Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 môn tiếng anh năm 2025 - THPT Chuyên ĐHSPHN lần 2
Đề thi

Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 môn tiếng anh năm 2025 - THPT Chuyên ĐHSPHN lần 2

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1082 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

The president tried to remain neutral, but critics claimed he was just ______ the fence.

A leaning against               

hiding in

sitting on

standing at

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Sit on the fence: giữ một thái độ trung lập.

Dịch nghĩa: Tổng thống cố gắng giữ thái độ trung lập, nhưng những người chỉ trích cho rằng ông chỉ đang thiếu kiên quyết.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

The city center was bustling with people during the holiday season.

empty

crowded

dark

quiet

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Bustling = crowded: đông đúc.

Dịch nghĩa: Trung tâm thành phố đông đúc người qua lại trong mùa lễ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

She has a high priority in the company, and her tasks must be completed first.

choice

responsibility

importance

risk

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Priority = importance: tầm quan trọng/ sự ưu tiên.

Dịch nghĩa: Cô ấy có vị trí quan trọng trong công ty và nhiệm vụ của cô ấy phải được hoàn thành trước tiên.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

My new phone is ______ than the old one. It takes nicer photos and works faster.

best

more good

gooder

better

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn: S1 + to be + adj-er + than + S2.

Dịch nghĩa: Điện thoại mới của tớ tốt hơn điện thoại cũ. Nó chụp ảnh đẹp hơn và hoạt động nhanh hơn.

Đoạn văn

Read the text below and answer the questions. For each question, mark the correct letter (A, B, C or D).

Little Chefs

For one group of children aged between ten and fifteen, Saturdays are spent learning the art of serious cooking. Their weekly lessons in small classes are so popular that there is a waiting list of 30 children who want to do the course. Parents pay £280 for the course where their children can have fun and learn how to make good food.

Class member Bill, aged ten, says, 'I love mum's cooking and now I can do it better than her. The teachers make us laugh, especially when we sit down with them to share the food we've made.

Flora is twelve, and she's having problems preparing onioms. "I love cooking. I did a meal

for ten friends which they really enjoyed. Then my mum suggested I take up a hobby, instead of doing nothing at weekends. I was happy staying at home, so I wasn't too keen I

though.'

Their teacher, Philippe, says, 'It's great fun. Children pay attention and remember things better than adults, although the kitchen isn't always as tidy when they're cooking! As adults, we're always learning more about food. If parents interest their children in cooking while they are young, they’ll have enough skill to make food for themselves when they leave home.'

5. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the writer trying to do in the text?

explain why parents want to learn more about cooking

warn parents not to expect too much from their children

advertise schools that teach people how to cook

describe how some children spend their spare time

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D (mô tả cách trẻ em tận dụng thời gian rảnh rỗi)

Xuyên suốt trong đoạn văn nói về khóa học nấu ăn của bọn trẻ vào cuối tuần.

Thông tin: Saturdays are spent learning the art of serious cooking. Parents pay £280 for the course where their children can have fun and learn how to make good food.

Dịch nghĩa: Thứ bảy được dành để học nghệ thuật nấu ăn nghiêm túc. Phụ huynh trả 280 bảng Anh cho khóa học nơi con em họ có thể vui chơi và học cách làm đồ ăn ngon.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

What can a reader find out from this text?

how much one lesson costs

why the classes are so successful

which dishes students prefer to cook on the course

when the next classes begin

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin:

- “I love my mum's cooking and now I can do it better than her. 'I love cooking. I did a meal for ten friends which they really enjoyed. I was happy staying at home, so I wasn't too keen at first. I'm really glad I decided to come, though …” (cảm nghĩ của bọn trẻ khi đến lớp học nấu ăn).

Dịch nghĩa: “Em thích việc nấu ăn của mẹ và giờ em có thể nấu ngon hơn mẹ. Em thích nấu ăn. Em đã nấu một bữa ăn cho mười người bạn những đồ ăn mà họ thực sự thích. Em rất vui khi ở nhà, vì vậy lúc đầu em không thích đến lớp lắm. Tuy nhiên, em thực sự vui vì đã quyết định đến đó…”

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Why did Flora join the course?

She wanted to learn to cook a big meal.

Her mother wanted her to develop an interest.

She felt bored at weekends, with nothing to do.

Her friends persuaded her to do it.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Then my mum suggested I take up a hobby, instead of doing nothing at weekends.

Dịch nghĩa: Sau đó mẹ em gợi ý em nên tìm một sở thích nào đó, thay vì không làm gì vào cuối tuần.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

What does Philippe say about his young students?

They keep the kitchen cleaner than adults do.

They will be confident about cooking in the future.

They teach their parents what they have learnt in class.

They have a good memory but don't always listen.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: If parents interest their children in cooking while they are young, they'll have enough skill to make food for themselves when they leave home.

Dịch nghĩa: Nếu cha mẹ cho con cái học nấu ăn từ khi còn nhỏ, chúng sẽ có đủ kỹ năng để tự nấu ăn khi rời khỏi nhà.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

What would one of Philippe's students say to friend?

It's great. No one's over 15 and the food looks delicious. I just wish we could eat it together instead of taking it home.

I go every Saturday, and now I can cook as well as my mum. I'm ten, and I'm the oldest.

We made onion soup yesterday. The course is great, although there are 30 people in my class.

I was on a waiting list for ages, but now I'm on the course. Last week I cut up some onions - it was hard!

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch nghĩa: Tớ đã nằm trong danh sách chờ từ lâu, nhưng giờ tớ đã tham gia khóa học. Tuần trước tớ đã cắt một ít hành tây - thật khó!

Dịch bài đọc:

Những đầu bếp nhí

Đối với một nhóm trẻ em từ mười đến mười lăm tuổi, thứ Bảy được dành để học nghệ thuật nấu ăn nghiêm túc. Các bài học hàng tuần của họ trong các lớp học nhỏ rất phổ biến đến nỗi có một danh sách chờ gồm 30 trẻ em muốn tham gia khóa học. Phụ huynh trả 280 bảng Anh cho khóa học, nơi con cái họ có thể vui chơi và học cách chế biến những món ăn ngon.

Thành viên lớp học Bill, mười tuổi, cho biết, 'Em thích việc nấu ăn của mẹ và bây giờ cem có thể nấu ngon hơn mẹ. Các giáo viên khiến chúng em cười, đặc biệt là khi chúng em ngồi xuống cùng họ để chia sẻ những món ăn chúng em đã làm.'

Flora mười hai tuổi và đang gặp vấn đề trong việc chế biến hành tây. 'Em thích nấu ăn. Em đã nấu một bữa ăn cho mười người bạn và họ thực sự thích. Sau đó, mẹ em gợi ý em nên theo đuổi một sở thích nào đó, thay vì không làm gì vào cuối tuần. Em rất vui khi được ở nhà, vì vậy lúc đầu em không thích lắm. Tuy nhiên, em thực sự vui vì đã quyết định đến đây.'

Giáo viên của bọn trẻ, Philippe, cho biết, 'Thật tuyệt vời. Trẻ em chú ý và ghi nhớ mọi thứ tốt hơn người lớn, mặc dù nhà bếp không phải lúc nào cũng gọn gàng khi chúng nấu ăn! Khi trưởng thành, chúng ta luôn học hỏi thêm về thực phẩm. Nếu cha mẹ khiến con cái thích thú với việc nấu ăn khi chúng còn nhỏ, chúng sẽ có đủ kỹ năng để tự nấu ăn khi chúng rời khỏi nhà.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

I dropped my phone while I ______ across the street and didn't even notice until I reached the bus stop.

walk

was walking

have walked

walked

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hành động đang xảy ra (quá khứ đơn: V-ed) thì hành động khác xen vào (quá khứ tiếp diễn: was/ were + V-ing).

Dịch nghĩa: Tôi đánh rơi điện thoại khi đang đi bộ qua đường và thậm chí không hề để ý cho đến khi đến trạm xe buýt.

Đoạn văn

Read the article about a new type of school desk. For questions 22-28, choose A, B or C.

We know that sitting down all the time is bad for us, and for this reason, standing desks have become quite popular in offices. A 'standing desk' is higher than a normal desk, so that people can do their work standing up. Now, schools are starting to use them too. Over the last few years, students in schools all world have tried these desks. But students don't have to stand for the whole school day, because standing desks come with stools - high chairs without backs - so they can sit down when they want to.

Teachers at a school in the US which tried the standing desks say that students listened to the tencnen more during lessons when they used the desks. The teachers were surprised to see that younger students used the stools less than the other students. They think that this is because older students have already spent years sitting at desks, so it is difficult for them to change what they do.

So will all schools start using standing desks soon? Well, they aren't cheap, so most schools will probably use their old desks for quite a few more years first.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Standing desks are taller than normal desks.

Right

Wrong

Doesn' say

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: A 'standing desk' is higher than a normal desk, so that people can do their work standing up.

Dịch nghĩa: 'Bàn đứng' cao hơn bàn bình thường để mọi người có thể làm việc khi đứng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

More offices than schools use standing desks.

Right

Wrong

Doesn' say

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin không được nhắc tới trong đoạn văn.

Dịch nghĩa: Nhiều văn phòng sử dụng bàn đứng nhiều hơn ở trường học.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Standing desks have been tried in only one country.

Right

Wrong

Doesn' say

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Now, schools are starting to use them too. Over the last few years, students in schools all over the world have tried these desks.

Dịch nghĩa: Bây giờ, các trường học cũng bắt đầu sử dụng chúng. Trong vài năm trở lại đây, học sinh ở các trường học trên khắp thế giới đã thử những chiếc bàn này.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

If a class use standing desks, the teacher tells the students when to sit down.

Right

Wrong

Doesn' say

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: But students don't have to stand for the whole school day, because standing desks come with stools - high chairs without backs - so they can sit down when they want to.

Dịch nghĩa: Nhưng học sinh không phải đứng trong suốt ngày học vì bàn đứng có kèm theo ghế đẩu - ghế cao không có lưng tựa - nên các em có thể ngồi xuống bất cứ khi nào muốn.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Students who use standing desks work better in groups.

Right

Wrong

Doesn' say

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin không được nhắc đến trong đoạn văn.

Dịch nghĩa: Những học sinh sử dụng bàn đứng sẽ học tập tốt hơn khi làm việc theo nhóm.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Older students like sitting down at desks more than younger students.

Right

Wrong

Doesn' say

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: The teachers were surprised to see that younger students used the stools less than the other students.

Dịch nghĩa: Các giáo viên rất ngạc nhiên khi thấy học sinh nhỏ tuổi sử dụng ghế ít hơn những học sinh khác.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Standing desks are less expensive than normal desks.

Right

Wrong

Doesn' say

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin không được nhắc đến trọng đoạn văn.

Dịch nghĩa: Bàn đứng rẻ hơn bàn thông thường.

Dịch bài đọc:

Chúng ta biết rằng ngồi nhiều không tốt cho chúng ta, và vì lý do này, bàn đứng đã trở nên khá phổ biến trong các văn phòng. 'Bàn đứng' cao hơn bàn bình thường, vì vậy mọi người có thể làm việc khi đứng. Bây giờ, các trường học cũng bắt đầu sử dụng chúng. Trong vài năm qua, học sinh ở các trường học trên khắp thế giới đã thử những chiếc bàn này. Nhưng học sinh không phải đứng trong suốt cả ngày học, vì bàn đứng đi kèm với ghế đẩu - ghế cao không có lưng tựa - để các em có thể ngồi xuống khi muốn.

Các giáo viên tại một trường học ở Hoa Kỳ đã thử bàn đứng cho biết học sinh nghe lời giáo viên nhiều hơn trong giờ học khi sử dụng bàn. Các giáo viên đã rất ngạc nhiên khi thấy học sinh nhỏ tuổi sử dụng ghế đẩu ít hơn những học sinh khác. Họ nghĩ rằng điều này là do học sinh lớn tuổi đã dành nhiều năm ngồi ở bàn, vì vậy các em khó có thể thay đổi cách làm việc của mình.

Vậy tất cả các trường học sẽ sớm bắt đầu sử dụng bàn đứng chứ? Chà, chúng không hề rẻ, vì vậy hầu hết các trường có thể sẽ sử dụng bàn cũ của mình thêm một vài năm nữa.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

She asked me ______ to the party that night.

if I come

whether I was coming

was coming

if was I coming

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Câu hỏi (Yes/ no question) trực tiếp sang gián tiếp: S+ asked/ inquired/ wondered, wanted to know + if/ whether + S + V (lùi một thì).

Dịch nghĩa: Cô ấy hỏi tôi có đến dự tiệc tối hôm đó không.

Đoạn văn

Read and choose from the people (A-D). The people may be chosen more than once.

Pioneers of Flight

Since time immemorial people have wished they could fly. With hindsight, some may wish

they hadn't tried.

A. The Belgian de Groof worked for years on an apparatus intended to emulate the flight

of birds. For this purpose, a he constructed a device with bat-like wings. The framework was made of wood and rattan; the huge wings were covered with strong, waterproof silk, as was the long tail. The machine was controlled by levers. De Groof's first trial, which consisted of jumping from great height to the Grand Place in Brussels, ended in failure, and he was lucky to escape unhurt. His second attempt was successful, but his third, on July 1894, was not. Having planned to descend into the River Thames, de Groof was taken up by balloon and then released from a height of 1,000 feet. For some unknown reason the wing frame collapsed and he fell to his death. There was almost a second accident when the balloonist, having lost control of the balloon, landed in front of an approaching train, which just managed to stop in time.

B. On 8 October 1883 Gaston Tissandier and his brother, Albert, became the first to fit an electric motor to an airship, thus creating the first electric-powered flight and enabling airships to be steered. In order to form some idea of the results which could be obtained, the brothers first performed tests on a small-scale model in their own laboratory near Paris. The airship they finally constructed was huge - ninety - two feet long with a diameter of thirty feet. The bamboo pannier, which was attached by twenty ropes to the envelope, contained the Siemens electric motor. The test was a relative success. The flight lasted just over an hour and the brothers landed safely. They had been able to steer the airship at will but said that they would have had problems had the weather not been fair.

C. Otto Lilienthal studied the science of aviation and published two books on the subject. He constructed a machine in which he threw himself from a height, remained in the air for a time and then gradually descended to earth. His machine consisted of a framewrk of thin wooden rods covered with linen securely to his shoulders. It took the shape of two slightly concave wings, with a raised tailpiece at the rear. A pair of rudders was fitted to help him steer. Mr. Lilienthal first launched himself in his machine from a tower on a hilltop near Berlin. On 9 August 1898, Otto Lilienthal crashed to earth from a height of fifty feet while testing a new type of steering device. He died the following day. His last words were reported to be: 'Sacrifices must be made.

D. On 31 July 1894, for the first time in history, a flying machine actually left the ground, fully equipped with engines, boiler, fuel, water and a crew of three. Its inventor was Hiram Maxim, who had invested £20,000 in its construction. The machine was a large steam-driven structure formed of steel tubes and wires with five wings. Maxim began tests in 1894. On the third try the plane, which was powered up to forty miles per hour, left its track and continued on its way cutting a path through the grass for some 200 yards. At times it reached an altitude of two to three feet above the ground before it finally crashed.

After this Maxim lost interest in flying and went on to other inventions, making his fortune with the invention of the Maxim machine gun.

Which person

19. Tự luận
1 điểm

spent a long time on his invention?

A.                                     B.                           C.                           D.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: The Belgian de Groof worked for years on an apparatus intended to emulate the flight of birds.

Dịch nghĩa: Nhà khoa học người Bỉ de Groof đã dành nhiều năm nghiên cứu một thiết bị có mục đích mô phỏng chuyển động bay của loài chim.

20. Tự luận
1 điểm

almost lost a team member during his flight attempt?

A.                                     B.                           C.                           D.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: For some unknown reason the wing frame collapsed and he fell to his death.

Dịch nghĩa: Vì một lý do nào đó không rõ, khung cánh đã sụp đổ và ông ấy đã rơi xuống đất tử vong.

21. Tự luận
1 điểm

flew with more than one other person?

A.                                     B.                           C.                           D.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: On 8 October 1883 Gaston Tissandier and his brother, Albert, became the first to fit an electric motor to an airship, thus creating the first electric-powered flight and enabling airships to be steered.

Dịch nghĩa: Vào ngày 8 tháng 10 năm 1883, Gaston Tissandier và anh trai của ông, Albert, là những người đầu tiên lắp động cơ điện vào khinh khí cầu, qua đó tạo ra chuyến bay đầu tiên chạy bằng điện và cho phép lái khinh khí cầu.

22. Tự luận
1 điểm

had more success with a different invention?

A.                                     B.                           C.                           D.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: After this Maxim lost interest in flying and went on to other inventions, making his fortune with the invention of the Maxim machine gun.

Dịch nghĩa: Sau đó Maxim mất hứng thú với việc bay và tiếp tục phát minh những thứ khác, ông đã tạo nên vận may với phát minh ra súng máy Maxim.

23. Tự luận
1 điểm

accepted his death?

A.                                     B.                           C.                           D.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: On 9 August 1896, Otto Lilienthal crashed to earth from a height of fifty feet while testing a new type of steering device. He died the following day. His last words were reported to be: “Sacrifices must be made.”

Dịch nghĩa: Vào ngày 9 tháng 8 năm 1896, Otto Lilienthal đã rơi xuống đất từ ​​độ cao năm mươi feet khi đang thử nghiệm một loại thiết bị lái mới. Ông qua đời vào ngày hôm sau. Những lời cuối cùng của ông được cho là: “Cần phải có sự hy sinh.”

24. Tự luận
1 điểm

was not let down by his apparatus?

A.                                     B.                           C.                           D.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Ông ấy đã thử nghiệm đến 3 lần dù cho lần 1 thất bại, lần 2 thành công nhưng lần 3 thì tiếp tục thất bại và dẫn đến cái chết.

- De Groof's first trial, which consisted of jumping from a great height to the Grand Place in Brussels, ended in failure.

- His second attempt was successful, but his third was not. the wing frame collapsed and he fell to his death.

Dịch nghĩa:

- Lần thử đầu tiên của De Groof, bao gồm việc nhảy từ độ cao lớn xuống Grand Place ở Brussels, đã kết thúc trong thất bại.

- Lần thử thứ hai của ông đã thành công, nhưng lần thứ ba thì không. Khung cánh bị sập và ông đã rơi xuống đất và tử vong.

25. Tự luận
1 điểm

did trials before he flew in his invention?

A.                                     B.                           C.                           D.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: … the brothers first performed tests on a small- scale model in their own laboratory near Paris.

Dịch nghĩa: … hai anh em đầu tiên đã thực hiện thử nghiệm trên một mô hình quy mô nhỏ trong phòng thí nghiệm của họ gần Paris.

Dịch bài đọc:

Những người tiên phong trong lĩnh vực bay

Từ xa xưa, con người đã ước mình có thể bay. Nhìn lại, một số người có thể ước mình đã không thử.

A. Người Bỉ de Groof đã làm việc nhiều năm trên một thiết bị nhằm mô phỏng cách bay của loài chim. Vì mục đích này, ông đã chế tạo một thiết bị có cánh giống như cánh dơi. Khung được làm bằng gỗ và mây; đôi cánh khổng lồ được phủ bằng lụa bền, không thấm nước, cũng như phần đuôi dài. Cỗ máy được điều khiển bằng đòn bẩy. Lần thử đầu tiên của De Groof, bao gồm việc nhảy từ độ cao lớn xuống Quảng trường Grand Place ở Brussels, đã kết thúc trong thất bại, và ông đã may mắn thoát chết mà không hề hấn gì. Lần thử thứ hai của ông đã thành công, nhưng lần thứ ba, vào ngày 9 tháng 7 năm 1894, thì không. Khi định nhảy xuống Sông Thames, de Groof đã được một quả bóng bay đưa lên rồi thả xuống từ độ cao 1.000 feet. Vì một lý do nào đó không rõ, khung cánh đã sụp đổ và ông đã rơi xuống đất tử vong. Gần như đã xảy ra một tai nạn thứ hai khi người điều khiển khinh khí cầu mất kiểm soát và hạ cánh trước một đoàn tàu đang lao tới, đoàn tàu này đã kịp dừng lại.

B. Vào ngày 8 tháng 10 năm 1883, Gaston Tissandier và anh trai Albert là những người đầu tiên lắp động cơ điện vào khinh khí cầu, tạo ra chuyến bay chạy bằng điện đầu tiên và cho phép lái khinh khí cầu. Để hình thành ý tưởng về kết quả có thể thu được, hai anh em đã tiến hành thử nghiệm trên một mô hình thu nhỏ trong phòng thí nghiệm của riêng họ gần Paris. Chiếc khinh khí cầu mà họ cuối cùng chế tạo rất lớn - dài chín mươi hai feet với đường kính ba mươi feet. Chiếc giỏ tre, được buộc bằng hai mươi sợi dây thừng vào vỏ, chứa động cơ điện Siemens. Cuộc thử nghiệm tương đối thành công. Chuyến bay kéo dài hơn một giờ một chút và hai anh em đã hạ cánh an toàn. Họ đã có thể lái khinh khí cầu theo ý muốn nhưng cho biết họ sẽ gặp vấn đề nếu thời tiết không thuận lợi.

C. Otto Lilienthal đã nghiên cứu khoa học hàng không và xuất bản hai cuốn sách về chủ đề này. Ông đã chế tạo một cỗ máy mà ông đã ném mình từ trên cao xuống, ở trên không một lúc rồi từ từ hạ xuống đất. Cỗ máy của ông bao gồm một khung gồm những thanh gỗ mỏng phủ vải lanh được cố định chắc chắn vào vai ông. Nó có hình dạng của hai cánh hơi lõm, với một bộ phận đuôi nhô lên ở phía sau. Một cặp bánh lái được lắp vào để giúp ông lái. Ông Lilienthal lần đầu tiên phóng mình trong cỗ máy của mình từ một tòa tháp trên đỉnh đồi gần Berlin. Vào ngày 9 tháng 8 năm 1896, Otto Lilienthal đã rơi xuống đất từ ​​độ cao năm mươi feet trong khi đang thử nghiệm một loại thiết bị lái mới. Ông đã qua đời vào ngày hôm sau. Những lời cuối cùng của ông được cho là: 'Cần phải có sự hy sinh.'

D. Vào ngày 31 tháng 7 năm 1894, lần đầu tiên trong lịch sử, một cỗ máy biết bay thực sự rời khỏi mặt đất, được trang bị đầy đủ động cơ, nồi hơi, nhiên liệu, nước và phi hành đoàn gồm ba người. Người phát minh ra nó là Hiram Maxim, người đã đầu tư 20.000 bảng Anh vào việc chế tạo nó. Cỗ máy này là một cấu trúc lớn chạy bằng hơi nước được tạo thành từ các ống và dây thép với năm cánh. Maxim bắt đầu thử nghiệm vào năm 1894. Ở lần thử thứ ba, chiếc máy bay được cung cấp năng lượng lên đến bốn mươi dặm một giờ đã rời khỏi đường bay và tiếp tục bay theo một đường cắt qua bãi cỏ dài khoảng 200 thước Anh. Đôi khi nó đạt đến độ cao từ hai đến ba feet so với mặt đất trước khi cuối cùng bị rơi. Sau đó, Maxim mất hứng thú với việc bay và tiếp tục phát minh ra những phát minh khác, tạo nên vận may của mình với phát minh ra súng máy Maxim.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The traffic was really heavy this morning, ______ we arrived late for our appointment.

because

although

but

so

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dựa theo nghĩa của câu chỉ kết quả à liên từ “so”: vì vậy …

Dịch nghĩa: Sáng nay đường quá tắc nên chúng tôi đến muộn so với lịch hẹn.

Đoạn văn

Read the article about a rock concert. Choose the best answer (A, B, C or D) which best fits each numbered blank.

A rock concert

Famous groups don't come to my town very often, so when my brother showed me a poster for a concert a by my favourite band, was really excited. We asked some friends if they wanted to come with us, and then we bought the tickets.

A few weeks later, we met at my house and got bus to the concert, (36) was in a stadium. We didn't know the first band who played they weren't famous. Their music was okay, (37) not great. I just (38) wait for my favourite group to play. When they finally came onto the stage everyone started (39). They played all of their best songs, and of course the crowd all sang too. I don't think will (40) forget that night.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

A few weeks later, we met at my house and got bus to the concert, (36) was in a stadium.

which

where

who

what

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

“Which” thay thế cho “the concert” đứng trước.

Dịch nghĩa: Vài tuần sau, chúng tôi gặp nhau tại nhà tôi và đi xe buýt đến buổi hòa nhạc được tổ chức tại một sân vận động

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Their music was okay, (37) not great.

and

but

or

though

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Câu đã cho chỉ sự tương phản à but: nhưng mà …

Dịch nghĩa: Âm nhạc của họ cũng ổn nhưng không quá xuất sắc.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Their music was okay, (37) not great.

and

but

or

though

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dựa vào nghĩa của câu à couldn’t + V-inf: không thể …

Dịch nghĩa: Tôi thực sự không thể chờ đợi để được chứng kiến ​​nhóm nhạc yêu thích của mình biểu diễn.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

I just (38) wait for my favourite group to play.

shouldn't

mustn't

wouldn't

couldn't

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Start + V-ing: diễn tả một hành động bắt đầu mà không nhất thiết phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng hay kế hoạch từ trước.

Dịch nghĩa: Khi họ cuối cùng bước lên sân khấu, mọi người bắt đầu hét lên.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

They played all of their best songs, and of course the crowd all sang too. I don't think will (40) forget that night.

never

always

rarely

ever

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Trong câu đã có dạng phủ định “don’t think” à will ever: sẽ bao giờ.

Dịch nghĩa: Tôi không nghĩ rằng sẽ bao giờ tôi có thể quên được buổi tối hôm đó.

Dịch bài đọc:

Một buổi hòa nhạc rock

Các nhóm nhạc nổi tiếng không thường xuyên đến thị trấn của tôi, vì vậy khi anh trai tôi cho tôi xem một tấm áp phích về buổi hòa nhạc của ban nhạc yêu thích của tôi, tôi đã thực sự phấn khích. Chúng tôi hỏi một số người bạn xem họ có muốn đi cùng chúng tôi không, và sau đó chúng tôi đã mua vé.

Vài tuần sau, chúng tôi gặp nhau tại nhà tôi và đi xe buýt đến buổi hòa nhạc, được tổ chức tại một sân vận động. Chúng tôi không biết ban nhạc đầu tiên chơi nhạc - họ không nổi tiếng. Âm nhạc của họ ổn, nhưng không tuyệt lắm. Tôi chỉ không thể chờ nhóm nhạc yêu thích của mình chơi nhạc. Khi họ cuối cùng bước lên sân khấu, mọi người bắt đầu hét lên. Họ đã chơi tất cả những bài hát hay nhất của họ, và tất nhiên đám đông cũng hát theo. Tôi nghĩ rằng tôi sẽ không bao giờ quên đêm đó.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The car suddenly ______ on the way to school, so we had to call a mechanic for help.

took off

broke down

turned off

gave up

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dựa theo nghĩa của câu à  break down: hỏng, vỡ.

Dịch nghĩa: Chiếc xe đột nhiên bị hỏng trên đường đến trường, vì vậy chúng tôi phải gọi thợ sửa xe đến giúp đỡ.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Some leaders keep delaying bold climate reforms, but environmentalists say it's time to ______ and commit to real change.

pull the strings

jump on the bandwagon

throw in the towel

take a stand

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dựa vào nghĩa của câu à pull the strings: giật dây hay là dùng ảnh hưởng hay quyền uy của mình.

Dịch nghĩa: Một số nhà lãnh đạo vẫn trì hoãn các cải cách khí hậu táo bạo, nhưng các nhà môi trường cho rằng đã đến lúc phải hành động và cam kết thực hiện thay đổi thực sự.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the best way of building the sentence from words or phrasal given.

 we/ finish/ game/ tennis/ spite/ dreadful/ weather/.

In spite the dreadful weather, we had finished game of tennis.

We finish our game of tennis in spite of the dreadful weather.

We finished our game of tennis in spite of the dreadful weather.

In spite the dread weather, we finished a game of tennis.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

In spite of + N/ N phrase/ V-ing: mặc dù ….

Dịch nghĩa: Chúng tôi kết thúc trận đấu quần vợt mặc dù thời tiết rất tệ.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

cat / black / sleep / on the sofa

The cat which is black sleep on the sofa.

The cat that is black sleeps on the sofa.

The black cat which sleep on sofa.

The cat who is black sleeps sofa.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Sử dụng mệnh đề quan hệ với đại từ “that” thay thế cho người/ vật à S + (Đại từ quan hệ + S + V + O) + V + O.

Dịch nghĩa: Con mèo mà màu đen thì ngủ trên ghế sofa.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

if/ you/ play/ computer/ too long/ you/ damage/ eye/ .

you play computers for too long, you'll damage your eyes.

If you play computer too long, you'll damage your eyes.

You damage the eye if you play computers for too long.

You'll damage the eye if you play computers for too long.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu điều kiện loại 1: If + mệnh đề hiện tại đơn, S + will/ can + V-inf à loại đáp án C, D.

và “computer” là danh từ đếm được nên nó cần thêm mạo từ nếu nó ở dạng số ít à loại đáp án B.

Dịch nghĩa: Nếu bạn chơi máy tính quá lâu, bạn sẽ làm hỏng mắt của mình.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

she / wish / not / go / to school today

She wish not going to school today.

She wishes she didn't go to school today.

She wishes not go to school today.

She wishes she don't go to school today.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Câu ước không có thật ở hiện tại: S + wish (that) + S + V (past) + O.

Dịch nghĩa: Cô ấy ước rằng hôm nay không phải đi học.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the correct answer (A, B, C or D) to each of the following signs.

What does this sign say?

 What does this sign say? (ảnh 1)

You should avoid putting this food in a microwave oven.

Remove this food from the container before placing in a microwave

You should heat this suitable container for food using a conventional oven only.

It is advisable to use a cooking this food.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Biển báo nói về thức ăn trong hộp không hợp để nấu trong lò vi sóng.

Dịch nghĩa: Bạn nên tránh cho loại thực phẩm này vào lò vi sóng.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

What does this sign say?

What does this sign say? (ảnh 1)

Ball games are allowed, but only with special permission.

You may not sit on the grass.

Be careful not to damage the grass while playing ball games on it.

All ball games are forbidden on the grass.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Biển báo nói về việc cấm chơi bóng trên sân cỏ.

Dịch nghĩa: Mọi trò chơi bóng đều bị cấm trên sân cỏ.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

What does this sign say?

What does this sign say? (ảnh 1)

The gallery opens to the public only after 6.30 pm.

There is no entrance fee to the gallery after 6.30 pm.

You must enter the gallery by 6.30 pm.

You are not allowed to enter the gallery less than half an hour before it closes.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Biển báo nói về việc miễn phí vé vào cửa phòng trưng bày sau 6.30 tối.

Dịch nghĩa: Không có phí vào cửa phòng trưng bày sau 6.30 tối.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the sentence that is closest in meaning to the sentence in italics.

"You needn't have brought any food," he told me.

He said didn't need to bring food, and I didn't.

He said it was good that brought food.

He said I must bring food next time.

He said bringing food wasn't necessary.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dựa vào nghĩa của câu à loại đáp án A. Dựa vào ngữ pháp loại đáp án B, C vì trong câu gián tiếp, phải lùi thì của động từ.

Dịch nghĩa: Anh ấy nói rằng không cần thiết phải mang theo đồ ăn.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

It is vital that the report be submitted by Friday.

The report must be handed in by Friday.

The report doesn't need to be submitted until Monday.

The report should have been submitted last Friday.

The report was vital last Friday.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

It’s vital that + S + V: cần thiết để làm gì …. à đáp án A là phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Báo cáo phải được nộp trước thứ sáu.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

The more exposure children have to reading, the faster they develop their vocabulary.

Children with strong vocabularies tend to dislike reading.

Vocabulary grows more slowly in children who don't read as much.

Reading doesn't help children develop vocabulary.

Children read faster when they know more vocabulary.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Câu đã cho nói về việc trẻ em đọc nhiều thì sẽ giúp phát triển vốn từ à đáp án B phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Trẻ em không đọc nhiều sẽ có vốn từ vựng phát triển chậm hơn.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Despite the difficulties, she took it all in stride and kept working toward her goal.

She struggled to manage the pressure and stopped pursuing her goal.

She ignored the difficulties and gave up on her goal.

She remained calm and continued working, even when things got tough.

She made a big deal about the problems she faced.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Even when + S + V: thậm chí khi là …. (sự tương phản trong câu) = despite + N/ V-ing (mặc dù).

Dịch nghĩa: Cô ấy vẫn bình tĩnh và tiếp tục làm việc, ngay cả khi mọi thứ trở nên khó khăn.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B. C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

hour

who

hang

home

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A không phát âm (âm câm), các đáp án khác phát âm là /h/.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B. C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

package

campus

travel

army

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /ɑː/, các đáp án khác phát âm là /æ/.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

She had an urgent need to finish the report before the deadline.

emergency

unimportant

immediate

important

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Urgent (khẩn cấp) >< unimportant (không quan trọng).

Dịch nghĩa: Cô ấy đang cần gấp để hoàn thành báo cáo trước thời hạn.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

He had to give up his dream of becoming a professional athlete after the injury.

continue

start

quit

drop

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Give up (từ bỏ) >< continue (tiếp tục).

Dịch nghĩa: Anh đã phải từ bỏ ước mơ trở thành vận động viên chuyên nghiệp sau chấn thương.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from other three in the position of primary stress in each of the following questions.

feature

complex

basic

police

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D trọng âm 2, các đáp án khác trọng âm 1.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from other three in the position of primary stress in each of the following questions.

location

monument

sustainable

religious

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B trọng âm 1, các đáp án khác trọng âm 2.