Đề thi thử vào 10 Tiếng Anh - TH, THCS, THPT Iris (Thái Nguyên) lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào 10 Tiếng Anh - TH, THCS, THPT Iris (Thái Nguyên) lần 1 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1049 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

tables

classmates

plays

floors

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /z/

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 28 to 32.

The changes that took place in schools have changed the roles of teachers. In the past, teachers used to be the major source of knowledge, the leader and educator of their students' school life. Nowadays, teachers provide information and show their students (28) to solve it.

Although they are still considered to be a kind of leader in the class, they can be thought of as facilitators in the learning (29). Another difference between the past and present tasks of teachers is represented by the technical background they need to be able to use and handle effectively, such as computers, photocopiers, PowerPoint, projectors, etc. Instead of teaching with chalk, they need to be information technology experts. One of the biggest challenges (30) teachers in the school management has also changed. The school needs them as individuals, who can make decisions and cope with the stress of the (31) world of schools. At the same time teachers need to be able to work in teams, and (32) with colleagues and parents. A teacher has not only to instruct but also to inspire the students with confidence and determination.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

they can be thought of as facilitators in the learning (29)

situation

experience

difficulties

process

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

- situation (n) tình huống

- experience (n) trải nghiệm

- difficulties (n) khó khăn

- process (n) quá trình

Hướng dẫn dịch: Mặc dù họ vẫn được coi như là một lãnh đạo trong lớp, họ có thể được coi như là người hỗ trợ trong quá trình học tập. 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nowadays, teachers provide information and show their students (28) to solve it.

who

how

what

which

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Ngày nay, giáo viên cung cấp thông tin và chỉ cho học sinh làm thế nào để giải quyết nó. 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

One of the biggest challenges (30) teachers in the school management has also changed.

in

by

on

for

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Một trong những thách thức lớn nhất đối với giáo viên là sự quản lý trường học cũng thay đổi. 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

who can make decisions and cope with the stress of the (31) world of schools

change

changing

changes

change

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Trường học cần họ như những cá nhân có thể ra quyết định và đối phó với căng thẳng của thế giới trường học đang thay đổi.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

and (32) with colleagues and parents. A teacher has not only to instruct

help

assist

support

cooperate

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cooperate with: hợp tác với

Hướng dẫn dịch: Cùng lúc thì giáo viên cần có khả năng làm việc theo nhóm, và hợp tác với đồng nghiệp và phụ huynh.

Dịch bài đọc: 

Sự thay đổi diễn ra trong trường học đã thay đổi vai trò của giáo viên. Trong quá khứ, giáo viên thường đóng vai trò chính là nguồn kiến thức, người lãnh đạo và giáo dục học sinh ở trường. Ngày nay, giáo viên cung cấp thông tin và chỉ cho học sinh làm thế nào để giải quyết nó. Mặc dù họ vẫn được coi như là một lãnh đạo trong lớp, họ có thể được coi như là người hỗ trợ trong quá trình học tập. 

Một sự khác biệt giữa nhiệm vụ của giáo viên trong quá khứ và hiện tại là được thể hiện qua nền tảng kỹ thuật mà họ cần có để có thể sử dụng và xử lý hiệu quả, chẳng hạn như máy tính, máy photocopy, PowerPoint, máy chiếu, v.v. Thay vì giảng dạy với phấn, học cần trở thành những chuyên gia công nghệ thông tin. Một trong những thách thức lớn nhất đối với giáo viên là sự quản lý trường học cũng thay đổi. Trường học cần họ như những cá nhân có thể ra quyết định và đối phó với căng thẳng của thế giới trường học đang thay đổi. Cùng lúc thì giáo viên cần có khả năng làm việc theo nhóm, và hợp tác với đồng nghiệp và phụ huynh. Một người giáo viên không chỉ hướng dẫn mà còn truyền cảm hứng cho học sinh với sự tự tin và quyết tâm.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

change

chemistry

choose

cheese

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /k/, các đáp án khác phát âm là /tʃ/

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 33 to 37.

Electronic devices are becoming increasingly popular in today's modern classrooms. Two significant devices are interactive whiteboards (IWBs) and tablets, which are making a great impact on teaching and learning. An IWB is a large screen connected to a computer. The teacher and students use special pens or touch to control the board and write on it. They can also show videos and do interactive activities on the board. This helps capture students' attention and make the lesson more dynamic. Meanwhile, a tablet, such as an iPad or an Android device, is a handheld computer which students can use for various purposes. For example, they can access e-books, use educational apps, and collaborate with their classmates. School tablets are portable and provide access to a vast resource of educational contents. However, both IWBs and tablets have drawbacks. They are costly, so not all schools can afford them. Besides, there are potential technical issues, and much time and effort are needed to train teachers and students to use them effectively. While challenges exist, these electronic devices help create a more interactive and engaging learning environment in today's classrooms. Therefore, schools should consider using them appropriately.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

What is an essential requirement for an IWB to operate?

It must be connected to a computer.

It must have a special pen.

It must be controlled by the teacher.

It must capture students' attention.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: An IWBs is a large screen connected to a computer.

Hướng dẫn dịch: Một chiếc bảng trắng tương tác là một màn hình lớn kết nối với máy tính.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the text, who tends to use a school tablet?

The teacher

The student

C The teacher and the students

The manager

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: 

A. Giáo viên

B. Học sinh

C. Giáo viên và học sinh

D. Người quản lý

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is an advantage of school tablets?

Their portability

Their reasonable cost

Their simple operation

Their durability

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: School tablets are portable and provide access to a vast resource of educational contents.

Hướng dẫn dịch: Máy tính bảng trường học thì có thể mang đi và cung cấp sự truy cập đến các nguồn tài nguyên giáo dục rộng lớn. 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be a drawback of electronic devices in modern classrooms?

Training how to use them may be time-consuming.

Teachers may be less skilled in using them than students.

Many schools don't want to use them.

Much effort is needed to persuade school managers of their usefulness.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: Besides, there are potential technical issues, and much time and effort are needed to train teachers and students to use them effectively.

Hướng dẫn dịch: Ngoài ra, chúng còn tiềm ẩn các vấn đề công nghệ, và cần nhiều thời gian và nỗ lực để đào tạo giáo viên và học sinh sử dụng chúng có hiệu quả.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following information is NOT mentioned in the article?

A description of IWBs and tablets

Activities that teachers and students can do with IWBs and tablets

Solutions to the problems of IWBs and tablets

Downsides of IWBs and tablets

Xem đáp án

Đáp án đúng:

Thông tin đáp án A: An IWBs is a large screen connected to a computer. (Một chiếc bảng trắng tương tác là một màn hình lớn kết nối với máy tính.) - Meanwhile, a tablet, such as an iPad or an Android device, is a handheld computer which students can use for various purposes. (Đồng thời, một chiếc máy tính bảng, như là Ipad hoặc một thiết bị của Android, là một máy tính cầm tay mà học sinh có thể sử dụng với nhiều mục đích khác nhau.)

Thông tin đáp án B: The teacher and students use special pens or touch to control the board and write on it. They can also show videos and do interactive activities on the board. (Giáo viên và học sinh sử dụng một chiếc bút đặc biệt hoặc chạm để điều khiển bảng và viết lên nó. Họ cũng có thể chiếu video và làm những hoạt động tương tác trên bảng.) - For example, they can access e-books, use educational apps, and collaborate with their classmates. (Ví dụ, họ có thể truy cập vào sách điện tử, sử dụng các ứng dụng giáo dục, và cộng tác với bạn cùng lớp.)

Thông tin đáp án D: However, both IWBs and tablets have drawbacks. (Tuy nhiên, cả bảng trắng tương tác và máy tính bảng đều có mặt trái.)

Hướng dẫn dịch:

A. Sự miêu tả về những chiếc bảng trắng tương tác và máy tính bảng.

B. Hoạt động mà giáo viên và học sinh có thể làm với những chiếc bảng trắng tương tác và máy tính bảng.

C. Giải pháp cho vấn đề của những chiếc bảng trắng tương tác và máy tính bảng.

D. Mặt trái của những chiếc bảng trắng tương tác và máy tính bảng.

Dịch bài đọc: 

Thiết bị điện tử đang ngày càng phổ biến trong những lớp học hiện đại ngày nay. Hai thiết bị quan trong là những chiếc bảng trắng tương tác (IWBs) và máy tính bảng, những thứ mà đang tạo nên một ảnh hưởng rất lớn trong việc giảng dạy và học tập. Một chiếc bảng trắng tương tác là một màn hình lớn kết nối với máy tính. Giáo viên và học sinh sử dụng một chiếc bút đặc biệt hoặc chạm để điều khiển bảng và viết lên nó. Họ cũng có thể chiếu video và làm những hoạt động tương tác trên bảng. Điều này có thể giữ được sự tập trung của học sinh và khiến bài học thêm năng động hơn. Đồng thời, một chiếc máy tính bảng, như là Ipad hoặc một thiết bị của Android, là một máy tính cầm tay mà học sinh có thể sử dụng với nhiều mục đích khác nhau. Ví dụ, họ có thể truy cập vào sách điện tử, sử dụng các ứng dụng giáo dục, và cộng tác với bạn cùng lớp. Máy tính bảng trường học thì có thể mang đi và cung cấp sự truy cập đến các nguồn tài nguyên giáo dục rộng lớn. Tuy nhiên, cả bảng trắng tương tác và máy tính bảng đều có mặt trái. Chúng khá đắt nên không phải mọi trường học đều có thể chi trả cho chúng. Ngoài ra, chúng còn tiềm ẩn các vấn đề công nghệ, và cần nhiều thời gian và nỗ lực để đào tạo giáo viên và học sinh sử dụng chúng có hiệu quả. Trong khi tồn tại những thách thức, những thiết bị điện tử này giúp tạo ra môi trường học tập tương tác và hấp dẫn hơn trong các lớp học ngày nay. Vì vậy, các trường học nên cân nhắc sử dụng nó một cách thích hợp.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

holiday

healthy

hobby

honor

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D là âm câm, các đáp án khác phát âm là /h/

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

peanut

seat

read

meat

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /e/, các đáp án khác phát âm là /i:/

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

wicked

naked

generated

developed

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /t/, các đáp án khác phát âm là /id/

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, Cor D on your answer sheet to indicate the correct answer to complete each of the following questions.

My sister ______ her best friend in Paris three times a year.

visited

visits

is visiting

visit

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: three times a year

Thì hiện tại đơn: S + V(s/es)

Hướng dẫn dịch: Chị gái của tôi đi thăm bạn thân nhất của chị ấy ở Paris ba lần một năm.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Jack ______ very hard recently because he registered for the IELTS test that takes place next month.

work

have worked

has worked

was working

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: recently

Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + Ved/3

Hướng dẫn dịch: Gần đây Jack đã học hành rất chăm chỉ vì anh ấy đã đăng kí cho kì thi IELTS sẽ diễn ra vào tháng tới.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Her younger brother ______ for the end-term test at the moment. I believe that he will get good results.

studies

is studying

has studied

will study

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: at the moment

Thì hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + Ving

Hướng dẫn dịch: Em trai của cô ấy đang học cho bài kiểm tra cuối kì ngay lúc này. Tôi tin rằng cậu ấy sẽ đạt được kết quả tốt.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark drove ______ along the narrow road. He did not want to cause an accident.

careless

careful

carelessly

carefully

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Sau động từ là trạng từ

Carefully (adv) cẩn thận

Hướng dẫn dịch: Mark lái xe một cách cẩn thận dọc theo con đường hẹp. Anh ấy không muốn gây ra một vụ tai nạn.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

If you want to go on ______ long trip, you must ask for permission from your teacher.

a

an

the

0 (no article)

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn muốn đi một chuyến đi dài, bạn phải có được sự cho phép từ giáo viên của bạn.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

When I ______ home from work, my grandmother was cooking dinner.

came

was coming

have come

coming

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc với “when” diễn tả một hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào trong quá khứ: When + S + V(quá khứ đơn), S + V(quá khứ tiếp diễn)

Hướng dẫn dịch: Khi tôi về nhà từ nơi làm việc, bà của tôi đang nấu bữa tối.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Getting to the doctor can be ______ in some rural areas. People have to drive a long a way to the closest hospital.

inconvenient

convenience

inconvenience

inconveniently

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Sau to be là tính từ: Inconvenient (adj): bất tiện

Hướng dẫn dịch: Đi đến bác sĩ có thể bất tiện ở một vài vùng nông thôn. Mọi người phải lái xe một đường dài để đến bệnh viện gần nhất.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

She avoided ______ about her future plans because she was still uncertain.

talking

to speak

speaking

to talk

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Avoid + Ving: tránh làm gì

Hướng dẫn dịch: Cô ấy tránh nói về kế hoạch tương lai bởi vì cô ấy vẫn chưa chắc chắn.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

I wish she ______ a clear instruction, so we don't feel stressed like this.

could give

can make

could make

can give

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Câu mong ước ở hiện tại: S + wish(es) + Ved/2

Hướng dẫn dịch: Tôi ước là cô ấy có thể hướng dẫn rõ ràng để chúng tôi không cảm thấy căng thẳng như thế này.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

My parents are not critical ______ each other. They can always find a way to work well together.

to

with

of

on

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Critical of: chỉ trích

Hướng dẫn dịch: Bố mẹ của tôi không chỉ trích lẫn nhau. Họ luôn có thể tìm thấy một giải pháp để làm việc tốt cùng nhau.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Judy has collected coins since she ______ 10 years old.

was

has been

to be

is

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

S + V(hiện tại hoàn thành) since S + V(quá khứ đơn)

Hướng dẫn dịch: Judy đã sưu tầm những đồng tiền xu kể từ khi cô ấy 10 tuổi.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

 We must ______ new words in the dictionary to make sure we all understand them clearly.

look for

look after

look into

look up

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

- look for: tìm kiếm

- look after: chăm sóc

- look into: điều tra

- look up: tra cứu

Hướng dẫn dịch: Chúng ta phải tra cứu từ mới trong từ điển để chắc chắn chúng ta hiểu chúng một cách rõ ràng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Her grandmother was seriously ill last month, but fortunately, she is now making a steady ______.

recovery

treatment

C survival

health

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Make a recovery: hồi phục

Hướng dẫn dịch: Bà của cô ấy bị ốm nặng vào tháng trước, nhưng may mắn thay hiện tại bà đang hồi phục ổn định.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

She was such tired that she couldn't keep her eyes open.

tired

couldn't

such

open

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Sửa lại: such => so

Cấu trúc với such: S + V + such + a/an + adj + noun + that + S + V: quá…đến nỗi mà

Cấu trúc với so: S + be + so + adj + that + S + V: quá…đến nỗi mà

Hướng dẫn dịch: Cô ấy quá mệt đến nỗi mà cô ấy không thể mở mắt.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Amelia said that she can make her homework before the following Saturday

that

can make

her homework

following Saturday

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Sửa lại: can make => could do

Trong câu tường thuật ta phải đổi ngôi, lùi thì và đổi trạng từ chỉ thời gian.

Hướng dẫn dịch: Amelia nói rằng cô ấy có thể làm bài tập trước thứ bảy tuần tới.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

She sings more beautiful than most of the students in my class.

sings

beautiful

of

in

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Sửa lại: beautiful (adj) => beautifully (adv)

Hướng dẫn dịch: Cô ấy hát hay hơn hầu hết học sinh ở trong lớp tôi.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

It hasn't rained for a long time. If the plants are not irrigated soon, the harvest will be affected.

plowed

watered

planted

fertilized

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

irrigated (v) = watered (v): được tưới nước

Hướng dẫn dịch: Trời đã không mưa trong một thời gian dài. Nếu thực vật không được tưới nước sớm, mùa màng sẽ bị ảnh hưởng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Don't worry, you can count on me. I'll try my best to help you.

look after

live on

rely on

stand for

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

count on = rely on: dựa vào 

Hướng dẫn dịch: Đừng lo lắng, bạn có thể dựa vào tôi. Tôi sẽ làm hết sức để giúp bạn.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

If we had taken his sage advice, we wouldn't be in so much trouble new.

unwilling

clever

unwise

eager

Xem đáp án

Đáp án: C

Giải thích:

Kiến thức: Từ vựng – Từ trái nghĩa

sage (adj): khôn ngoan, thông thái

Xét các đáp án:

A. unwilling (adj): không sẵn lòng

B. clever (adj): thông minh

C. unwise (adj): không khôn ngoan

D. eager (adj): háo hức

→ sage >< unwise

Dịch: Nếu chúng ta đã nghe theo lời khuyên khôn ngoan của anh ấy, thì bây giờ chúng ta đã không gặp rắc rối đến vậy.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

 In some rural areas, English is an optional subject for school children.

compulsory

interesting

voluntary

academic

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

optional (adj) tự chọn >< compulsory (adj) bắt buộc

Hướng dẫn dịch: Ở một vài khu vực nông thôn, Tiếng Anh là môn học tự chọn cho học sinh.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

Tony: “Let's go hiking tomorrow.” - Brian: “_____. The weather is not so good today.”

No problem

Just bring yourself

Oh, I don't think it's a good idea

Yes, let's do that

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

Tony: “Hãy đi leo núi vào ngày mai.”

Brian: “Ồ, tôi không nghĩ nó là một ý tưởng tốt đâu. Thời tiết hôm nay thì không đẹp lắm.:

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Linda: “Can I borrow your dictionary? I will give it back tomorrow” - Jane: “______”

Yes, you may borrow

Yes, come on

Yes, help yourself

It doesn't matter

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch:

Linda: “Tôi có thể mượn từ điển của bạn không? Tôi sẽ trả bạn vào ngày mai.”

Jane: “Được, bạn tự lấy đi.”

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original one in each of the following questions.

The old man is working in this factory. I borrowed his bicycle yesterday.

The old man is working in this factory which I borrowed his bicycle yesterday.

The old man whom is working in this factory I borrowed his bicycle yesterday.

The old man whom I borrowed his bicycle yesterday is working IN this factory.

The old man whose bicycle I borrowed yesterday is working in this factory.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Người đàn ông người mà tôi đã mượn xe đạp ngày hôm qua thì đang làm việc ở nhà máy.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

 "Can you help me with this problem?" he asked.

He asked if I could help him with that problem.

He asked if I help him with this problem.

He asks if I could help him with that problem.

He asked if I can help him with this problem.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Cấu trúc câu tường thuật: S + asked/wanted…+ if/whether + S + V

Hướng dẫn dịch: Anh ấy hỏi liệu tôi có thể giúp anh ấy với vấn đề đó không?

40. Trắc nghiệm
1 điểm

The more time you spend with her, the more you will understand her.

The more you spend time with her, the better you understand her.

The more time you spend with her, the better you will understand her.

The better you understand her, the more time you spend with her.

If you spend more time with her, you will understand her better.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Cấu trúc so sánh đồng tiến: The + (so sánh hơn) adj/adv + S + V, the + (so sánh hơn) adj/adv + S + V

Hướng dẫn dịch: Bạn càng dành nhiều thời gian với cô ấy, bạn càng hiểu cô ấy.