Đề thi thử vào 10 môn Anh theo form 2025 - Đề 5 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào 10 môn Anh theo form 2025 - Đề 5 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1048 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

lays

speaks

learns

phones

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /s/, ba đáp án còn lại phát âm là /z/.

Đoạn văn

Read the following advertisement/ school announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 10 to 15.

I.

SITUATION VACANT ADVERTISEMENT CLASS 11

Principal, Sunrise Global School, Agra requires a receptionist for her school. Draft (10)____suitable advertisement in about 50 words to be published in the classified columns (11)___a national newspaper giving all the necessary details of (12)___and experience required in the receptionist.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Draft (10)____suitable advertisement in about 50 words to be

the

no article

a

an

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Trong trường hợp này, "a" được sử dụng để chỉ một danh từ chưa xác định (receptionist), và khi đề cập đến một công việc chung mà người ta đang tìm kiếm, chúng ta dùng "a".

Dịch nghĩa: Soạn một mẫu quảng cáo phù hợp trong khoảng 50 từ để đăng trên mục rao vặt của một tờ báo quốc gia, cung cấp đầy đủ chi tiết về yêu cầu trình độ và kinh nghiệm đối với vị trí nhân viên lễ tân.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

(11)___a national newspaper giving all the

at

on

with

of

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Ô trống cần điền một giới từ.

of st: của cái gì

Dịch nghĩa: Soạn một mẫu quảng cáo phù hợp trong khoảng 50 từ để đăng trên mục rao vặt của một tờ báo quốc gia, cung cấp đầy đủ chi tiết về yêu cầu trình độ và kinh nghiệm đối với vị trí nhân viên lễ tân.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

details of (12)___and experience required in the receptionist.

qualifications

qualifying

unqualifying

qualifier

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Qualification = bằng cấp

Dịch nghĩa: Soạn một mẫu quảng cáo phù hợp trong khoảng 50 từ để đăng trên mục rao vặt của một tờ báo quốc gia, cung cấp đầy đủ chi tiết về yêu cầu trình độ và kinh nghiệm đối với vị trí nhân viên lễ tân.


Dịch bài đọc: 

THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG

Hiệu trưởng trường Sunrise Global School, Agra cần tuyển một nhân viên lễ tân cho trường. Soạn một mẫu quảng cáo phù hợp trong khoảng 50 từ để đăng trên mục rao vặt của một tờ báo quốc gia, cung cấp đầy đủ chi tiết về yêu cầu trình độ và kinh nghiệm đối với vị trí nhân viên lễ tân.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

report

perform

ignore

sponsor

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /ɚ/, ba đáp án còn lại phát âm là /ɔː/.

Đoạn văn

II.

Safety announcement

Ladies & Gentlemen! The (13)____card is in the pocket of the seat in front of you. Please read it. It shows you the equipment carried on this aircraft for your safety.

A life jacket is in the pocket under your seat.  To put it on, place it over your head.  Clip on the waistband and pull it tight.  Please do not inflate it while you are still inside the aircraft.  An evacuation slide and life raft is at each door.  Your crew will direct you to your door.  Additional emergency exits (14)___on the leaflet.

In case of emergency, oxygen masks will drop down in front of you.  Please pull the mask down toward your face and place the mask over your mouth and nose.  If you are traveling with a child, please attend to yourself first, then the child.  Breathe normally, adjust the headband to (15)_____yourself.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ladies & Gentlemen! The (13)____card is in the pocket of the seat in front of you.

safety instruction

safe instruction

safety instructions

safe instructions

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

safety instruction card= thẻ hướng dẫn an toàn

Dịch nghĩa: Thẻ hướng dẫn an toàn nằm trong túi ghế trước mặt quý vị.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Your crew will direct you to your door.  Additional emergency exits (14)___on the leaflet.

are shown

are showing

shown

showing

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Trong trường hợp này, "are shown" là thể bị động, nói về các lối thoát hiểm khẩn cấp được hiển thị (trên tờ hướng dẫn).

Cấu trúc bị động thì hiện tại đơn: S + tobe + Vp3.

Dịch nghĩa: Tờ rơi có ghi thêm các lối thoát hiểm khẩn cấp.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Breathe normally, adjust the headband to (15)_____yourself.

match

suit

fit

go well with

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

suit (v) = phù hợp

Dịch nghĩa: Hít thở bình thường, điều chỉnh dây đeo đầu cho phù hợp với bạn.


Dịch bài đọc: 

II. Thông báo an toàn

Quý ông, quý bà! Thẻ hướng dẫn an toàn nằm trong túi ghế trước mặt bạn. Vui lòng đọc thẻ. Thẻ này cho biết các thiết bị được mang theo trên máy bay này để đảm bảo an toàn cho bạn.

Áo phao nằm trong túi dưới ghế của bạn. Để mặc áo, hãy trùm áo lên đầu. Kẹp vào cạp quần và kéo chặt. Vui lòng không bơm phồng áo khi bạn vẫn còn ở trong máy bay. Mỗi cửa đều có cầu trượt thoát hiểm và bè cứu sinh. Phi hành đoàn sẽ hướng dẫn bạn đến cửa. Tờ rơi có ghi thêm các lối thoát hiểm khẩn cấp.

Trong trường hợp khẩn cấp, mặt nạ dưỡng khí sẽ rơi xuống trước mặt bạn. Vui lòng kéo mặt nạ xuống gần mặt và trùm mặt nạ lên miệng và mũi. Nếu bạn đi cùng trẻ em, hãy tự chăm sóc bản thân trước, sau đó mới đến trẻ em. Hít thở bình thường, điều chỉnh dây đeo đầu cho phù hợp với bạn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

erode

involve

reduce

widen

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D trọng âm rơi vào âm thứ 1, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ 2.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each uf the numbered blanks from 18 to 23.

Playing sports brings a lot of advantages. First, it helps you(18)____. When you are physically active, your mind gets a chance to unplug from daily stresses and strains of life. Physical exercise reduces the stress hormones in your body and stimulates the release of endorphins, (19)___you more energy and focus for whatever life has. Next, sports enables you to build better relationships with people. Through frequent sport you can get to know a lot about people’s personalities,(20)___ strengths and weaknesses. Sport with colleagues is a good opportunity (21)___and networks that may help you in your job.(22)___, it strengthens immune system. When playing sports, the body (23)___from different types of harmful bacteria and virus. To sum up, people should play sports regularly because it brings lots of advantages.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

First, it helps you(18)____.

reduce stress

reducing stress

to reduce stress

Both A and C are correct

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

help sb do / to do st: giúp ai đó làm gì

Dịch nghĩa: Đầu tiên, nó giúp bạn giảm căng thẳng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

(19)___you more energy and focus for whatever life has.

it may give

that may give

which may give

this may give

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

"Which" là đại từ quan hệ, được sử dụng để nối mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ "endorphins". 

Dịch nghĩa: Tập thể dục làm giảm hormone căng thẳng trong cơ thể bạn và kích thích giải phóng endorphin, có thể cung cấp cho bạn nhiều năng lượng hơn và tập trung hơn cho bất cứ điều gì cuộc sống có.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

 Through frequent sport you can get to know a lot about people’s personalities,(20)___ strengths and weaknesses.

his

him

them

their

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Ô trống cần điền một đại từ sở hữu số hữu

their = của họ

Dịch nghĩa: Thông qua thể thao thường xuyên, bạn có thể hiểu biết rất nhiều về tính cách của mọi người, điểm mạnh và điểm yếu của họ.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

a good opportunity (21)___and networks that may help you

built better relationships

to build better relationships

building better relationships

for building better relationships

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

to do st: để làm gì đó

Dịch nghĩa: Thể thao với đồng nghiệp là một cơ hội tốt để xây dựng các mối quan hệ và mạng lưới tốt hơn có thể giúp bạn trong công việc.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

(22)___, it strengthens immune system.

Last but the least

Finally but not least

Last and not least

Last but not least

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Last but not least = cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng

Dịch nghĩa: Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, nó tăng cường hệ thống miễn dịch.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

When playing sports, the body (23)___from different types of harmful bacteria and virus.

is protected

are protected

was protected

protected

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Ô trống cần điền là động từ ở thể bị động.

Cấu trúc bị động thì hiện tại đơn: S + tobe + Vp3.

Dịch nghĩa: Khi chơi thể thao, cơ thể được bảo vệ khỏi các loại vi khuẩn và vi-rút có hại khác nhau.


Dịch bài đọc:

Chơi thể thao mang lại rất nhiều lợi ích. Đầu tiên, nó giúp bạn giảm căng thẳng. Khi bạn hoạt động thể chất, tâm trí bạn có cơ hội thoát khỏi những căng thẳng và áp lực hàng ngày của cuộc sống. Tập thể dục làm giảm hormone căng thẳng trong cơ thể bạn và kích thích giải phóng endorphin, có thể cung cấp cho bạn nhiều năng lượng hơn và tập trung hơn cho bất cứ điều gì cuộc sống có. Tiếp theo, thể thao cho phép bạn xây dựng các mối quan hệ tốt hơn với mọi người. Thông qua thể thao thường xuyên, bạn có thể hiểu biết rất nhiều về tính cách của mọi người, điểm mạnh và điểm yếu của họ. Thể thao với đồng nghiệp là một cơ hội tốt để xây dựng các mối quan hệ và mạng lưới tốt hơn có thể giúp bạn trong công việc. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, nó tăng cường hệ thống miễn dịch. Khi chơi thể thao, cơ thể được bảo vệ khỏi các loại vi khuẩn và vi-rút có hại khác nhau. Tóm lại, mọi người nên chơi thể thao thường xuyên vì nó mang lại rất nhiều lợi ích..

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

attractive

confident

physical

interesting

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A trọng âm rơi vào âm thứ 1, ba đáp án còn lại trọng âm rơi vào âm thứ 2.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 24 to 28.

What bothers most women about men in the west is that (24) _______ they expect their wives  to work outside, they still call house work “women’s work.” And then there is a man who makes his wife feel (25) ________ by reminding her his salary is bigger than hers. In what way is this woman liberated when she is performing so much more than her share in her relationship, marriage and family? Only a few years ago women cleverly designed legally binding contracts called prenuptial agreements to protect their assets and economic security during marriage and in case of divorce. Men accused women (26) ________  asked for such contracts, manipulative and demanding, simply because she was looking out for herself.If a woman has property, a high paying career or (27) _______  assets, it becomes a partial property of her future husband if she does not state otherwise in a prenuptial agreement. This portrays the double standard women in the west face. Whenever a man asserts himself or “beats the system,” he is called intelligent and (28) _______, but if a woman asserts herself, she is called manly or aggressive. The system is designed so that men are the only ones allowed to play.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

What bothers most women about men in the west is that (24) _______ they expect

while

however

because

therefore

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

while = trong khi đó

Dịch nghĩa: Điều khiến hầu hết phụ nữ phương Tây bận tâm về đàn ông là trong khi họ mong đợi vợ mình ra ngoài làm việc, họ vẫn gọi việc nhà là "việc của phụ nữ".

18. Trắc nghiệm
1 điểm

who makes his wife feel (25) ________ by reminding her his salary is

inferior

superior

happy

delighted

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

inferior (a) = thấp kém

Dịch nghĩa: Và rồi có một người đàn ông khiến vợ mình cảm thấy thấp kém khi nhắc nhở cô ấy rằng lương của anh ta cao hơn lương của cô ấy.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Men accused women (26) ________  asked for such contracts, manipulative and demanding,

which

whom

whose

who

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

"Who" là đại từ quan hệ chỉ người, dùng để nối với danh từ "women" ở phía trước.

Dịch nghĩa: Đàn ông cáo buộc những người phụ nữ yêu cầu những hợp đồng như vậy là thao túng và đòi hỏi, chỉ vì cô ấy đang tự lo cho bản thân.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

If a woman has property, a high paying career or (27) _______  assets

one

another

other

every

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

other assets = tài sản khác

Dịch nghĩa: Nếu một người phụ nữ có tài sản, một sự nghiệp lương cao hoặc các tài sản khác, thì tài sản đó sẽ trở thành một phần tài sản của người chồng tương lai của cô ấy nếu cô ấy không nêu rõ điều gì khác trong thỏa thuận tiền hôn nhân.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

 Whenever a man asserts himself or “beats the system,” he is called intelligent and (28) _______

thoughful

resourceful

powerful

harmful

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

resourceful (a) = tháo vát

Dịch nghĩa: Bất cứ khi nào một người đàn ông khẳng định mình hoặc "vượt qua hệ thống", anh ta được gọi là thông minh và tháo vát, nhưng nếu một người phụ nữ khẳng định mình, cô ấy bị gọi là nam tính hoặc hung hăng.


Dịch bài đọc:

Điều khiến hầu hết phụ nữ phương Tây bận tâm về đàn ông là trong khi họ mong đợi vợ mình ra ngoài làm việc, họ vẫn gọi việc nhà là "việc của phụ nữ". Và rồi có một người đàn ông khiến vợ mình cảm thấy thấp kém khi nhắc nhở cô ấy rằng lương của anh ta cao hơn lương của cô ấy. Người phụ nữ này được giải phóng theo cách nào khi cô ấy phải làm nhiều hơn những gì cô ấy phải làm trong mối quan hệ, hôn nhân và gia đình? Chỉ vài năm trước, phụ nữ đã khéo léo thiết kế các hợp đồng ràng buộc về mặt pháp lý được gọi là thỏa thuận tiền hôn nhân để bảo vệ tài sản và an ninh kinh tế của họ trong thời gian kết hôn và trong trường hợp ly hôn. Đàn ông cáo buộc những người phụ nữ yêu cầu những hợp đồng như vậy là thao túng và đòi hỏi, chỉ vì cô ấy đang tự lo cho bản thân. Nếu một người phụ nữ có tài sản, một sự nghiệp lương cao hoặc các tài sản khác, thì tài sản đó sẽ trở thành một phần tài sản của người chồng tương lai của cô ấy nếu cô ấy không nêu rõ điều gì khác trong thỏa thuận tiền hôn nhân. Điều này mô tả tiêu chuẩn kép của phụ nữ phương Tây. Bất cứ khi nào một người đàn ông khẳng định mình hoặc "vượt qua hệ thống", anh ta được gọi là thông minh và tháo vát, nhưng nếu một người phụ nữ khẳng định mình, cô ấy bị gọi là nam tính hoặc hung hăng. Hệ thống này được thiết kế sao cho chỉ có nam giới mới được phép chơi.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

It is desirable that the hotel manager remember to call the _______ staff every 6 months to clean up the air conditioners.

maintaining

maintain

maintainable

maintenance

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Maintenance staff = nhân viên bảo trì

Thông tin: Người quản lý khách sạn nên nhớ gọi nhân viên bảo trì 6 tháng một lần để vệ sinh máy điều hòa.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 29 to 33.

Marriage is an ancient religious and legal practice celebrated around the world. However, wedding customs vary from country to country.

The Wedding Dress: In many countries, it is customary for the bride to wear a white dress as a symbol of purity. The tradition of wearing a special white dress only for the wedding ceremony started around 150 years ago. Before that, most women could not afford to buy a dress that they would only wear once. Now, bridal dresses can be bought in a variety of styles. In some Asian countries and in the Middle East, colors of joy and happiness like red or orange other than white are worn by the bride or used as part of the wedding ceremony,

The Wedding Rings: In many cultures, couples exchange rings, usually made of golf or silver and worn on the third finger of the left or right hand, during the marriage ceremony. The circular shape of the ring is symbolic of the couple's eternal union. In Brazil, it is traditional to have the rings engraved with the bride's name on the groom’s ring, an vice versa.

Flowers: Flowers play an important role in most weddings. Roses are said to be the flowers of love, and because they usually bloom in June, this has become the most popular month for weddings in many countries. After the wedding ceremony, in many countries the bride throws her bouquet into a crowd of well-wishers – usually her single female friends. The person who catches this bouquet will be the next one to marry.

Gifts: In Chinese cultures, wedding guests give gifts of money to the newly-weds in small red envelopes. Money is also an appropriate gift at Korean and Japanese wedding. In many Western countries, for example in the U.K, wedding guests give the bride and groom household items that they may need for their new home. In Russia, rather than receiving gifts, the bride and groom provide gifts to their guests instead.

With the continued internationalization of the modern world, wedding customs that originated in one part of the world are crossing national boundaries and have been incorporated into marriage ceremonies in other countries.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is the best title of the passage?

Wedding ceremonies

Wedding customs

Wedding day

Wedding history

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đoạn văn chủ yếu mô tả các phong tục cưới hỏi ở các quốc gia khác nhau, vì vậy tiêu đề phù hợp nhất là "Wedding customs" (Phong tục cưới hỏi).

Dịch nghĩa: Wedding customs (Phong tục cưới hỏi)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

In some cultures, the bride wears a white dress as a traditional symbol of ____.

modesty

secrecy

purity

security

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thông tin: The Wedding Dress: In many countries, it is customary for the bride to wear a white dress as a symbol of purity. (Váy cưới: Ở nhiều quốc gia, cô dâu thường mặc váy trắng vì đây là biểu tượng của sự trong trắng.)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrase “eternal union" in paragraph 3 is closest in meaning to ____.

never-ending relationship

lovely relationship

temporary relationship

healthy relationship

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

eternal union: sự gắn kết vĩnh cửu = never-ending relationship: mối quan hệ không bao giờ kết thúc

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “customary" is closest in meaning to ____.

common

normal

strange

natural

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

customary (a): theo thông lệ = common (a): phổ biến

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following information is TRUE according to the passage?

Nowadays, every bride can afford to buy a wedding dress to wear only once.

It is believed that any person who catches the bride’s bouquet will be the next to marry.

It is customary to write the groom's name on the bride’s wedding ring.

Thanks to globalization, one country’s wedding customs may be added to other countries’.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Thông tin: With the continued internationalization of the modern world, wedding customs that originated in one part of the world are crossing national boundaries and have been incorporated into marriage ceremonies in other countries. (Với quá trình quốc tế hóa liên tục của thế giới hiện đại, các phong tục cưới hỏi có nguồn gốc từ một nơi trên thế giới đang vượt qua ranh giới quốc gia và được đưa vào nghi lễ kết hôn ở các quốc gia khác.)

Dịch nghĩa: Thanks to globalization, one country’s wedding customs may be added to other countries’. (Nhờ vào toàn cầu hóa, phong tục cưới hỏi của một quốc gia có thể được áp dụng ở các quốc gia khác.)


Dịch bài đọc: 

Hôn nhân là một tập tục tôn giáo và pháp lý cổ xưa được tổ chức trên khắp thế giới. Tuy nhiên, phong tục cưới xin khác nhau tùy theo từng quốc gia.

Váy cưới: Ở nhiều quốc gia, cô dâu thường mặc váy trắng như một biểu tượng của sự trong trắng. Truyền thống mặc váy trắng đặc biệt chỉ dành cho lễ cưới bắt đầu từ khoảng 150 năm trước. Trước đó, hầu hết phụ nữ không đủ khả năng mua một chiếc váy mà họ chỉ mặc một lần. Bây giờ, váy cưới có thể được mua theo nhiều kiểu dáng khác nhau. Ở một số quốc gia châu Á và Trung Đông, cô dâu mặc hoặc sử dụng những màu sắc tượng trưng cho niềm vui và hạnh phúc như đỏ hoặc cam ngoài màu trắng,

Nhẫn cưới: Ở nhiều nền văn hóa, các cặp đôi trao đổi nhẫn, thường làm bằng kim loại hoặc bạc và đeo ở ngón áp út của bàn tay trái hoặc tay phải, trong lễ cưới. Hình tròn của chiếc nhẫn tượng trưng cho sự kết hợp vĩnh cửu của cặp đôi. Ở Brazil, theo truyền thống, nhẫn được khắc tên cô dâu trên nhẫn của chú rể và ngược lại.

Hoa: Hoa đóng vai trò quan trọng trong hầu hết các đám cưới. Hoa hồng được cho là loài hoa của tình yêu, và vì chúng thường nở vào tháng 6, nên đây đã trở thành tháng phổ biến nhất cho các đám cưới ở nhiều quốc gia. Sau lễ cưới, ở nhiều quốc gia, cô dâu sẽ ném bó hoa cưới của mình vào đám đông những người chúc mừng - thường là những người bạn nữ độc thân của cô ấy. Người bắt được bó hoa này sẽ là người tiếp theo kết hôn.

Quà tặng: Trong văn hóa Trung Quốc, khách dự tiệc cưới sẽ tặng tiền cho đôi uyên ương mới cưới trong những phong bì nhỏ màu đỏ. Tiền cũng là một món quà phù hợp trong đám cưới của người Hàn Quốc và Nhật Bản. Ở nhiều nước phương Tây, ví dụ như ở Anh, khách dự tiệc cưới sẽ tặng cô dâu và chú rể những vật dụng gia đình mà họ có thể cần cho ngôi nhà mới của mình. Ở Nga, thay vì nhận quà, cô dâu và chú rể sẽ tặng quà cho khách.

Với sự quốc tế hóa liên tục của thế giới hiện đại, các phong tục cưới bắt nguồn từ một nơi trên thế giới đang vượt qua ranh giới quốc gia và đã được đưa vào các nghi lễ kết hôn ở các quốc gia khác.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Since I started working here, I _______more experienced at dealing with challenges.

became

become

have come

had come

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Dấu hiệu nhận biết “since” → thì hiện tại hoàn thành

Cấu trúc: S + has / have + Vp3

Dịch nghĩa: Từ khi bắt đầu làm việc ở đây, tôi đã có nhiều kinh nghiệm hơn trong việc giải quyết các thách thức.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct  answer to each of the questions from 34 to 40.

Narwhals, a species of whales, has an unusual and mysterious long tusk, once harvested and sold as a unicorn horn for ten times its weight in gold! You don’t have to search far and wide to find narwhals these days. The so-called "unicorns of the sea" are plastered on everything from kids’ pajamas and lunchboxes to plush toys and LEGO sets. But seeing the animals in the wild is something else entirely. As a true Arctic whale, narwhals can mostly be found in the frigid waters of Canada and Greenland. And while the males sport spiraled, eight-foot-long tusks that push their total body length towards the size of a school bus, these conspicuous-looking creatures aren’t fond of the limelight. "They're really an elusive whale," says Kristin Laidre, an Arctic ecologist at the University of Washington who’s studied narwhals for about 20 years. "They’re very skittish and I guess I’d say sneaky. They startle easily, so they’re not a whale that's going to aggregate around your boat or anything like that for whale watching.” This makes seeing a narwhal in its natural habitat difficult, but not impossible - providing you know where to look.

As mammals, narwhals must periodically return to the water’s surface to breathe. And while they can swim far beneath the ice floes in search of Greenland halibut, cod, shrimp, and squid, their distances are limited by how many openings there are in the ice. That edge, where ice meets water, makes for the ideal narwhal sighting spot, says David Briggs, an expedition leader for Arctic Kingdom, a travel company specializing in Arctic safaris, private polar expeditions, and logistics. "They’re on a migratory path, and that path is interrupted by this ice,” says Briggs, who has worked in the region for a decade. "And so while they’re at that edge, they continue to feed and wait for the ice to break up further so they can get down the inlets to where they calve.” Of course, those who make the trek and have the patience can be rewarded with a life-changing narwhal experience.

According to Briggs, there’s just nothing like hearing the pshhhh of a narwhal blowing for the first time. The sound indicates that the animal has just exhaled after a deep dive underwater. As with other whales, sometimes you can spot flecks of water and mist in the air as the narwhals surface. And on a really good day, you might even spot a pod of 50 to 100 narwhals surfacing together, he says.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best serves as the title of the passage?

Narwhals' characteristics

Narwhals protection

Narwhals hunting

Narwhals in stories

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đoạn văn mô tả về đặc điểm của loài cá voi narwhal, từ ngoại hình đến môi trường sống và các thói quen của chúng. Vì vậy, tiêu đề phù hợp nhất là "Narwhals' characteristics."

Dịch nghĩa: Narwhals' characteristics (Đặc điểm của kỳ lân biển)

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Why are shrimps and squids mentioned in paragraph 2?

They are examples of narwhals' food.

They are living things under the sea.

They are in the study of the scientists.

They like living in the ice waters.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin: As mammals, narwhals must periodically return to the water’s surface to breathe. And while they can swim far beneath the ice floes in search of Greenland halibut, cod, shrimp, and squid, their distances are limited by how many openings there are in the ice.That edge, where ice meets water, makes for the ideal narwhal sighting spot, says David Briggs, an expedition leader for Arctic Kingdom, a travel company specializing in Arctic safaris, private polar expeditions, and logistics. "They’re on a migratory path, and that path is interrupted by this ice,” says Briggs, who has worked in the region for a decade. "And so while they’re at that edge, they continue to feed and wait for the ice to break up further so they can get down the inlets to where they calve.” (Là động vật có vú, kỳ lân biển phải thỉnh thoảng quay trở lại mặt nước để thở. Và trong khi chúng có thể bơi xa bên dưới các tảng băng trôi để tìm cá bơn, cá tuyết, tôm và mực Greenland, khoảng cách của chúng bị giới hạn bởi số lượng các lỗ hổng trên băng. Rìa đó, nơi băng gặp nước, tạo nên điểm ngắm kỳ lân biển lý tưởng, David Briggs, trưởng đoàn thám hiểm của Arctic Kingdom, một công ty du lịch chuyên về các chuyến đi săn ở Bắc Cực, các chuyến thám hiểm vùng cực riêng tư và hậu cần, cho biết. "Chúng đang trên đường di cư và đường đi đó bị băng này làm gián đoạn", Briggs, người đã làm việc trong khu vực này trong một thập kỷ, cho biết. "Và vì vậy, khi chúng ở rìa đó, chúng tiếp tục kiếm ăn và chờ băng tan thêm để chúng có thể đi xuống các cửa sông đến nơi chúng đẻ con".)

Dịch nghĩa: They are examples of narwhals' food. (Chúng là ví dụ về thức ăn của kỳ lân biển.)

31. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "safaris" in paragraph 2 are ________ ?

Places to watch wild animals.

Places to relax and eat.

Organized journeys to watch wild animals.

Organized journeys to visit famous places.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

safaris (n): chuyến đi quan sát động vật hoang dã, đặc biệt là châu Phi 

= Organized journeys to watch wild animals: các chuyến đi được tổ chức để quan sát động vật hoang dã.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

 Which of the following is TRUE about narwhals?

They live in the same waters all the time.

They are not mammals.

They are always under the surfaces of waters.

They make sounds.

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Thông tin: According to Briggs, there’s just nothing like hearing the pshhhh of a narwhal blowing for the first time. The sound indicates that the animal has just exhaled after a deep dive underwater. (Theo Briggs, không có gì tuyệt vời hơn khi lần đầu tiên nghe thấy tiếng pshhhh của một con kỳ lân biển thổi. Âm thanh này cho biết con vật vừa thở ra sau khi lặn sâu dưới nước.)

Dịch nghĩa: They make sounds. (Chúng phát ra âm thanh.)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "exhaled” paragraph 3 can be replaced by ________ ?

Deeply breathed

Floated

Deeply dive

Jumped

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

exhale (v): thở mạnh = deeply breathed (v): thở ra mạnh

34. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the writer's idea in the sentence "those who make the trek and have the patience can be rewarded with a life-changing narwhal experience"?

Narwhals can change your life.

Narwhals are impossible to see.

It takes you time to be able to see narwhals.

Experiencing narwhals is changing.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thông tin: Of course, those who make the trek and have the patience can be rewarded with a life-changing narwhal experience. (Tất nhiên, những người thực hiện chuyến đi và có đủ kiên nhẫn sẽ được đền đáp bằng trải nghiệm ngắm kỳ lân biển thay đổi cuộc đời.)

Dịch nghĩa: It takes you time to be able to see narwhals. (Bạn cần kiên nhẫn và thời gian để có thể nhìn thấy kỳ lân biển.)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

 The word “that” in paragraph 1 refers to:

whales

narwhals

tusks

creatures

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thông tin: And while the males sport spiraled, eight-foot-long tusks that push their total body length towards the size of a school bus, these conspicuous-looking creatures aren’t fond of the limelight. (Trong khi con đực có cặp ngà xoắn ốc dài tám feet, khiến toàn bộ chiều dài cơ thể của chúng gần bằng kích thước của một chiếc xe buýt trường học, thì những sinh vật có vẻ ngoài nổi bật này lại không thích sự chú ý.)


Dịch bài đọc:

Narwhals, một loài cá voi, có một chiếc ngà dài kỳ lạ và bí ẩn, từng được thu hoạch và bán như một chiếc sừng kỳ lân với giá gấp mười lần vàng! Ngày nay, bạn không cần phải tìm kiếm khắp nơi để tìm thấy narwhals. Cái gọi là "kỳ lân của biển" được dán trên mọi thứ, từ đồ ngủ và hộp đựng thức ăn trưa của trẻ em đến đồ chơi nhồi bông và bộ LEGO. Nhưng việc nhìn thấy những con vật này trong tự nhiên lại là một điều hoàn toàn khác. Là một loài cá voi Bắc Cực thực sự, narwhals chủ yếu có thể được tìm thấy ở vùng biển lạnh giá của Canada và Greenland. Và trong khi những con đực có ngà xoắn ốc dài tám feet, đẩy toàn bộ chiều dài cơ thể của chúng lên kích thước của một chiếc xe buýt trường học, thì những sinh vật có vẻ ngoài nổi bật này không thích sự chú ý. "Chúng thực sự là một loài cá voi khó nắm bắt", Kristin Laidre, một nhà sinh thái học Bắc Cực tại Đại học Washington, người đã nghiên cứu về narwhals trong khoảng 20 năm, cho biết. "Chúng rất nhát và tôi đoán tôi sẽ nói là lén lút. Chúng dễ giật mình, vì vậy chúng không phải là loài cá voi sẽ tụ tập quanh thuyền của bạn hoặc bất cứ thứ gì tương tự để ngắm cá voi." Điều này khiến việc nhìn thấy một con kỳ lân biển trong môi trường sống tự nhiên của chúng trở nên khó khăn, nhưng không phải là không thể - miễn là bạn biết phải nhìn vào đâu.

Là động vật có vú, kỳ lân biển phải định kỳ quay trở lại mặt nước để thở. Và mặc dù chúng có thể bơi xa bên dưới các tảng băng trôi để tìm cá bơn Greenland, cá tuyết, tôm và mực, nhưng khoảng cách của chúng bị giới hạn bởi số lượng các khe hở trên băng. Rìa đó, nơi băng gặp nước, tạo nên điểm ngắm kỳ lân biển lý tưởng, David Briggs, một trưởng nhóm thám hiểm của Arctic Kingdom, một công ty du lịch chuyên về các chuyến đi săn ở Bắc Cực, các chuyến thám hiểm vùng cực riêng tư và hậu cần cho biết. "Chúng đang trên đường di cư và đường đi đó bị băng này làm gián đoạn", Briggs, người đã làm việc trong khu vực này trong một thập kỷ, cho biết. "Và vì vậy, khi chúng ở rìa đó, chúng tiếp tục kiếm ăn và chờ băng tan thêm để chúng có thể đi xuống các cửa sông đến nơi chúng đẻ con." Tất nhiên, những ai thực hiện chuyến đi và kiên nhẫn có thể được đền đáp bằng trải nghiệm ngắm kỳ lân biển thay đổi cuộc đời.

Theo Briggs, không có gì tuyệt vời hơn việc lần đầu tiên nghe thấy tiếng pshhhh của một con kỳ lân biển thổi. Âm thanh này cho biết con vật vừa thở ra sau khi lặn sâu dưới nước. Giống như các loài cá voi khác, đôi khi bạn có thể nhìn thấy những đốm nước và sương mù trong không khí khi kỳ lân biển nổi lên mặt nước. Và vào một ngày thực sự đẹp trời, bạn thậm chí có thể nhìn thấy một đàn gồm 50 đến 100 con kỳ lân biển nổi lên mặt nước cùng nhau, ông nói.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Jack and Linda ________ last week. They just weren’t happy together.

broke up

broke into

finished off

ended up

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

break up = chia tay

Dịch nghĩa: Jack và Linda đã chia tay vào tuần trước. Họ chỉ không hạnh phúc khi ở bên nhau.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

I find History _________ than any other subjects.

difficult

the most difficult

most difficult

more difficult

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dấu hiệu nhận biết ‘than’ → so sánh hơn

Cấu trúc tính từ ngắn: S + tobe + adj-er + than + N/S.

Cấu trúc tính từ dài: S + tobe + more adj + than + N/S.

Dịch nghĩa: Tôi thấy Lịch sử khó hơn bất kỳ môn học nào khác.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

I think that Tom was one of the fastest runner in the marathon yesterday, ______?

wasn’t he

was he

isn’t he

did he

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đây là câu hỏi đuôi (question tag). Vì câu trước ở thì quá khứ, nên câu hỏi đuôi phải là "wasn't he".

Dịch nghĩa: Tôi nghĩ rằng Tom là một trong những người chạy nhanh nhất trong cuộc chạy marathon ngày hôm qua, phải không?

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph/letter/conversation in each of the fallowing questions.

a. Please come to join the singing and dancing activities with us

b. Dear Hoa,We are having a birthday party for my little brother Nam this Saturday evening. My family and I would like to invite you to join us.

c. Of course there will be lots of food and drink such as cakes, candies and fruit juices.

d. The party will take place at 7 p.m. at my house

e. We plan to invite some of our friends that you've already known. This is an opportunity for all of us to meet each other for such a long time

f. I will be very happy if you can come, Ngoc. Please let me know whether you can come.Love,

b — d — e — a — c — f

b — c — a — e — d — f

b — e — d — a — c — f

b — a — d — e — c — f

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Sắp xếp theo đúng thứ tự:

b. Dear Hoa,We are having a birthday party for my little brother Nam this Saturday evening. My family and I would like to invite you to join us.

d. The party will take place at 7 p.m. at my house

e. We plan to invite some of our friends that you've already known. This is an opportunity for all of us to meet each other for such a long time

a. Please come to join the singing and dancing activities with us

c. Of course there will be lots of food and drink such as cakes, candies and fruit juices.

f. I will be very happy if you can come, Ngoc. Please let me know whether you can come.Love,

Dịch nghĩa: b. Hoa thân mến,Chúng tôi sẽ tổ chức tiệc sinh nhật cho em trai tôi là Nam vào tối thứ bảy này. Gia đình tôi và tôi muốn mời bạn tham gia cùng chúng tôi.

d. Bữa tiệc sẽ diễn ra lúc 7 giờ tối tại nhà tôi

e. Chúng tôi dự định sẽ mời một số người bạn mà bạn đã quen biết. Đây là cơ hội để tất cả chúng ta gặp nhau sau một thời gian dài như vậy

a. Hãy đến tham gia các hoạt động ca hát và nhảy múa cùng chúng tôi

c. Tất nhiên sẽ có rất nhiều đồ ăn và đồ uống như bánh ngọt, kẹo và nước trái cây.

f. Tôi sẽ rất vui nếu bạn có thể đến, Ngọc. Hãy cho tôi biết liệu bạn có thể đến không. Thân ái,

40. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Also, Students can educate themselves on various topics using social media.

b. In addition to this, live lectures are now possible because of social media. You can attend a lecture happening in America while sitting in Viet Nam.

c. Firstly, The most important being a great device for education. All the information one requires is just a click away.

d. Last but not least, You can get great opportunities for employment through social media too.

e. When we look at the positive aspect of social media, we find numerous advantages.

e — a — c — b — d

c — e — a — b — d

c — a — b — d — e

e — c — a — b — d

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Sắp xếp theo đúng thứ tự:

e. When we look at the positive aspect of social media, we find numerous advantages.

c. Firstly, The most important being a great device for education. All the information one requires is just a click away.

a. Also, Students can educate themselves on various topics using social media.

b. In addition to this, live lectures are now possible because of social media. You can attend a lecture happening in America while sitting in Viet Nam.

d. Last but not least, You can get great opportunities for employment through social media too.

Dịch nghĩa: e. Khi chúng ta nhìn vào khía cạnh tích cực của phương tiện truyền thông xã hội, chúng ta thấy nhiều lợi thế.

c. Đầu tiên, quan trọng nhất là một thiết bị tuyệt vời cho giáo dục. Tất cả thông tin mà người ta cần chỉ là một cú nhấp chuột.

a. Ngoài ra, sinh viên có thể tự giáo dục bản thân về nhiều chủ đề khác nhau bằng phương tiện truyền thông xã hội.

b. Ngoài ra, các bài giảng trực tiếp hiện có thể thực hiện được nhờ phương tiện truyền thông xã hội. Bạn có thể tham dự một bài giảng diễn ra tại Hoa Kỳ trong khi ngồi ở Việt Nam.

d. Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng, bạn cũng có thể có được những cơ hội việc làm tuyệt vời thông qua phương tiện truyền thông xã hội.