ta dùng “than”, “as” dùng trong so sánh ngang bằng

Hướng dẫn dịch: Chiếc xe đạp mà anh ấy vừa mới mua thì đắt hơn cái tôi có.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

The company which my father works for is expanding its product line, improving customer service, and to increase profits.

which

its

customer

to increase

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Sửa lại: to increase => increasing

Khi có “and/or/but” thì hai vế có cùng chức năng từ loại/ngữ pháp/ngữ nghĩa

Hướng dẫn dịch: Công ty mà cha của tôi làm việc cho thì đang mở rộng dòng sản phẩm của nó, cải thiện dịch vụ khách hàng và tăng lợi nhuận.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The more expensive the restaurant is, the best the food tastes.

expensive

restaurant

best

tastes

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Sửa lại: best => more

So sánh đồng tiến: The + (so sánh hơn) adj/adv + S + V, the (so sánh hơn) adj/adv + S + V

Hướng dẫn dịch: Nhà hàng càng đắt đỏ thì hương vị đồ ăn ở đó càng ngon.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions.

The church is over 500 years old. Our class visited it last summer.

The church our class visit last summer is over 500 years old.

The church that our class visited it last summer is over 500 years old.

The church which our class visited last summer is over 500 years old.

The church which our class visited it last summer is over 500 years old.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Nhà thờ cái mà lớp tôi đã tham quan vào mùa hè năm ngoái thì khoảng 500 tuổi.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

They studied hard. They passed the exam easily.

They studied hard because they passed the exam easily.

They passed the exam easily, so they studied hard.

Although they studied hard, they passed the exam easily.

Because they studied hard, they passed the exam easily.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A, B, C sai nghĩa câu gốc

Hướng dẫn dịch: Bởi vì họ học hành chăm chỉ, họ đã vượt qua kỳ thi một cách dễ dàng.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

My car can run 80 km/h. His can run 100 km/h.

His car can run 20 km/h faster than my car.

His car can run as fast as my car.

My car can run as fast as his car.

My car can run 20 km/h faster than his car.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Xe ô tô của anh ấy có thể chạy 20km/h nhanh hơn xe của tôi.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet 10 indicate the sentence that is closest in meaning to each of the following questions.

"What are you going to do after school, Anne?", Kevin asked.

Kevin asked Anne what was she going to do after school.

Kevin wanted to know what would Anne do after school.

Kevin asked Anne what she was going to do after school.

Kevin wanted to know what Anne could learn after school.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Câu tường thuật dạng có từ để hỏi: S + asked + (O)/wanted to know/wondered + Wh-words/how + S + V

Hướng dẫn dịch: Kevin hỏi Anne cô ấy định làm gì sau giờ học.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

I last met my grandparents five years ago.

I often met my grandparents five years ago.

I didn't meet my grandparents in five years ago.

I haven't met my grandparents for five years.

I have met my grandparents for five years.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

S + last + Ved/2 + thời gian + ago

=> S + have/has + Ved/3 + for + thời gian

Hướng dẫn dịch: Tôi chưa gặp ông bà của tôi trong 5 năm rồi.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Make sufficient time for your schoolwork, or you may fall behind in your classes.

If you don't make sufficient time for your schoolwork, you may fall behind in your classes.

If you make sufficient time for your schoolwork, you may fall behind in your classes.

Since you make sufficient time for your schoolwork, you may fall behind in your classes.

You don't make sufficient time for your schoolwork, so you fall behind in your classes.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu điều kiện loại 1: If + S + V(quá khứ đơn), S + may/will/can + V

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn không dành đủ thời gian cho việc học tập, bạn có thể bị tụt hậu trong lớp học.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best completes each of the following exchanges.

- Daisy: Can I go with you to the Folk Dance Festival? - Linh: _______

No, never.

Sure. Let's go.

Certainly. You can't.

Yes. Why don't you?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

- Daisy: Liệu tôi có thể đi với bạn đến lễ hội Múa dân gian được không?

- Linh: Chắc chắn rồi. Đi thôi.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful dialogue in each of the following questions.

a. Maybe for some jobs, but not all. Creativity still needs people.

b. As long as it doesn't take over my coffee machine, I'm fine!

c. True, but Al is getting smarter every day.

d. Do you think Al will ever replace humans at work?

a-d-c-b

c-d-a-b

b-d-c-a

d-a-c-b

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch:

d. Bạn có nghĩ rằng AI sẽ không bao giờ thay thế được con người trong công việc không? - a. Có lẽ trong một vài công việc, nhưng không phải tất cả. Sự sáng tạo vẫn cần con người. - c. Đúng, nhưng AI thì ngày càng thông minh hơn mỗi ngày. - b. Miễn là nó không tiếp quản máy pha cà phê của tôi thì tôi ổn!