Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 môn tiếng anh năm 2025 - Quảng Bình
40 câu hỏi
I. Chọn từ có phần gạch chân khác với phần gạch chân của những từ còn lại.
window
solar
model
photo
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C phát âm là /ɒ/ , các đáp án khác phát âm là /əʊ/
VII. Điền vào mỗi chỗ trống một từ thích hợp ở trong khung để hoàn thành đoạn văn sau.
believe | river | heavy | but | standing | light |
Stonehenge
Stonehenge is one of the world's most famous monuments. It is a circle of huge stones in the south of England. People started making it 5,000 years ago (23) they took over 1,000 years to build it. If you visit Stonehenge today, you will see many stones still (24) but it is a mystery how people brought them there. The stones are very (25) the smaller stones are about 3,600 kilograms each, and the bigger ones are about 22,000 kilograms! Archeologists (26) that people carried some stones 32 kilometres, but it is possible that the bigger ones came from 225 kilometres away in Wales. They think that people carried the stones to a (27) and put them on simple boats. They then took them to the stone circle.
People started making it 5,000 years ago (23) they took over 1,000 years to build it.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: but
Hướng dẫn dịch: Con người bắt đầu làm nó 5,000 năm trước đây nhưng họ đã mất 1,000 năm để xây dựng nó.
If you visit Stonehenge today, you will see many stones still (24) but it is a mystery how people brought them there.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: standing
Hướng dẫn dịch: Nếu bạn thăm Stonehenge ngày nay, bạn sẽ thấy nhiều khối đá vẫn còn đứng đó, nhưng nó là một bí ẩn rằng con người đã mang chúng lên đó bằng cách nào.
The stones are very (25) the smaller stones are about 3,600 kilograms each, and the bigger ones are about 22,000 kilograms!
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: heavy
Hướng dẫn dịch: Những khối đá thì rất là nặng: khối đá nhỏ nhất thì khoảng 3,600kg mỗi tảng, và những khối lớn hơn thì khoảng 22,000kg!
Archeologists (26) that people carried some stones 32 kilometres, but it is possible that the bigger ones came from 225 kilometres away in Wales.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: believe
Hướng dẫn dịch: Các nhà khảo cổ học tin rằng con người mang một số đá đi được 32km, nhưng có thể những viên đá lớn hơn đến từ nơi cách xa 225km ở xứ Wales.
They think that people carried the stones to a (27) and put them on simple boats. They then took them to the stone circle.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: river
Hướng dẫn dịch: Họ nghĩ rằng con người mang những khối đá này đến một dòng sông và đặt chúng lên những chiếc thuyền đơn giản.
Dịch bài đọc:
Stonehenge
Stonehenge là một trong những tượng đài nổi tiếng nhất trên thế giới. Nó là một vòng tròn đá lớn ở miền Nam nước Anh. Con người bắt đầu làm nó 5,000 năm trước đây nhưng họ đã mất 1,000 năm để xây dựng nó. Nếu bạn thăm Stonehenge ngày nay, bạn sẽ thấy nhiều khối đá vẫn còn đứng đó, nhưng nó là một bí ẩn rằng con người đã mang chúng lên đó bằng cách nào. Những khối đá thì rất là nặng: khối đá nhỏ nhất thì khoảng 3,600kg mỗi tảng, và những khối lớn hơn thì khoảng 22,000kg! Các nhà khảo cổ học tin rằng con người mang một số đá đi được 32km, nhưng có thể những viên đá lớn hơn đến từ nơi cách xa 225km ở xứ Wales. Họ nghĩ rằng con người mang những khối đá này đến một dòng sông và đặt chúng lên những chiếc thuyền đơn giản. Sau đó họ đưa chúng đến vòng tròn đá.
I. Chọn từ có phần gạch chân khác với phần gạch chân của những từ còn lại.
listened
borrowed
repaired
collected
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /id/, các đáp án khác phát âm là /d/
VIII. Đọc đoạn văn sau và chọn câu trả lời đúng.
My family didn't have much money, but my brothers and had what we needed. We didn't feel poor. We were like everyone else around here. We used to get together with the other children and play in the street every day. It was a nice place to be. Everything used to happen in that street. I got to know my husband there. He lived opposite us. When we got engaged we had a party in the street. It was wonderful. It's changed a lot. It's a lot quieter now. The children don't play outside. 1 know their lives are busier, but I don't think the kids are happier. And they're fatter than we were!
We used to eat three times a day and no more. We had a much healthier diet. Lots of vegetables, some meat and very little sugar. There didn't use to be junk food like crisps and burgers, and no one needed to go on a diet or get fit. Everyone on our street, children and adults, used to work so hard.
What is the main idea of the paragraph?
Remembering the past
Eating habits in the past
Playing in the street
Living with parents
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin đáp án B chỉ có ở đoạn 2
Thông tin đáp án C chỉ có ở đoạn 1
Hướng dẫn dịch:
A. Nhớ về quá khứ
B. Thói quen ăn uống trong quá khứ
C. Chơi trên phố
D. Sống với cha mẹ
The word 'It' in the paragraph refers to _______.
every day
the street
the family
everything
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đã từng ở cùng những đứa trẻ khác và chơi trên phố mỗi ngày. Nó là một nơi khá tuyệt để chơi.
In the past, they ate lots of _______.
sugar
meat
vegetables
junk food
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: We had a much healthier diet. Lots of vegetables, some meat and very little sugar.
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi có một chế độ ăn lành mạnh hơn. Nhiều rau, vài miếng thịt và rất ít đường.
Dịch bài đọc:
Gia đình tôi không có nhiều tiền, nhưng những anh/em trai của tôi và tôi đã có được thứ chúng tôi cần. Chúng tôi không cảm thấy nghèo. Chúng tôi cũng giống như mọi người khác ở đây. Chúng tôi đã từng ở cùng những đứa trẻ khác và chơi trên phố mỗi ngày. Nó là một nơi khá tuyệt để chơi. Mọi thứ đã từng xảy ra trên con phố đó. Tôi đã quen biết chồng của tôi ở đó. Anh ấy sống đối diện nhà chúng tôi. Khi chúng tôi kết hôn chúng tôi có một bữa tiệc trên phố. Nó rất tuyệt vời. Nó đã thay đổi rất nhiều. Hiện tại nó im ắng hơn rất nhiều. Những đứa trẻ không chơi ở ngoài trời. Tôi biết cuộc sống của chúng thì bận rộn hơn, nhưng tôi không nghĩ những đứa trẻ thì hạnh phúc hơn. Và chúng mập hơn chúng tôi đã từng!
Chúng tôi đã ăn 3 lần một ngày và không hơn. Chúng tôi có một chế độ ăn lành mạnh hơn. Nhiều rau, vài miếng thịt và rất ít đường. Ở đó không sử dụng đồ ăn nhanh như bim bim và burgers, và không ai cần một ăn kiêng hoặc trở nên cân đối. Mọi người trên con phố của chúng tôi, trẻ em và người lớn, đã từng làm việc rất chăm chỉ.
II. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào vị trí khác so với các từ còn lại.
station
section
nation
emotion
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1
II. Chọn từ có trọng âm chính rơi vào vị trí khác so với các từ còn lại.
enter
permit
arrive
allow
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A nhấn âm 1, các đáp án khác nhấn âm 2
III. Chọn đáp án đúng để hoàn thành các câu sau.
The team felt ______ after losing the final match.
satisfied
relieved
disappointed
interested
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- satisfied (a) hài lòng
- relieved (a) nhẹ nhõm
- disappointed (a) thất vọng
- interested (a) hào hứng, thích thú
Hướng dẫn dịch: Đội cảm thấy thất vọng sau khi thua trận chung kết.
He has to ______ his younger sister after school every day.
look up
look after
look into
look for
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- look up: tra cứu
- look after: chăm sóc
- look into: điều tra
- look for: tìm kiếm
Hướng dẫn dịch: Anh ấy phải chăm sóc em gái sau giờ học mỗi ngày.
Last summer, I visited ______ Great Wall of China, which is a famous landmark in Asia.
the
a
an
no article
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Mùa hè năm ngoái, tôi đã thăm Vạn Lý Trường Thành ở Trung Quốc, là một cột mốc nổi tiếng ở Châu Á.
Mary, ______ couldn't see the screen, decided to change her seat.
which
whose
who
that
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Mary, người mà không thể nhìn thấy màn hình, quyết định đổi chỗ ngồi của cô ấy.
Do you have ______ information on the topic?
some
any
few
many
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Some: Dùng trong câu khẳng định và trong câu nghi vấn khi mang ý mời/đề nghị
Any: dùng trong câu phủ định, nghi vấn và dùng trong câu khẳng định khi nó mang nghĩa là bất kì
Hướng dẫn dịch: Bạn có thông tin nào về chủ đề này không?
We can use ______ to buy tickets and book accommodation.
online programmes
travel agencies
travel apps
tour guides
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- online programmes: chương trình trực tuyến
- travel apps: ứng dụng du lịch
- travel agencies: đại lý du lịch
- tour guides: hướng dẫn viên du lịch
Hướng dẫn dịch: Chúng ta có thể sử dụng ứng dụng du lịch để mua vé và đặt chỗ ở.
Daisy is thanking Anna for her help.
Daisy: "Thanks for helping me with my project!" - Anna: ______
Yes, of course.
I'm glad you liked it.
You're welcome.
It was really hard work.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch:
Daisy: “Cảm ơn vì đã giúp tôi với dự án này!”
Anna: “Không có gì đâu.”
Duy and his father are talking about the time he spent playing games.
Duy: "Dad, promise to give up playing games to focus on my study." - Mr. Hung: ______
Why would you do that?
Great! I appreciate it.
Are you sure I can do it?
Oops. I'm really sorry.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch:
Duy: “Bố, con hứa là sẽ từ bỏ việc chơi trò chơi điện tử để tập trung vào việc học hành.”
Ông Hùng: “ Tuyệt vời! Bố đánh giá cao việc đó.”
IV. Biến đổi từ trong ngoặc ở dạng đúng để hoàn thành các câu sau.
Spending too much time on social media can be ______ to mental health. (HARM)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: harmful
Sau “be” là tính từ
Hướng dẫn dịch: Dành quá nhiều thời gian trên mạng xã hội có thể có hại cho sức khỏe tinh thần.
IV. Biến đổi từ trong ngoặc ở dạng đúng để hoàn thành các câu sau.
They have made a small ______ to the fund for preserving our heritage site. (CONTRIBUTE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: contribution
Sau tính từ là một danh từ
Hướng dẫn dịch: Họ đã góp 1 phần nhỏ vào quỹ để bảo tồn di sản của chúng ta.
V. Sử dụng động từ cho trong ngoặc ở dạng hoặc thì đúng để hoàn thành các câu sau.
She (play) ________ tennis yesterday afternoon.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: played
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: yesterday
Thì quá khứ đơn: S + Ved/2
Hướng dẫn dịch: Cô ấy đã chơi bóng bàn chiều hôm qua.
When I called him, he (cook) ________ dinner.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: was cooking
When + S + V(quá khứ đơn), S + V(quá khứ tiếp diễn)
Hướng dẫn dịch: Khi tôi gọi anh ấy, anh ấy đang nấu bữa tối
My parents promised that they (buy) ________ new hat on my birthday.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: would buy
Hướng dẫn dịch: Bố mẹ tôi hứa là họ sẽ mua cái mũ mới cho tôi vào ngày sinh nhật.
I don't mind (wait) ________ for you for a few minutes.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: waiting
Mind + Ving: phiền làm gì
Hướng dẫn dịch: Tôi không phiền khi chờ bạn một vài phút đâu.
We (have) ________ a meeting now.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: are having
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn: now
Thì hiện tại tiếp diễn: S + am/is/are + Ving
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đang có một cuộc họp lúc này.
John agreed (join) ________ us for dinner tonight at a new restaurant.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: to join
Agree + to V: đồng ý làm gì
Hướng dẫn dịch: John đồng ý tham gia bữa tối với chúng tôi ở một nhà hàng mới mở.
VI. Chọn câu trả lời đúng cho các biển báo, thông báo sau.
What does the sign say?
You can throw trash on the street.
You can throw trash anywhere.
You must not throw trash in this area.
You must not throw trash into the bin.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch biển hiệu: Cấm xả rác
Hướng dẫn dịch: Bạn không được vứt rác trong khu vực này.
What does the notice say?

All books are cheaper today.
There is a 50% discount on history books.
Half of the history books are on sale.
All history books are free today.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dịch biển hiệu: Mọi cuốn sách lịch sử đều giảm nửa giá.
Hướng dẫn dịch: Sách lịch sử giảm giá 50%.
IX. Chọn câu trả lời đúng có nghĩa gần nhất với câu cho sẵn hoặc kết hợp đúng nhất của 2 câu cho sẵn.
"Can you play the guitar?" Linh asked me.
Linh said he can play the guitar.
Linh wanted to know if I could play the guitar.
Linh asked me how to play the guitar.
Linh asked me I could play the guitar.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Câu tường thuật: S + asked/wanted…+ if/whether + S + V
Hướng dẫn dịch: Linh hỏi liệu tôi có thể chơi guitar không?
He loves Chinese food. He goes to that Chinese restaurant every week.
He loves Chinese food or he goes to that Chinese restaurant every week.
He loves Chinese food, so he goes to that Chinese restaurant every week.
He loves Chinese food but he goes to that Chinese restaurant every week.
He loves Chinese food though he goes to that Chinese restaurant every week.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Anh ấy yêu thích đồ ăn Trung Quốc nên anh ấy đi đến nhà hàng Trung Quốc đó mỗi tuần.
The concert attracted lots of people. It was held in the town hall.
The concert was held in the town hall attracted lots of people.
The concert which it was held in the town hall attracted lots of people.
The concert who was held in the town hall attracted lots of people.
The concert which was held in the town hall attracted lots of people.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Buổi hòa nhạc mà được tổ chức ở toà thị trấn thu hút rất nhiều người.
X. Viết lại các câu sau bắt đầu bằng từ hoặc cụm từ cho sẵn sao cho nghĩa của câu không thay đổi.
Although he studied hard, he failed the exam.
Despite _____________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Despite studying hard, he failed the exam..
Although + S + V, S + V = Despite + N/Ving, S + V: mặc dù
Hướng dẫn dịch: Mặc dù đã học hành chăm chỉ, anh ấy trượt kì thi.
You will suffer from serious health problems unless you stop smoking.
If you _____________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: If you don’t stop smoking, you will suffer from serious health problems.
Câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will/can/may + V
Hướng dẫn dịch: Nếu bạn không ngừng hút thuốc, bạn sẽ phải chịu đựng những vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.
I don't have a smartphone, but I really want one.W
I wish _____________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: I wish I had a smartphone.
Câu mong ước ở hiện tại: S + wish(es) + V(quá khứ đơn)
Hướng dẫn dịch: Tôi ước là tôi có một chiếc điện thoại thông minh.
She couldn't go to school yesterday because of her illness.
Because she _____________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Because she was ill, she couldn’t go to school yesterday.
Because + S + V, S +V: bởi vì…
Hướng dẫn dịch: Bởi vì cô ấy bị ốm, cô ấy không thể đến trường ngày hôm qua.
Living in the remote area is not as convenient as living in the city.
Living in the city _____________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Living in the city is more convenient than living in the remote area.
So sánh hơn với tính từ dài: S1 + V1 + more + adj + than + S2 + V2
Hướng dẫn dịch: Sống ở thành thị thì thuận tiện hơn sống ở vùng xa xôi hẻo lánh.
XI. Sử dụng các từ và cụm từ gợi ý để viết thành câu hoàn chỉnh.
They /suggest /go out /dinner/ tonight.
_____________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: They suggested going out for dinner tonight.
Suggest + Ving: gợi ý, đề xuất làm gì
Hướng dẫn dịch: Họ đề xuất ra ngoài ăn tối vào tối nay.
In the 1970s, skateboarding/ become/ popular.
_____________________________________________
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: In the 1970s, skateboarding became popular.
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: In + thời gian trong quá khứ
Thì quá khứ đơn: S + Ved/2
Hướng dẫn dịch: Vào những năm 1970, trượt ván trở nên phổ biến.








