Đề thi thử vào 10 môn Anh theo form 2025 - THPT Lương Ngọc Quyến (Thái Nguyên lần I) có đáp án
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the three in pronunciation in each of the following questions.
husband
scuba
judge
summer
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /u/, các đáp án khác phát âm là /ʌ/
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best, fits each of the numbered blanks
Face-to-face conversation is a two-way process: You speak to me, I reply to you and so on. Two-way communication depends (28) having a coding system that is understood by both sender and (29) and an agreed convention about signaling the beginning and end of the message. In speech, the coding system is the language like English or Spanish; the convention that one person speaks at a time may (30) too obvious to mention. In fact, the signals that people use in (31) and meetings are often non-verbal. For example, lowering the pitch of the voice may mean the end of a sentence, a sharp intake of breath may signal the desire to interrupt, (32) the chairman's eye may indicate the desire to speak in a formal setting like a debate, a clenched fist may indicate anger. When these visual signals are not possible, more formal signals may be needed.
Two-way communication depends (28) having a coding
for
on
with
in
Đáp án đúng: B
Depend on: dựa vào, phụ thuộc vào
Hướng dẫn dịch: Giao tiếp hai chiều phụ thuộc vào việc có một hệ thống mã hóa được cả người gửi và người nhận hiểu, cùng với một quy ước đã thống nhất về cách báo hiệu sự bắt đầu và kết thúc của thông điệp.
understood by both sender and (29) and an agreed convention about signaling the beginning
announcer
transmitter
messenger
receiver
Đáp án đúng: D
- announcer (n) người thông báo
- transmitter (n) máy phát
- messenger (n) người báo tin
- receiver (n) người nhận
Hướng dẫn dịch: Giao tiếp hai chiều phụ thuộc vào việc có một hệ thống mã hóa được cả người gửi và người nhận hiểu, cùng với một quy ước đã thống nhất về cách báo hiệu sự bắt đầu và kết thúc của thông điệp.
speaks at a time may (30) too obvious to mention
decide
seem
encourage
attend
Đáp án đúng: B
- decide (v) quyết định
- seen (v) có vẻ như
- encourage (v) khuyến khích
- attend (v) tham gia
Hướng dẫn dịch: Trong lời nói, hệ thống mã hóa chính là ngôn ngữ như tiếng Anh hoặc tiếng Tây Ban Nha; quy ước rằng mỗi lần chỉ có một người nói có vẻ quá hiển nhiên để nhắc đến.
that people use in (31) and meetings are often non-verbal
converse
conversationally
conversation
conversational
Đáp án đúng: C
Conversation (n) cuộc trò chuyện, cuộc hội thoại
Hướng dẫn dịch: Trên thực tế, các tín hiệu mà mọi người sử dụng trong hội thoại và các cuộc họp thường mang tính phi ngôn ngữ.
desire to interrupt, (32) the chairman's eye may indicate the desire to speak
catches
catching
catch
caught
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Ví dụ, hạ thấp cao độ giọng nói có thể báo hiệu sự kết thúc của một câu, một hơi thở gấp có thể cho thấy mong muốn ngắt lời, bắt gặp ánh mắt của chủ tọa có thể thể hiện mong muốn được phát biểu trong một bối cảnh trang trọng như tranh luận, một nắm tay siết chặt có thể biểu thị sự tức giận.
Dịch bài đọc:
Cuộc trò chuyện trực tiếp là một quá trình hai chiều: Bạn nói với tôi, tôi đáp lại bạn, và cứ thế tiếp diễn. Giao tiếp hai chiều phụ thuộc vào việc có một hệ thống mã hóa được cả người gửi và người nhận hiểu, cùng với một quy ước đã thống nhất về cách báo hiệu sự bắt đầu và kết thúc của thông điệp. Trong lời nói, hệ thống mã hóa chính là ngôn ngữ như tiếng Anh hoặc tiếng Tây Ban Nha; quy ước rằng mỗi lần chỉ có một người nói có vẻ quá hiển nhiên để nhắc đến. Trên thực tế, các tín hiệu mà mọi người sử dụng trong hội thoại và các cuộc họp thường mang tính phi ngôn ngữ. Ví dụ, hạ thấp cao độ giọng nói có thể báo hiệu sự kết thúc của một câu, một hơi thở gấp có thể cho thấy mong muốn ngắt lời, bắt gặp ánh mắt của chủ tọa có thể thể hiện mong muốn được phát biểu trong một bối cảnh trang trọng như tranh luận, một nắm tay siết chặt có thể biểu thị sự tức giận. Khi các tín hiệu thị giác này không thể thực hiện được, các tín hiệu trang trọng hơn có thể sẽ cần thiết.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the three in pronunciation in each of the following questions.
maintains
controls
connects
listens
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /z/
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.
Being environmentally conscious is not all about plastic bags; it's about making a lot of everyday choices. People can be more environmentally conscious through many actions.
Firstly, recycling conserves natural resources, reduces pollution and saves energy. Recycling involves sorting and cleaning up trash to produce "secondary materials" - mainly glass, paper, metal and plastic-for reuse in products. Recycled aluminium, for example, is a particularly valuable resource; manufacturing using recycled aluminium is 92% more efficient than when unused raw materials are used, according to the Aluminum Association. About 40% of the country's aluminium supply comes from recycling, but people are still throwing away nearly $1 billion worth of aluminium cans that could have been recycled every year.
Secondly, people should pay attention to plastic bags. They take hundreds of years to break down and cause a particular threat to wildlife. Hundreds of thousands of marine mammals die every year after mistaking plastic bags as food. Many animals get trapped in plastic bags and die. Therefore, people can reduce the number of them when they bring their own bags. Use and reuse all those bags paper, plastic, cloth - whether or not they are designed to be 'reusable.' If they become too old to carry new purchases, use them to pick up litter. And, finally, dispose of them properly - recycle them if you can.
What is the main idea of the passage?
The scarcity of vital resources
Ways to be eco-friendly
The effects of plastic bags
Smart life choices
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch:
A. Sự khan hiếm nguồn tài nguyên quan trọng
B. Cách để thân thiện với môi trường
C. Ảnh hưởng của túi nhựa
D. Lựa chọn cuộc sống thông minh
What does recycling primarily aim to achieve?
eliminate pollution
use up natural resources
reduce landfill waste
produce new plastics
Đáp án đúng: C
Thông tin: Firstly, recycling conserves natural resources reduces pollution and saves energy.
Hướng dẫn dịch: Thứ nhất, tái chế giúp bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, giảm ô nhiễm và tiết kiệm năng lượng.
The word "them" in paragraph 3 refers to _____.
plastic bags
animals
purchases
people
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Vì vậy, mọi người có thể giảm số lượng túi nhựa bằng cách mang theo túi của riêng mình.
The phrase "break down" in paragraph 3 is CLOSEST in meaning to
disappear
divide into smaller parts
melt down
become reusable
Đáp án đúng: B
Break down = Divide into smaller parts: phân huỷ, chia thành những mảnh nhỏ hơn
Hướng dẫn dịch: Chúng mất hàng trăm năm để phân hủy và gây ra mối đe dọa đặc biệt đối với động vật hoang dã.
What impact do plastic bags have on marine mammals?
increased population
cause of deaths
source of food
limited effect
Đáp án đúng: B
Thông tin: Hundred of thousands of marine mammals die every year after mistaking plastic bags as food.
Hướng dẫn dịch: Hàng trăm nghìn động vật có vú sống dưới biển chết mỗi năm sau khi nhầm túi nhựa là thức ăn.
Dịch bài đọc:
Có ý thức về môi trường không chỉ là về túi nhựa; đó là việc đưa ra nhiều lựa chọn hàng ngày. Mọi người có thể trở nên có ý thức về môi trường hơn thông qua nhiều hành động khác nhau.
Thứ nhất, tái chế giúp bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, giảm ô nhiễm và tiết kiệm năng lượng. Tái chế bao gồm việc phân loại và làm sạch rác để tạo ra “nguyên liệu thứ cấp” – chủ yếu là thủy tinh, giấy, kim loại và nhựa – để tái sử dụng trong sản xuất. Nhôm tái chế, chẳng hạn, là một nguồn tài nguyên đặc biệt có giá trị; sản xuất bằng nhôm tái chế hiệu quả hơn 92% so với khi sử dụng nguyên liệu thô chưa qua tái chế, theo Hiệp hội Nhôm. Khoảng 40% nguồn cung nhôm của quốc gia đến từ việc tái chế, nhưng mọi người vẫn đang vứt bỏ gần 1 tỷ đô la giá trị lon nhôm mỗi năm, trong khi chúng có thể được tái chế.
Thứ hai, mọi người nên chú ý đến túi nhựa. Chúng mất hàng trăm năm để phân hủy và gây ra mối đe dọa đặc biệt đối với động vật hoang dã. Hàng trăm nghìn động vật có vú sống dưới biển chết mỗi năm sau khi nhầm túi nhựa là thức ăn. Nhiều loài động vật bị mắc kẹt trong túi nhựa và chết. Vì vậy, mọi người có thể giảm số lượng túi nhựa bằng cách mang theo túi của riêng mình. Hãy sử dụng và tái sử dụng tất cả các loại túi – giấy, nhựa, vải – dù chúng có được thiết kế để “tái sử dụng” hay không. Nếu chúng trở nên quá cũ để đựng đồ mua sắm mới, hãy dùng chúng để nhặt rác. Và cuối cùng, hãy vứt bỏ chúng đúng cách – hãy tái chế nếu có thể.
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the three in pronunciation in each of the following questions.
avoided
discussed
suggested
attracted
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /t/, các đáp án khác phát âm là /id/
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the three in pronunciation in each of the following questions.
length
breathe
Thursday
mouth
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /ð/, các đáp án khác phát âm là /θ/
Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the three in pronunciation in each of the following questions.
cake
rate
bat
Ma
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /æ/, các đáp án khác phát âm là /ei/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
Lily has given up ______ Chinese because she has made no progress.
learning
learns
to learn
learn
Đáp án đúng: A
Sau giới từ là Ving
Hướng dẫn dịch: Lilly đã từ bỏ việc học tiếng Trung bởi vì cô ấy không có tiến bộ.
He was writing an email when I ______ to ask him for help.
have come
am coming
came
come
Đáp án đúng: C
When + S + V(quá khứ tiếp diễn), S + V(quá khứ đơn)
Hướng dẫn dịch: Anh ấy đã viết một thư điện tử khi tôi đến để hỏi anh ấy sự giúp đỡ.
I'm lucky to have such a(n) ______ brother who always gives me help when I need it.
supportive
supporting
support
supported
Đáp án đúng: A
Trước danh từ là tính từ
Supportive (a) hỗ trợ, động viên, chăm sóc
Hướng dẫn dịch: Tôi thật may mắn khi có một người anh trai hỗ trợ người mà luôn cho tôi sự trợ giúp khi tôi cần.
Wait a second! I need to ______ my running shoes carefully before we go for a run.
put on
put in
put off
put down
Đáp án đúng: A
Put on: đeo vào, mặc vào
Put in: đặt vào, đưa vào
Put off: trì hoãn
Put down: đập tan, đặt xuống
Hướng dẫn dịch: Đợi một giây! Tôi cần đeo giày chạy bộ cẩn thận trước khi chúng ta chạy.
The students ______ the topic about tortoises now.
are discussing
discuss
will discuss
discussed
Đáp án đúng: A
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: now
Hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + Ving
Hướng dẫn dịch: Học sinh đang thảo luận chủ đề về loài rùa ngay lúc này.
The manager is arranging ______ interview for John this weekend.
a
an
0
the
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Người quản lý đang sắp xếp một cuộc phỏng vấn cho John vào tuần này.
She ______ the gold medal in the English - speaking competition last year.
is winning
won
has won
wins
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: Last year
Thì quá khứ đơn: S + Ved/2
Hướng dẫn dịch: Cô ấy đã thăng huy chương vàng trong cuộc thi nói tiếng Anh vào năm ngoái.
My father prefers to eat his main meal ______ lunchtime.
on
to
in
at
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Cha của tôi thích ăn bữa ăn chính của ông vào giờ ăn trưa.
He ______ his computer to the latest operating system lately.
has upgraded
did upgrade
is upgrading
upgrades
Đáp án đúng: A
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: Lately
Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + Ved/3
Hướng dẫn dịch: Anh ấy đã nâng cấp máy tính của anh ấy lên hệ thống vận hành mới nhất gần đây.
We couldn't go to the party on time ______ the heavy rain.
although
despite
because
because of
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi không thể đến bữa tiệc đúng giờ bởi vì cơn mưa nặng hạt.
If you ______ up late, you will be tired tomorrow morning.
will stay
stay
would stay
stays
Đáp án đúng: B
Câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V
Hướng dẫn dịch: Nếu bạn ở thức khuya, bạn sẽ mệt mỏi vào sáng mai.
The man ______ is holding a blue umbrella is Kate's father.
which
whose
whom
who
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Người đàn ông người mà đang giữ cái ô màu xanh là bố của Kate.
She follows a strict diet and does not eat ______ products like cheese, yoghurt, or milk.
meat
poultry
fish
dairy
Đáp án đúng: D
- meat: thịt
- poultry: gia cầm
- fish: cá
- dairy: sữa
Hướng dẫn dịch: Cô ấy tuân theo chế độ ăn khắt khe và không ăn những sản phẩm từ sữa như là phô mai, sữa chua hoặc sữa.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
She said that she can't join the family gathering as she was busy at work.
at
gathering
can't join
that
Đáp án đúng: C
Sửa lại: can’t join => couldn't join
Trong câu tường thuật phải lùi thì, động từ khuyết thiếu can đổi thành could
Hướng dẫn dịch: Cô ấy nói rằng cô ấy không thể tham gia buổi tụ tập gia đình bởi vì cô ấy bận công việc.
My dad did the gardening when a strange man asked him fordirection.
did
a
direction
for
Đáp án đúng: A
Sửa lại: did => was
When + S + V(quá khứ tiếp diễn), S + V(quá khứ đơn)
Hướng dẫn dịch: Bố của tôi đang làm vườn khi một người đàn ông lạ hỏi ông ấy phương hướng.
They didn't leaveenoughearlyto catch the train on time.
enough early
to catch
leave
on time
Đáp án đúng: A
Sửa lại: enough early => early enough
enough đứng sau tính từ
Hướng dẫn dịch: Họ không rời đi đủ sớm để bắt tàu hoả đúng giờ.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
1 got the teaching job in the Happy Child Charity Centre just by chance.
accidentally
immediately
purposefully
easily
Đáp án đúng: A
By chance = Accidentally: một cách tình cờ
Hướng dẫn dịch: Tôi có công việc dạy học ở trung tâm chăm sóc trẻ em hạnh phúc một cách tình cờ.
You'll easily find affordable accommodation for your stay on Phu Quo Island.
reasonable
costly
expensive
cheap
Đáp án đúng: A
Affordable (a) = Reasonable (a) hợp lí, có thể chi trả được
Hướng dẫn dịch: Bạn có thể dễ dàng tìm thấy chỗ ở có giá có thể chi trả được khi ở tại đảo Phú Quốc.
Mark the letter A, B, Cor D to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
They would never admit that they made a serious mistake during the experiment.
calculate
refuse
argue
deny
Đáp án đúng: D
Admit (v) thừa nhận >< Deny (v) không nhận
Hướng dẫn dịch: Họ sẽ không bao giờ thừa nhận là họ đã mắc một lỗi sai nghiêm trọng trong cuộc thí nghiệm.
Economically disadvantaged student often drop out of school, choosing a low paying job to earn money.
attend
leave
accept
reject
Đáp án đúng: A
Drop out of: bỏ, rời khỏi >< Attend: tham gia
Hướng dẫn dịch: Những học sinh có hoàn cảnh khó khăn về kinh tế thường bỏ học, chọn một công việc lương thấp để kiếm tiền.
Mark the letter A, B, C. or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
Mai and Hoa are talking in the classroom.
Mai: "Would you mind opening the window, Hoa? It's a bit dark here." - Hoa: "_______"
No, not at all.
Yes, I would.
Yes, my pleasure.
Yes, let's.
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch:
Mai: Bạn có phiền khi mở cửa sổ được không Hoa? Ở đây hơi tối.”
Hoa: Không, không phiền.
Eden and Edward are chatting after work and Eden suggests eating out, but Edward declines the suggestion.
Eden: "Shall we eat out tonight?" - Edward: "_______"
That's a great idea.
Yes, I'd love to.
Sure! Let's go.
I'm afraid I can't. I have other plans.
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch:
Eden: Mình đi ăn ngoài tối nay nhé?
Edward: Mình e là mình không thể. Mình có kế hoạch khác rồi.
Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original one in each of the following questions.
"Are you interested in the scheme?" asked the salesman.
The salesman asked me if I was interested in the scheme.
The salesman asks if I am interested in the scheme.
The salesman said that if I were interested in the scheme.
The salesman said that if I was interested in the scheme.
Đáp án đúng: A
Câu tường thuật dạng câu hỏi: S + asked/wanted + if/ whether + S + V
Hướng dẫn dịch: Người bán hàng hỏi nếu tôi thích cái cơ chế này.
There are fewer people at this meeting than at the last one.
There are more people at this meeting than at the last one.
There are as many people at this meeting as at the last one.
There aren't as many people at this meeting as at the last one.
There aren't as few people at this meeting as at the last one.
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Không có nhiều người trong cuộc họp này như là ở cuộc họp trước.
Going swimming in the river in the summer is interesting.
It is interesting to go swimming in the river in the summer.
It is interesting to going swimming in the river in the summer.
It is interesting to be go swimming in the river in the summer.
It is interesting to be going swimming in the river in the summer.
Đáp án đúng: A
It + be + adj + (for sb) + to do sth
Hướng dẫn dịch: Nó thú vị khi đi bơi ở sông vào mùa hè.








