Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 môn tiếng anh năm 2025 - THPT Tức Tranh
Đề thi

Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 môn tiếng anh năm 2025 - THPT Tức Tranh

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1084 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

members

panels

students

gardens

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /z/.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

She isn't enough tall to take a book on the top of the shelf.

enough tall

a

the top

the shelf

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc “enough”: S + (not) be + adj + enough (+ for sb) + to + V-inf (đủ/ không đủ … để làm gì) à tall enough.

Dịch nghĩa: Cô ấy không đủ cao để có thể đặt một cuốn sách lên trên kệ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

She said that she will study English the next day before going abroad.

that

will study

the next day

going

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Trong câu gián tiếp, động từ phải lùi một thì nên will study à would study.

Dịch nghĩa: Cô ấy nói rằng cô ấy sẽ học tiếng Anh vào ngày hôm sau trước khi đi nước ngoài.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

We saw the first signs of winter while we drove down the street.

the first

of

drove

the street

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hành động đang xảy ra (thì quá khứ tiếp diễn “was/ were + V-ing”) thì hành động khác xen vào (thì quá khứ đơn “V-ed”) à were driving.

Dịch nghĩa: Chúng tôi thấy những dấu hiệu đầu tiên của mùa đông khi lái xe xuống phố.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

method

nephew

system

access

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /ə/, các đáp án khác phát âm là /e/.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(S) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

In Mexico, the people are among the friendliest and most fascinating in the world.

appealing

boring

repulsive

repellent

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Fascinating = appealing: thu hút/ hấp dẫn.

Dịch nghĩa: Người dân Mexico được đánh giá là thân thiện và thu hút nhất thế giới.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

She was looking through a novel while her son was playing hide-and-seek next door.

reading

checking

publishing

receiving

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Look through = read: đọc (đọc lướt qua).

Dịch nghĩa: Cô ấy đang đọc một cuốn tiểu thuyết trong khi con trai cô đang chơi trốn tìm ở nhà bên cạnh.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

monument

monitor

calorie

volunteer

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /ə/, các đáp án khác phát âm là /ɑ/.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

We should use natural resources economically so that they won't run out soon.

differently

carefully

wastefully

cheaply

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Economically (một cách tiết kiệm) >< wastefully (một cách lãng phí).

Dịch nghĩa: Chúng ta nên sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách tiết kiệm để chúng không sớm cạn kiệt.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

In developing countries, a lot of people are still living in poverty.

wealth

illiteracy

health

difficulty

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Poverty (sự nghèo khổ) >< wealth (sự giàu có).

Dịch nghĩa: Ở các nước đang phát triển, rất nhiều người vẫn đang sống trong cảnh nghèo đói.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

computer

December

pharmacy

producer

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /k/, các đáp án khác phát âm là /s/.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark: "Thank you very much for giving me a ride into town." - Simon: _________

I agree

You should do it

It's my pleasure

That's a great idea

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

It’s my pleasure: đó là sự vinh dự tớ.

Dịch nghĩa:

Mark: "Cảm ơn cậu rất nhiều vì đã chở tớ vào thị trấn."

Simon: “Đó là sự vinh dự mình.”

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tim: "Would you like to visit the museum with us this Saturday, Peter?" - Peter: _________

I feel very bored

Yes. I'd love to

Yes, please

Have a good day

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Yes, I’d love to: được chứ, tớ thích đi mà.”

Dịch nghĩa:

Tim: "Cậu có muốn đi thăm bảo tàng với chúng tớ vào thứ bảy này không, Peter?"

Peter: "Được chứ, tớ thích đi mà.”

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

littered

maintained

researched

admired

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /t/, các đáp án khác phát âm là /d/.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 28 to 32.

TikTok, the (28) app that allows users to create and share short videos, seems to be the most downloaded app in the world. One of the most popular ways users engage with the app is to carry (29) challenges. A successful challenge will (30) viral, with hundreds of thousands of people around the world taking part in.

Copying another person's video is hardly original or creative. Even so, it's easy to see the appeal, especially among young audiences. Anyone with a smartphone can get involved. No talent is (31) beyond a little extroversion and commitment. Users can just ride the trend to gain popularity. As a result challenges are ideal for people who and like (32) don't have spare time, enjoy performing, attention. Unsurprisingly, most of people who take part in are children, teenagers and young adults.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

TikTok, the (28) app that allows users to create and share short videos, seems to be the most downloaded app in the world.

useful

popular

unuseful

unpopular

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dựa vào nghĩa của câu à the popular app: ứng dụng phổ biến.

Dịch nghĩa: Tik Tok, ứng dụng phổ biến cho phép người dùng tạo và chia sẻ video ngắn, dường như là ứng dụng được tải xuống nhiều nhất trên thế giới.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

One of the most popular ways users engage with the app is to carry (29) challenges.

out

on

over

away

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dựa vào nghĩa của câu à carry out: thực hiện/ tiến hành.

Dịch nghĩa: Một trong những cách phổ biến nhất mà người dùng tương tác với ứng dụng là thực hiện các thử thách.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

A successful challenge will (30) viral, with hundreds of thousands of people around the world taking part in.

take

cause

put

go

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Go viral: trở nên phổ biến và lan truyền nhanh chóng.

Dịch nghĩa: Một thử thách thành công sẽ lan truyền với sự tham gia của hàng trăm nghìn người trên khắp thế giới.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

No talent is (31) beyond a little extroversion and commitment.

ordered

related

required

requested

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dựa vào nghĩa của câu à is required: được yêu cầu.

Dịch nghĩa: Không cần tài năng gì cả, chỉ cần một chút hướng ngoại và sự tận tụy.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

As a result challenges are ideal for people who and like (32) don't have spare time, enjoy performing, attention.

getting

get

got

be getting

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Get attention: thu hút sự chú ý.

Dịch nghĩa: Do đó, thử thách này rất lý tưởng cho những người không có thời gian rảnh, thích biểu diễn và muốn được chú ý.

Dịch bài đọc:

Tik Tok, ứng dụng phổ biến cho phép người dùng tạo và chia sẻ video ngắn, có vẻ là ứng dụng được tải xuống nhiều nhất trên thế giới. Một trong những cách phổ biến nhất mà người dùng tương tác với ứng dụng là thực hiện các thử thách. Một thử thách thành công sẽ lan truyền, với hàng trăm nghìn người trên khắp thế giới tham gia.

Sao chép video của người khác khó có thể là sáng tạo hoặc độc đáo. Mặc dù vậy, rất dễ nhận thấy sức hấp dẫn, đặc biệt là đối với khán giả trẻ. Bất kỳ ai có điện thoại thông minh đều có thể tham gia. Không cần tài năng nào ngoài một chút hướng ngoại và cam kết. Người dùng chỉ cần bắt kịp xu hướng để trở nên nổi tiếng. Do đó, các thử thách rất lý tưởng cho những người không có thời gian rảnh, thích biểu diễn và thích được chú ý. Không có gì ngạc nhiên khi hầu hết những người tham gia là trẻ em, thanh thiếu niên và thanh niên.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to complete each of the following questions.

I _______ TV for two hours.

am watching

have watched

watched

watch

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Trạng từ chỉ thời gian “for + thời gian”à dùng thì hiện tại hoàn thành “have/ has + Vpp/-ed”.

Dịch nghĩa:Tôi đã xem TV được hai giờ rồi.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each o the questions from 33 to 37.

Living a healthy life is essential for both physical and mental well-being. To stay healthy, we need to focus on good habits such as eating a balanced diet, exercising regularly, and getting enough sleep. A well-balanced diet should include fresh fruits, vegetables, whole grains, and proteins to provide the body with essential nutrients. Avoiding too much sugar and processed food can also help maintain a healthy weight and prevent diseases.

Physical activity is another key cycling, or factor in healthy living. Regular exercise, such as jogging, swimming, strengthens our muscles and improves heart health. Even simple activities like walking or stretching can make a reduce difference. Exercise also releases endorphins, which help stress and improve our mood. In addition, drinking enough water is necessary for staying hydrated and keeping our body functioning properly.

Mental health is just as important as physical health. Managing stress through meditation, hobbies, or spending time with loved ones can help us feel more relaxed. Sleeping well is also crucial because it allows our brain and body to recover. When we take care of both our mind and body, we can enjoy a happier and healthier life.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the best title for this passage? 

The Importance of Staying Hydrated

How to Build Strong Muscles

Tips for a Healthy Life

Why We Need More Sleep

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Trong bài nêu ra các việc làm/ yếu tố quan trọng để có một cuộc sống lành mạnh.

Thông tin:

- To stay healthy, we need to focus on good habits such as eating a balanced diet, exercising regularly, and getting enough sleep.

- Physical activity is another key factor in healthy living.

- When we take care of both our mind and body, we can enjoy a happier and healthier life.

Dịch nghĩa:

- Để duy trì sức khỏe, chúng ta cần tập trung vào những thói quen tốt như ăn uống cân bằng, tập thể dục thường xuyên và ngủ đủ giấc.

- Hoạt động thể chất là một yếu tố quan trọng khác trong cuộc sống lành mạnh.

- Khi chúng ta chăm sóc cả tinh thần và thể chất, chúng ta có thể tận hưởng cuộc sống hạnh phúc và khỏe mạnh hơn.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

The word essential in paragraph 1 is closest in meaning to ________.

unimportant

crucial

difficult

easy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Essential = crucial: quan trọng.

Thông tin: A well-balanced diet should include fresh fruits, vegetables, whole grains, and proteins to provide the body with essential nutrients.

Dịch nghĩa: Một chế độ ăn uống cân bằng nên bao gồm trái cây tươi, rau, ngũ cốc nguyên hạt và protein để cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng thiết yếu.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The word it in paragraph refers to ______.

A exercise                         

water

sleeping

diet

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

“It” thay thế cho “sleeping” được nhắc trước đó.

Thông tin: Sleeping well is also crucial because it allows our brain and body to recover.

Dịch nghĩa: Ngủ ngon cũng rất quan trọng vì nó giúp não và cơ thể chúng ta phục hồi.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as a way to stay healthy?

Eating nutritious food

Doing regular exercise

Avoiding too much stress

Watching television

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin:

- A well-balanced diet should include fresh fruits, vegetables, whole grains, and proteins to provide the body with essential nutrients.

- Regular exercise, such as jogging, cycling, or swimming, strengthens our muscles and improves heart health.

- Managing stress through meditation, hobbies, or spending time with loved ones can help us feel more relaxed.

Dịch nghĩa: - Một chế độ ăn uống cân bằng nên bao gồm trái cây tươi, rau, ngũ cốc nguyên hạt và protein để cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng thiết yếu.

- Tập thể dục thường xuyên, chẳng hạn như chạy bộ, đạp xe hoặc bơi lội, giúp tăng cường cơ bắp và cải thiện sức khỏe tim mạch.

- Kiểm soát căng thẳng thông qua thiền định, sở thích hoặc dành thời gian cho những người thân yêu có thể giúp chúng ta cảm thấy thư giãn hơn.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, how does exercise help improve mental health?

It provides the body with nutrients.

It releases chemicals that reduce stress.

It makes people sleep more.

It prevents all illnesses.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Exercise also releases endorphins, which help reduce stress and improve our mood.

Dịch nghĩa: Tập thể dục cũng giải phóng endorphin, giúp giảm căng thẳng và cải thiện tâm trạng.

Dịch bài đọc:

Sống một cuộc sống lành mạnh là điều cần thiết cho cả sức khỏe thể chất và tinh thần. Để duy trì sức khỏe, chúng ta cần tập trung vào những thói quen tốt như ăn uống cân bằng, tập thể dục thường xuyên và ngủ đủ giấc. Một chế độ ăn uống cân bằng nên bao gồm trái cây tươi, rau, ngũ cốc nguyên hạt và protein để cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng thiết yếu. Hạn chế ăn quá nhiều đường và thực phẩm chế biến sẵn cũng có thể giúp duy trì cân nặng khỏe mạnh và ngăn ngừa bệnh tật.

Hoạt động thể chất là một yếu tố quan trọng khác cho một cuộc sống lành mạnh. Tập thể dục thường xuyên, chẳng hạn như chạy bộ, đạp xe hoặc bơi lội, giúp tăng cường cơ bắp và cải thiện sức khỏe tim mạch. Ngay cả những hoạt động đơn giản như đi bộ hoặc kéo giãn cũng có thể tạo nên sự khác biệt. Tập thể dục cũng giải phóng endorphin, giúp giảm căng thẳng và cải thiện tâm trạng của chúng ta. Ngoài ra, uống đủ nước là điều cần thiết để duy trì đủ nước và giúp cơ thể hoạt động bình thường.

Sức khỏe tinh thần cũng quan trọng như sức khỏe thể chất. Kiểm soát căng thẳng thông qua thiền định, sở thích hoặc dành thời gian cho những người thân yêu có thể giúp chúng ta cảm thấy thư thái hơn. Ngủ ngon cũng rất quan trọng vì nó cho phép não và cơ thể chúng ta phục hồi. Khi chúng ta chăm sóc cả tâm trí và cơ thể, chúng ta có thể tận hưởng một cuộc sống hạnh phúc và khỏe mạnh hơn.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Please put those apples _______ the bowl.

in

of

about

on

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

In the bowl: ở trọng cái bát (ở bên trong cái gì ta dùng giới từ “in”).

Dịch nghĩa: Hãy cho những quả táo đó vào bát.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original one in each of the following questions.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom is the most intelligent student in the class.

No student in the class is as intelligent as Tom.

Tom is not as intelligent as the other students.

Some students are more intelligent than Tom.

Every student in the class is more intelligent than Tom.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu đã cho ở dạng so sánh nhất (… thông minh nhất …) à viết lại dùng so sánh bằng (.... thông minh như ….): S + V + as + adj/adv + as + noun/ pronoun/ clause

Dịch nghĩa: Tom là học sinh thông minh nhất lớp = Không có học sinh nào trong lớp thông minh như Tom.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

"Do your sister and brother go to the same school?", she asked Nam.

She asked Nam if his sister and brother went to the same school.

She told Nam if his sister and brother went to the same school.

She advised Nam if his sister and brother went to the same school.

She asked Nam if your sister and brother went to the same school.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu hỏi (yes/ no questions) trực tiếp sang gián tiếp ta lùi thì của động từ về một thì: hiện tại đơn (go) à quá khứ đơn (went) và thêm “if/ whether” sau “ask”.

Dịch nghĩa: "Chị gái và anh trai của cậu có học cùng trường không?", cô ấy hỏi Nam.

Cô ấy hỏi Nam xem chị gái và anh trai của cậu ấy có học cùng trường không.

 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Learning about different cultures is really interesting,

It is interesting to learning about different cultures.

It is interesting to learn about different cultures.

It is interesting to be learn about different cultures.

It is interesting to be learning about different cultures.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

It’s + adj + to do something: …. để làm gì.

Dịch nghĩa: Tìm hiểu về các nền văn hóa khác nhau thực sự rất thú vị = Thật thú vị khi tìm hiểu về các nền văn hóa khác nhau.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

She often drives very _______ so she rarely causes accident.

carefully

careful

caring

careless

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

“Drive” là động từ à theo sau là một trạng từ.

Dịch nghĩa: Cô ấy thường lái xe rất cẩn thận nên hiếm khi gây ra tai nạn.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

The book _______ is on the table belongs to me.

who

whom

which

whose

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Mệnh đề quan hệ với đại từ quan hệ “which” thay thế cho sự vật “the book” đứng phía trước.

Dịch nghĩa: Quyển sách quyển mà trên bàn là của tôi.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

If we _______ hard, we will pass the exam.

study

studied

will study

studying

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu điều kiện loại 1: If + S + Vs/ es …, S + will/ can + V-inf.

Dịch nghĩa: Nếu chúng ta học chăm chỉ, chúng ta sẽ vượt qua kỳ thi.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

When we were studying English, the phone _______.

ring

is ringing

rang

rung

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hành động đang xảy ra (thì quá khứ tiếp diễn “was/ were + V-ing”) thì hành động khác xen vào (thì quá khứ đơn “V-ed”).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

________ there was an accident, we failed to get to the meeting on time.

Because of

Because

Although

In spite of

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Mệnh đề chỉ nguyên nhân kết quả à because + S + V.

Dịch nghĩa: Vì có tai nạn nên chúng tôi không đến được cuộc họp đúng giờ.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

When I was a child, I ________ watching cartoons but now I no longer like them.

like

am liking

have like

liked

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thì quá khứ đơn chỉ sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ à V-ed.

Dịch nghĩa: Khi còn nhỏ, tôi thích xem phim hoạt hình nhưng bây giờ tôi không còn thích nữa.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

I bought ________ umbrella to go out in the rain.

a

an

the

0 (no article)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Danh từ “umbrella” chưa xác định và là danh từ số ít, bắt đầu bằng nguyên âm à an.

Dịch nghĩa: Tôi mua một chiếc ô để đi ra ngoài trời mưa.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

I find that learning the ______ of a song helps me improve my language skills.

lyrics

methods

melodies

sounds

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dựa vào nghĩa của câu à lyrics: lời bài hát.

Dịch nghĩa: Tôi thấy rằng việc học lời bài hát giúp tôi cải thiện kỹ năng ngôn ngữ của mình.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Now I _______ hard to pass the entrance exam to high school.

study

will study

am studying

studied

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Now: bây giờ à dùng thì hiện tại tiếp diễn “is/ am/ are + V-ing”.

Dịch nghĩa: Bây giờ tôi đang học hành chăm chỉ để vượt qua kỳ thi tuyển sinh vào trường trung học phổ thông.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

My sister suggested _______ on Monday.

to swim

swimming

swim

swam

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Suggest + V-ing: gợi ý, đề xuất làm gì.

Dịch nghĩa: Chị gái tôi gợi ý đi bơi vào thứ Hai.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

These days, a language learner can _______ a new word more easily with E-dictionary.

look after

look at

look forward to

look up

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dựa vào nghĩa của câu à look up: tra cứu từ điển.

Dịch nghĩa: Ngày nay, người học ngoại ngữ có thể tra cứu từ mới dễ dàng hơn nhờ E-dictionary.