Đề thi thử tuyển sinh lớp 10 môn Anh ( chung) THPT theo form 2025 - THPT chuyên Hùng Vương  có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tuyển sinh lớp 10 môn Anh ( chung) THPT theo form 2025 - THPT chuyên Hùng Vương có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 1052 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một phương án A, B, C hoặc D ứng với từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại.

produced

laughed

explained

finished

Xem đáp án

Đáp án đúng: C

Đáp án C phát âm là /d/, các đáp án khác phát âm là /t/

Đoạn văn

NATURAL WONDERS OF THE WORLD

The world is full of breathtaking natural wonders, from towering mountains to deep oceans and majestic waterfalls. These wonders often make people feel (21) when they see them, as they highlight the beauty of nature. Every year, millions of travelers visit these incredible places to admire their beautiful landscapes and experience the sense of wonder they bring.

One of the most famous natural wonders is the Grand Canyon, (22) is located in the United States. It is incredibly deep and has stunning colors, attracting millions of visitors each year. Similarly, Mount Everest, the highest mountain in the world, challenges climbers from around the globe.

(23) people are fascinated by nature's beauty, they love visiting these places to witness them

firsthand. However, it is crucial for visitors to take care of the environment. They should respect nature and do not (24) trash behind. In doing so, our future generations will also have the chance to admire these wonders.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

 Chọn một phương án A, B, C hoặc D để điền vào chỗ trống trong văn bản sau.

thrill

thrilled

thrilling

thriller

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Sau V tri giác là tính từ

Hướng dẫn dịch: Những kỳ quan này thường khiến mọi người cảm thấy rùng mình khi họ nhìn thấy chúng, vì chúng làm nổi bật vẻ đẹp của tự nhiên.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một phương án A, B, C hoặc D để điền vào chỗ trống trong văn bản sau.

who

whom

which

where

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Hướng dẫn dịch: Một trong những kỳ quan thiên nhiên nổi tiếng nhất là Grand Canyon (Hẻm núi lớn), tọa lạc tại Mỹ.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một phương án A, B, C hoặc D để điền vào chỗ trống trong văn bản sau.

Because

Although

Nevertheless

However

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- because: bởi vì

- although: mặc dù

- nevertheless: tuy nhiên

- however: tuy nhiên

Hướng dẫn dịch: Bởi vì con người thường bị mê hoặc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, họ yêu thích thăm quan những nơi này để chứng kiến tận mắt.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

 Chọn một phương án A, B, C hoặc D để điền vào chỗ trống trong văn bản sau.

leave

put

keep

give

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Hướng dẫn dịch: Họ nên tôn trọng tự nhiên và không được vứt rác lại phía sau.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một phương án A, B, C hoặc D ứng với từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại.

happens

destroys

occurs

prevents

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Đáp án D phát âm là /s/, các đáp án khác phát âm là /z/

Đoạn văn

As the demand for energy increases worldwide, many countries are turning to renewable sources as an alternative to fossil fuels. Unlike coal and oil, which take millions of years to form and cause significant pollution, renewable energy is sustainable and environmentally friendly.

One of the biggest advantages of renewable energy is its ability to reduce greenhouse gas emissions. By using solar, wind, and hydropower, nations can lower carbon dioxide levels, helping to slow global warming. Additionally, renewable energy enhances energy security, reducing dependence on imported fuels and making countries more self-sufficient. Despite its many benefits, there are challenges to adopting renewable energy. The initial cost of installing solar panels or wind turbines is high, which can make investment difficult, especially in developing regions. Furthermore, renewable energy production depends on weather conditions, making supply less reliable in some areas.

However, with technological advancements and decreasing costs, renewable energy is becoming more accessible. In the long run, transitioning to clean energy will not only reduce pollution but also promote economic growth and create jobs. While fossil fuels will still be used for some time, the future of energy is clearly in sustainability.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng cho các câu hỏi.

What is the best title for the passage?

The challenges of fossil fuels

The future of renewable energy

How to save electricity

The history of energy sources

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch:

A. Thách thức của nhiên liệu hóa thạch

B. Tương lai của năng lượng tái tạo

C. Làm cách nào để tiết kiệm điện

D. Lịch sử của các nguồn năng lượng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng cho các câu hỏi.

The underlined word "which" in paragraph 1 refers to _______.

renewable sources

coal and oil

demand for energy

pollution

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Không giống như than đá và dầu mỏ, cái mà phải mất hàng triệu năm để hình thành và gây ra ô nhiễm đáng kể, năng lượng tái tạo thì bền vững và thân thiện với môi trường.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng cho các câu hỏi.

Why might some countries struggle to switch completely to renewable energy?

High costs and weather dependence can make supply unreliable.

Renewable energy sources are not always easy to find or develop.

Fossil fuels still remain the cheapest and cleanest energy source.

Most governments do not support renewable energy development.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Thông tin: The initial cost of installing solar panels or wind turbines is high, which can make investment difficult, especially in developing regions. Furthermore, renewable energy production depends on weather conditions, making supply less reliable in some areas.

Hướng dẫn dịch: Chi phí ban đầu để lắp đặt các tấm pin mặt trời hoặc tua bin gió khá cao, điều này có thể gây khó khăn cho việc đầu tư, đặc biệt là ở các khu vực đang phát triển. Hơn thế nữa. sản xuất năng lượng tái tạo phụ thuộc vào điều kiện thời tiết, khiến nguồn cung cấp kém ổn định ở một số khu vực.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng cho các câu hỏi.

The phrase "transitioning" in the passage is closest in meaning to _______.

moving

getting

changing

making

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Transitioning (n) = Change (n): sự thay đổi, sự chuyển dịch

Hướng dẫn dịch: Về lâu dài, chuyển đổi sang năng lượng sạch sẽ không chỉ giảm ô nhiễm mà còn thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo ra việc làm.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một phương án A, B, C hoặc D ứng với từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại.

attract

across

actor

matter

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án  phát âm là /ə/, các đáp án khác phát âm là /æ /.

Đoạn văn

Vietnamese Lifestyle: Then and Now

Vietnamese lifestyle has changed significantly over the years. In the past, people led a simple and traditional life. Most families lived in rural areas, and their main occupation was farming. People grew their own food, used bicycles or walked for transportation, and lived in large family houses. Entertainment was limited to folk games, storytelling, and traditional festivals. Life was slower, and people had more time to spend with their families and neighbors.

However, modern life in Vietnam is very different. Today, many people live in big cities and work in various industries. The economy has developed, and people have access to modern technology, such as smartphones and the internet. Transportation is much faster with motorbikes, cars, and public transport. People now live in smaller apartments due to urbanization, and their lifestyle is more fast-paced. They enjoy various forms of entertainment, including cinemas, online streaming, and shopping malls. Despite these changes, many traditional values, such as respect for elders and family gatherings, are still important in Vietnamese society.

To balance modern and traditional life, it is essential to maintain cultural values while adapting to new developments.

12. Tự luận
1 điểm

 Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi.

 What was the main job of Vietnamese people in the past?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The main job of Vietnamese people (in the past) was farming.

Thông tin: Most families lived in rural areas, and their main occupation was farming.

Hướng dẫn dịch: Hầu hết các gia đình thì sống ở vùng nông thôn, và nghề nghiệp chính của họ là làm nông.

13. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi.

 Is transportation today slower or faster than before?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: It is faster than before.

Thông tin: Transportation is much faster with motorbikes, cars, and public transport.

Hướng dẫn dịch: Giao thông thì nhanh hơn với xe máy, ô tô và các phương tiện giao thông công cộng.

14. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi.

 Why do many Vietnamese people live in smaller houses now?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Because of urbanization.

Thông tin: People now live in smaller apartments due to urbanization, and their lifestyle is more fast-paced.

Hướng dẫn dịch: Con người hiện nay sống trong những căn hộ nhỏ hơn bởi vì đô thị hoá, và lối sống của họ thì có nhịp độ nhanh hơn.

15. Tự luận
1 điểm

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi.

Should people neglect traditional values while adapting to modern life?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: No, they shouldn’t.

Thông tin: To balance modern and traditional life, it is essential to maintain cultural values while adapting to new developments.

Hướng dẫn dịch: Để cân bằng giữa lối sống hiện đại và truyền thống, duy trì những giá trị văn hoá trong khi chấp nhận sự phát triển mới là vô cùng cần thiết.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một phương án A, B, C hoặc D ứng với từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại.

humor

honest

hotel

hurry

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Đáp án B là âm câm, các đáp án khác phát âm là /h/.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một phương án A, B, C hoặc D ứng với từ/ cụm từ thích hợp để hoàn thành câu.

Who is _______ girl over there with Marry?

the

0

an

a

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

The đứng trước một danh từ mà cả người nói và người nghe đều biết về nó.

Hướng dẫn dịch: Cô gái đằng kia với Mary là ai vậy?

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một phương án A, B, C hoặc D ứng với từ/ cụm từ thích hợp để hoàn thành câu.

he competition will take place _______ 8 a.m. and 12 a.m.

from

since

up to

between

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cụm từ between…and: ở giữa

Hướng dẫn dịch: Cuộc thi sẽ được diễn ra vào giữa 8 giờ sáng và 12 giờ sáng.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một phương án A, B, C hoặc D ứng với từ/ cụm từ thích hợp để hoàn thành câu.

The closer we are to our trip, the more _______ my students become.

excite

exciting

excited

excitement

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Cấu trúc so sánh đồng tiến: The + (so sánh hơn) + adj/adv + S + V, the + (so sánh hơn) + adj/adv + S + V

Hướng dẫn dịch: Chúng tôi càng gần đến chuyến đi, học sinh của tôi càng háo hức.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

 Chọn một phương án A, B, C hoặc D ứng với từ/ cụm từ thích hợp để hoàn thành câu.

I don't believe a _______ of what he says. He is such a liar.

sentence

word

phrase

sound

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Hướng dẫn dịch: Tôi không tin vào một lời nào mà anh ta nói. Anh ta là một kẻ nói dối.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một phương án A, B, C hoặc D ứng với từ/ cụm từ thích hợp để hoàn thành câu.

I used to be nervous when my father asked me to give him my school _______.

teacher

friend

picture

report

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

report (n) báo cáo

Hướng dẫn dịch: Tôi đã từng lo lắng khi ba tôi bảo tôi đưa cho ông ấy tờ báo cáo của trường.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một phương án A, B, C hoặc D ứng với từ/ cụm từ thích hợp để hoàn thành câu.

That _______ be my mobile. Mine IS silver and that one is black.

mustn't

wouldn't

can't

shouldn't

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- mustn’t: không được

- wouldn’t: sẽ không

- can’t: không thể

- shouldn’t: không nên

Hướng dẫn dịch: Nó không thể là điện thoại của tôi. Cái của tôi màu bạc và cái đó thì màu đen.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một phương án A, B, C hoặc D ứng với từ/ cụm từ thích hợp để hoàn thành câu.

_______ hardship, the firemen managed to save many people who were caught in the fire.

Despite

Because of

As a result

Although

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Despite + N/Ving, S + V = Although + S + V, S + V: mặc dù

Hướng dẫn dịch: Mặc dù gặp khó khăn nhưng người lính cứu hoả vẫn xoay sở để cứu được nhiều người bị mắc kẹt trong đám cháy.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một phương án A, B, C hoặc D ứng với từ/ cụm từ thích hợp để hoàn thành câu.

Kate often _______ her cousin look after the cat when she is away.

has

asks

gets

keeps

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn: often

Thì hiện tại đơn: S + V(s/es)

Hướng dẫn dịch: Kate thường bảo em họ của cô ấy chăm sóc con mèo khi cô ấy vắng mặt.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một phương án A, B, C hoặc D ứng với từ/ cụm từ thích hợp để hoàn thành câu.

 _______ my advice! Don't get involved with her.

Do

Take

Have

Hold

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Take sb’s advice: nghe theo lời khuyên của ai

Hướng dẫn dịch: Nghe lời khuyên của tôi đi! Đừng dính líu đến cô ta.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

 Chọn một phương án A, B, C hoặc D ứng với từ/ cụm từ thích hợp để hoàn thành câu.

The boy stands _______ from others because of his height.

for

in

up

out

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

stand out: nổi bật, khác biệt

Hướng dẫn dịch: Cậu bé nổi bật khỏi những người khác vì chiều cao của cậu ấy.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một phương án A, B, C hoặc D ứng với từ/ cụm từ thích hợp để hoàn thành câu.

What does this sign say? Choose the best option.

Chọn một phương án A, B, C hoặc D ứng với từ/ cụm từ thích hợp để hoàn thành câu.  What does this sign say? Choose the best option. (ảnh 1)

On Mondays, you can shop at 9p.m.

On Fridays, you can only shop after 8 p.m.

On Fridays, you can shop after 9 p.m.

On Saturdays and Sundays, you can shop at 9 p.m.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch biển báo: Mua sắm đêm muộn!

Cho đến 8 giờ tối trong tuần và cho đến 10 giờ vào cuối tuần

Hướng dẫn dịch: Vào thứ bảy và chủ nhật, bạn có thể mua sắm vào lúc 9 giờ.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một phương án A, B, C hoặc D ứng với từ/ cụm từ thích hợp để hoàn thành câu.

 What does this sign say? Choose the best option.

Chọn một phương án A, B, C hoặc D ứng với từ/ cụm từ thích hợp để hoàn thành câu.   What does this sign say? Choose the best option. (ảnh 1)

Somebody wants a cleaner with no experience.

Somebody wants a cleaner and experience is not important.

Somebody wants a hard-working cleaner with no experience.

Somebody wants a cleaner with many years of experience.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch biển báo: Muốn: người dọn dẹp

Không cần kinh nghiệm

Phải chăm chỉ

Số điện thoại: 07654 321111

Hướng dẫn dịch: Ai đó muốn tìm một người dọn dẹp chăm chỉ với không kinh nghiệm.

29. Tự luận
1 điểm

Viết dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành câu.

 I (call) you as soon as I arrive in Paris.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: will call

Cấu trúc với As soon as diễn tả hành động xảy ra nối tiếp nhau trong tương lai:

As soon as + S + V(hiện tại đơn/hiện tại hoàn thành), S + V(tương lai đơn)

Hướng dẫn dịch: Tôi sẽ gọi bạn ngay khi tôi đến Paris.

30. Tự luận
1 điểm

Viết dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành câu.

They (start) running their own company in 1990.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: started

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn: In + thời gian trong quá khứ

Thì quá khứ đơn: S + Ved/2

Hướng dẫn dịch: Họ bắt đầu điều hành công ty riêng vào năm 1990.

31. Tự luận
1 điểm

Viết dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành câu.

Can you imagine (live) in another country?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: living

Imagine doing sth: tưởng tượng làm gì

Hướng dẫn dịch: Bạn có thể tưởng tượng việc sống ở một quốc gia khác không?

32. Tự luận
1 điểm

 Viết dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành câu.

 If I were you, I wouldn't let the kids (play) out in the street.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: play

Câu điều kiện loại 2: If + S + Ved/2, S + would/could/might + V

Hướng dẫn dịch: Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không để những đứa trẻ chơi ngoài đường phố.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

 Chọn một phương án A, B, C hoặc D ứng với câu viết đúng nhất với những từ cho sẵn.

such/ interesting/ book/ that/ read/ twice.

It is such interesting a book that read it twice.

It is such an interesting book that I read it twice.

It is so interesting book that read it twice.

It is such interesting book that I read twice.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Cấu trúc với such: S + V + such + a/an + adj + noun + that + S + V: quá… đến nỗi mà

Hướng dẫn dịch: Nó là một cuốn sách hay đến nỗi mà tôi đã đọc nó 2 lần.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn một phương án A, B, C hoặc D ứng với câu viết đúng nhất với những từ cho sẵn.

 She/ react/ quick/ in/ dangerous/ situation/ than/ friend.

She reacts quicker in dangerous situations than her friend.

She reacts much quicklier in dangerous situations than her friend.

She reacts morequickly in dangerous situations than her friend.

She reacts most quickly in dangerous situations than her friend.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

So sánh hơn: S1 + V1 + more + adj/adv + than + S2 + V2

Hướng dẫn dịch: Cô ấy phản ứng nhanh trong tình huống nguy hiểm hơn là bạn của cô ấy.

35. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành câu thứ hai sao cho nghĩa không đổi so với câu đã cho.

"I have finished my homework." She said.

- She said that _________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: She said that she had finished her homework.

Câu tường thuật: S + said + that + S(đổi ngôi) + V(lùi thì)

Hướng dẫn dịch: Cô ấy nói rằng cô ấy đã làm xong bài tập về nhà.

36. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành câu thứ hai sao cho nghĩa không đổi so với câu đã cho.

The new restaurant is too expensive for us to afford. (so…that)

- The new restaurant _________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The new restaurant is so expensive that we can’t afford it.

Cấu trúc với so: S + be + so + adj + that + S + V: quá… đến nỗi mà

Hướng dẫn dịch: Nhà hàng mới này thì quá đắt đến nỗi mà chúng tôi không thể chi trả được.

37. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành câu thứ hai sao cho nghĩa không đổi so với câu đã cho.

Leave early or you won't catch the bus.

- If _________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: If you leave early, you will catch the bus.

Câu điều kiện loại 1: If + S + V(hiện tại đơn), S + will + V

Hướng dẫn dịch: Nếu bạn rời đi sớm, bạn sẽ bắt được xe buýt.

38. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành câu thứ hai sao cho nghĩa không đổi so với câu đã cho.

 I don't have any money on me. (wish)

- I wish _________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: I wish I had many money on me.

Câu mong ước ở hiện tại: S + wish(es) + Ved/2

Hướng dẫn dịch: Tôi ước là tôi có nhiều tiền.

39. Tự luận
1 điểm

 Hoàn thành câu thứ hai sao cho nghĩa không đổi so với câu đã cho.

This hotel is cheaper than all the others in the city.

- This is _________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: This is the cheapest hotel in the city.

So sánh nhất: S + V + the + adj + est + N +...

Hướng dẫn dịch: Đây là khách sạn rẻ nhất trong thành phố.

40. Tự luận
1 điểm

 Hoàn thành câu thứ hai sao cho nghĩa không đổi so với câu đã cho.

Because the weather was bad, we postponed the picnic.

- Due to _________________________________________

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Due to the bad weather, we postponed the picnic.

Because + S + V, S + V = Due to + cụm N/Ving, S + V: bởi vì

Hướng dẫn dịch: Bởi vì thời tiết xấu, chúng tôi đã trì hoãn chuyến đi cắm trại.