Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 môn tiếng anh năm 2025 - THCS Phù Lưu
Đề thi

Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 môn tiếng anh năm 2025 - THCS Phù Lưu

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1075 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

honour

happy

hurry

ahead

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Đáp án A không phát âm (âm câm), các đáp án khác phát âm là /h/.

Đoạn văn

Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 13 to 16.

HEALTHY EATING

1. It's important to stay (13)________ your healthy eating plan, even when dining out.

2. Drink plenty of (14)________ water to stay hydrated.

3. (15)________ to portion sizes to avoid overeating.

4. If you have dietary restrictions, (16)________ them with the restaurant staff.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

It's important to stay (13)________ your healthy eating plan, even when dining out.

into

within

on

over

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Stay on something: tiếp tục việc gì.

Dịch nghĩa: Điều quan trọng là phải duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, ngay cả khi đi ăn ngoài.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Drink plenty of (14)________ water to stay hydrated.

the

x (no article)

a

an

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

“Water” là danh từ không đếm được và được nhắc đến một cách chung chung à không dùng mạo từ.

Dịch nghĩa: Uống nhiều nước để đảm bảo cơ thể đủ nước.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

(15)________ to portion sizes to avoid overeating.

Listen

Watch

Refer

Look

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Refer to something: tham khảo/ nhắc đến.

Dịch nghĩa: Tham khảo khẩu phần ăn để tránh ăn quá nhiều.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

If you have dietary restrictions, (16)________ them with the restaurant staff.

discussing

discuss

discussed

discusses

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Discuss: bàn bạc, thảo luận.

Dịch nghĩa: Nếu bạn có chế độ ăn kiêng, hãy thảo luận với nhân viên nhà hàng.

Dịch bài đọc:

ĂN UỐNG LÀNH MẠNH

1. Điều quan trọng là phải duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, ngay cả khi ăn ngoài.

2. Uống nhiều nước để cơ thể giữ đủ nước.

3. Tham khảo khẩu phần ăn để tránh ăn quá nhiều.

4. Nếu bạn có chế độ ăn kiêng, hãy nói với nhân viên nhà hàng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

sociable

receive

ocean

special

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /ʃ/.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 17 to 18.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.

The community center organized a neighborhood clean-up last Saturday. It was a great initiative, but things didn't go exactly as planned________.

a. Everyone gathered at the center early in the morning, eager to help out.

b. Unfortunately, the weather turned bad, and it started raining heavily.

c. The volunteers had to wait for hours until the rain stopped.

a-c-b

b-c-a

a-b-c

c-a-b

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Các câu tiếp theo đưa ra nguyên nhân giải thích cho sự việc “things didn't go exactly as planned” được nhắc đến ở trước.

Dịch nghĩa: Trung tâm cộng đồng đã tổ chức một buổi dọn dẹp khu phố vào thứ Bảy tuần trước. Đó là một sáng kiến ​​tuyệt vời, nhưng mọi thứ không diễn ra chính xác như kế hoạch. Mọi người tập trung tại trung tâm vào sáng sớm, háo hức giúp đỡ. Thật không may, thời tiết trở nên xấu và trời bắt đầu mưa rất to. Các tình nguyện viên phải đợi nhiều giờ cho đến khi mưa tạnh.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Choose the sentence that can end the text most appropriately.

Finally, we managed to clean up the park and surrounding areas.

In the end, we decided to postpone the event to another day.

Therefore, the clean-up event was the best community gathering ever.

First, we should have checked the weather forecast before planning.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch nghĩa: Cuối cùng, chúng tôi đã dọn dẹp xong công viên và khu vực xung quanh.

Dịch bài đọc: Trung tâm cộng đồng đã tổ chức một buổi dọn dẹp khu phố vào thứ Bảy tuần trước. Đó là một sáng kiến ​​tuyệt vời, nhưng mọi thứ không diễn ra chính xác như kế hoạch. Mọi người tập trung tại trung tâm vào sáng sớm, háo hức giúp đỡ. Thật không may, thời tiết trở nên xấu và trời bắt đầu mưa rất to. Các tình nguyện viên phải đợi nhiều giờ cho đến khi mưa tạnh. Cuối cùng, chúng tôi đã dọn dẹp xong công viên và khu vực xung quanh.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

complain

destroy

consist

listen

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D trọng âm 1, các đáp án khác trọng âm 2.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 19 to 24.

We are slowly (19)________ the earth. The seas and rivers are too dirty to swim in. There is so much smoke in the air that is unhealthy to live in many of the world’s cities. In one well-known city, for example, (20)________ gases from cars pollute the air so much that traffic policemen have to wear oxygen marks.

We have cut (21)________ so many trees that are now vast areas of wasteland all over the world. As a result, farmers in some parts of America can’t grow enough to eat. In certain countries in Asia, there is too little rice. (22)________, we do not take enough care of the countryside. Wild animals are quickly disappearing. For distance, tigers are rare in India now because we have killed too many for them to survive. We must act now before it is too (23)________ to do anything. Join us now. Save the earth. It is (24)________ important to ignore.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

We are slowly (19)________ the earth.

destroying

destroy

to destroy

destroyed

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả sự việc đang xảy ra ở hiện tại: is/ am/ are + V-ing.

Dịch nghĩa: Chúng ta đang dần hủy hoại trái đất.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

In one well-known city, for example, (20)________ gases from cars pollute the air so much that traffic policemen have to wear oxygen marks.

poisoned

poison

poisonously

poisonous

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

“Gases” là danh từ nên cần tính từ đứng trước bổ nghĩa à poisonous: độc hại.

Dịch nghĩa: Ví dụ, tại một thành phố nổi tiếng, khí độc từ ô tô gây ô nhiễm không khí đến mức cảnh sát giao thông phải đeo mặt nạ dưỡng khí.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

We have cut (21)________ so many trees that are now vast areas of wasteland all over the world.

off

into

up

down

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cut down: chặt.

Dịch nghĩa: Chúng ta đã chặt quá nhiều cây đến nỗi hiện nay chúng trở thành những vùng đất hoang rộng lớn trên khắp thế giới.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

(22)________, we do not take enough care of the countryside.

Despite

Moreover

Although

Because

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dựa vào nghĩa của câu à moreover (đứng đầu câu, sau dấu phẩy): hơn nữa.

Dịch nghĩa: Hơn nữa, chúng ta không chăm sóc vùng nông thôn đủ mức.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

We must act now before it is too (23)________ to do anything.

later

latest

lately

late

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

It’s too late to do something: quá muộn để làm gì đó.

Dịch nghĩa: Chúng ta phải hành động ngay bây giờ trước khi quá muộn để làm bất cứ điều gì. Hãy tham gia cùng chúng tôi ngay.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Save the earth. It is (24)________ important to ignore.

so

such

too

enough

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

It’s too + adj + to + V-inf: quá … để làm gì.

Dịch nghĩa: Điều này quá quan trọng không thể bỏ qua.

Dịch bài đọc:

Chúng ta đang dần hủy hoại trái đất. Biển và sông quá bẩn để bơi. Có quá nhiều khói trong không khí không tốt cho sức khỏe khi sống ở nhiều thành phố trên thế giới. Ví dụ, tại một thành phố nổi tiếng, khí độc từ ô tô gây ô nhiễm không khí đến mức cảnh sát giao thông phải đeo mặt nạ dưỡng khí.

Chúng ta đã chặt quá nhiều cây, hiện là những vùng đất hoang rộng lớn trên khắp thế giới. Kết quả là, nông dân ở một số vùng của Hoa Kỳ không thể trồng trọt đủ để ăn. Ở một số quốc gia ở Châu Á, có quá ít gạo. Hơn nữa, chúng ta không chăm sóc đủ cho vùng nông thôn. Động vật hoang dã đang nhanh chóng biến mất. Về khoảng cách, hổ rất hiếm ở Ấn Độ hiện nay vì chúng ta đã giết quá nhiều hổ để chúng có thể sống sót. Chúng ta phải hành động ngay bây giờ trước khi quá muộn để làm bất cứ điều gì. Hãy tham gia cùng chúng tôi ngay bây giờ. Hãy cứu lấy trái đất. Điều này quá quan trọng để có thể bị ngó lơ.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Even though they were late, they didn’t hurry.

In spite that they were late, they didn’t hurry.

Despite being late, they didn’t hurry.

Because of being late, they were in a hurry.

They were in a hurry because they were late.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Even though + S + V = Despite + N/ V-ing: mặc dù

Dịch nghĩa: Mặc dù đến muộn nhưng họ không vội vã.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

If you practise harder, you will have better results.

The harder you practise, the better results you will have.

The more hardly you practise, the better results you will have.

The hardest you practise, the most results you will have.

The harder you practise, the best results you will have.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc so sánh càng càng: the + (tính từ/ trạng từ so sánh hơn) + S + V, the + (tính từ/ trạng từ so sánh hơn) + S + V.

Dịch nghĩa: Bạn càng luyện tập chăm chỉ, kết quả bạn đạt được càng tốt.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

We all / wish/ people / live / in peace / have / happy life /.

We all wish the people can live in peace and have a happy life.

We all wish people are living in peace and having a happy life.

We all wish people could live in peace and have a happy life.

We all wish people lived in peace and have a happy life.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc “wish” được được dùng để thể hiện mong ước, nguyện vọng trong tương lai.

S + wish (that) + S + would/ could + V.

Dịch nghĩa: Chúng ta đều mong muốn mọi người có thể sống trong hòa bình và có cuộc sống hạnh phúc.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

hotel / we / stay / last summer / have / great / view / ocean.

Hotel which we stayed last summer have a great view of the ocean.

The hotel where we stayed last summer had a great view of the ocean.

The hotel which we stay last summer have a great view of the ocean.

The hotel where we stayed last summer had a great view on the ocean.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đại từ quan hệ “where” trong một mệnh đề quan hệ có chức năng thay thế cho một danh từ chỉ nơi chốn. Theo sau “where” luôn là một mệnh đề.

Dịch nghĩa: Khách sạn nơi chúng tôi ở vào mùa hè năm ngoái có quang cảnh nhìn ra đại dương vô cùng đẹp.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

experience

situation

environment

efficiency

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B trọng âm 3, các đáp án khác trọng âm 2.

Đoạn văn

Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the sign say?

What does the sign say? (ảnh 1)

Anyone can park their car here.

You can park your car here unless you are a visitors.

People can only park their car here after their visit.

This parking space is only for visitors.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Visitor parking only: chỉ du khách mới được đỗ xe à khu vực đỗ xe này chỉ dành cho du khách.

Dịch nghĩa: Chỗ đỗ xe này chỉ dành cho du khách.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the notice say?

What does the notice say? (ảnh 1)

People can have more apple juice at the same price.

People can have free apple juice.

There is 10% of extra apple in this juice.

The apple juice is 10% free.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Apple juice 10% extra free: thêm 10% nước đều không tính thêm tiền à giá giống nhau dù thêm trọng lượng.

Dịch nghĩa: Mọi người có thể mua thêm nước ép táo hơn với cùng mức giá.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

Mai: “Do you have a moment to help me move this furniture?”

Chris: “______________. Let’s get it done together.”

I don’t mind at all.

It’s none of your business.

No, it is not bad.

Yes, I do, too.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

I don’t mind at all: Tớ không phiền gì đâu.

Dịch nghĩa:

Mai: “Cậu có phiền nếu giúp tớ chuyển đồ đạc này được không?”

Chris: “Tớ không phiền đâu. Chúng ta cùng làm nhé.”

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 31 to 36.

Son Doong Cave became more famous after the American Broadcasting Company (ABC) aired a live programme featuring its magnificence on ‘Good Morning America’ in May 2015.

Located in Quang Binh Province, Son Doong Cave was discovered by a local man named Ho Khanh in 1991, and became known internationally in 2009 thanks to British cavers, led by Howard Limbert. The cave was formed about 2 to 5 million years ago by river water eroding away the limestone underneath the mountain. It contains some of the tallest known stalagmites in the world - up to 70 metres tall. The cave is more than 200 metres wide, 150 metres high, and nearly 9 kilometres long, with caverns big enough to fit an entire street inside them. Son Doong Cave is recognised as the largest cave in the world by BCRA (British Cave Research Association) and selected as one of the most beautiful on earth by the BBC (British Broadcasting Corporation).

In August 2013, the first tourist group explored the cave on a guided tour. Permits are now required to access the cave and are made available on a limited basis. Only 500 permits were issued for the 2015 season, which runs from February to August. After August, heavy rains cause river levels to rise and make the cave largely inaccessible.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

What happened to Son Doong Cave in May 2015?

It was discovered by a local man named Ho Khanh.

A live programme featuring its magnificence was broadcast on ‘Good Morning America’ by the American Broadcasting Company (ABC).

It became known internationally thanks to British cavers, led by Howard Limbert.

It was explored by the first tourist group.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: Son Doong Cave became more famous after the American Broadcasting Company (ABC) aired a live programme featuring its magnificence on ‘Good Morning America’ in May 2015.

Dịch nghĩa: Hang Sơn Đoòng trở nên nổi tiếng hơn sau khi Đài Phát thanh Truyền hình Hoa Kỳ (ABC) phát sóng chương trình trực tiếp về sự hùng vĩ của hang động này trên chương trình ‘Good Morning America’ vào tháng 5 năm 2015.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘them’ refers to ______.

British cavers

stalagmites

kilometers

caverns

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

“Them” thay thế cho “caverns” được nhắc tới trước đó (những cái hang lớn).

Thông tin: The cave is more than 200 metres wide, 150 metres high, and nearly 9 kilometres long, with caverns big enough to fit an entire street inside them.

Dịch nghĩa: Hang động này rộng hơn 200 mét, cao 150 mét và dài gần 9 km, có những hang đủ lớn để chứa cả một con phố bên trong.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Which statement is NOT true about Son Doong Cave?

Tourists can explore Son Doong Cave daily throughout the year.

The cave was formed about 2 to 5 million years ago.

It was formed by river water eroding away the limestone underneath the mountain.

Some of the stalagmites in Son Doong Cave are about 70 metres tall.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Permits are now required to access the cave and are made available on a limited basis.

Dịch nghĩa: Hiện nay, du khách phải có giấy phép để vào hang động và chỉ được cấp với số lượng hạn chế.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

The word ‘inaccessible’ in the passage probably means ______.

should not be accessed

need to be careful

cannot be reached

may be flooded

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Inaccessible: không thể tiếp cận được

Thông tin: After August, heavy rains cause river levels to rise and make the cave largely inaccessible.

Dịch nghĩa: Sau tháng 8, mưa lớn khiến mực nước sông dâng cao và làm cho hang động gần như không thể tiếp cận được.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

How wide is Son Doong Cave?

70 metres

200 metres

150 metres

9 kilometres

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Thông tin: The cave is more than 200 metres wide.

Dịch nghĩa: Hang động này rộng hơn 200 mét.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

From the passage, we know that ______.

there is a street inside Son Doong Cave

the cave is always covered with rainwater

few tourists want to come to the cave

tourists need permission to explore the cave

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thông tin: Permits are now required to access the cave and are made available on a limited basis.

Dịch nghĩa: Hiện nay, du khách phải có giấy phép để vào hang động và chỉ được cấp với số lượng hạn chế.

Dịch bài đọc:

Hang Sơn Đoòng trở nên nổi tiếng hơn sau khi Đài Phát thanh Hoa Kỳ (ABC) phát sóng chương trình trực tiếp về sự hùng vĩ của hang động này trên chương trình ‘Good Morning America’ vào tháng 5 năm 2015.

Nằm ở tỉnh Quảng Bình, Hang Sơn Đoòng được một người đàn ông địa phương tên là Hồ Khanh phát hiện vào năm 1991 và được quốc tế biết đến vào năm 2009 nhờ những nhà thám hiểm hang động người Anh, dẫn đầu là Howard Limbert.

Hang động này được hình thành cách đây khoảng 2 đến 5 triệu năm do nước sông xói mòn đá vôi bên dưới ngọn núi. Hang chứa một số măng đá cao nhất thế giới - cao tới 70 mét.

Hang động này rộng hơn 200 mét, cao 150 mét và dài gần 9 km, với những hang động đủ lớn để chứa cả một con phố bên trong. Hang Sơn Đoòng được BCRA (Hiệp hội nghiên cứu hang động Anh) công nhận là hang động lớn nhất thế giới và được BBC (Tập đoàn phát thanh nước Anh) bình chọn là một trong những hang động đẹp nhất trên trái đất.

Vào tháng 8 năm 2013, nhóm du khách đầu tiên đã khám phá hang động theo tour có hướng dẫn viên. Hiện tại, cần phải có giấy phép để vào hang động và giấy phép này được cấp với số lượng hạn chế. Chỉ có 500 giấy phép được cấp cho mùa 2015, diễn ra từ tháng 2 đến tháng 8. Sau tháng 8, mưa lớn khiến mực nước sông dâng cao và khiến hang động phần lớn không thể vào được.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Posting personal pictures on social media is fun; ____________, sometimes it can bring many problems.

so

but

however

although

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dựa vào nghĩa của câu chỉ sự tương phản à However: đứng giữa câu thì trước nó là dấu chấm phẩy (;) hoặc dấu (,) và sau nó là dấu phẩy (,).

Dịch nghĩa: Đăng ảnh cá nhân lên mạng xã hội rất thú vị; tuy nhiên, đôi khi nó có thể mang đến nhiều vấn đề.

Đoạn văn

Four phrases/sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that fits each of the numbered blanks from 37 to 40 the most.

A. There are many ways to bond

B. trust is important for every family

C. a family is where we find love, comfort, and guidance

D. Families play a big role in shaping who we are

Family, the foundation of a person's life, plays an important role in our values, beliefs, and behaviors from a very young age. It is where we learn our first lessons, share happy moments, and find support in difficult times. (37) ______________. Each family is different, but most families teach children how to be kind, respectful, and responsible. Spending time together as a family is also very important. (38) _________.

Some families like to have meals together, go on trips, or simply talk about their day. These activities help family members understand each other better and feel closer. Building (39) ________. When problems happen, it is important to talk and find solutions together. Good communication is the key to keeping a family strong and happy. In the end, (40) ____________.

31. Tự luận
1 điểm

(37) ______________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Chỗ trống thiếu một câu vì trước và sau đều có dấu chấm à A hoặc D. Trước đó đang nhắc về  vai trò của “families” à đáp án D là phù hợp nhất.

Dịch nghĩa: Gia đình đóng vai trò lớn trong việc hình thành nên con người chúng ta.

32. Tự luận
1 điểm

(38) _________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Chỗ trống thiếu một câu vì trước và sau đều có dấu chấm và dựa theo nghĩa của câu trước, câu sau đang nói về cách gắn kết gia đình à đáp án A.

Dịch nghĩa: Có nhiều cách để gắn kết.

33. Tự luận
1 điểm

Building (39) ________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dựa theo nghĩa của câu nói về sự gắn kết gia đình à building trust: xây dựng sự tin tưởng.

Dịch nghĩa: Xây dựng lòng tin là điều quan trọng đối với mỗi gia đình.

34. Tự luận
1 điểm

In the end, (40) ____________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch nghĩa: Cuối cùng, gia đình là nơi chúng ta tìm thấy tình yêu thương, sự an ủi và sự hướng dẫn.

Dịch bài đọc:

Gia đình, nền tảng của cuộc sống, đóng vai trò quan trọng trong các giá trị, niềm tin và hành vi của chúng ta từ khi còn rất nhỏ. Đó là nơi chúng ta học những bài học đầu tiên, chia sẻ những khoảnh khắc hạnh phúc và tìm thấy sự hỗ trợ trong những lúc khó khăn. Gia đình đóng vai trò lớn trong việc hình thành nên con người chúng ta. Mỗi gia đình đều khác nhau, nhưng hầu hết các gia đình đều dạy trẻ em cách tử tế, tôn trọng và có trách nhiệm. Dành thời gian cho nhau như một gia đình cũng rất quan trọng. Có nhiều cách để gắn kết.

Một số gia đình thích cùng nhau dùng bữa, đi du lịch hoặc chỉ đơn giản là nói về một ngày của họ. Những hoạt động này giúp các thành viên trong gia đình hiểu nhau hơn và cảm thấy gần gũi hơn. Xây dựng lòng tin là điều quan trọng đối với mọi gia đình.

Khi có vấn đề, điều quan trọng là phải cùng nhau nói chuyện và tìm ra giải pháp. Giao tiếp tốt là chìa khóa để giữ cho gia đình bền chặt và hạnh phúc. Cuối cùng, gia đình là nơi chúng ta tìm thấy tình yêu, sự thoải mái và sự hướng dẫn.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

He is responsible ______________ the pigs and ducks in the morning.

for herding

to herd

to feed

for feeding

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Be responsible for something: chịu trách nhiệm việc gì.

Dịch nghĩa: Anh ấy chịu trách nhiệm cho lợn và vịt ăn vào buổi sáng.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Children will receive chocolate eggs on Easter Day _______________they have been good.

as soon as

as much as

as well as

as long as

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dựa vào nghĩa của câu à as long as + S + V: miễn là ….

Dịch nghĩa: Trẻ em sẽ được nhận trứng sô-cô-la vào Ngày lễ Phục sinh miễn là chúng ngoan.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Campers should _____________the trash at the campsite when they leave.

end up

turn down

switch off

clear up

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dựa vào nghĩa của câu à clean up the trash: quét dọn rác thải.

Dịch nghĩa: Người cắm trại phải dọn sạch rác tại khu cắm trại trước khi rời đi.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

The local library offers________ of free educational resources for the community.

plenty

many

few

no

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Plenty of + N (số nhiều)/ N (không đếm được): nhiều …

Dịch nghĩa: Thư viện địa phương cung cấp nhiều tài nguyên giáo dục miễn phí cho cộng đồng.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

In 1990, due to the change in the economic situation, Dong Ho paintings were difficult to sell and many ________ quit their job.

craftsmen

crafts

craftsmanship

craft unions

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Phần còn trống thiếu một danh từ chỉ người vì cụm động từ “quit their job: bỏ nghề” à crafsmen: thợ thủ công.

Dịch nghĩa: Đến năm 1990, do tình hình kinh tế thay đổi, tranh Đông Hồ khó bán, nhiều nghệ nhân bỏ nghề.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Online classes are convenient __________ students as they can learn from anywhere with an internet connection.

to

with

for

of

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Be convenient for somebody …: thuận tiện cho ai làm gì.

Dịch nghĩa: Các lớp học trực tuyến rất tiện lợi cho sinh viên vì họ có thể học ở bất kỳ đâu miễn là có kết nối internet.