Đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 môn tiếng anh Lần 3 năm 2025- THCS Thọ Lộc ( Hà Nội)
40 câu hỏi
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
speaks
pens
stops
looks
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Đáp án B phát âm là /z/, các đáp án khác phát âm là /s/
Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 13 to 16.
The countdown is on for the FIFA World Cup 2026! This historic tournament will be jointly hosted (13) _______ the United States, Canada, and Mexico, marking (14) ______ first time the World Cup will feature 48 teams. Fans can (15) ______ thrilling matches across multiple cities in North America, showcasing the world's best football talent. As we gear up for this (16) ______ event, keep an eye out for the schedule and ticket information. Let the journey to the World Cup begin!
This historic tournament will be jointly hosted (13) _______ the United States, Canada, and Mexico, marking (14) ______ first time the World Cup will feature 48 teams.
by
in
from
with
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thể bị động của thì tương lai đơn: S + will + be + Ved/3 + (by O)
Hướng dẫn dịch: Giải đấu lịch sử này sẽ được tổ chức chung bởi Mỹ, Canada và Mexico, đánh dấu lần đầu tiên World Cup sẽ có 48 đội.
This historic tournament will be jointly hosted (13) _______ the United States, Canada, and Mexico, marking (14) ______ first time the World Cup will feature 48 teams.
0
an
a
the
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
the đứng trước số thứ tự (first, second…)
Hướng dẫn dịch: Giải đấu lịch sử này sẽ được tổ chức chung bởi Mỹ, Canada và Mexico, đánh dấu lần đầu tiên World Cup sẽ có 48 đội.
Fans can (15) ______ thrilling matches across multiple cities in North America, showcasing the world's best football talent.
hope
be
expect
listen to
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- hope (v) hy vọng
- expect (v) trông đợi
- listen to (v) lắng nghe
Hướng dẫn dịch: Người hâm mộ có thể trông đợi những trận đấu gay cấn ngang qua nhiều thành phố ở Bắc Mỹ, giới thiệu cầu thủ bóng đá tài năng nhất thế giới.
As we gear up for this (16) ______ event, keep an eye out for the schedule and ticket information.
monument
monumental
monumentally
monumentalizing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Trước danh từ là một tính từ
Monumental (a) hoành tráng, phi thường, vĩ đại
Hướng dẫn dịch: Khi chúng ta chuẩn bị cho sự kiện hoành tráng này, hãy chú ý vào thông tin trận đấu và vé.
Dịch bài đọc:
Đang đếm ngược ngày diễn ra World Cup 2026! Giải đấu lịch sử này sẽ được tổ chức chung bởi Mỹ, Canada và Mexico, đánh dấu lần đầu tiên World Cup sẽ có 48 đội. Người hâm mộ có thể trông đợi những trận đấu gay cấn ngang qua nhiều thành phố ở Bắc Mỹ, giới thiệu cầu thủ bóng đá tài năng nhất thế giới. Khi chúng ta chuẩn bị cho sự kiện hoành tráng này, hãy chú ý vào thông tin trận đấu và vé. Hãy để chuyến hành trình đến World Cup bắt đầu!
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.
about
count
shout
wounded
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Đáp án D phát âm là /u:/, các đáp án khác phát âm là /aʊ/
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fitseach of the numbered blanks from 19 to 24.
Sarah had always dreamed of (19) ______ the mountains, and this year, she finally had the chance. She and her friends planned a hiking trip to the famous Blue Ridge Mountains. (20) ______, when they arrived, the weather was not what they had hoped for. The sky was overcast, and a steady rain was falling. Although Sarah was excited about the adventure, she soon realized the conditions were (21) ______ for hiking. The trail was slippery, and the visibility was poor.
After discussing with her friends, Sarah decided to postpone the hike and visit a nearby museum instead. Although disappointed, Sarah knew it was better to be safe. The group had (22) ______ learning about the history of the region. (23) ______, Sarah realized that sometimes things don’t go as planned, but it’s important to (24) ______ and make the best of the situation.
Sarah had always dreamed of (19) ______ the mountains, and this year, she finally had the chance.
visit
visiting
to visit
visited
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Sau giới từ là Ving
Hướng dẫn dịch: Sarah luôn luôn mơ về việc được thăm quan những ngọn núi, và năm nay, cuối cùng cô ấy cũng có cơ hội.
(20) ______, when they arrived, the weather was not what they had hoped for.
Fortunately
In addition
Therefore
However
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
- Fortunately: may mắn thay
- In addition: thêm vào đó
- Therefore: vì vậy
- However: tuy nhiên
Hướng dẫn dịch: Tuy nhiên, khi họ đến nơi, thời tiết không như họ mong đợi.
Although Sarah was excited about the adventure, she soon realized the conditions were (21) ______ for hiking.
perfect
unsafe
pleasant
clear
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
- perfect (a) hoàn hảo
- unsafe (a) không an toàn
- pleasant (a) thú vị, dễ chịu
- clear (a) rõ ràng, trong sạch
Hướng dẫn dịch: Mặc dù Sarah đã rất hào hứng với chuyến phiêu lưu, cô ấy sớm nhận ra điều kiện thời tiết thì không an toàn để leo núi.
The group had (22) ______ learning about the history of the region.
many times
great time
good time
a great time
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Nhóm đã có một khoảng thời gian tuyệt vời để học về lịch sử của vùng miền.
(23) ______, Sarah realized that sometimes things don’t go as planned, but it’s important to (24) ______ and make the best of the situation.
At the end
Conclusion
In the end
At the outset
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- Conclusion: kết luận
- In the end: cuối cùng
- At the outset: ngay từ đầu
Hướng dẫn dịch: Cuối cùng, Sarah nhận ra là đôi lúc vài thứ không như kế hoạch, nhưng quan trọng là thích nghi và làm điều tốt nhất trong tình huống đó.
(23) ______, Sarah realized that sometimes things don’t go as planned, but it’s important to (24) ______ and make the best of the situation.
adapt
stick to the plan
complain
quit
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
- adapt (v) thích nghi
- stick to the plan: tiếp tục kế hoạch
- complain (v) phàn nàn
- quit (v) từ bỏ
Hướng dẫn dịch: Cuối cùng, Sarah nhận ra là đôi lúc vài thứ không như kế hoạch, nhưng quan trọng là thích nghi và làm điều tốt nhất trong tình huống đó.
Dịch bài đọc:
Sarah luôn luôn mơ về việc được thăm quan những ngọn núi, và năm nay, cuối cùng cô ấy cũng có cơ hội. Cô ấy và những người bạn của mình lên kế hoạch cho chuyến đi leo núi đến dãy núi Blue Ridge. Tuy nhiên, khi họ đến nơi, thời tiết không như họ mong đợi. Trời thì u ám, và một cơn mưa đều đều đang rơi. Mặc dù Sarah đã rất hào hứng với chuyến phiêu lưu, cô ấy sớm nhận ra điều kiện thời tiết thì không an toàn để leo núi. Con đường mòn thì trơn trượt, và tầm nhìn thì kém.
Sau khi thảo luận với bạn của mình, Sarah quyết định hoãn buổi leo núi và thay vào là đi thăm bảo tàng ở gần đó. Mặc dù thất vọng, Sarah biết rằng tốt hơn là nên được an toàn. Nhóm đã có một khoảng thời gian tuyệt vời để học về lịch sử của vùng miền. Cuối cùng, Sarah nhận ra là đôi lúc vài thứ không như kế hoạch, nhưng quan trọng là thích nghi và làm điều tốt nhất trong tình huống đó.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in following questions.
country
early
cartoon
husband
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Đáp án C nhân âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1
Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
What does the sign say?

You can walk freely, but don’t run.
Don’t enter this area because it is dangerous.
You have to wear shoes in this place because the floor is wet.
This sign warns people to be careful and avoid slipping on the wet floor.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Dịch biển báo: Cẩn thận sàn ướt
Hướng dẫn dịch: Biển hiệu này cảnh báo mọi người cẩn thận và tránh trượt trên sàn ướt.
What does this notice say?

All mobile device ringtones must be turned off during the show so everyone can enjoy the performance.
Mobile devices’ ringtones should be as loud as possible so you can notice them easily.
Everyone can enjoy the performance perfectly despite the many phone ringtones.
You are allowed to use smart phones or other electronic devices during the performance.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Dịch biển báo: Xin hãy bật im lặng các thiết bị di động và hạn chế sử dụng chúng trong suốt màn biểu diễn để đảm bảo trải nghiệm thú vị cho tất cả mọi người.
Hướng dẫn dịch: Mọi chuông của các thiết bị di động phải bị tắt trong suốt chương trình để mọi người có thể tận hưởng màn biểu diễn.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in following questions.
delicious
evening
typical
optional
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Đáp án A nhấn âm 2, các đáp án khác nhấn âm 1
Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 31 to 36.
May 7, 1840 was the birthday of one of the most famous Russian composers of the nineteenth
century Peter Illich Tchaikovsky. The son of a mining inspector, Tchaikovsky studied music as a child and later studied composition at the St. Petersburg Conservatory. His greatest period of productivity occurred between 1876 and 1890, during which time he enjoyed the patronage of Madame von Meck, a woman he never met, who gave him a living stipend of about $1,000.00 a year. Madame von Meck later terminated her friendship with Tchaikovsky, as well as his living allowance, when she, herself, was facing financial difficulties. It was during the time of Madame von Meck's patronage, however, that Tchaikovsky created the music for which he is most famous, including the music for the ballets of Swan Lake and The Sleeping Beauty.
Tchaikovsky's music, well known for its rich melodic and sometimes melancholy passages,
was one of the first that brought serious dramatic music to dance. Before this, little attention had been given to the music behind the dance. Tchaikovsky died on November 6, 1893, ostensibly of cholera, though there are now some scholars who argue that he committed suicide.
With what topic is the passage primarily concerned?
the life and music of Tchaikovsky
development of Tchaikovsky's music for ballets
Tchaikovsky's relationship with Madame Von Meck
the cause of Tchaikovsky's death
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch:
A. Cuộc đời và âm nhạc của Tchaikovsky
B. Sự phát triển của âm nhạc Tchaikovsky cho ba lê
C. Mối quan hệ của Tchaikovsky và Madame von Meck
D. Nguyên nhân gây ra cái chết của Tchaikovsky
According to the passage, all of the following describe Madame von Meck EXCEPT_____.
She had economic troubles.
She was generous.
She enjoyed Tchaikovsky's music.
She was never introduced to Tchaikovsky.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thong tin đáp án A: Madame von Meck later terminated her friendship with Tchaikovsky, as well as his living allowance, when she, herself, was facing financial difficulties. (Madame von Meck đã chấm dứt mối quan hệ của bà với Tchaikovsky, cũng như tiền trợ cấp sinh hoạt của ông, khi bà đối mặt với những khó khăn về tài chính.)
Thông tin đáp án B, D: His greatest period of productivity occurred between 1876 and 1890, during which time he enjoyed the patronage of Madame von Meck, a woman he never met, who gave him a living stipend of about $1,000.00 a year. (Khoảng thời gian sáng tác tốt nhất của ông diễn ra giữa năm 1876 và 1890, trong khi đó ông được hưởng sự bảo trợ của Madame von Meck, người phụ nữ mà ông chưa bao giờ gặp mặt, trợ cấp phí sinh hoạt cho ông khoảng 1,000 đô một năm.)
Hướng dẫn dịch: Bà ấy thích nhạc của Tchaikovsky
It is known that before Tchaikovsky, _____.
the music behind the dance had been taken seriously
serous dramatic music had been already brought to dance
the music behind the dance had been given very little attention.
music had been famous for its rich melodic passages
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Thông tin: Before this, little attention had been given to the music behind the dance.
Hướng dẫn dịch: Trước đó, người ta ít chú ý vào âm nhạc đằng sau những điệu nhảy.
According to the passage, "Swan Lake" and "The Sleeping Beauty" are_____.
dances
songs
operas
plays
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Thông tin: It was during the time of Madame von Meck’s patronage, however, that Tchaikovsky created the music for which he is most famous, including the music for the ballets of Swan Lake and The Sleeping Beauty.
Hướng dẫn dịch: Đó là khoảng thời gian được Madame von Meck bảo trợ, tuy nhiên, Tchaikovsky đã sáng tác nhạc cái mà ông ấy nổi tiếng nhất, bao gồm nhạc cho những bài múa ba lê Hồ Thiên Nga và Người Đẹp Ngủ Trong Rừng
Which of the following is NOT mentioned in the passage?
Tchaikovsky's influence on ballet music
Tchaikovsky's unhappiness leading to suicide
the patronage of Madame von Meck
Tchaikovsky's productivity in composing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thông tin: Tchaikovsky died on November 6, 1893, ostensibly of cholera, though there are now some scholars who argue that he committed suicide.
Hướng dẫn dịch: Tchaikovsky qua đời vào ngày mùng 6 tháng 11 năm 1893, thông báo với bên ngoài là do bệnh tả, mặc dù vậy vẫn có một vài học giải tranh luận rằng ông cố tình gây ra cái chết cho chính mình.
Which of the following is closest in meaning to the word "behind" in paragraph 2?
supporting
in back of
going beyond
concealing
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Behind = Supporting: ngay phía sau, cổ vũ
Hướng dẫn dịch: Trước đó, người ta ít chú ý vào âm nhạc đằng sau những điệu nhảy.
Dịch bài đọc:
Ngày mùng 7 tháng 5 năm 1840 là ngày sinh nhật của một trong những nhà soạn nhạc người Nga nổi tiếng của thế kỷ 19 - Peter Illich Tchaikovsky. Là con trai của một kỹ sư khai thác mỏ, Tchaikovsky đã học nhạc từ khi còn là một đứa trẻ và khi lớn lên thì ông học sáng tác nhạc ở nhạc viện St. Petersburg. Khoảng thời gian sáng tác tốt nhất của ông diễn ra giữa năm 1876 và 1890, trong khi đó ông được hưởng sự bảo trợ của Madame von Meck, người phụ nữ mà ông chưa bao giờ gặp mặt, trợ cấp phí sinh hoạt cho ông khoảng 1,000 đô một năm. Madame von Meck đã chấm dứt mối quan hệ của bà với Tchaikovsky, cũng như tiền trợ cấp sinh hoạt của ông, khi bà đối mặt với những khó khăn về tài chính. Đó là khoảng thời gian được Madame von Meck bảo trợ, tuy nhiên, Tchaikovsky đã sáng tác nhạc cái mà ông ấy nổi tiếng nhất, bao gồm nhạc cho những bài múa ba lê Hồ Thiên Nga và Người Đẹp Ngủ Trong Rừng.
Nhạc của Tchaikovsky, được biết đến vì giai điệu phong phú và đôi khi u sầu, là một trong những tác phẩm đầu tiên đưa âm nhạc kịch tính nghiêm túc vào khiêu vũ. Trước đó, người ta ít chú ý vào âm nhạc đằng sau những điệu nhảy. Tchaikovsky qua đời vào ngày mùng 6 tháng 11 năm 1893, thông báo với bên ngoài là do bệnh tả, mặc dù vậy vẫn có một vài học giải tranh luận rằng ông cố tình gây ra cái chết cho chính mình.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.
No one knows where he lives, ________ ?
do they
don’t they
do it
don’t it
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Trong câu hỏi đuôi nếu vế trước có chủ ngữ là No one, câu hỏi đuôi ở thể khẳng định và chủ ngữ là “they”
Hướng dẫn dịch: Không ai biết nơi anh ấy sống, phải không?
Four phrases/sentences have been removed from the text below. For each question, mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 37 to 40.
Climate change is a critical global challenge, and its impacts are becoming increasingly evident. (37) ________. As a result, sea levels are increasing, and coastal communities face the threat of flooding. Extreme weather events, such as hurricanes and wildfires, (38) ________. While renewable energy sources are expanding, the transition is not happening fast enough to prevent long-term damage. Governments and organizations (39) ________ . Individuals can also make a difference by reducing waste and adopting sustainable habits, but collective efforts are essential. (40) ________.
A. must take bold action, for delaying will only make solutions more costly and complex
B. If we act decisively and work together, we can mitigate the effects of climate change and
protect our planet for future generations
C. are growing more frequent and destructive, yet many countries still rely heavily on fossil
fuels
D. Rising greenhouse gas emissions trap heat in the atmosphere, causing global temperatures to rise and glaciers to melt
Climate change is a critical global challenge, and its impacts are becoming increasingly evident. (37) ________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch: Sự gia tăng khí nhà kính giữ nhiệt trong khí quyển, khiến nhiệt độ toàn cầu tăng và dòng sông băng tan ra.
Extreme weather events, such as hurricanes and wildfires, (38) ________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Các hiện tượng thời tiết cực đoan, như là sóng thần và cháy rừng, đang diễn ra thường xuyên và có sức tàn phá hơn, chưa kể nhiều quốc gia vẫn phụ thuộc lớn vào nhiên liệu hóa thạch.
Governments and organizations (39) ________ .
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
Hướng dẫn dịch: Chính phủ và các tổ chức phải hành động táo bạo, vì sự chần chừ sẽ chỉ khiến các giải pháp trở nên đắt đỏ vào phức tạp.
(40) ________.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Nếu chúng ta hành động quyết đoán và bắt tay cùng nhau, chúng ta có thể giảm ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và bảo vệ hành tinh của chúng ta cho thế hệ tương lai.
Dịch bài đọc:
Biến đổi khí hậu là một thách thức quan trọng trên toàn cầu, và tác động của nó đang ngày càng tăng lên một cách rõ ràng. Sự gia tăng khí nhà kính giữ nhiệt trong khí quyển, khiến nhiệt độ toàn cầu tăng và dòng sông băng tan ra. Kết quả là, mực nước biển thì tăng, và những cộng đồng ven biển phải đối mặt với nguy cơ ngập lụt. Các hiện tượng thời tiết cực đoan, như là sóng thần và cháy rừng, đang diễn ra thường xuyên và có sức tàn phá hơn, chưa kể nhiều quốc gia vẫn phụ thuộc lớn vào nhiên liệu hóa thạch. Trong khi những nguồn năng lượng tái tạo đang mở rộng, sự chuyển biến không xảy ra đủ nhanh để ngăn cản những thiệt hại lâu dài. Chính phủ và các tổ chức phải hành động táo bạo, vì sự chần chừ sẽ chỉ khiến các giải pháp trở nên đắt đỏ vào phức tạp. Các cá nhân cũng có thể tạo nên sự khác biệt bằng cách giảm thiểu rác thải và áp dụng những thói quen bền vững, nhưng những nỗ lực tập thể thì cần thiết. Nếu chúng ta hành động quyết đoán và bắt tay cùng nhau, chúng ta có thể giảm ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và bảo vệ hành tinh của chúng ta cho thế hệ tương lai.
“Thanks for the nice gift you brought to us!” - “________”
Actually speaking, I myself don’t like it.
Welcome! It’s very nice of you.
All right. Do you know how much it costs?
Not at all. Don’t mention it.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
Hướng dẫn dịch:
“Cảm ơn vì món quà tuyệt vời bạn mang đến cho chúng tôi!”
“Không có gì. Đừng bận tâm đến nó.”
Unless you ________ more, you ________ your skills.
practiced - won’t improve
practiced - wouldn’t improve
practice - wouldn’t improve
had practiced - wouldn’t improve
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Unless = If…not: nếu không
Hướng dẫn dịch: Nếu bạn không luyện tập nhiều hơn, bạn sẽ không cải thiện được kỹ năng của bạn.
It was the longest film I have ever seen. It ________ four hours.
ended
finished
lasted
stayed
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- end (v) kết thúc
- finish (v) hoàn thành, kết thúc
- last (v) kéo dài
- stay (v) dừng lại
Hướng dẫn dịch: Nó là bộ phim dài nhất mà tôi đã từng xem. Nó kéo dài tận 4 tiếng.
Mary says that she has ________ things to do tonight so she can't go home early.
much
a lot
a lot of
a little
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
- a lot of + danh từ đếm được và không đếm được
- much + danh từ không đếm được
Hướng dẫn dịch: Mary nói rằng cô ấy có nhiều thứ phải làm tối nay nên cô ấy không thể về nhà sớm.
She is ________ person I have ever met.
generous
more generous
most generous
the most generous
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: D
So sánh nhất: S + V + the + most + adj/adv + N +
Hướng dẫn dịch: Cô ấy là người hào phóng nhất mà tôi từng gặp.
The weather was ________ that we didn’t go camping.
so terrible
such nice
very wonderful
fine enough
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: A
- terrible (a) xấu, tệ hại, khủng khiếp
Hướng dẫn dịch: Thời tiết quá xấu đến nỗi mà chúng tôi không thể đi cắm trại.
Oranges ________ here for centuries.
have grown
have been grown
grow
grew
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Thể bị động của thì hiện tại hoàn thành: S + have/has + been + Ved/3 + (by O)
Hướng dẫn dịch: Những cây cam này đã được trồng ở đây hàng thế kỷ.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 17 to 18.
Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.
Phuc Tho District is situated in the northern part of Hanoi, Vietnam, offering a blend of rich cultural heritage and natural beauty. __________ .
a. In recent years, the district has experienced significant development while striving to maintain its rural charm.
b. The district is known for its vast agricultural land, where rice and vegetables are commonly grown, as well as for its traditional villages that produce handicrafts.
c. Phuc Tho is also home to several historical landmarks, such as ancient temples and pagodas, reflecting its deep cultural roots.
c-b-a
a-c-b
b-c-a
a-b-c
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Huyện Phúc Thọ nằm ở phía Bắc của Hà Nội, Việt Nam, mang lại một sự pha trộn giữa những di sản văn hóa phong phú và vẻ đẹp tự nhiên. - b. Huyện này được biết đến với những vùng đất nông nghiệp rộng lớn, nơi mà lúa và rau củ được trồng rộng rãi, cũng như là những làng nghề truyền thống sản xuất đồ thủ công. - c. Phúc Thọ cũng là nơi có những cột mốc lịch sử, như là những đền chùa cổ kính, phản ánh cội nguồn văn hoá sâu sắc. -a. Vào những năm gần đây, huyện đã trải qua sự phát triển đáng kể trong khi vẫn cố gắng giữ gìn những nét duyên dáng của một vùng nông thôn.
Choose the sentence that can end the text (in Question 17) most appropriately.
The goal is to spread the district's environmental protection movement to every alley, hamlet, residential group, and family.
The district features a blend of rural charm and urban development, with numerous traditional villages, scenic rice fields, and vibrant markets..
Its peaceful environment and close proximity to Hanoi make it a popular destination for both locals and tourists.
The area has experienced rapid development, making it a growing urban center while maintaining its cultural charm.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Hướng dẫn dịch: Nó là một môi trường yên bình và sự gần gũi với Hà Nội khiến nó ở thành điểm đến nổi tiếng cho cả dân địa phương và du khách.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the original sentence in each of the following questions.
The boy couldn't do hiking because the weather was awful.
The boy went hiking despite the awful weather.
The boy decided to stay indoors because of the terrible weather.
The boy enjoyed the hiking trip in the rain.
The boy completed the hike even though the weather was bad.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Hướng dẫn dịch: Cậu thanh niên đó quyết định ở nhà bởi vì thời tiết xấu.
“Can you wash the dishes for me, Linda ?” asked Mr. David.
Mr. David asked wether Linda can wash the dishes for him.
Mr. David requested Linda if she would wash the dishes for him.
Mr. David asked Linda if she could wash the dishes for him.
Mr. David asked Linda to wash the dishes for him.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Câu tường thuật: S + asked/wanted…+ if/whether + S + V
Hướng dẫn dịch: Ông David hỏi Linda liệu cô ấy có thể rửa bát cho ông ấy không.
Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is made from the given cues in each of the following questions.
I / meet / Rebecca / Ha Dong District / yesterday / nice / surprise
I met Rebecca in Ha Dong District yesterday, that was a nice surprise.
I met Rebecca in Ha Dong District yesterday, which was a nice surprise.
I meet Rebecca in Ha Dong District yesterday, which was a nice surprise.
I met Rebecca in Ha Dong District yesterday, which was a nicely surprise.
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: B
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: yesterday
Thì quá khứ đơn: S + Ved/2
Hướng dẫn dịch: Tôi đã gặp Rebecca ở quận Hà Đông ngày hôm qua, đó là một bất ngờ tuyệt vời.
John’s siter / spend / half / hour / work / project.
John’s sister spent half an hour to work on the project
John’s sister spent half an hour working to the project
John’s sister spent half an hour working on the project.
John’s sister spent a half hour working on the project
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Spend + time + Ving: dành thời gian để làm gì
Hướng dẫn dịch: Chị gái của John dành nửa tiếng để làm việc cho một dự án.








