Đề thi thử vào 10 môn Anh theo form 2025 - Đề 2 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử vào 10 môn Anh theo form 2025 - Đề 2 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1045 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

fine

slim

thick

kick

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /ai/, các đáp án khác phát âm là /i/

Đoạn văn

Read the following advertisement/school announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the n umbered blanks from 10 to 15.

I.

SITUATION WANTED

A passionate sports coach offers his expertise with (10)______proven track record in training athletes.  Age 38, height- 6’2” Skilled in Table Tennis with ten years experience. Dedicated (11)_______nurturing talent and building winning teams. Having strong (12)______and mentoring skills, provide athletes with the tools they need to succeed. Salary- negotiable, Contact- Abhijeet Sinha, 3/ 25, Murli Vihar, Kota. Mob. no. 9668

2. Trắc nghiệm
1 điểm

A passionate sports coach offers his expertise with (10)______proven track

the

no article

a

an

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Một huấn luyện viên thể thao đầy nhiệt huyết đã cung cấp chuyên môn của mình với một thành tích đã được chứng minh trong việc đào tạo vận động viên.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Dedicated (11)_______nurturing talent and building winning teams.

at

on

with

to

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Dedicated to: cống hiến cho

Hướng dẫn dịch: Cống hiến cho việc nuôi dưỡng tài năng và xây dựng đội ngũ chiến thắng.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

(12)______and mentoring skills, provide athletes with the tools they need

communication

communicating

communicate

communicated

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Sau tính từ là một danh từ: Communication (n) sự giao tiếp

Hướng dẫn dịch: Có kỹ năng giao tiếp và cố vấn mạnh mẽ, cung cấp cho vận động viên với những công cụ mà họ cần để thành công. 

Dịch bài đọc: 

VỊ TRÍ MONG MUỐN

Một huấn luyện viên thể thao đầy nhiệt huyết đã cung cấp chuyên môn của mình với thành tích đã được chứng minh trong việc đào tạo vận động viên. 38 tuổi, chiều cao 1m87, có kỹ năng chơi bóng bàn với 10 năm kinh nghiệm. Cống hiến cho việc nuôi dưỡng tài năng và xây dựng đội ngũ chiến thắng. Có kỹ năng giao tiếp và cố vấn mạnh mẽ, cung cấp cho vận động viên với những công cụ mà họ cần để thành công. Mức lương - có thể thỏa thuận, Liên lạc - Abhijeet Sinha, 3/ 25, Murli Vihar, Kota. Mob.no. 9668

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

hard

horse

hour

house

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C là âm câm, các đáp án khác phát âm là /h/

Đoạn văn

II.

ANNOUNCEMENT OF AN AIRLINE

Ladies and gentlemen, welcome onboard Flight 4B7 with service from Hong Kong to San Francisco. We are currently third in line for take-off and (13)_____to be in the air in approximately seven minutes time. We ask that you please fasten your seatbelts at this time and secure all baggage underneath your seat or in the overhead compartments. We also ask that your seats and table trays are in the (14)____position for take-off. Please turn off all personal (15)_____devices, including laptops and cell phones. Smoking is prohibited for the duration of the flight. Thank you for choosing Mountain Airlines. Enjoy your flight.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

We are currently third in line for take-off and (13)_____to be in the air in

expects

expecting

are expected

have expected

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Hiện tại chúng ta đang ở vị trí thứ ba trong hàng chờ cất cánh và dự kiến sẽ bay lên không trung trong khoảng 7 phút nữa.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

We also ask that your seats and table trays are in the (14)____position for take-off.

upright

rightly

correct

true

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

- upright (a) thẳng đứng

- rightly (adv) đúng đắn

- correct (a) chính xác

- true (a) đúng

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi cũng yêu cầu ghế ngồi và khay bàn của bạn phải ở vị trí thẳng đứng khi cất cách. 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

personal (15)_____devices, including laptops and cell phones.

electrical

electronic

electric

electricity

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Electronic device: thiết bị điện tử

Hướng dẫn dịch: Xin hãy tắt hết các thiết bị điện tử cá nhân, bao gồm máy tính xách tay và điện thoại di động. 

Dịch bài đọc:

THÔNG BÁO CỦA MỘT HÃNG HÀNG KHÔNG

Thưa quý ông và quý bà, chào mừng đến chuyến bay 4B7 với dịch vụ từ Hồng Kông đến San Francisco. Hiện tại chúng ta đang ở vị trí thứ ba trong hàng chờ cất cánh và dự kiến sẽ bay lên không trung trong khoảng 7 phút nữa. Chúng tôi yêu cầu bạn thắt dây an toàn vào lúc này và bảo quản mọi hành lý dưới ghế ngồi hoặc trong ngăn đồ đạc trên cao. Chúng tôi cũng yêu cầu ghế ngồi và khay bàn của bạn phải ở vị trí thẳng đứng khi cất cách. Xin hãy tắt hết các thiết bị điện tử cá nhân, bao gồm máy tính xách tay và điện thoại di động. Hút thuốc bị cấm trong suốt chuyến bay. Cảm ơn vì đã lựa chọn Mountain Airlines. Hãy tận hưởng chuyến bay của bạn.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions. 

satisfy

dedicate

organise

develop

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Đáp án D nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each uf the numbered blanks from 18 to 23.

Travelling can also help expand your worldview and allow you to meet new people and(18)_____. We travel for all sorts of reasons. For some of us, it’s a way to see the world and experience new cultures. For others, it’s a chance to get away from the everyday grind and relax. (19)_____be, one thing is certain – travelling is good for you! If you’re feeling stressed out, a change of scenery can (20)_____your mental health. Taking a break from work and responsibilities can help you to relax and recharge, so that you can return to your everyday life feeling refreshed and ready to take on whatever comes your way. Studies have shown that taking vacations can improve your overall mood and sense of well-being. So, if you are(21)______, a trip might be just what you need to pick (22)______up! Not only is travel good for your mental health, but it can also benefit your physical health. Walking, hanging out or(23)______, there are so many benefits to travelling, both physically and mentally. It is no wonder that more and more people are making travel a priority in their lives. If you are on the fence about whether to take that next trip, hopefully, this article has helped sway you in the right direction. So, what are you waiting for? Get out there and explore the world!

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Travelling can also help expand your worldview and allow you to meet new people and(18)_____

experience new cultures

experiencing new cultures

to experience new cultures

experienced new cultures

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Allow sb + to V: cho phép ai làm gì

Hướng dẫn dịch: Đi du lịch cũng có thể giúp mở mang quan điểm về thế giới của bạn và cho phép bạn gặp gỡ với những người mới và trải nghiệm những nền văn hoá mới.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

(19)_____be, one thing is certain – travelling is good for you!

What your reason for travel may

If your reason for travel may

Whatever your reason for travel may

In what your reason for travel may

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Bất kể lý do đi du lịch của bạn là gì, một điều chắc chắn là - du lịch tốt cho bạn!

12. Trắc nghiệm
1 điểm

a change of scenery can (20)_____your mental health

make wonders for

help wonders for

do wonders for

take wonders for

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Do wonders for (idiom) tạo nên điều kỳ diệu cho

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn cảm thấy căng thẳng, việc thay đổi cảnh quan có thể làm nên điều kỳ diệu cho sức khỏe tinh thần của bạn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

taking vacations can improve your overall mood and sense of well-being. So, if you are(21)______,

feeling sad in the dumps

feel down in the dumps

feel sad down in the dumps

feeling down in the dumps

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Down in the dumps (idiom) buồn bã, chán nản

Hướng dẫn dịch: Nên, nếu bạn đang cảm thấy buồn bã, chán nản, một chuyến đi có thể chỉ là thứ bạn cần để vực dậy tinh thần của bạn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

a trip might be just what you need to pick (22)______up!

themselves

himself

yourself

herself

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

- themselves: chính họ

- himself: chính anh ấy

- yourself: chính bạn

- herself: chính cô ấy

Hướng dẫn dịch: Nên, nếu bạn đang cảm thấy buồn bã, chán nản, một chuyến đi có thể chỉ là thứ bạn cần để vực dậy tinh thần của bạn. 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

but it can also benefit your physical health. Walking, hanging out or(23)______,

cycling around

to cycle around

cycled around

cycle around

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Đi bộ, dạo chơi bên ngoài hoặc đạp xe xung quanh, có rất nhiều lợi ích khi di chuyển, cả về thể chất và tinh thần. 

Dịch bài đọc: 

Đi du lịch cũng có thể giúp mở mang quan điểm về thế giới của bạn và cho phép bạn gặp gỡ với những người mới và trải nghiệm những nền văn hoá mới. Chúng ta đi du lịch vì nhiều lý cho khác nhau. Với một số người, nó là cách để nhìn ngắm thế giới và trải nghiệm nhiều văn hoá mới. Với những người khác, nó là cơ hội để chạy trốn khỏi nhịp sống hằng ngày và thư giãn. Bất kể lý do đi du lịch của bạn là gì, một điều chắc chắn là - du lịch tốt cho bạn! Nếu bạn cảm thấy căng thẳng, việc thay đổi cảnh quan có thể làm nên điều kỳ diệu cho sức khỏe tinh thần của bạn. Tạm nghỉ khỏi công việc và các trách nhiệm có thể giúp bạn thư giãn và tái tạo năng lượng, để bạn có thể trở lại với cuộc sống thường ngày với cảm giác sảng khoái và sẵn sàng đương đầu với mọi thử thách. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng đi nghỉ ngơi có thể cải thiện tâm trạng tổng thể và cảm giác hạnh phúc của bạn. Nên, nếu bạn đang cảm thấy buồn bã, chán nản, một chuyến đi có thể chỉ là thứ bạn cần để vực dậy tinh thần của bạn. Du lịch không chỉ tốt cho sức khỏe tinh thần mà nó còn có lợi cho sức khỏe thể chất của bạn. Đi bộ, dạo chơi bên ngoài hoặc đạp xe xung quanh, có rất nhiều lợi ích khi di chuyển, cả về thể chất và tinh thần. Không có gì ngạc nhiên khi ngày càng có nhiều người coi du lịch là ưu tiên trong cuộc sống của họ. Nếu bạn còn do dự về việc có nên đi chuyến du lịch tiếp theo hay không, hy vọng, bài báo này sẽ giúp thay đổi bạn đến đúng hướng. Vậy nên, bạn còn chần chờ gì nữa? Đi ra ngoài kia và khám phá thế giới nào!

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

lesson

advice

beauty

custom

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Đáp án B nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 24 to 28.

Gia Long was the first emperor of the Nguyen dynasty as well as the founding father of the modern nation of Vietnam. Born as Nguyen Phuc Anh, he was the nephew of the last Nguyen lord who (24) ________ over southern Vietnam. In spite of being born into a royal family, he had to encounter (25) ________ difficulties in his early life as he became the target of rival groups who attempted to wipe out the Nguyen clan (26) ________ After the deaths of his father and uncle at the hands of the rival leaders, Nguyen Phuc Anh fled to the southern coastal tip of Vietnam (27) ________ he met a French priest, Pigneau de Behaine, who would eventually become his trusted adviser and play a major (28) ________ in his rise to power. He escaped with the help of the priest and later on sought aid from the French in his struggle against his rivals.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyen lord who (24) ________ over southern Vietnam

founded

freed

ruled

invaded

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

- founded: thành lập

- freed: giải phóng

- ruled: cai trị

- invaded: xâm lược

Hướng dẫn dịch: Được sinh ra với tên là Nguyễn Phúc Ánh, ông là cháu nội của vị chúa Nguyễn cuối cùng người đã cai trị miền Nam Việt Nam.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

he had to encounter (25) ________ difficulties in his early life as

many

each

much

every

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Many + danh từ đếm được số nhiều

Hướng dẫn dịch: Mặc dù được sinh ra trong một gia đình hoàng tộc, ông phải đối mặt với rất nhiều khó khăn từ sớm vì trở thành mục tiêu của các thế lực thù địch những người mà cố gắng xóa sổ hoàn toàn nhà Nguyễn.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

target of rival groups who attempted to wipe out the Nguyen clan (26) ________

complete

completely

completion

completeness

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Mặc dù được sinh ra trong một gia đình hoàng tộc, ông phải đối mặt với rất nhiều khó khăn từ sớm vì trở thành mục tiêu của các thế lực thù địch những người mà cố gắng xóa sổ hoàn toàn nhà Nguyễn.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

southern coastal tip of Vietnam (27) ________ he met a French priest

when

who

where

whom

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Sau cái chết của người cha và chú dưới tay kẻ thù, Nguyễn Phúc Ánh chạy trốn đến ven biển phía Nam nơi mà ông gặp một linh mục người Pháp, Pigneau de Behaine, người cuối cùng trở thành người thân tín của ông và đóng một vai trò quan trọng trong việc ông lên ngôi.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

who would eventually become his trusted adviser and play a major (28) ________

duty

job

place

role

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Play a role in: đóng vai trò…

Hướng dẫn dịch: Sau cái chết của người cha và chú dưới tay kẻ thù, Nguyễn Phúc Ánh chạy trốn đến ven biển phía Nam nơi mà ông gặp một linh mục người Pháp, Pigneau de Behaine, người cuối cùng trở thành người thân tín của ông và đóng một vai trò quan trọng trong việc ông lên ngôi.

Dịch bài đọc:

Vua Gia Long là vị vua đầu tiên của triều Nguyễn cũng như là người sáng lập ra quốc gia hiện đại Việt Nam. Được sinh ra với tên là Nguyễn Phúc Ánh, ông là cháu nội của vị chúa Nguyễn cuối cùng người đã cai trị miền Nam Việt Nam. Mặc dù được sinh ra trong một gia đình hoàng tộc, ông phải đối mặt với rất nhiều khó khăn từ sớm vì trở thành mục tiêu của các thế lực thù địch những người mà cố gắng xóa sổ hoàn toàn nhà Nguyễn. Sau cái chết của người cha và chú dưới tay kẻ thù, Nguyễn Phúc Ánh chạy trốn đến ven biển phía Nam nơi mà ông gặp một linh mục người Pháp, Pigneau de Behaine, người cuối cùng trở thành người thân tín của ông và đóng một vai trò quan trọng trong việc ông lên ngôi. Ông trốn thoát với sự giúp đỡ của vị mục sư và tìm sự trợ giúp từ người Pháp trong cuộc chiến của mình.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Your _______ advice helps me save a lot of time.

use

used

useful

usefully

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Trước danh từ cần một tính từ

Useful (a) hữu ích

Hướng dẫn dịch: Lời khuyên hữu ích của bạn giúp tôi tiết kiệm rất nhiều thời gian.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 29 to 33.

Broadcasting, perhaps the greatest invention of the last century, has come a long way; and the BBC is one of the most important and trusted broadcasters in the world today.

The British Broadcasting Company was established in 1922. Four years later, it changed its name to the British Broadcasting Corporation, better known as the BBC. It was not the world's first radio station. There had already been public radio broadcasts in Britain before 1920.

From the beginning the BBC was a public service radio, but also an independent operator. In the early days of BBC radio, there was not a lot of news on the radio. There were music, drama, discussions and children's programs; but news was not broadcast until after 7 p.m., to avoid competition with the newspapers!

In 1936 the BBC began the world's first television service. Only a few thousand people in London could receive those first flickering images. Nevertheless, people liked what they saw, and as the number of transmitters increased, more and more people went out to buy new television sets. In 1937, tennis was broadcast from Wimbledon for the first time. Then in 1938, football's Cup Final could be seen, live, by hundreds of thousands of people for the first time ever. Since 1946, the BBC has become one of Britain's most famous institutions. Today it has several national television channels, lots of radio channels and a growing number of international services.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the passage mainly about?

The development of the BBC

The limitations of the BBC

The founder of the BBC

The aims of the BBC

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

A. Sự phát triển của BBC.

B. Sự hạn chế của BBC.

C. Người thành lập BBC.

D. Mục tiêu của BBC.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "established" in the second paragraph is closest in meaning to ________ .

shared

heard

formed

moved

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

established = formed (v) thành lập, được hình thành

Hướng dẫn dịch: Công ty phát thanh Anh được thành lập vào năm 1922.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 3, all of the following programs were broadcast on BBC radio EXCEPT ________ 

music

tennis

discussions

drama

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin: There were music, drama, discussions and children’s programs; but news was not broadcast until after 7 p.m.

Hướng dẫn dịch: Có các chương trình như âm nhạc, kịch, thảo luận và chương trình dành cho trẻ em, nhưng tin tức chỉ được phát sau 7 giờ tối để tránh cạnh tranh với báo giấy.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 4, which of the following was the reason why more people bought new TV sets?

Tennis was broadcast for the first time.

There was an increase in the number of transmitters.

They could receive the first flickering images.

They could see football's Cup Final.

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Thông tin: Nevertheless, people liked what they saw, and as the number of transmitters increased, more and more people went out to buy new televisions sets.

Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, mọi người thích những gì họ thấy và khi số lượng máy phát tín hiệu tăng lên, ngày càng có nhiều người mua TV mới. 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "it" in paragraph 4 refers to ________ .

Britain

channel

the BBC

service

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Ngày nay nó có một vài kênh truyền hình quốc gia, rất nhiều kênh phát thanh và một số lượng lớn dịch vụ quốc tế đang không ngừng tăng lên.

Dịch bài đọc: 

Phát thanh, có lẽ là phát minh vĩ đại nhất của thế kỉ trước, đã phát triển mạnh mẽ; và BBC là một trong những đài phát thanh quan trọng và đáng tin cậy nhất thế giới hiện nay.

Công ty phát thanh Anh được thành lập vào năm 1922. Bốn năm sau, nó đổi tên thành Tập đoàn phát thanh Anh, thường được gọi là BBC. Nó không phải là đài phát thanh đầu tiên trên thế giới. Đã có các chương trình phát thanh công cộng ở Anh trước năm 1920. 

Ngay từ ban đầu BBC đã là một đài phát thanh phục vụ công chúng, nhưng cũng là một tổ chức độc lập. Vào những ngày đầu tiên của đài phát thanh BBC, không có nhiều tin thức xuất hiện trên đài. Có các chương trình như âm nhạc, kịch, thảo luận và chương trình dành cho trẻ em, nhưng tin tức chỉ được phát sau 7 giờ tối để tránh cạnh tranh với báo giấy.

Vào năm 1936 BBC bắt đầu dịch vụ truyền hình đầu tiên trên thế giới. Chỉ có vài ngàn người ở Luân Đôn có thể nhận được những hình ảnh chập chờn đầu tiên đó. Tuy nhiên, mọi người thích những gì họ thấy và khi số lượng máy phát tín hiệu tăng lên, ngày càng có nhiều người mua TV mới. Vào năm 1947, giải quần vợt Wimbledon được phát sóng lần đầu tiên. Sau đó vào năm 1938, trận chung kết Cúp bóng đá đã được thấy, phát trực tiếp bằng hàng ngàn người lần đầu tiên. Kể từ năm 1946, đài BBC đã trở thành một trong những tổ chức nổi tiếng nhất của Anh. Ngày nay nó có một vài kênh truyền hình quốc gia, rất nhiều kênh phát thanh và một số lượng lớn dịch vụ quốc tế đang không ngừng tăng lên.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

He has worked for a foreign company since he   _______ from Hue university of Foreign Languages.

was graduating

graduated

graduates

is graduating

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

S + V (hiện tại hoàn thành) + since + S + V(quá khứ đơn)

Hướng dẫn dịch: Anh ấy đã làm việc cho một công ty nước ngoài kể từ khi anh ấy tốt nghiệp trường đại học Huế chuyên ngành ngôn ngữ nước ngoài.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct  answer to each of the questions from 34 to 40.

When people hear the word “city”, they usually imagine concrete, neon signs, and lots of air pollution. Thanks to some clever and concerned architects, this image is starting to change. The concept of green cities aims to bring some beauty from rural environments into urban areas. It is not only about looking better though. Green cities are also trying to improve the efficiency of cities and raise the standard of living for people who stay in them.

The term “green cities” refers to cities where builders take into account several environmental factors before those cities are constructed or redesigned to be more physically appealing than traditional cities from the past. In addition, the mobility of citizens should be considered, so public transportation can be more convenient and travel time to work can be reduced. Energy sources should also be evaluated with the goal of minimizing air pollution.

When it comes to going green, the city of Barcelona is far ahead of its time. Since 1859, its designers have consciously tried to create sustainable urban designs. Then in 1992, the city received a well-deserved makeover before hosting the Olympic Games. In recent years, Barcelona has upgraded its transportation system. This has reduced air pollution and more workers are using public transportation instead of their own vehicles. Barcelona also boasts one of the best recycling programs in the world. Visitors will find clear, color –coded trash bins throughout the city where they can put all of their materials.

It is no secret in Portland, Oregon is one of the greenest cities in the US. Since 1903, it has been an example of what American cities can accomplish with careful planning. Instead of filling its area with office buildings, Portland has plenty of green space for activities. It has 119 kilometers of running, hiking, and bike trails that allow citizens to experience the great outdoors. The city also offers residents creative energy plans that give them the opportunity to pay a bit extra for clean energy sources. For about $3 to $9 extra each month, homeowners can choose solar or wind power and help the environment.

These are only a small sample of the green cities around the world. As more people experience the pleasure of visiting green cities, it seems certain that the trend of urban areas going green will continue far into the future.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is the best title for the passage?

The Portland Green Revolution

The Future of Green Cities

The Power of Green Energy

Cities Get Clean by Going Green

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch:

A. Cách mạng xanh ở Portland

B. Tương lai của những thành phố xanh

C. Sức mạnh của năng lượng xanh

D. Những thành phố sạch hơn bằng cách sống xanh

30. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 1, a green city builder would aim to ________.

paint every building green

reduce the efficiency of cities

plant more trees around the city

raise the living standards for urban citizens

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Thông tin: Energy sources should also be evaluated with the goal of minimizing air pollution.

Hướng dẫn dịch: Những thành phố xanh cũng đang cố gắng cải thiện sự hiệu quả của thành phố và gia tăng mức sống cho mọi người sống ở nơi đây.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "appealing" in paragraph 2 is closest in meaning to ________.

unpleasant

attractive

unknown

expensive

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

Appealing = Attractive: thu hút, hấp dẫn

Hướng dẫn dịch: Thuật ngữ “thành phố xanh” biểu thị cho thành phố nơi mà những người xây dựng suy xét đến những nhân tố môi trường trước khi những thành phố này được xây dựng hoặc tái thiết kế để trở nên hấp dẫn hơn những thành phố truyền thống trong quá khứ.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "they" in paragraph 3 refers to ________.

visitors

trash bins

programs

workers.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Những du khách sẽ tìm thấy những thùng rác sạch sẽ, nhiều màu sắc xuyên suốt thành phố nơi họ có thể vứt đi mọi vật liệu.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true about Barcelona according to paragraph 3?

It has never been redesigned

Air pollution has been reduced

More workers are using public transportation

Its transportation system has been upgraded

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Thông tin đáp án B, C: This has reduced air pollution and more workers are using public transportation instead of their own vehicles. (Điều này đã làm giảm ô nhiễm không khí và nhiều công nhân đã sử dụng phương tiện giao thông công cộng thay cho những phương tiện cá nhân của họ.)

Thông tin đáp án D: In recent years, Barcelona has upgraded its transportation systems. (Vào những năm gần đây, Barcelona đã nâng cấp hệ thống giao thông của nó.)

Hướng dẫn dịch:

A. Nó chưa bao giờ được tái thiết kế

B. Ô nhiễm không khí đã được giảm thiểu

C. Nhiều công nhân đang sử dụng phương tiện giao thông công cộng

D. Hệ thống giao thông của nó đã được nâng cấp

34. Trắc nghiệm
1 điểm

 Residents in Portland can ________.

allow visitors to experience the great outdoors

build more office buildings

use clean energy sources with a small extra sum of money

only choose solar power for their homes

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thông tin: The city also offers residents creative energy plans that give them the opportunity to pay a bit extra for clean energy sources. For about $3 to $9 extra each month, homeowners can choose solar or wind power and help the environment.

Hướng dẫn dịch: Thành phố cũng cung cấp cho cư dân các kế hoạch năng lượng sáng tạo mà cho phép họ cơ hội trả thêm một chút chi phí để sử dụng nguồn năng lượng sạch. Chỉ từ 3 đến 9 đô la mỗi tháng, những chủ nhà có thể lựa chọn năng lượng mặt trời hoặc năng lượng gió và giúp đỡ môi trường.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

Few people have an interest in living in a green city.

Green cities are too expensive to build in most countries.

Barcelona is one of the oldest green cities.

The greenest cities in the world are in North America.

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Thông tin: When it comes to going green, the city of Barcelona is far ahead of its time. Since 1859, its designers have consciously tried to create sustainable urban designs.

Hướng dẫn dịch: Khi nói đến việc sống xanh, thành phố Barcelona đã đi trước thời đại. Kể từ năm 1859, những nhà thiết kế đã chủ đích tạo ra những thiết kế đô thị bền vững.

Dịch bài đọc: 

Khi mọi người nghe đến từ “thành phố”, họ thường liên tưởng đến bê tông, những ánh đèn neon và rất nhiều sự ô nhiễm không khí. Nhờ có một vài kiến trúc thông minh và đáng bận tâm thì hình ảnh này đang bắt đầu thay đổi. Ý tưởng về những thành phố xanh đặt mục tiêu mang lại một vài vẻ đẹp từ môi trường nông thôn vào khu vực thành thị. Nó không chỉ về việc trở nên tốt hơn. Những thành phố xanh cũng đang cố gắng cải thiện sự hiệu quả của thành phố và gia tăng mức sống cho mọi người sống ở nơi đây.

Thuật ngữ “thành phố xanh” biểu thị cho thành phố nơi mà những người xây dựng suy xét đến những nhân tố môi trường trước khi những thành phố này được xây dựng hoặc tái thiết kế để trở nên hấp dẫn hơn những thành phố truyền thống trong quá khứ. Thêm vào đó, sự di chuyển của công dân cũng được cân nhắc, nên dịch vụ vận tải công cộng có thể thuận tiện hơn và thời gian di chuyển đến chỗ làm có thể giảm xuống. Những nguồn năng lượng cũng nên được ước tính với mục tiêu giảm thiểu ô nhiễm không khí.

Khi nói đến việc sống xanh, thành phố Barcelona đã đi trước thời đại. Kể từ năm 1859, những nhà thiết kế đã chủ đích tạo ra những thiết kế đô thị bền vững. Vào năm 1992, thành phố đã lột xác một cách ngoạn mục trước khi chủ trì Thế vận hội. Vào những năm gần đây, Barcelona đã nâng cấp hệ thống giao thông của nó. Điều này đã làm giảm ô nhiễm không khí và nhiều công nhân đã sử dụng phương tiện giao thông công cộng thay cho những phương tiện cá nhân của họ. Barcelona cũng tự hào có một trong những chương trình tái chế tốt nhất trên thế giới. Những du khách sẽ tìm thấy những thùng rác sạch sẽ, nhiều màu sắc xuyên suốt thành phố nơi họ có thể vứt đi mọi vật liệu.

Ai cũng biết rằng thành phố Portland ở tiểu bang Oregon là một trong những thành phố xanh nhất ở Hoa Kỳ. Kể từ năm 1903, nó đã trở thành một ví dụ của việc những thành phố ở Mỹ có thể đạt được cái gì với việc kế hoạch một cách cẩn trọng. Thay vì hoàn thành khu vực của nó với những tòa nhà văn phòng, Portland có những không gian xanh cho nhiều hoạt động. Nó có 119 km đường dành cho việc chạy bộ, leo núi và đạp xe đạp cho phép công dân trải nghiệm những hoạt động tuyệt vời ngoài trời. Thành phố cũng cung cấp cho cư dân các kế hoạch năng lượng sáng tạo mà cho phép họ cơ hội trả thêm một chút chi phí để sử dụng nguồn năng lượng sạch. Chỉ từ 3 đến 9 đô la mỗi tháng, những chủ nhà có thể lựa chọn năng lượng mặt trời hoặc năng lượng gió và giúp đỡ môi trường.

Đây chỉ là một ví dụ nhỏ về những thành phố xanh trên khắp thế giới. Càng nhiều người trải nghiệm sự hài lòng của thành phố xanh, có vẻ chắc chắn rằng trào lưu khu vực đô thị trở nên xanh sẽ tiếp tục tiến xa trong tương lai.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

He  ________ his clothes and got into the shower.

came in

took off

gave up

turned up

Xem đáp án

Đáp án đúng: B

- come in: vào

- take off: cởi bỏ

- give up: từ bỏ 

- turn up: xuất hiện

Hướng dẫn dịch: Anh ấy cởi bỏ quần áo và đi tắm.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

 I find History _________ than any other subjects.

difficult

the most difficult

most difficult

more difficult

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ dài: S1 + V1 + more + adj/adv + than + S2 + V2

Hướng dẫn dịch: Tôi cảm thấy môn Lịch sử thì khó hơn bất kì môn học nào khác.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Nothing happened, _______?

didn’t they

did it

didn’t it

did they

Xem đáp án

Đáp án đúng:

Đối với câu hỏi đuôi có chủ ngữ đại từ là “nothing”, ta sử dụng trợ động từ mang nghĩa khẳng định và thay chủ ngữ thành “it”.

Hướng dẫn dịch: Không có chuyện gì xảy ra, đúng không?

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct arrangement of the sentences to  make a meaningful paragraph/letter in each of the fallowing questions.

a. Besides, playing sports can actually be exciting.

b. Dear John, How are you? I've been thinking about why it’s important for people to play sports.

c. Finally, it’s a good way for us to stay in shape and unwind.

d. First of all. It helps us enhance our health.

e. Also. when we play sports, it helps us promote our friendship.

f. Best wishes.

b — d — e — a — c — f

b — c — a — e — d — f

b — e — d — a — c — f

b — a — d — e — c — f

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: b. Gửi John, bạn có khoẻ không? Mình đã nghĩ về việc tại sao việc chơi thể thao lại quan trọng với mọi người. - d. Đầu tiên, nó giúp chúng ta nâng cao sức khoẻ. - e. Khi chúng ta chơi thể thao, nó cũng giúp thúc đẩy tình bạn của chúng ta. - a. Ngoài ra, chơi thể thao thì thực sự thú vị. - c. Cuối cùng, nó là cách tốt để giữ dáng và thư giãn. - f. Chúc bạn mọi điều tốt lành.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Second, buyings things on the Internet helps people save a great deal of time. That is to say, since people nowadays are often so caught up with work and study, shopping online is a wise choice which doesn't require them to go the the stores .

b. In addition to this, Third, since there is a high demand of buying things online, many people can realize their dream of starting up their own business and achieve success in the long rub.

c. Firstly, shopping online allows consumers to browse for products and checking prices between these online shops 

d. Finally, it creates good job opportunities for people and thereby help people to improve their income and well-being. This also contributes to boosting the economy of a nation in generall.

e. people get many benefits from shopping online.

e — a — c — b — d

c — e — a — b — d

c — a — b — d — e

e — c — a — b — d

Xem đáp án

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: e. Mọi người có thể nhận được nhiều lợi ích từ mua sắm trực tuyến. - c. Đầu tiên, mua sắm trực tuyến cho phép khách hàng duyệt và kiểm tra giá sản phẩm giữa các cửa hàng trực tuyến. - a. Thứ hai, mua những thứ trên Mạng giúp mọi người tiết kiệm nhiều thời gian. Điều đó có nghĩa là, vì ngày nay mọi người thường bận rộn với công việc và học tập, mua sắm trực tuyến là một lựa chọn thông minh vì họ không cần phải đến cửa hàng. - b. Thêm vào đó, thứ ba, do nhu cầu mua sắm trực tuyến cao, nhiều người có thể hiện thực hóa ước mơ khởi nghiệp và đạt được thành công lâu dài. - d. Cuối cùng, nó tạo ra nhiều cơ hội việc làm tốt cho mọi người, qua đó giúp họ cải thiện nguồn thu nhập và chất lượng cuộc sống. Điều này cũng góp phần thúc đẩy nền kinh tế của một quốc gia nói chung.