Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 môn tiếng anh năm 2025 - Khánh Hòa
40 câu hỏi
A. MULTIPLE CHOICE QUESTIONS (8.00 POINTS)
Write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
I think everyone wants to make friends with John. He is _____ honest person.
the
a
an
Ø
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Tôi nghĩ mọi người đều muốn là bạn với John. Anh ấy là một người thật thà.
Read the following announcement and write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each numbered blank from 20 to 23.
ANNOUNCEMENT: CHOOSING THE RIGHT CAREER
- Before deciding on a career, it’s important to think (20) _____ your interests and skills.
- Talk to professionals who are working in the field you are interested (21) _____.
- Make sure to research the (22) _____ of the job market to see if it is growing or shrinking.
- Consider the level of education and (23) _____ you need for the career you understand and are suitable for.
Before deciding on a career, it’s important to think (20) _____ your interests and skills.
with
for
about
on
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Think about: xem xét
Hướng dẫn dịch: Trước khi quyết định sự nghiệp, xem xét về những thứ mà bạn thích và kĩ năng là rất quan trọng.
- Talk to professionals who are working in the field you are interested (21) _____.
x (no article)
the
a
an
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Trò chuyện cùng với chuyên gia những người mà làm việc trong lĩnh vực bạn yêu thích.
- Make sure to research the (22) _____ of the job market to see if it is growing or shrinking.
situation
problem
level
condition
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Job level: cấp bậc công việc
Hướng dẫn dịch: Đảm bảo bạn nghiên cứu về cấp bậc công việc trên thị trường để xem nếu nó tăng trưởng hoặc thu hẹp lại.
- Consider the level of education and (23) _____ you need for the career you understand and are suitable for.
train
training
trains
trainer
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Training (n) sự đào tạo
Hướng dẫn dịch: Cân nhắc cấp bậc giáo dục và đào tạo bạn cần cho sự nghiệp bạn hiểu và phù hợp với.
Dịch bài đọc:
THÔNG BÁO: CHỌN CON ĐƯỜNG SỰ NGHIỆP ĐÚNG ĐẮN
Trước khi quyết định sự nghiệp, xem xét về những thứ mà bạn thích và kĩ năng là rất quan trọng.
Trò chuyện cùng với chuyên gia những người mà làm việc trong lĩnh vực bạn yêu thích.
Đảm bảo bạn nghiên cứu về cấp bậc công việc trên thị trường để xem nếu nó tăng trưởng hoặc thu hẹp lại.
Cân nhắc cấp bậc giáo dục và đào tạo bạn cần cho sự nghiệp bạn hiểu và phù hợp với.
Language provides ready access _____ world scholarship.
on
to
in
at
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
access to: truy cập, tiếp cận
Hướng dẫn dịch: Ngôn ngữ cung cấp sự tiếp cận dễ dàng vào học bổng thế giới.
Read the following passage and write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct phrase or sentence that best fits each of the numbered blanks from 24 to 27.
Earth day is a meaningful day which is celebrated every year on April 22. Earth day (24) _____ in 1970. Gaylord Nelson, a senator from Wisconsin, had inspired the affection of college students. This special day reminds us that we need to preserve the Earth’s beauty and natural resources. Millions of school children participate in Earth day projects. (25) _____. Earth day pushes people (26) _____, or even reserve the damage we have done. Recycling materials like cans, glass, and paper saves natural resources. (27) _____. Environmental groups encourage governments to pass laws protecting land, animals, plants, water, and air. Laws also ban dangerous chemicals that pollute our air and water. Think about what you can do to help make the planet a cleaner and healthier place.
A. On each Earth day, people study the environment report on the problems face out plane
B. to look for ways to slow
C. started on college campuses
D. People are encouraged to conserve energy like oil, gasoline, and electricity
Earth day (24) _____ in 1970.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Ngày Trái Đất bắt đầu trong một khuôn viên trường đại học vào năm 1970.
Millions of school children participate in Earth day projects. (25) _____.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Vào ngày Trái Đất, mọi người nghiên cứu báo cáo môi trường về những vấn đề mà học sinh chúng ta phải đối mặt.
Earth day pushes people (26) _____, or even reserve the damage we have done.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Ngày Trái Đất thúc đẩy mọi người tìm kiếm những cách để đi chậm lại, thậm chí là đảo ngược thiệt hại mà chúng ta đã gây ra.
(27) _____.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Mọi người được khuyến khích là bảo tồn năng lượng như là dầu, gas và điện.
Dịch bài đọc:
Ngày Trái Đất là một ngày đầy ý nghĩa được tổ chức hằng năm vào ngày 22 tháng 4. Ngày Trái Đất bắt đầu trong một khuôn viên trường đại học vào năm 1970. Gaylord Nelson, một thượng nghị sĩ từ Wisconsin, đã truyền cảm hứng cho sinh viên đại học. Ngày đặc biệt này gợi cho chúng ta nhớ về việc chúng ta cần phải bảo vệ trái đất xinh đẹp và nguồn tài nguyên thiên nhiên. Hàng triệu học sinh tham gia vào dự án ngày Trái Đất. Vào ngày Trái Đất, mọi người nghiên cứu báo cáo môi trường về những vấn đề mà học sinh chúng ta phải đối mặt. Ngày Trái Đất thúc đẩy mọi người tìm kiếm những cách để đi chậm lại, thậm chí là đảo ngược thiệt hại mà chúng ta đã gây ra. Tái chế những chất liệu như là can nhựa, thuỷ tinh và giấy giúp bảo vệ năng lượng thiên nhiên. Mọi người được khuyến khích là bảo tồn năng lượng như là dầu, gas và điện. Các nhóm môi trường khuyến khích chính phủ thông qua những đạo luật bảo vệ đất đai, động vật, thực vật, nước và không khí. Luật lệ cũng cấm những chất hoá học nguy hiểm mà làm ô nhiễm không khí và nguồn nước.
The woman to _____ I talked was the runner-up of the race last year.
whom
that
who
whose
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Người phụ nữ mà tôi đã nói chuyện cùng là Á Quân của cuộc đua năm ngoái.
Read the following passage and write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 28 to 32.
Practical stress management can help students deal with their worries and become more productive, competent and efficient. First of all, students must be able to design and stick to a timetable. Choose a relaxing break between work and study, even if it’s just taking out time to breathe. In addition, a healthy lifestyle is essential for students. Let’s drink more water as well as take out time to get some air and exercise. Furthermore, organization is very important in academic life for dealing with stress. By keeping academic notes organized, turning in assignments on time, and keeping track of all deadlines, stress can be reduced to a great extent. Stress can also get worse if a person feels lonely. Therefore, by letting out all your thoughts to someone you trust, you immediately feel a lot better. However, if you feel extremely stressed out, take a break and do something you love. Whether it is painting or listening to music, doing something you enjoy can cheer up your mood and distract you from a stressor. It’s about time that we students accept that we can achieve just as much in life without all the stress.
What is the best title of the passage?
Reasons for adults’ stress.
Practical stress management for adults.
Reasons for students’ stress.
Practical stress management for students.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch:
A. Nguyên do cho sự căng thẳng của người trưởng thành
B. Quản lý căng thẳng một cách thực tế cho người trưởng thành
C. Nguyên do cho sự căng thẳng của học sinh
D. Quản lý căng thẳng một cách thực tế cho học sinh
The word “we” in the last sentence refers to _____.
students
parents
adults
teachers
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Đã đến lúc chúng ta - những học sinh nên chấp nhận rằng chúng ta có thể đạt được nhiều thành tựu trong cuộc sống mà không cần phải quá căng thẳng.
What should students pay attention to when designing a timetable?
They have to arrange time to breathe.
They don’t need to take notice of certain tasks.
They need to set time for relaxation.
They should stop working and studying.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Choose a relaxing break between work and study, even if it’s just taking out time to breathe.
Hướng dẫn dịch: Hãy chọn một khoảng thời gian nghỉ ngơi thư giãn giữa lúc làm việc và học tập, kể cả khi đó chỉ là dành ra vài phút để hút thở.
According to the passage the word “stressed out” in the passage is closest in meaning to _____.
angry
confident
tense
delighted
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Stress out = Tense: rất căng thẳng, căng thẳng dồn nén
Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, nếu bạn cảm thấy thực sự quá căng thẳng, hãy nghỉ ngơi và làm điều mà bạn yêu thích.
Which of the following is NOT TRUE according to the passage?
You should stay alone when being under pressure.
The lonelier you are, the more stress you can have.
When you feel lonely, you shouldn’t grab someone to talk.
If a person feels lonely, stress can also get worse.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: Stress can also get worse if a person feels lonely.
Hướng dẫn dịch: Căng thẳng cũng có thể trở nên tồi tệ hơn nếu một người cảm thấy cô đơn.
Dịch bài đọc:
Quản lý căng thẳng một cách thực tế có thể giúp học sinh đối phó với những lo lắng của mình và trở nên năng suất, có năng lực và hiệu quả hơn. Trước hết, học sinh cần phải có khả năng lập kế hoạch thời gian và tuân thủ nó. Hãy chọn một khoảng thời gian nghỉ ngơi thư giãn giữa lúc làm việc và học tập, kể cả khi đó chỉ là dành ra vài phút để hút thở. Thêm vào đó, một lối sống lành mạnh thì cần thiết đối với học sinh. Hãy uống nhiều nước hơn cũng như dành thời gian ra ngoài để hít thở không khí và tập thể dục. Hơn nữa, sự tổ chức cũng rất quan trọng trong cuộc sống học tập để đối phó với căng thẳng. Bằng cách giữ ghi chép học tập gọn gàng, nộp bài tập đúng hạn và theo dõi tất cả các thời hạn, căng thẳng có thể được giảm đáng kể. Căng thẳng cũng có thể trở nên tồi tệ hơn nếu một người cảm thấy cô đơn. Vì vậy, bằng cách chia sẻ tất cả suy nghĩ của mình với một người mà bạn tin tưởng, bạn sẽ ngay lập tức cảm thấy tốt hơn rất nhiều. Tuy nhiên, nếu bạn cảm thấy thực sự quá căng thẳng, hãy nghỉ ngơi và làm điều mà bạn yêu thích. Dù là vẽ tranh hay nghe nhạc, làm điều gì đó bạn thực sự yêu thích có thể cải thiện tâm trạng và làm bạn tạm quên đi những áp lực. Đã đến lúc chúng ta - những học sinh nên chấp nhận rằng chúng ta có thể đạt được nhiều thành tựu trong cuộc sống mà không cần phải quá căng thẳng.
If he _____ hard today, can he have a holiday tomorrow?
will work
works
worked
would word
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will/can/may + S
Hướng dẫn dịch: Nếu anh ấy làm việc chăm chỉ ngày hôm nay, anh ấy có thể có một kì nghỉ ngày mai không?
I started doing my homework at 4.00, and now I _____ it yet.
didn’t finish
don’t finish
aren’t finishing
haven’t finished
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một sự việc bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + Ved/3
Hướng dẫn dịch: Tôi bắt đầu làm bài tập của tôi lúc 4:00m và hiện tại tôi vẫn chưa hoàn thành nó.
_____ may help teenagers become more confident and allow them to grow.
Freedom
Materials
Memory
Generation
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
- freedom (n) sự tự do
- materials (n) chất liệu
- memory (n) trí nhớ
- generation (n) thế hệ
Hướng dẫn dịch: Sự tự do có thể giúp thanh thiếu niên trở nên tự tin hơn và cho phép họ trưởng thành.
She decided _____ to town and redecorate all the rooms in the house.
going
to go
go
went
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Decided + to V: quyết định làm gì
Hướng dẫn dịch: Cô ấy quyết định đi đến thị trấn và trang trí lại mọi căn phòng trong ngôi nhà.
The teacher asked me what _____ and where I came from.
my name was
was my name
is my name
my name is
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Câu tường thuật dạng câu hỏi có từ để hỏi: S + asked + Wh-Question + S + V
Hướng dẫn dịch: Giáo viên hỏi tôi tên của tôi là gì và tôi đến từ đâu.
Mikes loves going out. _____, his sister prefers staying at home reading books.
Then
Therefore
However
Moreover
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- Then: sau đó
- Therefore: vì vậy
- However: tuy nhiên
- Moreover: hơn thế nữa
Hướng dẫn dịch: Mike thích đi ra ngoài. Tuy nhiên, chị gái của anh ấy thích ở nhà đọc sách.
Jack always wanted to be an actor when he _____ up.
came
grew
brought
settled
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Grow up: lớn lên, trưởng thành
Hướng dẫn dịch: Jack luôn muốn trở thành một diễn viên khi anh ấy lớn lên.
Put the sentences (a-c) in the correct order to complete a logical text.
Energy is essential for our daily lives. However, not all forms of energy are sustainable. _____.
a. Therefore, using renewable sources like wind and solar power can help reduce environmental impact.
b. On the other hand, fossil fuels like coal and oil are limited and cause pollution.
c. Firstly, renewable energy is better for the planet because it doesn’t produce harmful emissions.
c-b-a
b-c-a
a-b-c
b-a-c
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Năng lượng thì thiết yếu cho cuộc sống hằng ngày của chúng ta. Tuy nhiên, không phải mọi loại năng lượng đều bền vững. - c. Đầu tiên, năng lượng tái tạo thì tốt cho hành tinh bởi vì nó không sản xuất ra những chất thải độc hại. - b. Mặt khác, nhiên liệu hóa thạch như là than đá và dầu mỏ thì có hạn và gây ra sự ô nhiễm. - a. Vì vậy, sử dụng năng lượng tái tạo như là gió và mặt trời có thể giúp làm giả ảnh hưởng đến môi trường.
Tea is one of the oldest drinks in the world. _____.
a. Also, tea is known for its health benefits, such as improving digestion.
b. It was first discovered in China thousands of years ago.
c. Today, people drink tea in many forms, including black, green, and herbal tea.
b-a-c
a-c-b
c-b-a
b-c-a
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Trà là một trong những đồ uống cổ nhất trên thế giới. - b. Nó được khám phá đầu tiên ở Trung Quốc hàng ngàn năm trước đây. - c. Ngày nay, mọi người uống trà theo nhiều kiểu, bao gồm trà đen, trà xanh và trà mật ong. - a. Ngoài ra, trà còn được biết đến vì những lợi ích về sức khoẻ, như là cải thiện đường tiêu hoá.
Write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
We are amazing that the people who live in that area have polluted the river.
have polluted
who
in
amazing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Sửa lại: amazing => amazed
“Amazing” là tính từ chỉ tính chất của sự vật, “amazed” để mô tả cảm xúc của con người.
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi ngạc nhiên rằng mọi người mà sống ở địa phương đó đã làm ô nhiễm nguồn nước.
Write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
When our vacation, we plan to spend three days scuba diving.
three days
diving
When
to spend
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Sửa lại: When => During
When đi với một mệnh đề, không đi cùng với cụm danh từ
Hướng dẫn dịch: Giữa kỳ nghỉ, chúng tôi lên kế hoạch dành 3 ngày để lặn biển.
Write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.
We had waited for two hours and in the end they arrived.
suddenly
gradually
eventually
luckily
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
In the end = Eventually: sau cùng, cuối cùng
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đã đợi 2 tiếng rồi vào cuối cùng họ cũng đến.
Write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word in each of the following questions.
The new laws to conserve wildlife in the area will come into force next month.
preserve
protect
pollute
destroy
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Conserve (v) bảo tồn >< Destroy (v) phá huỷ
Hướng dẫn dịch: Luật mới để bảo tồn thế giới hoang dã trong khu vực này sẽ có hiệu lực vào tháng tới.
Write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.
Nam and Tom are chatting after school.
Nam: “Let's go swimming this afternoon" - Tom: “_____”
That’s a good idea.
It’s my pleasure.
Never mind.
Thank you
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch:
Nam: “Hãy đi bơi vào chiều nay!”
Tom: “Đó là một ý tưởng hay.”
Write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
What does the notice say?

We are not going to notice any visitor for ever.
We have stopped expecting guests for ever.
We are not welcoming guests at the moment.
We are not visiting anyone at the moment.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Dịch biển hiệu: Thông báo tạm thời: Không khách tham quan
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi dừng đón khách tham quan vào lúc này.
What does the sign mean?

It is not allowed to pick flowers.
You cannot water flowers.
There are not many flowers.
Flowers are not planted here.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Không được hái hoa ở đây.
B. WRITTEN TEST (2.00 points)
Complete these sentences with the suitable form of word in the bracket. Write you answers on your answer sheet.
Eat ____ every day and you’ll feel much better in the long run. (HEALTHY)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: healthily
Sau động từ là trạng từ
Hướng dẫn dịch: Ăn uống lành mạnh mỗi ngày và bạn sẽ cảm thấy tốt hơn trong cuộc chạy đường dài.
I want to live in a quiet and _____ village when I’m retired. (PEACE)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: peaceful
Khi có “and” thì hai vế cân nhau (cùng chức năng từ loại, ngữ pháp, ngữ nghĩa)
Hướng dẫn dịch: Tôi muốn sống ở một ngôi làng yên tĩnh và bình yên khi mà tôi nghỉ hưu.
I _____ the Christmas tree every year. (DECORATION)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: decorate
Chỗ trống cần một động từ
Hướng dẫn dịch: Tôi trang trí cây thông Nô-en mỗi năm.
Jack is one of the most famous watch _____ in the world. (COLLECT)
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: collectors
collector (n) người sưu tầm
Hướng dẫn dịch: Jack là một trong những nhà sưu tầm đồng hồ nổi tiếng trên thế giới.
Finish the second sentence in such a way that it means exactly the same as the sentence given using the given words. Write you answers on your answer sheet.
We hope to hear another lecture by Professor Smith.
We look _______________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: We look forward to hearing another lecture by Professor Smith.
Hope = Look forward to: trông đợi, hy vọng
Hướng dẫn dịch: Chúng tôi mong đợi được nghe một bài giảng khác của giáo sư Smith.
In the middle of our lunch, the phone rang.
While they _____________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: While they were having lunch, the phone rang.
While + S + V(quá khứ tiếp diễn), S + V(quá khứ đơn)
Hướng dẫn dịch: Trong khi họ đang ăn trưa, chuông điện thoại reo.
Although the cost of living here is high, people usually go shopping.
Despite _______________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Despite the high living cost, people usually go shopping.
Although + S + V, S + V = Despite + N/Ving, S + V: mặc dù
Hướng dẫn dịch: Mặc dù chi phí sinh hoạt ở đây thì cao, mọi người thường xuyên đi mua sắm.
“Will it be dangerous to stand here?” they asked me.
They asked me _________________________________________________________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: They asked me if it would be dangerous to stand here.
Câu tường thuật: S + asked/wanted… + if/whether + S + V
Hướng dẫn dịch: Họ hỏi tôi rằng đứng ở đây có nguy hiểm không.








