Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Ngữ Văn Sở GD & ĐT Vĩnh Phúc - Lần 1 có đáp án
7 câu hỏi
I. PHẦNĐỌCHIỂU(4,0điểm)
Đọcvănbản sau:
Bađồngmột mớmộng mơ
Khibướcquacáicửaxiêucủacănnhàxiêu,khimắtchịcònchưaquenvớicáikhônggiantốitămbên trong nhà, cái màchị nhìn rõ nhấtlà ánhmắt sáng quắccủa thằng bé.Nónằmcong queo trêngiường, héo nhưmộtđứatrẻlênnăm.Xươngnónhôramẩunàocũngbénngót.Miệng liêntụcđớpkhôngkhí,nướcdãi rirỉchảyrabên khóe môisầnsùi,thằngbénối mộtsợinhìnbềndai vào chị,hútchịđến ngồivới nó.Vàtừ đó, nó không buông tay chị ra nữa. Cứ níu lấy, cứ ghì chặt, mắt ầng ậc nước, cổ họng phát ra những âm thanh gru gru vô nghĩa… thằng bé tỏ ra quyến luyến không rời.
Bàmẹxoắnquầnốngcaoốngthấp,chânrơiranhữngmảngbùnkhô,nóithằngnhỏđãhaimươimấy tuổi rồi, bà không nhớ rõ vì có nghĩa gì đâu, nó bao nhiêu tuổi thì mãi mãi như đứa trẻ như vầy thôi. Chị bỗng có cảm giác cách nắm tay này, cách nhìn da diết này là của một chàng trai. Máu mơ mộng trỗi dậy.
Nên chị nán thêm chút nữa trong khi những tình nguyện viên khác trong nhóm công tác xã hội đã lên xengồichờ.Chịmuốnbiếtthằngbésẽnóigìvớichị.Cáisựchịsắpđikhiếnnókíchđộngdữdội,cơthểco giật, mặt méo xệch, miệng há to và nước dãi chảy ra ròng ròng. Nó đang cố nói. Chị cố đợi một âm thanh khácvớinhữngtiếnggrugrutuyệtvọng.Chịghétaivàogần,rồigầnhơnnữa,đếnnỗitaichịgầnnhưchạm môi nó.
Vànó nóibật thànhtiếng. Bằngtất cảtinh lực.
Chị ra xe, quệt nướcmắtchị gượng đùa,trời đất,tưởng đâu nómêmình.Đùa,vì chị không mơmộng đếnvậy,chịmongnónói“Ởchơi!”,nhưngsuốtbuổingồivớithằngbé,thấynónhìnmìnhkhidịudàngkhi rát bỏng, làm những cử chỉ khi trìu mến khi riết róng, chị không bao giờ tưởng tượng là nó nói “TIỀN!”.
Cóngười nghechuyện nóiđáng đời,ai biểulãng mạn chi.
Nhớ hồi mới lấy chồng, chị mua tặng mẹ chồng ở quê cái nồi cơm điện. Mẹ đem cất vì “nấu cái này khôngcócơmcháyvớinướccơmchotụinhỏchan…”.Tặngmẹmấybộđồbàcũngkhổsởphântrần,“màu sáng quá má ra vườn sợ dính mủ chuối…”. Chị mua truyện tranh đem về cho bầy em, tụi nó háo hức cầm lênrồihỏibằnggiọngháohứchơnnữa,“chịhai cómuabánh mìkhông?”.Cứ trớtquớtvậy. Mỗilầnnhìn bình hoa vải chị mang về mẹ lấy túi ni lông bọc lại cho khỏi bụi, cho nó đỡ chói lên đơn độc giữa căn nhà vách lá, chị có chút mắc cỡ. Giờ thì chị chỉ mua đường, nước mắm… và chắc chắn chúng được hồ hởi đón nhận. Đôi lần chị thấy hơi cay đắng, đời người sao chỉ quẩn quanh với những thứ tầm thường bột ngọt, xà bông…
Trước hôm mẹ chồng qua đời, bà viết cái thư. Chị vừa đọc vừa khóc. Thư chỉ dặn chuyện tiền nong, đất đai. Lời cuối cùng, như chị vẫn thường quen đọc ở đâu đó, rằng “mẹ để lại muôn vàn tình yêu thương chocáccon”,thìmẹchồngchịviết“bỏlỗichomá,vìmámótđượccónhiêuđó,chiachotụiconhơikhó…”. Chị biết là mẹ thương con theo kiểu của mẹ, biết đâu còn nhiều hơn những bà mẹ kia, nhưng vẫn hơi bẽ bàng.
Biếtlàđờigiờôtrọc,nhưngchịthíchmuavéđitàumơmộng,khônghaygiờtàuđócũngchởvịt,gà… mất rồi. Lảo đảo xuống tàu mới biết tại mình hay tưởng mà ra nông nỗi. Có lần chồng chị dúi tiền vào túi kêuvợđimuakemdưỡngdatay.Chịsướngsuốtbuổichiều,miệngtủmtỉmcườibângquơkhôngđừngđược. Sauđóanhcònkhiếnchịrànrụanướcmắtkhibảo“nhìncáitaynhănnheođinhàotrộnthứcănlàthấyhết ham, thấy mất ngon rồi…”.
Chị ngồi ngắm mãi bàn tay, nghĩ, người ta nói yêu nó một câu thì có mất gì đâu. “Tôi xin người cứ gian dối, cho tôi tưởng người cũng yêu tôi…”, câu hát đã có thời chị ghét, sao giờ thấy đúng ý mình.
(TruyệnngắnBađồngmộtmớmộngmơ,NguyễnNgọcTư1;dẫntheohttps://isach.info/)
Xác định dấu hiệu nhận biết ngôi kể của truyện ngắn trên.
- Ngôi kể thứ ba.
Dấu hiệu nhận biết: Người kể không trực tiếp tham gia câu chuyện, giấu mình nhưng biết hết tất cả và kể lại toàn bộ câu chuyện; nhân vật được gọi là “chị”, “thằng bé”...
Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh miêu tả đôi mắt của “thằng bé” mà nhân vật “chị” nhìn thấy trongđoạn văn mở đầu của tác phẩm.
Những từ ngữ, hình ảnh miêu tả đôi mắt “thằng bé”: ánh mắt sáng quắc, mắt ầng ậc nước.
Phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ liệt kê trong các câu văn sau: Giờ thì chị chỉ mua đường, nước mắm… và chắc chắn chúng được hồ hởi đón nhận. Đôi lần chị thấy hơi cay đắng, đời người sao chỉ quẩn quanh với những thứ tầm thường bột ngọt, xà bông…
- Biệnpháptutừliệtkê:đường,nướcmắm, bộtngọt,xàbông.
- Hiệuquảnghệ thuật:
+Tăngtính cụthể, sinhđộng, hấpdẫn cholời văn.
+Nhấnmạnhnỗiniềmcayđắngcủachị-mộtconngườiluônýthứcđượcgiá trị,sựcầnthiếtcủađờisốngtinhthầnnhưngđànhphảichiềutheongườithân, chỉ còn biết đến cuộc sống vật chất nghèo nàn, tầm thường.
+ Thể hiện nỗi chua xót, trăn trở của nhà văn khi nhu cầu đời sống tinh thần của con người bị cản trở bởi sự nghèo đói.
Anh/chị suy nghĩ như thế nào về chi tiết: “Biết là đời giờ ô trọc, nhưng chị thích mua vé đi tàu mơ mộng, không hay giờ tàu đó cũng chở vịt, gà… mất rồi.”?
- Nội dung chi tiết: diễn tả nhận thức của “chị” về hiện thực cuộc sống tầm thường và niềm hi vọng về một cuộc sống có chút lãng mạn, mộng mơ dù niềm hi vọng ấy rất mong manh.
- Suy nghĩ:
+ Đây là một chi tiết quan trọng giúp cốt truyện phát triển, khắc họa rõ nét chiều sâu tâm lí nhân vật “chị” và chủ đề của tác phẩm.
+ Chi tiết cho thấy sự sáng tạo của nhà văn trong việc khám phá chân lí đời sống: Dù đời thực khắc nghiệt nhưng những khoảnh khắc lãng mạn, niềm hi vọng nhỏ nhoi sẽ đem đến niềm vui, niềm hạnh phúc cho con người.
+Chitiếtgópphầnthểhiệnchiềusâutưtưởngcủatácphẩm:Conngườicần biếttrântrọngnhữnggiátrịtinhthầnđẹpđẽ,đừngđểnóbịlấnátbởinhucầu vật chất tầm thường.
Từ chủ đề của truyện ngắn trên, anh/chị hãy chia sẻ góc nhìn của mình về lối sống thực dụng trong xã hội hiện nay.
- Chủđềcủatruyệnngắn:Hiệnthựcvềmộtcuộcsốngthườngngàyđầykhó khăn và những sự mơ mộng, lãng mạn luôn nhen nhóm trong tâm hồn con người; thức tỉnh con người nếu luôn đề cao vật chất hơn tinh thần rất dễ dẫn đến lối sống thực dụng.
- Chia sẻ góc nhìn của bản thân: Xã hội phát triển đã dẫn đến một bộ phận ngườisốngthựcdụnghơn.Đâylàcáchsốngquácoitrọnggiátrịvậtchất,luôn chạy theonhữngnhu cầu trướcmắt, đềcao lợi íchbản thânlêntrên tất cả mà quênđinhữnggiátrịtinhthần.Sốngthựcdụngdẫnđếnnhữngtáchạinghiêm trọng. Con người cần đấu tranh với bản thân để loại trừ lối sống thực dụng. Mỗi người cần cân bằng, nâng cao cả đời sống vật chất và đời sống tinh thần để cuộc sống luôn tốt đẹp và có ý nghĩa hơn.
(Chấpnhậnnhữngchiasẻvàgócnhìnchủquancủathísinhnếuphùhợpvới nội dung tác phẩm, không vi phạm đạo đức và pháp luật, lí giải thuyết phục)
I. PHẦNVIẾT(6,0 điểm)
Câu1 (2,0 điểm)
Viếtđoạnvănnghịluận(khoảng200chữ)cảmnhậnvềnhânvật“chị”trongvănbảnởphầnĐọchiểu.
a.Xácđịnhyêu cầuvềhìnhthức, dunglượngđoạn văn: Xácđịnhđúngyêucầuvềhìnhthức,dunglượngđoạnvăn(khoảng200chữ). Thísinhcóthểtrìnhbàyđoạnvăntheocáchdiễndịch,quynạp,tổng-phân- hợp, móc xích hoặc song hành. | 0,25 |
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: cảm nhận về nhân vật“chị”trongtruyện ngắn Ba đồng một mớ mộng mơ của Nguyễn Ngọc Tư. | 0,25 |
c.Viếtđoạnvăn đảmbảocácyêu cầu: Lựa chọn được các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng trên cơ sở bảo đảm những nội dung sau: - Cảmnhậnvềnhânvật: + Chị có gia cảnh nghèo nhưng sống giàu tình cảm, luôn chia sẻ, giúp đỡ và quan tâm đến mọi người. +Chịcómộttâmhồnmơmộng,lãngmạn,tinhtếnhưngphảisốngtrongmôi trường có nhiều người thích thực tế, đề cao vật chất. +Chị luônhivọng có một đờisống tinh thần phongphú, giàuý nghĩa. - Nghệ thuật xây dựng nhân vật: cốt truyện giản đơn, là sự xâu chuỗi của nhữngmẩuchuyệnnhỏnhặt,đờithường;điểmnhìncủangườikểchuyệnkết hợpvớiđiểmnhìncủanhânvậtchính;giọngvănnhẹnhàng,sâulắngphachút hài hước; nhân vật không có tên cụ thể, hiện lên qua hành động và tâm lí, có nét tương phản với các nhân vật còn lại… - Đánh giáchung:Quanhânvật,nhàvăngiántiếpthểhiệnquanđiểmnhân sinh sâu sắc đồng thời gửi gắm những thông điệp về sống đẹp. | 1,0 |
d. Diễn đạt: đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn. | 0,25 |
đ. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. | 0,25 |
I. PHẦNVIẾT(6,0 điểm)Câu1 (2,0 điểm)
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) cảm nhận về nhân vật “chị” trong văn bản ở phần Đọc hiểu.
a.Xácđịnh đượcyêucầucủakiểu bài:Nghị luậnxãhội. | 0,25 |
b. Xácđịnh đúng vấn đề nghị luận: Người trẻnên chủ động để thích ứng hay e ngại sự thay đổi trong một xã hội nhiều biến động. | 0,5 |
c.Viết đượcbài vănnghịluận đảmbảo cácyêucầu: | 2,5 |
Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫnchứng;trìnhbàyđượchệthốngýphùhợpvớibốcụcbaphầncủabàivăn nghị luận. Thí sinh có thể triển khai theo hướng sau: *Mởbài: Giớithiệu vấnđềnghị luận. *Thân bài - Giảithích: + Xã hội có nhiều biến động: xã hội có những thay đổilớn, diễn ra liên tục, khó lường,cóảnh hưởngmạnh mẽ đếnnhiều lĩnh vực của đời sống và cuộc sống của con người. + Chủ động thích ứng: sẵn sàng thay đổi bản thân để có thể hoà hợp, thích nghi với sự thay đổi của xã hội và ứng phó được với những khó khăn, thử thách trong cuộc sống. + E ngại thay đổi: trốn tránh, không muốn thay đổi; cảm thấy lo lắng, căng thẳng vì sợ sự thay đổi có thể gây ra điều không hay cho mình. Tómlại,trướcnhữngthayđổilớncủaxãhộihiệnnay,conngườicóhaicách ứng xử: sẵn sàng thay đổi để thích nghi, ứng phó; lo sợ, trốn tránh, không muốn thay đổi. - Bàn luận: + Thế kỉ XXI, quá trình hội nhập quốc tế, xu hướng toàn cầu hóa cùng với Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đã tác động mạnh mẽ, toàn diện và sâu sắc đến thế giới và trong nước, tạo nên những biến động lớn trong các lĩnh vực như: kinh tế chính trị, khoa học công nghệ, văn hóa giáo dục, môi trường,… Những biến động đó đặt ra những yêu cầu và thách thức mới với con người thời đại trong đó có năng lực thích ứng. + Con người chủ động thay đổi, thích ứng với những biến động trong cuộc sống vì: dễ dàng thích nghi với sựthayđổi củamôi trườngsống, yêu cầu của cuộcsống;tìm ragiải pháp cho những tình huống, vấn đềkhó khăn,biếtbiến |
|
“nguy” thành “cơ”; nâng cao giới hạn của bản thân trong một điều kiện sống có nhiều thách thức để sinh tồn và phát triển… +Conngườiengạisựthayđổitrướcnhữngbiếnchuyểnlớncủaxãhộisẽphải gánhchịunhữnghậuquảkhônlườngnhư: khóhòanhập;tụthậu;bịlệthuộc, bịđộngchờđợihoàncảnhthayđổi;rơivàotâmlýlosợ,căngthẳng;mấtniềm tin vào bản thân; khó khăn trên bước đường đến thành công... Trong một thế giới đang biến động, nếu đứng im, chúng ta sẽ bị đào thải. + Người trẻ thích khám phá, dễ dàng tiếp cận với cái mới, sức sáng tạo dồi dàonhưngcũngdễnảnchí,cònthiếukinhnghiệmthựctiễn.Vìvậy,đểthích ứngvàpháttriểntrongmộtxãhộicónhiềubiếnđộngnhưhiệnnay,ngườitrẻ cần:tựtinvàonănglựcbảnthân;nângcaokiếnthứcvàkỹnăng;sẵnsàngdấn thânđểtrải nghiệm; tích cựcchủ động họchỏi nhữngcái mới; kiêntrì nỗ lực nâng cao chất lượng cuộc sống để từ đó đem đến những giá trị đóng góp cho gia đình, xã hội và nhân loại. Người trẻ cần tự đặt ra và trả lời câu hỏi: đứng yên và thất bại hay linh hoạt thích nghi để thành công? -Mởrộngvấnđề,traođổivớiquanđiểmtráichiềuhoặcýkiến khác. *Kết bài:Khái quát vấnđềnghị luận. *Lưu ý: Học sinh có thể đề xuất ý kiến khác nhưng cần đảm bảo mạch lạc,đúngvớivấn đềnghịluận, thuyếtphục,khôngvi phạmđạo đứcvàpháp luật. |
|
d. Diễn đạt: đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. | 0,25 |
đ. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. | 0,5 |








