Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Ngữ Văn Sở GD & ĐT Thái Nguyên  - Lần 1 có đáp án
Đề thi

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Ngữ Văn Sở GD & ĐT Thái Nguyên - Lần 1 có đáp án

A
Admin
VănTốt nghiệp THPT78 lượt thi
7 câu hỏi
Đoạn văn

I.  ĐỌCHIỂU (4,0 điểm)

Đọcvăn bản:

BÀNGIAO

Rồiôngsẽbàngiaochocháu bàn giao gió heo may

bàn giao gócphố

cómùi ngônướng bay

 

Ôngsẽchẳngbàngiaonhữngngàyvấtvả sương muối đêm bay lạnh mặt người

đấtrungchuyển,xómlàngloạnlạc ngọn đèn mờ, mưa bụi rơi

 

Ôngbàngiaothánggiênghươngbưởi cỏ mùa xuân xanh dưới chân giày

bàngiao những mặt người đẫm nắng

đẫmyêuthương trêntráiđất này

 

Ông chỉ bàn giao một chút buồn, ngậm ngùi một chút, chút cô đơn câu thơ vững gót làm người ấy1 ôngcũngbàngiaochocháuluôn.

23-11-2003

(Bàn giao, Vũ Quần Phương2, Viết & đọc - Chuyên đề mùa xuân 2022,

NXB Hội nhà văn, 2022, tr160)

1. Tự luận
1 điểm

Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của văn bản.

Xem đáp án

-  Đoạn trích được viết theo thể thơ: tự do

-  Dấu hiệu nhận biết: số chữ trong các dòng không bằng nhau.

2. Tự luận
1 điểm

Xác định nghĩa của từ “bàn giao” trong nhan đề bài thơ.

Xem đáp án

Nghĩacủatừ“bàn giao”trongnhan đềbàithơ là:

-  Giao lại, trao lại, gửi lại thông tin, giao trách nhiệm, giao nhiệm vụ, công việc cho người khác, cho thế hệ khác.

3. Tự luận
1 điểm

Nêu tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong những dòng thơ sau:

Ôngbàngiaothánggiênghươngbưởi cỏ mùa xuân xanh dưới chân giày

bàngiao những mặt người đẫm nắng

đẫmyêuthương trêntráiđất này

Xem đáp án

Tácdụngcủabiệnpháptutừliệttrongnhữngdòngthơ:

Ôngbàngiaothánggiênghươngbưởi cỏ mùa xuân xanh dưới chân giày

bàngiao những mặt người đẫm nắng

đẫmyêu thươngtrên tráiđất này

-  Biệnpháp tutừ liệt kêtrong nhữngdòng thơ là:

+tháng giêng hương bưởi,

+cỏ mùa xuân xanh

+mặt người đẫmnắng, đẫm yêu thương

-   Tácdụng:

+Nhấnmạnhnhữngđiềuđẹpđẽmàngườiôngmuốntraogửilại cho cháu, cho thế hệ sau

+Tôđậmtìnhcảm,tấmlòngyêuthươngcủaôngvớicháuvàniềmtựhào trước những vẻ đẹp của quê hương, đất nước, con người

+Tăng sứcgợi hình,gợi cảmcho lời thơ.

4. Tự luận
1 điểm

Phântíchmốiliênhệgiữanhữngđiều“ôngbàngiao”vànhữngđiều“ôngsẽchẳngbàngiao”trongbàithơ.

Xem đáp án

-  Nhưngđiều ôngbàn giao: gióheo may, gócphố, tháng giêng,cỏ mùa xuân,

mặtngườiđẫmnắngđẫmyêuthương,mộtchút buồn, một chút ngậm ngùi, cô đơn, câu thơ...

-  Nhữngđiều ôngsẽ chẳng bàngiao: những ngàyvất vả, sươngmuối, đất rung

chuyển,xómlàngloạnlạc,ngọnđènmờ,mưabụi rơi....

-  Mốiliênhệgiữanhữngđiềuôngbàngiaonhữngđiềuôngsẽchẳngbàn giao” trong bài thơ.

+Nhữngđiềuôngbàngiao,traogửilạilànhữngđiềuđẹpđẽ,thiêngliêng,nó sẽ làm cho cuộc sống tương lai của cháu thêm phong phú, ý nghĩa và hạnh phúc...

+Nhữngđiềuôngchẳngbàngiaolànhữngkhókhăn,nỗibuồncủacuộcsống. Ông muốn tránh cho cháu những lo lắng, vất vả lam lũ mà thế hệ ông đã phải trải qua...

+Tất cả những điều“ôngbàngiao”vànhữngđiều“ôngsẽchẳngbàngiao”đều thể hiện tình yêu thương sâusắc của ông dành cho cháu, ông mong muốn những điều tốt đẹp sẽ đến với cháu trong tương lai....

5. Tự luận
1 điểm

Từ suy tư của người ông: “Ông chỉ bàn giao một chút buồn,/ ngậm ngùi một chút, chút cô đơn”,anh/chịhãychiasẻsuynghĩvềvaitròcủanỗibuồntrongcuộcsống.(trìnhbàykhoảng5đến 7 dòng)

Xem đáp án

Từ suy tư của người ông “Ông chỉ bàn giao một chút buồn,/ ngậm ngùi một chút,chútcôđơn”,anh/chịcósuynghĩgìvềvaitròcủanỗibuồntrongcuộc sống của con người. (Trình bày khoảng 5 đến 7 dòng)

*Họcsinh có thểtrả lời theo mộtsố gợi ýsau:

-   Kháiquátsuytư củangười ông.

-  Vai trò của nỗi buồn: là động lực để thay đổi, phát triển bản thân; chia sẻ nỗi buồn có thể tăng cường sự kết nối và tạo ra sự cảm thông, giúp vượt qua khó khăn, thử thách; nỗi buồn có thể là nguồn cảm hứng cho sự sáng tạo tác phẩm nghệ thuật; khi trải qua nỗi buồn, con người thường có xu hướng trân trọng những khoảnh khắc hạnh phúc hơn.....

6. Tự luận
1 điểm

II.    VIẾT(6,0 điểm)

Câu1 (2,0 điểm)

Anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ Bàn giao của Vũ Quần Phương ở phần Đọc hiểu.

Xem đáp án

a.Xácđịnh đượcyêu cầuvề hìnhthứcvàdung lượngđoạn văn

-  Đảmbảo yêucầu về hìnhthứcvàdunglượng (200 chữ)củađoạn văn.

-  Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo lối diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, song hành, móc xích…

 

0,25

b.Xácđịnhđúng vấnđề nghị luận:tâm trạngcủanhân vậttrữ tìnhtrong bài thơ

0,25

c.Viếtđoạn vănđảmbảo cácyêu cầu:

-  Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng trên cơ sở đảm bảo những nội dung sau: Tâm trạng, tình cảm của nhânvật trữ tình (người ông)

+Trăn trở vềquá khứ, trân trọngquá khứ và luônhướng tới tương lai.

+Mong muốn, khaokhátnhững điều tốtđẹp nhất cho cháu

+Yêu mến, tựhào về con người,quêhương đất nước...

Hướng dẫn chấm:

-  Phântích đầyđủ, sâusắc: 1,0 điểm

-  Phântích tương đối đầyđủ, hợp lí: 0,75 điểm

-  Phântíchchung chung,chưarõ cácý:0,5 điểm

-  Phântíchsơ lược,không rõcácbiểu hiện:0,25 điểm

-  Phântích sai/không làmbài: 0 điểm

 

 

 

 

 

 

1,0

d. Diễn đạt

-  Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

Hướng dẫn chấm:

-  Khôngcho điểmnếu bàilàm mắcquá nhiềulỗi chínhtả, ngữ pháp.

 

 

0,25

e.Sáng tạo

Thểhiện suynghĩ sâusắcvềvấn đềnghị luận,có cáchdiễn đạtmới mẻ.

Hướngdẫn chấm:

HS biết văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc, có cái nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề;có sáng tạo trong diễn đạt, lập luận, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục

-Đáp ứng được1- 2 yêucầu: 0,25 điểm.

 

 

 

0,25

7. Tự luận
1 điểm

Câu2 (4,0 điểm)

Hiệnnay,làmviệcnhómlàmộtkỹnăngquantrọngkhôngthểthiếutrongxãhộihiệnđại.

Đâylà kỹ năngđượcáp dụng rộngrãinhưng hiệu quảvẫn còn hạn chế.

Từgócnhìncủangườitrẻ,anh/chịhãyviếtbàivănnghịluận(khoảng600chữ)trìnhbày một số giải pháp để làm việc nhóm đem lại hiệu quả tốt nhất.

Xem đáp án

 

a.Đảm bảobố cụcvàdung lượng của bài nghị luận

Đảmbảo yêucầu vềbố cụcvàdung lượng( khoảng600 chữ)củabài văn.

 

0,25

b.Xácđịnh đúngvấn đềnghị luận

-Mộtsố giảipháp đểlàm việcnhóm đemlại hiệuquả tốt nhất

 

0,5


 

 

Hướng dẫn chấm:

-  HS xác định đúng, đầy đủ vấn đề cần nghị luậnmộtsố giảiphápđểmôhình làm việc nhóm đem lại hiệu quả tốt nhất: 0,5 điểm.

-  HSxácđịnhchưa đầyđủvấn đề nghịluận: 0,25 điểm.

 

c.Viếtđượcbàivănnghịluậnđảm bảocácyêu cầu

Lựa chọn được các thao tác lập luận phùhợp, kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bốcục ba phầncủa bàivăn nghị luận. Triển khai theo quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau:

*  Mởbài:Giớithiệuvấnđề nghị luận

*  Thânbài:

-  Giải thích: Làm việc nhóm là cách làm việc dựa trên sự hợp tác giữa các cá nhân nhằm đạt được mục tiêu chung...

-  Bànluận:

+ Biểu hiện và thựctrạng của làm việc nhóm hiện nay: hoạtđộng nhóm được áp dụng rộng rãi, trở thành một kĩ năng quan trong trong học tập và cuộc sống. Tuy nhiên đôi lúc chưa phát huy hết tác dụng, vai trò.

+ Tác dụng, ý nghĩa của việc hoạt động nhóm: pháthuytrítuệtậpthể,quản lý thời gian và hiệu quả công việc, phát huy sở trường thế mạnh của các cá nhân, tăng cường các kĩ năng mềm: giao tiếp, hợp tác, xử lí xung đột....

+ Quan điểm trái chiều: mặt trái của hoạt động nhóm/ đề cao vai trò của làm việcđộc lập...

+Các giải pháp nâng caohiệu quả của hoạt động nhóm, làm việc nhóm: xác định mục tiêu chung, chia nhỏ mục tiêu; các thành viên chia sẻ ý tưởng, quan điểm; nêu cao tinh thần trách nhiệm trong công việc; linh hoạt giải quyết nhữngxungđột;ghinhận,độngviênkhenthưởngnhómhoặccánhân.(trọng

tâm)

*Kết bài:Khái quátvấn đềcầnnghị luận,,rút rabài họccho bản thân.

Lưuý: Thí sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2,5

Hướng dẫn chấm:

-  HS lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng, tập trung ít nhất 03 giải pháp: 2,5 điểm.

-  HS lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu, tập trung ít nhất 02 giải pháp:1,25- 2,25 điểm.

-    HS lập luận chưa thật chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽchung chung nhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không tiêu biểu, nêu 01giải pháp/ chung chung các giảipháp: 0,75- 1,0 điểm.

-  HS lập luận không chặt chẽ, thiếu thuyết phục: lí lẽ không xác đáng, không liên quan mật thiết đến vấn đề nghị luận; không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng không phù hợp, giải pháp sơ sài: 0,25 – 0,5 điểm.

-  HStrả lời saihoặckhông trảlời: 0 điểm.

 

d.Diễn đạt

 


 

 

Đảmbảo chuẩnchính tả,dùng từ,ngữ pháptiếng Việt,liên kếtvăn bản.

Hướng dẫn chấm:

-Không chođiểm nếubài làm mắcquá nhiềulỗi chínhtả, ngữ pháp.

0,25

e.Sáng tạo

Thểhiệnsuy nghĩsâu sắcvề vấnđềnghị luận;có cáchdiễn đạtmới mẻ

Hướng dẫn chấm: HS biết văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc, có cái nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề; có dẫn chứng tiêu biểu xác đáng; sáng tạo trong diễn đạt,lập luận, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, đoạn văn giàu sức thuyết phục,

-  Đápứng được2 yêucầu trởlên: 0,5 điểm

-  Đápứng được1 yêucầu: 0,25 điểm.

 

 

 

 

0,5

 

Tổngđiểm

10,0

 

HẾT