Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 môn tiếng anh năm 2025 - Khánh Hòa
Đề thi

Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 môn tiếng anh năm 2025 - Khánh Hòa

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1082 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. MULTIPLE CHOICE QUESTIONS (8.00 POINTS)

Write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

I think everyone wants to make friends with John. He is _____ honest person.

the

a

an

Ø

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Tôi nghĩ mọi người đều muốn là bạn với John. Anh ấy là một người thật thà.

Đoạn văn

Read the following announcement and write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each numbered blank from 20 to 23.

ANNOUNCEMENT: CHOOSING THE RIGHT CAREER

- Before deciding on a career, it’s important to think (20) _____ your interests and skills.

- Talk to professionals who are working in the field you are interested (21) _____.

- Make sure to research the (22) _____ of the job market to see if it is growing or shrinking.

- Consider the level of education and (23) _____ you need for the career you understand and are suitable for.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Before deciding on a career, it’s important to think (20) _____ your interests and skills.

with

for

about

on

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Think about: xem xét

Hướng dẫn dịch: Trước khi quyết định sự nghiệp, xem xét về những thứ mà bạn thích và kĩ năng là rất quan trọng.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

- Talk to professionals who are working in the field you are interested (21) _____.

x (no article)

the

a

an

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Trò chuyện cùng với chuyên gia những người mà làm việc trong lĩnh vực bạn yêu thích.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

- Make sure to research the (22) _____ of the job market to see if it is growing or shrinking.

situation

problem

level

condition

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Job level: cấp bậc công việc

Hướng dẫn dịch: Đảm bảo bạn nghiên cứu về cấp bậc công việc trên thị trường để xem nếu nó tăng trưởng hoặc thu hẹp lại.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

- Consider the level of education and (23) _____ you need for the career you understand and are suitable for.

train

training

trains

trainer

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Training (n) sự đào tạo

Hướng dẫn dịch: Cân nhắc cấp bậc giáo dục và đào tạo bạn cần cho sự nghiệp bạn hiểu và phù hợp với.

Dịch bài đọc:

THÔNG BÁO: CHỌN CON ĐƯỜNG SỰ NGHIỆP ĐÚNG ĐẮN

Trước khi quyết định sự nghiệp, xem xét về những thứ mà bạn thích và kĩ năng là rất quan trọng.

Trò chuyện cùng với chuyên gia những người mà làm việc trong lĩnh vực bạn yêu thích.

Đảm bảo bạn nghiên cứu về cấp bậc công việc trên thị trường để xem nếu nó tăng trưởng hoặc thu hẹp lại.

Cân nhắc cấp bậc giáo dục và đào tạo bạn cần cho sự nghiệp bạn hiểu và phù hợp với.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Language provides ready access _____ world scholarship.

on

to

in

at

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

access to: truy cập, tiếp cận

Hướng dẫn dịch: Ngôn ngữ cung cấp sự tiếp cận dễ dàng vào học bổng thế giới.

Đoạn văn

Read the following passage and write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct phrase or sentence that best fits each of the numbered blanks from 24 to 27.

Earth day is a meaningful day which is celebrated every year on April 22. Earth day (24) _____ in 1970. Gaylord Nelson, a senator from Wisconsin, had inspired the affection of college students. This special day reminds us that we need to preserve the Earth’s beauty and natural resources. Millions of school children participate in Earth day projects. (25) _____. Earth day pushes people (26) _____, or even reserve the damage we have done. Recycling materials like cans, glass, and paper saves natural resources. (27) _____. Environmental groups encourage governments to pass laws protecting land, animals, plants, water, and air. Laws also ban dangerous chemicals that pollute our air and water. Think about what you can do to help make the planet a cleaner and healthier place.

A. On each Earth day, people study the environment report on the problems face out plane

B. to look for ways to slow

C. started on college campuses

D. People are encouraged to conserve energy like oil, gasoline, and electricity

7. Tự luận
1 điểm

Earth day (24) _____ in 1970.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Ngày Trái Đất bắt đầu trong một khuôn viên trường đại học vào năm 1970.

8. Tự luận
1 điểm

Millions of school children participate in Earth day projects. (25) _____.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Vào ngày Trái Đất, mọi người nghiên cứu báo cáo môi trường về những vấn đề mà học sinh chúng ta phải đối mặt.

9. Tự luận
1 điểm

Earth day pushes people (26) _____, or even reserve the damage we have done.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Ngày Trái Đất thúc đẩy mọi người tìm kiếm những cách để đi chậm lại, thậm chí là đảo ngược thiệt hại mà chúng ta đã gây ra.

10. Tự luận
1 điểm

(27) _____.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch: Mọi người được khuyến khích là bảo tồn năng lượng như là dầu, gas và điện.

Dịch bài đọc:

Ngày Trái Đất là một ngày đầy ý nghĩa được tổ chức hằng năm vào ngày 22 tháng 4. Ngày Trái Đất bắt đầu trong một khuôn viên trường đại học vào năm 1970. Gaylord Nelson, một thượng nghị sĩ từ Wisconsin, đã truyền cảm hứng cho sinh viên đại học. Ngày đặc biệt này gợi cho chúng ta nhớ về việc chúng ta cần phải bảo vệ trái đất xinh đẹp và nguồn tài nguyên thiên nhiên. Hàng triệu học sinh tham gia vào dự án ngày Trái Đất. Vào ngày Trái Đất, mọi người nghiên cứu báo cáo môi trường về những vấn đề mà học sinh chúng ta phải đối mặt. Ngày Trái Đất thúc đẩy mọi người tìm kiếm những cách để đi chậm lại, thậm chí là đảo ngược thiệt hại mà chúng ta đã gây ra. Tái chế những chất liệu như là can nhựa, thuỷ tinh và giấy giúp bảo vệ năng lượng thiên nhiên. Mọi người được khuyến khích là bảo tồn năng lượng như là dầu, gas và điện. Các nhóm môi trường khuyến khích chính phủ thông qua những đạo luật bảo vệ đất đai, động vật, thực vật, nước và không khí. Luật lệ cũng cấm những chất hoá học nguy hiểm mà làm ô nhiễm không khí và nguồn nước.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

The woman to _____ I talked was the runner-up of the race last year.

whom

that

who

whose

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Người phụ nữ mà tôi đã nói chuyện cùng là Á Quân của cuộc đua năm ngoái.

Đoạn văn

Read the following passage and write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 28 to 32.

Practical stress management can help students deal with their worries and become more productive, competent and efficient. First of all, students must be able to design and stick to a timetable. Choose a relaxing break between work and study, even if it’s just taking out time to breathe. In addition, a healthy lifestyle is essential for students. Let’s drink more water as well as take out time to get some air and exercise. Furthermore, organization is very important in academic life for dealing with stress. By keeping academic notes organized, turning in assignments on time, and keeping track of all deadlines, stress can be reduced to a great extent. Stress can also get worse if a person feels lonely. Therefore, by letting out all your thoughts to someone you trust, you immediately feel a lot better. However, if you feel extremely stressed out, take a break and do something you love. Whether it is painting or listening to music, doing something you enjoy can cheer up your mood and distract you from a stressor. It’s about time that we students accept that we can achieve just as much in life without all the stress.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the best title of the passage?

Reasons for adults’ stress.

Practical stress management for adults.

Reasons for students’ stress.

Practical stress management for students.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Hướng dẫn dịch:

A. Nguyên do cho sự căng thẳng của người trưởng thành

B. Quản lý căng thẳng một cách thực tế cho người trưởng thành

C. Nguyên do cho sự căng thẳng của học sinh

D. Quản lý căng thẳng một cách thực tế cho học sinh

13. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “we” in the last sentence refers to _____.

students

parents

adults

teachers

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Đã đến lúc chúng ta - những học sinh nên chấp nhận rằng chúng ta có thể đạt được nhiều thành tựu trong cuộc sống mà không cần phải quá căng thẳng.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

What should students pay attention to when designing a timetable?

They have to arrange time to breathe.

They don’t need to take notice of certain tasks.

They need to set time for relaxation.

They should stop working and studying.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Thông tin: Choose a relaxing break between work and study, even if it’s just taking out time to breathe.

Hướng dẫn dịch: Hãy chọn một khoảng thời gian nghỉ ngơi thư giãn giữa lúc làm việc và học tập, kể cả khi đó chỉ là dành ra vài phút để hút thở.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage the word “stressed out” in the passage is closest in meaning to _____.

angry

confident

tense

delighted

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Stress out = Tense: rất căng thẳng, căng thẳng dồn nén

Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, nếu bạn cảm thấy thực sự quá căng thẳng, hãy nghỉ ngơi và làm điều mà bạn yêu thích.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT TRUE according to the passage?

You should stay alone when being under pressure.

The lonelier you are, the more stress you can have.

When you feel lonely, you shouldn’t grab someone to talk.

If a person feels lonely, stress can also get worse.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: Stress can also get worse if a person feels lonely.

Hướng dẫn dịch: Căng thẳng cũng có thể trở nên tồi tệ hơn nếu một người cảm thấy cô đơn.

Dịch bài đọc:

Quản lý căng thẳng một cách thực tế có thể giúp học sinh đối phó với những lo lắng của mình và trở nên năng suất, có năng lực và hiệu quả hơn. Trước hết, học sinh cần phải có khả năng lập kế hoạch thời gian và tuân thủ nó. Hãy chọn một khoảng thời gian nghỉ ngơi thư giãn giữa lúc làm việc và học tập, kể cả khi đó chỉ là dành ra vài phút để hút thở. Thêm vào đó, một lối sống lành mạnh thì cần thiết đối với học sinh. Hãy uống nhiều nước hơn cũng như dành thời gian ra ngoài để hít thở không khí và tập thể dục. Hơn nữa, sự tổ chức cũng rất quan trọng trong cuộc sống học tập để đối phó với căng thẳng. Bằng cách giữ ghi chép học tập gọn gàng, nộp bài tập đúng hạn và theo dõi tất cả các thời hạn, căng thẳng có thể được giảm đáng kể. Căng thẳng cũng có thể trở nên tồi tệ hơn nếu một người cảm thấy cô đơn. Vì vậy, bằng cách chia sẻ tất cả suy nghĩ của mình với một người mà bạn tin tưởng, bạn sẽ ngay lập tức cảm thấy tốt hơn rất nhiều. Tuy nhiên, nếu bạn cảm thấy thực sự quá căng thẳng, hãy nghỉ ngơi và làm điều mà bạn yêu thích. Dù là vẽ tranh hay nghe nhạc, làm điều gì đó bạn thực sự yêu thích có thể cải thiện tâm trạng và làm bạn tạm quên đi những áp lực. Đã đến lúc chúng ta - những học sinh nên chấp nhận rằng chúng ta có thể đạt được nhiều thành tựu trong cuộc sống mà không cần phải quá căng thẳng.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

If he _____ hard today, can he have a holiday tomorrow?

will work

works

worked

would word

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will/can/may + S

Hướng dẫn dịch: Nếu anh ấy làm việc chăm chỉ ngày hôm nay, anh ấy có thể có một kì nghỉ ngày mai không?

18. Trắc nghiệm
1 điểm

I started doing my homework at 4.00, and now I _____ it yet.

didn’t finish

don’t finish

aren’t finishing

haven’t finished

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một sự việc bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.

Thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + Ved/3

Hướng dẫn dịch: Tôi bắt đầu làm bài tập của tôi lúc 4:00m và hiện tại tôi vẫn chưa hoàn thành nó.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

_____ may help teenagers become more confident and allow them to grow.

Freedom

Materials

Memory

Generation

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- freedom (n) sự tự do

- materials (n) chất liệu

- memory (n) trí nhớ

- generation (n) thế hệ

Hướng dẫn dịch: Sự tự do có thể giúp thanh thiếu niên trở nên tự tin hơn và cho phép họ trưởng thành.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

She decided _____ to town and redecorate all the rooms in the house.

going

to go

go

went

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Decided + to V: quyết định làm gì

Hướng dẫn dịch: Cô ấy quyết định đi đến thị trấn và trang trí lại mọi căn phòng trong ngôi nhà.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

The teacher asked me what _____ and where I came from.

my name was

was my name

is my name

my name is

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Câu tường thuật dạng câu hỏi có từ để hỏi: S + asked + Wh-Question + S + V

Hướng dẫn dịch: Giáo viên hỏi tôi tên của tôi là gì và tôi đến từ đâu.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Mikes loves going out. _____, his sister prefers staying at home reading books.

Then

Therefore

However

Moreover

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- Then: sau đó

- Therefore: vì vậy

- However: tuy nhiên

- Moreover: hơn thế nữa

Hướng dẫn dịch: Mike thích đi ra ngoài. Tuy nhiên, chị gái của anh ấy thích ở nhà đọc sách.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Jack always wanted to be an actor when he _____ up.

came

grew

brought

settled

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Grow up: lớn lên, trưởng thành

Hướng dẫn dịch: Jack luôn muốn trở thành một diễn viên khi anh ấy lớn lên.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Put the sentences (a-c) in the correct order to complete a logical text.

Energy is essential for our daily lives. However, not all forms of energy are sustainable. _____.

a. Therefore, using renewable sources like wind and solar power can help reduce environmental impact.

b. On the other hand, fossil fuels like coal and oil are limited and cause pollution.

c. Firstly, renewable energy is better for the planet because it doesn’t produce harmful emissions.

c-b-a

b-c-a

a-b-c

b-a-c

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Năng lượng thì thiết yếu cho cuộc sống hằng ngày của chúng ta. Tuy nhiên, không phải mọi loại năng lượng đều bền vững. - c. Đầu tiên, năng lượng tái tạo thì tốt cho hành tinh bởi vì nó không sản xuất ra những chất thải độc hại. - b. Mặt khác, nhiên liệu hóa thạch như là than đá và dầu mỏ thì có hạn và gây ra sự ô nhiễm. - a. Vì vậy, sử dụng năng lượng tái tạo như là gió và mặt trời có thể giúp làm giả ảnh hưởng đến môi trường.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tea is one of the oldest drinks in the world. _____.

a. Also, tea is known for its health benefits, such as improving digestion.

b. It was first discovered in China thousands of years ago.

c. Today, people drink tea in many forms, including black, green, and herbal tea.

b-a-c

a-c-b

c-b-a

b-c-a

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Trà là một trong những đồ uống cổ nhất trên thế giới. - b. Nó được khám phá đầu tiên ở Trung Quốc hàng ngàn năm trước đây. - c. Ngày nay, mọi người uống trà theo nhiều kiểu, bao gồm trà đen, trà xanh và trà mật ong. - a. Ngoài ra, trà còn được biết đến vì những lợi ích về sức khoẻ, như là cải thiện đường tiêu hoá.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

We are amazing that the people who live in that area have polluted the river.

have polluted

who

in

amazing

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Sửa lại: amazing => amazed

“Amazing” là tính từ chỉ tính chất của sự vật, “amazed” để mô tả cảm xúc của con người.

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi ngạc nhiên rằng mọi người mà sống ở địa phương đó đã làm ô nhiễm nguồn nước.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

When our vacation, we plan to spend three days scuba diving.

three days

diving

When

to spend

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Sửa lại: When => During

When đi với một mệnh đề, không đi cùng với cụm danh từ

Hướng dẫn dịch: Giữa kỳ nghỉ, chúng tôi lên kế hoạch dành 3 ngày để lặn biển.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

We had waited for two hours and in the end they arrived.

suddenly

gradually

eventually

luckily

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

In the end = Eventually: sau cùng, cuối cùng

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi đã đợi 2 tiếng rồi vào cuối cùng họ cũng đến.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word OPPOSITE in meaning to the underlined word in each of the following questions.

The new laws to conserve wildlife in the area will come into force next month.

preserve

protect

pollute

destroy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Conserve (v) bảo tồn >< Destroy (v) phá huỷ

Hướng dẫn dịch: Luật mới để bảo tồn thế giới hoang dã trong khu vực này sẽ có hiệu lực vào tháng tới.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

Nam and Tom are chatting after school.

Nam: “Let's go swimming this afternoon" - Tom: “_____”

That’s a good idea.

It’s my pleasure.

Never mind.

Thank you

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch:

Nam: “Hãy đi bơi vào chiều nay!”

Tom: “Đó là một ý tưởng hay.”

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Write the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

What does the notice say?

 What does the notice say? (ảnh 1)

We are not going to notice any visitor for ever.

We have stopped expecting guests for ever.

We are not welcoming guests at the moment.

We are not visiting anyone at the moment.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch biển hiệu: Thông báo tạm thời: Không khách tham quan

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi dừng đón khách tham quan vào lúc này.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the sign mean?

What does the sign mean? (ảnh 1)

It is not allowed to pick flowers.

You cannot water flowers.

There are not many flowers.

Flowers are not planted here.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Không được hái hoa ở đây.

33. Tự luận
1 điểm

B. WRITTEN TEST (2.00 points)

Complete these sentences with the suitable form of word in the bracket. Write you answers on your answer sheet.

Eat ____ every day and you’ll feel much better in the long run. (HEALTHY)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: healthily

Sau động từ là trạng từ

Hướng dẫn dịch: Ăn uống lành mạnh mỗi ngày và bạn sẽ cảm thấy tốt hơn trong cuộc chạy đường dài.

34. Tự luận
1 điểm

I want to live in a quiet and _____ village when I’m retired. (PEACE)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: peaceful

Khi có “and” thì hai vế cân nhau (cùng chức năng từ loại, ngữ pháp, ngữ nghĩa)

Hướng dẫn dịch: Tôi muốn sống ở một ngôi làng yên tĩnh và bình yên khi mà tôi nghỉ hưu.

35. Tự luận
1 điểm

I _____ the Christmas tree every year. (DECORATION)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: decorate

Chỗ trống cần một động từ

Hướng dẫn dịch: Tôi trang trí cây thông Nô-en mỗi năm.

36. Tự luận
1 điểm

Jack is one of the most famous watch _____ in the world. (COLLECT)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: collectors

collector (n) người sưu tầm

Hướng dẫn dịch: Jack là một trong những nhà sưu tầm đồng hồ nổi tiếng trên thế giới.

37. Tự luận
1 điểm

Finish the second sentence in such a way that it means exactly the same as the sentence given using the given words. Write you answers on your answer sheet.

 We hope to hear another lecture by Professor Smith.

We look _______________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: We look forward to hearing another lecture by Professor Smith.

Hope = Look forward to: trông đợi, hy vọng

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi mong đợi được nghe một bài giảng khác của giáo sư Smith.

38. Tự luận
1 điểm

In the middle of our lunch, the phone rang.

While they _____________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: While they were having lunch, the phone rang.

While + S + V(quá khứ tiếp diễn), S + V(quá khứ đơn)

Hướng dẫn dịch: Trong khi họ đang ăn trưa, chuông điện thoại reo.

39. Tự luận
1 điểm

Although the cost of living here is high, people usually go shopping.

Despite _______________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Despite the high living cost, people usually go shopping.

Although + S + V, S + V = Despite + N/Ving, S + V: mặc dù

Hướng dẫn dịch: Mặc dù chi phí sinh hoạt ở đây thì cao, mọi người thường xuyên đi mua sắm.

40. Tự luận
1 điểm

“Will it be dangerous to stand here?” they asked me.

They asked me _________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: They asked me if it would be dangerous to stand here.

Câu tường thuật: S + asked/wanted… + if/whether + S + V

Hướng dẫn dịch: Họ hỏi tôi rằng đứng ở đây có nguy hiểm không.