Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 môn tiếng anh năm 2025 - THPT Tiên Lãng
Đề thi

Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 môn tiếng anh năm 2025 - THPT Tiên Lãng

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1077 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group.

portable

plastic

camcorder

aluminium

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A phát âm là /ə/, các đáp án khác phát âm là /æ/.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is CLOSEST in meaning to the original one.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Helen was unhappy with her job although she a had a good salary.

In spite having a good salary, Helen was unhappy with her job.

Helen was unhappy with her job but she had a good salary.

Helen was unhappy with her job despite she had a good salary.

Despite having a good salary, Helen was unhappy with her job.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Although + S + V = Despite/ In spite of + N/ V-ing: mặc dù …

Dịch nghĩa: Mặc dù có mức lương tốt, Helen vẫn không hài lòng với công việc của mình.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

As he grows older, he becomes increasingly intelligent.

The older he grows, the more intelligent he becomes.

The older he grew, the more intelligent he becomes.

The older he grows, increasingly intelligent he becomes.

The older he grows, more increasingly intelligent he becomes.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Sử dụng so sánh càng càng để nói về sự tăng dần của ai đó/ sự vật/ sự việc: The + tính từ so sánh hơn…, the + tính từ so sánh hơn …

Dịch nghĩa: Càng lớn, cậu ấy càng trở nên thông minh hơn.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

If you don't pay more attention to your schoolwork, you can't pass your exams at school.

Unless you pay more attention to your schoolwork, you can't pass your exams at school.

If you pay more attention to your schoolwork, you can't pass your exams.

If you pay less attention to your schoolwork, you can't pass your exams.

Unless you pay more attention to your schoolwork, you can pass your exams at school.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

If … not …= Unless + S + V-inf, S + will/ can/ shall + V-inf (câu điều kiện loại 1).

Dịch nghĩa:Nếu bạn không chú ý hơn đến việc học ở trường, bạn sẽ không thể vượt qua kỳ thi ở trường.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

The teacher asked: "Do you enjoy your English club, Lan?

The teacher asked Lan if she enjoyed her English club.

The teacher asked Lan if she enjoy her English club.

The teacher asked Lan if she enjoys her English club.

The teacher asked Lan if did she enjoy her English club.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu hỏi (Yes/ no question) trực tiếp sang gián tiếp: S+ asked/ inquired/ wondered, wanted to know + if/ whether + S + V (lùi một thì).

Dịch nghĩa:Tôi đã xem TV được hai giờ rồi.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others in each group.

changed

behaved

entertained

passed

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /t/, các đáp án khác phát âm là /d/.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

The new laptop has a virtual keyboard so that you can type on it easily.

digital

accurate

simulated

real

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Virtual (ảo) >< real (thực tế/ có thực).

Dịch nghĩa: Chiếc máy tính xách tay mới có bàn phím ảo để bạn có thể gõ dễ dàng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

We had no trouble at all during our smooth trip. Everything was OK.

troublesome

rough

stunning

pleasant

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Smooth (trơn tru) >< troublesome (rắc rối).

Dịch nghĩa: Chúng tôi không gặp vấn đề gì trong suốt chuyến đi suôn sẻ của mình. Mọi thứ đều ổn.

Đoạn văn

Read the following passage and mark letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions that follow.

In the 1960s, life in Vietnamese schools was very different from today, Students wore simple cars and uniforms, often made by their mothers. They walked or rode bicycles to school, as motorbikes were not common. Schools were basic, with wooden desks and chalkboards, and sometimes classes were held outdoors.

Discipline was strict, and teachers were highly respected. Students addressed their teachers with great formality and stood up whenever they spoke. Lessons focused on reading, writing, and punishment, like a arithmetic, with a strong emphasis on memorization and recitation. Physical ruler on the knuckles, was not uncommon for misbehavior.

During breaks, students played traditional games like "o an quan" and "banh düa." These activities helped build strong friendships and teamwork. Without modern technology, students to be creative with limited resources. Exams were a found joy in simple pleasures and learned significant part of school life. Students studied hard and often stayed up late to prepare. Success in exams was a source of great pride for families. Education was highly valued, as it was seen as the key to a better future.

Despite the hardships, many people look back on their old school days with fondness. The friendships made and the lessons learned have left a lasting impact. The simplicity and discipline of the past have shaped many successful individuals today.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "simple" in paragraph 3 is closest in meaning to

complicated

basic

expensive

modern

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Simple = basic: đơn giản.

Thông tin: Students wore simple uniforms, often made by their mothers.

Dịch nghĩa: Học sinh mặc đồng phục đơn giản, thường do mẹ của họ may.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which statement is NOT true about Vietnamese schools in the 1960s?

Teachers were highly respected.

Physical punishment was sometimes used.

Education was highly valued.

D Students had access to modern technology

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: Discipline was strict, and teachers were highly respected. Physical punishment, like a ruler on the knuckles, was not uncommon for misbehavior.Education was highly valued, as it was seen as the key to a better future.

Dịch nghĩa: Kỷ luật nghiêm ngặt, và giáo viên được tôn trọng cao. Hình phạt thể xác, như thước kẻ trên đốt ngón tay, không phải là hiếm đối với hành vi sai trái. Giáo dục được coi trọng cao, vì nó được coi là chìa khóa cho một tương lai tốt đẹp hơn.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "they" in paragraph refers to

teachers

students

schools

bicycles

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

“They” thay thế cho “students” – đối tượng chính đang được nhắc đến trong đoạn.

Thông tin: They walked or rode bicycles to school, as cars and motorbikes were not common.

Dịch nghĩa: Họ đi bộ hoặc đi xe đạp đến trường vì ô tô và xe máy không phổ biến.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the main idea of the passage?

The modern advancements in Vietnamese education

The simplicity of Vietnamese schools in the 1960s

The traditional games played by students

The importance of exams in Vietnamese schools

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B (Sự giản dị của trường học Việt Nam những năm 1960)

Thông tin:

-Schools were basic, with wooden desks and chalkboards, and sometimes classes were held outdoors.

-  The simplicity and discipline of the past have shaped many successful individuals today.

và qua các dẫn chứng xuyên suốt toàn đoạn.

Dịch nghĩa:

- Trường học rất cơ bản, với bàn gỗ và bảng phấn, và đôi khi các lớp học được tổ chức ngoài trời.

- Sự giản dị và kỷ luật của quá khứ đã hình thành nên nhiều cá nhân thành đạt ngày nay.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, how did students usually get to school in the 1960s?

By car

By bus

By motorbike

By walking or bicycle

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: They walked or rode bicycles to school, as cars and motorbikes were not common.

Dịch nghĩa: Họ đi bộ hoặc đi xe đạp đến trường vì ô tô và xe máy không phổ biến.

Dịch bài đọc:

Vào những năm 1960, cuộc sống ở trường học Việt Nam rất khác so với ngày nay. Học sinh mặc đồng phục đơn giản, thường do mẹ may. Các em đi bộ hoặc đi xe đạp đến trường vì ô tô và xe máy chưa phổ biến. Trường học rất cơ bản, với bàn gỗ và bảng phấn, và đôi khi các lớp học được tổ chức ngoài trời.

Kỷ luật rất nghiêm ngặt và giáo viên rất được kính trọng. Học sinh xưng hô với giáo viên rất trang trọng và đứng dậy mỗi khi họ nói. Các bài học tập trung vào đọc, viết và số học, với sự nhấn mạnh mạnh mẽ vào việc ghi nhớ và đọc thuộc lòng. Hình phạt thể xác, như thước kẻ trên đốt ngón tay, không phải là hiếm đối với hành vi sai trái.

Trong giờ ra chơi, học sinh chơi các trò chơi truyền thống như "ô ăn quan" và "banh đũa". Những hoạt động này giúp xây dựng tình bạn bền chặt và tinh thần đồng đội. Không có công nghệ hiện đại, học sinh tìm thấy niềm vui trong những thú vui giản dị và học cách sáng tạo với nguồn lực hạn chế. Kỳ thi là một phần quan trọng của cuộc sống học đường. Học sinh học tập chăm chỉ và thường thức khuya để chuẩn bị. Thành công trong kỳ thi là nguồn tự hào lớn của các gia đình. Giáo dục được đánh giá cao vì được coi là chìa khóa cho một tương lai tốt đẹp hơn.

Bất chấp những khó khăn, nhiều người vẫn nhớ lại những ngày tháng đi học cũ của mình với sự yêu mến. Những tình bạn được tạo ra và những bài học kinh nghiệm đã để lại tác động lâu dài. Sự giản dị và kỷ luật của quá khứ đã hình thành nên nhiều cá nhân thành đạt ngày nay.

Đoạn văn

Mark the letter 4, B, C, or D on your answer sheet to indicate the part that is incorrect in of the sentences.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

There is too many pollution in the city. I'm going to move to the city.

pollution

is

many

move

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Many + N đếm được số nhiều trong khi “pollution” là danh từ không đếm được à much.

Dịch nghĩa: Thành phố ô nhiễm quá. Tôi sẽ chuyển đến thành phố.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Regular exercises likes jogging, cycling, and dancing can greatly enhance physical health.

can

likes

greatly

physical

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

“Like” ở đây không phải là một động từ vì chủ ngữ là danh từ chỉ sự vật và đằng sau có các danh từ khác à “like” đóng vai trò là một giới từ: như là/ ví dự như.

Dịch nghĩa: Các bài tập thường xuyên như chạy bộ, đạp xe và khiêu vũ có thể cải thiện đáng kể sức khỏe thể chất.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

To accomplish my fitness goals, I need to prioritize exercise and healthy cating.

agree

B achieve                

assign

affect

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Accomplish = achieve: hoàn thành/ đạt được.

Dịch nghĩa: Để đạt được mục tiêu thể hình, tôi cần ưu tiên tập thể dục và ăn uống lành mạnh.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Setting a deadline for my workouts helps me stay on track and motivated.

minimum

stress

due date

counselor

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Deadline = due date: hạn cuối.

Dịch nghĩa: Việc đặt ra thời hạn cho việc tập luyện giúp tôi duy trì đúng tiến độ và có động lực.

Đoạn văn

Read the following passage and mark letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct word/ phrase that completes each blank.

Many teenagers dread public speaking. The thought of standing in front of a crowd and speaking can be nerve-wracking. However, there are many benefits to overcoming this fear. Public speaking (18) teens to develop their confidence, communication skills, and critical thinking abilities.

One way public speaking helps teens is by boosting their confidence. (19) information to a group requires preparation and practice. This process can help teens develop a sense of accomplishment and self- belief. (20), public speaking hones communication skills. Teens learn to organize their thoughts, speak clearly, and use (21) body language to engage an audience. Public speaking also encourages critical thinking. When preparing a speech, teens need to research their topic, analyze information, and form an argument. This procedure helps them develop a deeper understanding of the subject matter. While public speaking can be challenging, it is valuable (22) for teens to develop. It can benefit them not only in school but also ir their future careers and personal lives.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Public speaking (18) teens to develop their confidence, communication skills, and critical thinking abilities.

suggests

allows

lets

prohibits

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dựa vào nghĩa của câu à allow somebody + to + V-inf: cho phép ai làm gì.

Dịch nghĩa: Nói trước công chúng giúp thanh thiếu niên phát triển sự tự tin, kỹ năng giao tiếp và khả năng tư duy phản biện.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

One way public speaking helps teens is by boosting their confidence. (19) information to a group requires preparation and practice.

Understanding

Experiencing

Presenting

Sharing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dựa vào nghĩa của câu à present information: trình bày thông tin.

Dịch nghĩa: Trình bày thông tin cho một nhóm đòi hỏi sự chuẩn bị và thực hành.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

(20), public speaking hones communication skills.

However

Therefore

Because

Additionally

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Câu đã cho mang ý nghĩa bổ sung thông tin à additionally (đứng đầu câu, trước dấu phẩy): thêm vào đó.

Dịch nghĩa: Ngoài ra, nói trước công chúng còn giúp rèn luyện kỹ năng giao tiếp.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Teens learn to organize their thoughts, speak clearly, and use (21) body language to engage an audience.

smooth

mental

effective

optimistic

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dựa vào nghĩa của câu à effective: hiệu quả.

Dịch nghĩa: Thanh thiếu niên học cách sắp xếp suy nghĩ, nói rõ ràng và sử dụng ngôn ngữ cơ thể hiệu quả để thu hút khán giả.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

While public speaking can be challenging, it is valuable (22) for teens to develop.

curriculum

action

way

skill

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dựa theo nghĩa của câu à skill: kỹ năng.

Dịch nghĩa: Mặc dù nói trước công chúng có thể là một thách thức, nhưng đây là một kỹ năng có giá trị mà thanh thiếu niên cần phát triển.

Dịch bài đọc:

Nhiều thanh thiếu niên sợ nói trước công chúng. Nghĩ đến việc đứng trước đám đông và nói có thể khiến bạn lo lắng. Tuy nhiên, có nhiều lợi ích khi vượt qua nỗi sợ này. Nói trước công chúng cho phép thanh thiếu niên phát triển sự tự tin, kỹ năng giao tiếp và khả năng tư duy phản biện. Một cách nói trước công chúng giúp thanh thiếu niên là tăng cường sự tự tin của họ. Trình bày thông tin trước một nhóm người đòi hỏi sự chuẩn bị và luyện tập. Quá trình này có thể giúp thanh thiếu niên phát triển cảm giác hoàn thành và tự tin. Ngoài ra, nói trước công chúng giúp rèn luyện kỹ năng giao tiếp. Thanh thiếu niên học cách sắp xếp suy nghĩ, nói rõ ràng và sử dụng ngôn ngữ cơ thể hiệu quả để thu hút khán giả. Nói trước công chúng cũng khuyến khích tư duy phản biện. Khi chuẩn bị bài phát biểu, thanh thiếu niên cần nghiên cứu chủ đề của mình, phân tích thông tin và hình thành lập luận. Quy trình này giúp họ phát triển sự hiểu biết sâu sắc hơn về chủ đề. Mặc dù nói trước công chúng có thể là một thách thức, nhưng đây là một kỹ năng có giá trị mà thanh thiếu niên cần phát triển. Nó có thể mang lại lợi ích cho họ không chỉ trong trường học mà còn trong sự nghiệp tương lai và cuộc sống cá nhân của họ.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the sentence that is BEST written from the words/phrases given.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

The/ expensive/ the hotel/ be / the/ good/ the services/ be.

The more expensive the hotel is, the better the services are.

The expensive the hotel is, the good the services are.

The most expensive the hotel is, the best the services are.

The more and more expensive the hotel is, the better and better the services are.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

The + Adj so sánh hơn + S + V, the + Adj so sánh hơn + S + V: càng … càng ….

Dịch nghĩa: Khách sạn càng đắt tiền thì dịch vụ càng tốt.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Andy/ wish/ he/ can/ speak English/ good/ as a native speaker.

Andy wish he could speak English as well as a native speaker.

Andy wishes he could spoke English as well as a native speaker.

Andy wishes he can speak English as well as a native speaker.

Andy wishes he could speak English as well as a native speaker.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Câu ước (wish) ở tương lai: S + wish (that) + S + would/ could + V.

Dịch nghĩa: Andy ước mình có thể nói tiếng Anh như người bản xứ.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The man/ you see/ yesterday/ be/ my secretary/.

The man whose you saw yesterday is my secretary.

The man that you see yesterday is my secretary.

C The man who you saw yesterday is my secretary.

The man which you saw yesterday is my secretary.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

“The man” là danh từ chỉ người à đại từ quan hệ thay thế là “who”.

Dịch nghĩa: Người đàn ông mà bạn gặp hôm qua là thư ký của tôi.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

student/ complete/ quiz/ fast/ teacher/ praise/ him.

The student completed the quiz so fast for the teacher praised him.

The student completed the quiz so fast that the teacher praised him.

The student completed the quiz such fast that the teacher praised him.

The student completed the quiz too fast for the teacher praised him.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

S + to be + so + adj + that + S + V: … đến nỗi mà ….

Dịch nghĩa: Cậu học sinh đã hoàn thành bài kiểm tra nhanh đến nỗi giáo viên đã khen ngợi cậu.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B. C. or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that completes each of the sentences.

Living away from home to attend college has made me more ______.

independence

depend

independently

independent

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Make somebody + adj: khiến ai đó trở nên …

Dịch nghĩa: Sống xa nhà để đi học đại học đã khiến tôi trở nên độc lập hơn.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Marry wondered where _______ her pre-paid train ticket.

getting

to getting

get

to get

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Wonder + wh-question word + to-infinitive: diễn tả sự tò mò của người nói về việc gì đó.

Dịch nghĩa: Marry tự hỏi không biết lấy vé tàu trả trước ở đâu.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

If David _______ playing the guitar every day, he _______ his skills quickly.

will practice - improves

will practice - may improve

practices - won't improve

practices - can improve

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Câu điều kiện loại 1: If + mệnh đề hiện tại đơn, S + will/ can + V-inf.

Dịch nghĩa: Nếu David luyện tập chơi guitar, anh ấy sẽ cải thiện kỹ năng của mình một cách nhanh chóng.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

A brother accidentally breaks his sister's phone.

Brother: "Oops, my mistake! I'm really sorry." - Sister: _______

Let's get it fixed.

You're careless!

I need a new phone.

Phones are fragile.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Let’s get it fixed: Anh sửa nó đi.

Dịch nghĩa:

Một người anh trai vô tình làm hỏng điện thoại của em gái mình.

Người anh trai: “Ồ, lỗi của anh! Anh thực sự xin lỗi.”

Người em gái: “Anh sửa nó đi.”

31. Trắc nghiệm
1 điểm

The souvenir reminds me _______ the old bridge in my home village.

for

to

of

about

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

S + remind + O + of + N/ N phrase: được sử dụng khi người nói bắt gặp những người hay sự vật mà gợi nhớ họ đến những người hay sự vật khác, thường là đến từ quá khứ.

Dịch nghĩa: Món quà lưu niệm này làm tôi nhớ đến cây cầu cũ ở làng quê tôi

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Getting enough sleep, eating nutritious foods, and exercising regularly can help reduce ______ in your life.

motivation

anxiety

excitement

creativity

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dựa vào nghĩa câu à reduce anxiety: giảm sự lo lắng.

Dịch nghĩa: Ngủ đủ giấc, ăn thực phẩm bổ dưỡng và tập thể dục thường xuyên có thể giúp giảm bớt lo lắng trong cuộc sống của bạn.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The biggest _______ we can see now are in teenagers’ lifestyle.

differences

different

differently

differ

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

The biggest: so sánh nhất của tính từ à cần một danh từ đi sau.

Dịch nghĩa: Sự khác biệt lớn nhất mà chúng ta có thể thấy hiện nay là ở lối sống của thanh thiếu niên.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Volunteers from the university ______ the elderly in our community.

cut down on

took care of

hung out with

came down with

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dựa vào nghĩa của câu à take care of: chăm sóc ai/ cái gì.

Dịch nghĩa: Các tình nguyện viên từ trường đại học đã chăm sóc người già trong cộng đồng của chúng tôi.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

We stayed at a hotel _____ rooms offered breathtaking views of the city,

whose

who

that

which

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Whose + N (trong câu đã có danh từ “room”).

Dịch nghĩa: Chúng tôi ở tại một khách sạn có phòng nhìn ra quang cảnh ngoạn mục của thành phố.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

A tourist thanks guide for providing a city map.

Tourist: “Thanks lot for the map! It's very helpful.” - Guide: _______

My pleasure! Enjoy exploring!

The city is crowded.

I'm not a tour guide.

Maps are outdated.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

My pleasure! Enjoy exploring!: Rất vui được phục vụ bạn! Chúc bạn khám phá vui vẻ!

Dịch nghĩa:

A tourist thanks a guide for providing a city map. Tourist: "Thanks a lot for the map! It's very helpful."

Dịch nghĩa:Một du khách cảm ơn hướng dẫn viên đã cung cấp bản đồ thành phố cho anh ấy.

Du khách: "Cảm ơn rất nhiều vì bản đồ! Nó rất hữu ích."

Hướng dẫn viên: "Đó là vinh hạnh của tôi! Chúc anh khám phá vui vẻ!"

37. Trắc nghiệm
1 điểm

A(n) 's ________ duties are to pick up trash and transport it to a landfill or recycling centre.

electrician

garbage collector

artisan

delivery person

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Garbage collector: người thu gom rác.

Dịch nghĩa: Nhiệm vụ của người thu gom rác là thu gom rác và vận chuyển đến bãi chôn lấp hoặc nơi tái chế.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Lily didn't attend the job fair on Wednesday _______ she had an English test on that day.

because

and

so

though

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu đã cho chỉ nguyên nhân, kết quả à because + S + V: bởi vì.

Dịch nghĩa: Lily đã không tham dự hội chợ việc làm vào thứ tư vì cô ấy có bài kiểm tra tiếng Anh vào ngày đó.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose main stress position is placed differently from that of the others in each group.

speciality

accommodation

individual

anniversary

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B trọng âm 4, các đáp án khác trọng âm 3.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose main stress position is placed differently from that of the others in each group.

possess

process

explore

pursue

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B trọng âm 1, các đáp án khác trọng âm 2.