Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 môn tiếng anh năm 2025 - THCS & THPT Nguyễn Tất Thành ( Hà Nội ) lần 2
Đề thi

Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 môn tiếng anh năm 2025 - THCS & THPT Nguyễn Tất Thành ( Hà Nội ) lần 2

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1099 lượt thi
45 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on yo1 answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

I wish my parents ________ how I feel.

can understand

would understand

understand

were understanding

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Câu mong ước ở tương lai: S + wish(es) + S would + V

Hướng dẫn dịch: Tôi ước rằng cha mẹ sẽ hiểu được cảm giác của tôi.

Đoạn văn

Read the following announcements and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks.

Stay Safe During an Earthquake

• If an earthquake happens, protect yourself right away:

• If you are inside, stay and do not in outside and avoid doorways.

• If you are (15) bed, turn face down and cover your head and neck with a pillow.

• If you are in a car, (16) over and stop. Set your parking brake.

• If you're outside, stay there. Move to an open area away from buildings, trees, streetlights, and power lines. Drop and cover until shaking stops to protect yourself (17), flying debris.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

If you are (15) bed, turn face down and cover your head and neck with a pillow.

on

in

at

of

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

in: trên

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn đang ở trên giường, quay mặt xuống và bảo vệ phần đầu và cổ của bạn với một cái gối.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

If you are in a car, (16) over and stop. Set your parking brake.

pull

push

come

go

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Pull over: đỗ xe bên đường

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn đang ở trong xe, hãy đỗ xe bên đường và dừng lại.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Drop and cover until shaking stops to protect yourself (17), flying debris.

for

with

from

by

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Nằm xuống và che chắn cho đến khi rung chấn dừng lại để bảo vệ bản thân khỏi mảnh vụn bay.

Dịch bài đọc:

Giữ an toàn trong khi xảy ra động đất

Nếu một trận động đất xảy ra, bảo vệ bản thân ngay lập tức:

+ Nếu bạn ở bên trong, đứng yên và không chạy ra bên ngoài và tránh những ô cửa.

+ Nếu bạn đang ở trên giường, quay mặt xuống và bảo vệ phần đầu và cổ của bạn với một cái gối.

+ Nếu bạn đang ở trong xe, hãy đỗ xe bên đường và dừng lại. Hãy cài phanh đỗ xe của bạn.

+ Nếu bạn đang ở bên ngoài, ở đó. Di chuyển đến một nơi rộng mở, tránh xa các toà nhà, cây cối, đèn đường và đường dây điện. Nằm xuống và che chắn cho đến khi rung chấn dừng lại để bảo vệ bản thân khỏi mảnh vụn bay.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

He used to sell traditional handicraft, ________?

hasn't he

wasn't he

didn't he

doesn't he

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Anh ấy đã từng bán các sản phẩm thủ công truyền thống, đúng không?

Đoạn văn

JOIN ECO-TOUR WITH US!

Our school wants to help students engage more with natural environment. (18), next weekend, we're going to give all of you an opportunity to get closer to nature. Here are some basic information:

Time: Students will start getting on car at 7.30, so they should be at school at 7.00. You will be taken back to school at 5.30PM.

Destination:

- First, we'll travel to the National Theme Park and explore the natural habitat in here.

- Then, enjoy the fascinating (19) buildings game here with your class. from the top of Lim Hill and participate in team-

- Finally, students will join in voluntary campaign, in which, you will help local residents collect litter in Nghia Village and classify them into different kinds of litter,

The fee will be paid in advance.

You also need to prepare (20) packaging and a sense of excitement!

6. Trắc nghiệm
1 điểm

. (18), next weekend, we're going to give all of you an opportunity to get closer to nature.

However

Therefore

Although

Because

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- however: tuy nhiên

- therefore: vì vậy

- although: mặc dù

- because: bởi vì

Hướng dẫn dịch: Vì vậy, vào tuần tới, chúng tôi sẽ đưa cho các bạn cơ hội để tiến gần hơn với tự nhiên.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Then, enjoy the fascinating (19) buildings game here with your class.

scene

sight

vision

scenery

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Sau đó, thưởng thức cảnh đẹp quyến rũ từ trên đồi Lim và tham gia vào trò chơi đồng đội với lớp của bạn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

You also need to prepare (20) packaging and a sense of excitement!

joyful

quiet

personal

impersonal

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

personal (a) cá nhân

Hướng dẫn dịch: Bạn cũng cần chuẩn bị túi đồ cá nhân và một cảm giác phấn khích!

Dịch bài đọc:

THAM GIA CHUYẾN DU LỊCH SINH THÁI CÙNG CHÚNG TÔI!

Trường học của tôi muốn giúp học sinh kết nối nhiều hơn với môi trường tự nhiên. Vì vậy, vào tuần tới, chúng tôi sẽ đưa cho các bạn cơ hội để tiến gần hơn với tự nhiên. Dưới đây là một vài thông tin cơ bản:

- Thời gian: học sinh sẽ bắt đầu lên xe lúc 7.30, nên họ nên có mặt ở trường lúc 7.00. Bạn sẽ được về trường vào lúc 5.30 chiều.

- Điểm đến:

+ Đầu tiên, chúng ta sẽ di chuyển đến Công viên giải trí Quốc gia và khám phá môi trường sống tự nhiên ở đây.

+ Sau đó, thưởng thức cảnh đẹp quyến rũ từ trên đồi Lim và tham gia vào trò chơi đồng đội với lớp của bạn.

+ Cuối cùng, họ sinh sẽ tham gia vào chiến dịch tình nguyện, trong đó, bạn sẽ giúp đỡ cư dân địa phương thu thập rác ở làng nghĩa và phân loại chúng thành các loại rác khác nhau.

Chi phí sẽ được trả trước.

Bạn cũng cần chuẩn bị túi đồ cá nhân và một cảm giác phấn khích!

9. Trắc nghiệm
1 điểm

We should plant more trees to make a ________ in our neighborhood.

similarity

difference

environment

atmosphere

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Make a difference: tạo nên sự khác biệt

Hướng dẫn dịch: Chúng ta nên trồng nhiều cây để tạo nên sự khác biệt trong khu của chúng ta.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the words) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The fireworks will explode in the sky soon 35 the clock strikes midnight.

go off

keep up

put on

get out

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Explode (v) = go off: bùng nổ

Hướng dẫn dịch: Pháo hoa bùng nổ trên bầu trời ngay khi đồng hồ điểm 12 giờ đêm.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Judy has just got into one of the most prestigious high schools in the city; she must be walking on air now.

extremely happy

extremely panicked

incredibly optimistic

desperately sad

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Walking on air (idiom) = Extremely happy: rất vui

Hướng dẫn dịch: Judy vừa được nhận vào một trong những ngôi trường cấp 3 danh giá nhất ở trong thành phố; cô ấy chắc hẳn phải cực kỳ vui vẻ ngay lúc này.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

That restaurant ________ be very good. It's always full of people.

is able to

can't

must

mustn't

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Nhà hàng đó chắc hẳn phải rất ngon. Nó luôn luôn đông người.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the words) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following sentences.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

He decided not to buy the fake watch and wait until he had more money.

copy

original

authentic

faulty

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Fake (n) giả >< Authentic (n) thật, chính gốc

Hướng dẫn dịch: Anh ấy quyết định không mua cái đồng hồ giả và chờ đợi đến khi anh ấy có nhiều tiền hơn.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Winning the first prize in the National Math Competition was the biggest achievement he got when he was at school.

completion

comprehension

success

failure

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Achievement (n) thành tựu >< Failure (n) thất bại

Hướng dẫn dịch: Thắng giải nhất trong kì thi Toán Quốc gia là thành tự lớn nhất mà anh ấy đạt được khi còn là học sinh.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

John didn't really understand the material; he simply memorised the facts for the exam. He was just trying to ________.

break leg

learn by rote

burn the midnight oil

think outside the box

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Break a leg (idiom) chúc may mắn

Learn by rote (idiom) học thuộc lòng

Burn the midnight oil (idiom) thức thâu đêm

Think outside the box (idiom) tư duy đột phá, suy nghĩ khác biệt

Hướng dẫn dịch: John không thực sự hiểu về tài liệu này, anh ấy đơn giản là ghi nhớ các sự kiện cho kỳ thi. Anh ấy chỉ cố gắng học thuộc lòng.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B. C or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

Moso Moso

I tried Moso Moso for the first time this month, and I found that it was easily the best Chinese restaurant I've enten in.

The surroundings were modern, yet still felt airy and cosy. The waiters were very welcoming and informative, and not too rushed, as is often the case in some of the city's more popular restaurants.

As I was cating with a party of eight, we (25) and between us couldn't find a single item that wasn't (26) to sample a good range of items on the menu, and delicious. Every dish featured wonderful combinations of flavours. All the ingredients were clearly fresh and of the highest (27) and in my opinion, the seafood was particularly tasty. We felt that we were given very good (28) for money, because the meal came to about £15 per person which we thought was very reasonable.

All of us would highly (29) this restaurant and, as it is located just a short walk from our workplace, we will no doubt be back for many more lunches!

16. Trắc nghiệm
1 điểm

As I was cating with a party of eight, we (25) and between us couldn't find a single item that wasn't (26) to sample a good range of items on the menu, and delicious.

reached

managed

succeeded

achieved

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Khi tôi ăn với một nhóm tám người, chúng tôi đã phải xoay sở để được nếm thử nhiều món ăn ngon trong thực đơn, và giữa chúng tôi không thể tìm thấy một món nào không hài lòng và ngon miệng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

As I was cating with a party of eight, we (25) and between us couldn't find a single item that wasn't (26) to sample a good range of items on the menu, and delicious.

satisfying

dramatic

jealous

helpful

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- satisfying (a) hài lòng

- dramatic (a) kịch tính

- jealous (a) ghen tị

- helpful (a) hữu ích

Hướng dẫn dịch: Khi tôi ăn với một nhóm tám người, chúng tôi đã phải xoay sở để được nếm thử nhiều món ăn ngon trong thực đơn, và giữa chúng tôi không thể tìm thấy một món nào không hài lòng và ngon miệng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

All the ingredients were clearly fresh and of the highest (27) and in my opinion, the seafood was particularly tasty.

quality

condition

level

choice

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- quality (n) chất lượng

- condition (n) điều kiện

- level (n) xếp hạng

- choice (n) lựa chọn

Hướng dẫn dịch:  Mọi nguyên liệu đều rất tươi và chất lượng cao nhất, và theo quan điểm của tôi, hải sản thì đặc biệt ngon.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

We felt that we were given very good (28) for money, because the meal came to about £15 per person which we thought was very reasonable.

worth

cost

price

value

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

- worth: đáng

- cost: chi phí

- price: giá cả

- value: giá trị

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi cảm thấy chúng tôi đã được phục vụ xứng với số tiền đã bỏ ra, bởi vì bữa ăn khoảng 15 euro một người cái mà khiến chúng tôi cảm thấy nó rất hợp lý.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

All of us would highly (29) this restaurant and, as it is located just a short walk from our workplace, we will no doubt be back for many more lunches!

promise

recommend

advise

propose

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Tất cả chúng tôi đều rất khuyến khích nhà hàng này và, nó nằm chỉ ở một quãng đi bộ ngắn từ nơi làm việc của chúng, và chúng tôi sẽ không nghi ngờ gì mà trở lại đây với nhiều bữa ăn trưa hơn nữa!

Dịch bài đọc:

Moso Moso

Tôi đã thử Moso Moso lần đầu tiên trong tháng này, và tôi nhận thấy rằng nó có thể dễ dàng trở thành nhà hàng Trung Quốc tuyệt nhất mà tôi đã từng ăn.

Mọi thứ xung quanh thì hiện đại, chưa kể nó vẫn có cảm giác thoáng mát và ấm cúng. Người phục vụ thì rất niềm nở và cung cấp nhiều thông tin hữu ích, và không quá vội vã, những trường hợp ấy thường xảy ra trong một vài nhà hàng nổi tiếng hơn trong thành phố.

Khi tôi ăn với một nhóm tám người, chúng tôi đã phải xoay sở để được nếm thử nhiều món ăn ngon trong thực đơn, và giữa chúng tôi không thể tìm thấy một món nào không hài lòng và ngon miệng. Mọi món ăn đều có sự kết hợp hương vị tuyệt vời. Mọi nguyên liệu đều rất tươi và chất lượng cao nhất, và theo quan điểm của tôi, hải sản thì đặc biệt ngon. Chúng tôi cảm thấy chúng tôi đã được phục vụ xứng với số tiền đã bỏ ra, bởi vì bữa ăn khoảng 15 euro một người cái mà khiến chúng tôi cảm thấy nó rất hợp lý.

Tất cả chúng tôi đều rất khuyến khích nhà hàng này và, nó nằm chỉ ở một quãng đi bộ ngắn từ nơi làm việc của chúng, và chúng tôi sẽ không nghi ngờ gì mà trở lại đây với nhiều bữa ăn trưa hơn nữa!

21. Trắc nghiệm
1 điểm

I admired the stuntman ________ part was so dangerous.

which

that

whose

whom

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Tôi ngưỡng mộ diễn viên đóng thế mà phần diễn của người đó rất nguy hiểm.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A. B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

If you have ever been to a busy city, you will have seen technology all around. You will have seen skyscrapers and power plants and apartment buildings. You will have seen all manner of infrastructure. Quite often what makes these things work are things that you can't see hidden things that are under the ground.

In New York, for example, if you looked under the ground, you would find over 78,000 miles of electrical cables beneath the streets. These are crucial. They help drive the devices in the buildings and ensure the infrastructure above the ground works like clockwork.

You would also find 6,000 miles of water lines under New York City. If it weren't for those, people would struggle to survive. Where would they get their water? What would they drink? How would they wash? What would happen to their gardens?

You would also find over 4,000 miles of gas lines, which help people in their cooking and heating and other things.

Additionally, you would find over 4000 miles of wires and pipes, some of which might be used as part of the sewerage system and which helps in the removal of waste. If it weren't for those pipes, the city definitely wouldn't be nice place to live!

And what about the TV cables? You would surely find these under the ground, not to mention transportation networks such as subways and tunnels, which help people move.

When you look around your wonderful city, try to imagine what's below the surface.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

What would be the best title for the passage?

The crucial underground

The wonderful city

Transportation networks

Electrical cables

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

A. Thứ cần thiết bên dưới lòng đất

B. Thành phố tuyệt vời

C. Mạng lưới giao thông

D. Cáp điện

23. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, what is TRUE about the underground?

It includes cables.

It's safer to live underground.

Only New York city has such a system.

It doesn't include pipes.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: And what about the TV cables? You would surely find these under the ground, not to mention transportation networks such as subways and tunnels, which help people move.

Hướng dẫn dịch: Và cáp truyền hình thì sao? Bạn chắc chắn sẽ thấy chúng ở dưới lòng đất, chưa để đến mạng lưới giao thông như là tàu điện ngầm và đường hầm, cái mà giúp con người di chuyển.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT mentioned in the passage?

Wires

Clocks

Water lines

Infrastructure

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin đáp án A: Additionally, you would find over 4000 miles of wires and pipes, some of which might be used as part of the sewerage system and which helps in the removal of waste. (Thêm vào đó, bạn sẽ tìm thấy 4,000 dặm dây và ống, một vài trong số đó sẽ được sử dụng như là một phần của hệ thống thoát nước và một vài sẽ giúp việc loại bỏ rác thải.)

Thông tin đáp án C: You would also find 6,000 miles of water lines under New York City. (Bạn cũng sẽ tìm thấy 6,000 dặm đường ống nước dưới thành phố New York.)

Thông tin đáp án D: They help drive the devices in the buildings and ensure the infrastructure above the ground works like clockwork. (Chúng giúp vận hành các thiết bị trong các toà nhà và đảm bảo rằng cơ sở hạ tầng trên mặt đất làm việc như một bộ máy đồng hồ.)

Hướng dẫn dịch:

A. Dây điện

B. Đồng hồ

C. Ống nước

D. Cơ sở hạ tầng

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "they" in paragraph 3 refers to

water lines

builders

pipes

people

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Họ sẽ lấy nước từ nơi nào?

26. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “drive” in paragraph 2 is CLOSEST in meaning to

remove

operate

discover

share

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Drive = Operate (v) vận hành

Hướng dẫn dịch: Chúng giúp vận hành các thiết bị trong các toà nhà và đảm bảo rằng cơ sở hạ tầng trên mặt đất làm việc như một bộ máy đồng hồ.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

What can be inferred from the article about the underground?

A lot of things grow under there.

A lot of people live under there.

Infrastructure can be installed there easily.

Life would be unbearable if it were all removed.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch:

A. Có rất nhiều thứ móc dưới đó.

B. Có rất nhiều người sống dưới đó.

C. Cơ sở hạ tầng có thể lắp đặt một cách dễ dàng.

D. Cuộc sống sẽ trở nên không thể chịu nổi nếu tất cả bị xóa sổ.

Dịch bài đọc:

Nếu bạn đã từng đến một thành phố bận rộn, bạn sẽ thấy công nghệ tràn ngập khắp nơi. Bạn sẽ nhìn thấy các tòa nhà cao chọc trời, các nhà máy điện và các toà chung cư. Bạn sẽ có thể thấy mọi loại cơ sở hạ tầng. Thường thì những gì làm cho những thứ này hoạt động là những thứ mà bạn không thể nhìn thấy - những thứ bị ẩn giấu - cái mà nằm ở dưới lòng đất.

Ở New York, ví dụ, nếu bạn nhìn xuống dưới mặt đất, bạn sẽ tìm thấy khoảng 78,000 dặm dây cáp điện dưới đường phố. Những thứ này thì cần thiết. Chúng giúp vận hành các thiết bị trong các toà nhà và đảm bảo rằng cơ sở hạ tầng trên mặt đất làm việc như một bộ máy đồng hồ.

Bạn cũng sẽ tìm thấy 6,000 dặm đường ống nước dưới thành phố New York. Nếu không có những thứ đó, con người sẽ phải vật lộn để sinh tồn. Họ sẽ lấy nước từ nơi nào? Họ sẽ uống cái gì? Họ sẽ tắm rửa như thế nào? Chuyện gì sẽ xảy ra với khu vườn của họ?

Bạn cũng sẽ tìm thấy khoảng 4,000 dặm ống gas, cái mà giúp con người nấu ăn và làm nóng và những thứ khác.

Thêm vào đó, bạn sẽ tìm thấy 4,000 dặm dây và ống, một vài trong số đó sẽ được sử dụng như là một phần của hệ thống thoát nước và một vài sẽ giúp việc loại bỏ rác thải. Nếu không có những đường ống này, thành phố chắc chắn sẽ không phải là một nơi tốt đẹp để sống!

Và cáp truyền hình thì sao? Bạn chắc chắn sẽ thấy chúng ở dưới lòng đất, chưa để đến mạng lưới giao thông như là tàu điện ngầm và đường hầm, cái mà giúp con người di chuyển.

Khi bạn nhìn quanh thành phố tuyệt vời của bạn, hãy thử tưởng tưởng có gì ở dưới bề mặt.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Emma grew up in a ________ family, where she learned both English and Korean.

international

bilingual

national

monolingual

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

bilingual (a) có khả năng sử dụng thông thạo hai ngôn ngữ

Hướng dẫn dịch: Emma đã lớn lên trong một gia đình song ngữ, nơi mà cô ấy đã được học cả tiếng Anh và tiếng Hàn.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

George ________ his career in govemment with 3 great deal of satisfaction.

looked back on

looked down on

got on with

came up with

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- look back on: nhìn lại

- look down on: khinh thường

- get on with: có quan hệ tốt đẹp với; bắt đầu, tiếp tục làm gì đó

- come up with: nảy ra

Hướng dẫn dịch: George nhìn lại sự nghiệp của anh ấy trong chính phủ với một sự hài lòng lớn.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

By learning English, people can ________ access to the world's development.

make

offer

get

take

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

get access to: có được quyền, có được cơ hội tiếp cận thứ gì đó

Hướng dẫn dịch: Bằng cách học tiếng Anh, mọi người có thể dễ dàng tiếp cận với sự phát triển của thế giới.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

If you take a package holiday, you will have to follow a fixed ________.

agenda

route

timetable

itinerary

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

- agenda (n) chương trình làm việc

- route (n) tuyến đường

- timetable (n) thời gian biểu

- itinerary (n) lịch trình

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn tham gia vào một kỳ nghỉ trọn gói, bạn có thể theo một lịch trình cố định.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Most of my friends admire Milan as she can play ________ piano so beautifully.

an

a

the

0

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

mạo từ the sử dụng trước tên của các loại nhạc cụ, nhưng phải đứng sau động từ “play”

Hướng dẫn dịch: Hầu hết bạn bè của tôi ngưỡng mộ Milan vì cô ấy có thể chơi piano rất hay.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Last month, while we ________ around Ho Chi Minh City, we came neross an old friend of ours.

will travel

travelled

were travelling

have travelled

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

While + S + V(quá khứ tiếp diễn), S + V(quá khứ đơn)

Hướng dẫn dịch: Cuối tháng trước, trong khi họ đi du lịch quanh thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi tình cờ gặp một người bạn cũ.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

I suggest ________ some money for poor children.

to raise

raised

raising

raise

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Suggest + Ving: đề xuất nên làm gì

Hướng dẫn dịch: Tôi đề xuất nên gây quỹ cho trẻ em nghèo.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

You can choose whether to take part in sports activities or not. It's ________.

forceful

given

optional

compulsory

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- forceful (a) bắt buộc

- optional (a) không bắt buộc

- compulsory (a) bắt buộc

Hướng dẫn dịch: Bạn có thể chọn tham gia các hoạt động thể thao hoặc không. Nó không bắt buộc.

36. Tự luận
1 điểm

Give the correct form of the words in the brackets. Write your answers on the answer sheet.

She was very ______ and hoped to be lawyer before she reached 35. (AMBITION)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: ambitious

Sau trạng từ là tính từ

Hướng dẫn dịch: Cô ấy rất tham vọng và hy vọng sẽ trở thành một luật sư trước tuổi 35.

37. Tự luận
1 điểm

 I lost my keys, but ______, my neighbor was able to find them. (FORTUNATE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: fortunately

Fortunately (adv) may mắn

Cần một trạng từ để bổ nghĩa cho cả câu

Hướng dẫn dịch: Tôi đã làm mất chìa khóa, nhưng may mắn thay, hàng xóm của tôi đã tìm được chúng.

38. Tự luận
1 điểm

In this airline, we make sure that we follow all the ______ procedures in order to avoid accidents. (SAFE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: safety

safety procedures (n) các quy trình an toàn

Hướng dẫn dịch: Trong hãng hàng không này, chúng tôi đảm bảo rằng mình tuân theo tất cả các quy trình an toàn để tránh xảy ra tai nạn.

39. Tự luận
1 điểm

He simply ______ and nobody knew where he had gone. (APPEAR)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: disappeared

Hướng dẫn dịch: Anh ấy đơn giản là đã biến mất và không ai biết anh ấy đã đi đâu.

40. Tự luận
1 điểm

The ______ of coral reefs is one of the biggest problems of the world's oceans. (DESTROY)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: destruction

The + N + of

Hướng dẫn dịch: Sự phá huỷ của rạn san hô là một trong những lý do lớn nhất đối với đại dương ở trên thế giới.

41. Tự luận
1 điểm

Rewrite the following sentences using the word in capital. Use between 2 and 5 words. Do not change the original meaning. Write your answer on the answer sheet.

Tatiana does not speak nearly as clearly as Irina. (MUCH)

Irina speaks _______________________ Tatiana.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Irina speaks much more clearly than Tatiana.

Cấu trúc câu so sánh: S1 + V1 + more + adj/adv + than + S2 + V2

Hướng dẫn dịch: Irina nói chuyện rõ ràng hơn Tatiana.

42. Tự luận
1 điểm

We need to use less paper. (AMOUNT)

We need to cut _______________________ paper we use.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: We need to cut down on the amount of paper we use.

Cut down on: giảm bớt

Hướng dẫn dịch: Chúng ta cần phải giảm lượng giấy mà chúng ta sử dụng.

43. Tự luận
1 điểm

'You can't borrow my camera, Mike,' said his father. (ALLOWED)

Mike's father told him he _______________________ his camera.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Mike’s father told him he wasn’t allowed to borrow his camera.

Trong câu tường thuật, ta phải đổi ngôi, lùi thì.

Hướng dẫn dịch: Cha của Mike nói với anh ấy rằng anh ấy không được phép mượn máy ảnh của ông.

44. Tự luận
1 điểm

Although he felt ill. he went to work. (DESPITE)

He went to work _______________________ well.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: He went to work despite his not feeling well.

Although + S + V, S + V = Despite + N/Ving, S + V

Hướng dẫn dịch: Anh ấy đi làm mặc dù anh ấy cảm thấy không khỏe.

45. Tự luận
1 điểm

It's five months since my car was serviced. (BEEN)

My car _______________________ five months.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: My car hasn’t been serviced for five months.

Thể bị động của thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + been + Ved/3

Hướng dẫn dịch: Xe của tôi chưa được bảo dưỡng trong năm tháng.