Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Hóa học 2025 - 2026 trường THPT Chuyên Bắc Ninh lần 1 có đáp án
28 câu hỏi
Cho các phát biểu sau:
(1) Độ dinh dưỡng của phân đạm, phân lân và phân kali tính theo phần trăm khối lượng tương ứng của \({{\rm{N}}_2}{{\rm{O}}_5};{{\rm{P}}_2}{{\rm{O}}_5}\) và \({{\rm{K}}_2}{\rm{O}}\).
(2) Người ta không bón phân urea kèm với vôi.
(3) Phân lân chứa nhiều photpho nhất là supephotphate kép.
(4) Bón nhiều phân đạm amonium sẽ làm đất chua.
(5) Quặng photphorite có thành phần chính là \({\rm{C}}{{\rm{a}}_3}{\left( {{\rm{P}}{{\rm{O}}_4}} \right)_2}\).
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
4.
2.
5.
3.
Có thể tạo ra một hợp chất ester X có mùi thơm giống quả táo từ sự kết hợp của methanol và butanoic acid. Công thức phân tử của ester X là
\({{\rm{C}}_3}{{\rm{H}}_6}{{\rm{O}}_2}\).
\({{\rm{C}}_4}{{\rm{H}}_{10}}{{\rm{O}}_2}\).
\({{\rm{C}}_5}{{\rm{H}}_{10}}{{\rm{O}}_2}\).
\({{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_4}{{\rm{O}}_2}\).
Cho đồ thị bên:

Khi sử dụng đồ uống có đường, nồng độ glucose trong máu tăng cao nhất sau khi
sử dụng khoảng 50 phút.
sử dụng khoảng 2 giờ.
sử dụng khoảng 20 phút.
sử dụng khoảng 3 giờ.
Nước Javel là sản phẩm của quá trình
sục khí chlorine vào vôi sữa.
điện phân dung dịch NaOH không có màng ngăn.
điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn giữa hai điện cực.
điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn giữa hai điện cực.
Khi thuỷ phân saccharose, sản phẩm thu được là
fructose
glucose và fructose.
tinh bột.
glucose.
Trong dung dịch \({{\rm{K}}_2}{\rm{C}}{{\rm{r}}_2}{{\rm{O}}_7}\) tồn tại cân bằng: \({\rm{C}}{{\rm{r}}_2}{\rm{O}}_7^{2 - }(\) da cam \() + {{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \mathbin{\lower.3ex\hbox{$\buildrel\textstyle\rightarrow\over{\smash{\leftarrow}\vphantom{_{\vbox to.5ex{\vss}}}}$}} 2{\rm{CrO}}_4^{2 - }(\) vàng \() + 2{{\rm{H}}^ + }\) Cho vài giọt dung dịch chất X vào dung dịch \({{\rm{K}}_2}{\rm{C}}{{\rm{r}}_2}{{\rm{O}}_7}\) thì dung dịch chuyển dần từ màu da cam sang màu vàng. \(X\) có thể là chất nào sau đây?
KCl.
KOH.
\({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\).
\({{\rm{K}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\).
Cho các alcohol sau: \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3} - {\rm{OH}}\); \({{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5} - {\rm{OH}}\); \({\rm{HO}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} - {\rm{OH}}\); \({\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{OH}} - {\rm{CHOH}} - {\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{OH}}\); \({\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{OHC}}{{\rm{H}}_2}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{OH}}\). Số alcohol không hòa tan được \({\rm{Cu}}{({\rm{OH}})_2}\) là
1.
3.
4.
2.
Có một loại quặng pyryte chứa \(96{\rm{\% Fe}}{{\rm{S}}_2}\). Nếu mỗi ngày nhà máy sản xuất 100 tấn dung dịch sulfuric acid \(98{\rm{\% }}\) thì cần m tấn quặng pyryte trên và biết hiệu suất của cả quá trình sản xuất \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) là \(90{\rm{\% }}\) Giá trị của m là
69,44.
68,44.
70,44.
67,44.
Cho \(5,6{\rm{gamCO}}\) và 5,4 gam \({{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) vào một bình kín dung tích không đồi 10 L. Nung nóng bình mộ thới gian ở \({830^ \circ }{\rm{C}}\) để hệ đạt đến trạng thái cân bằng. Phản úng xảy ra như sau:
.Biết hằng số cân bằng của phản ứng trong điều kiện trên là \({{\rm{K}}_{\rm{C}}} = 1\). Nồng độ của \({{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\left( {\rm{M}} \right)\) ở trạng thái cân bằng là
0,18.
0,018.
0,12.
0,012.
Cho cân bằng hoá học:
. Yếu tố không ảnh hưởng đến cân bằng hóa học này là
Chất xúc tác.
Nhiệt độ.
Nồng độ.
Áp suất.
Cho các chất sau: \({{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) (1), \({{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}}\) (2), \({{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_5}{\rm{OH}}\) (3), \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COOH}}\) (4). Độ linh động của nguyên tử hydrogen trong nhóm \( - {\rm{OH}}\) tăng dần theo thứ tự là
(1) < (2) < (4) < (3).
\(\left( 2 \right) < \left( 1 \right) < \left( 3 \right) < \left( 4 \right)\).
\(\left( 1 \right) < \left( 2 \right) < \left( 3 \right) < \left( 4 \right)\).
\(\left( 2 \right) < \left( 1 \right) < \left( 4 \right) < \left( 3 \right)\).
Tên gọi cùa \({\rm{C}}{{\rm{H}}_2} = {\rm{CHCOO}}{{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_5}\) là
Benzyl acrylate.
Phenyl metacrylate.
Phenyl acrylate.
Phenyl propionate.
"Saccharose và …(1)... là hai disaccharide, có cùng công thức phân tử là ...(2)…". Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2) lần lượt là
maltose, \({{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_{12}}{{\rm{O}}_6}\).
maltose, \({{\rm{C}}_{12}}{{\rm{H}}_{22}}{{\rm{O}}_{11}}\).
cellulose, \({\left( {{{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_{10}}{{\rm{O}}_5}} \right)_n}\).
glucose, \({{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_{12}}{{\rm{O}}_6}\).
Ester \(X\) được tạo bởi methyl alcohol và acetic acid. Công thức của \(X\) là
\({\rm{HCOOC}}{{\rm{H}}_3}\).
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COOC}}{{\rm{H}}_3}\).
\({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{COO}}{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}\).
\({\rm{HCOO}}{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_5}\).
Ammonia được tạo ra bằng cách cho nitrogen phản ứng với hydrogen với sự có mặt của chất xúc tác là iron. Phương trình phản ứng tạo ammonia diễn ra như sau:
Biết năng lượng liên kết \(\left( {{{\rm{E}}_{\rm{b}}}} \right)\) ở \(25^\circ {\rm{C}};1\) bar của một số loại liên kết được cho trong bảng sau:
Liên kết | \({\rm{N}} \equiv {\rm{N}}\) | \({\rm{N}} - {\rm{H}}\) | \({\rm{H}} - {\rm{H}}\) |
Năng lượng liên kết \({{\rm{E}}_{\rm{b}}}\left( {{\bf{kJ}}/{\bf{mol}}} \right)\) | 946 | 389 | 436 |
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (kJ) tính theo năng lượng liên kết ở điều kiện trên có giá trị là
-80.
-959.
1476.
993.
Nhiệt độ ngọn lửa là nhiệt độ cao nhất có thể tạo ra bởi phản ứng cháy của chất cháy trong không khí ở áp suất khí quyển. Nhiệt độ ngọn lửa cao nhất khi cháy trong không khí của methane khoảng \({1963^ \circ }{\rm{C}}\). Methane trong khí gas trộn với oxygen không khí gây nổ rất mạnh do phản ứng:
(*) \({\rm{C}}{{\rm{H}}_4}\left( {{\rm{\;g}}} \right) + 2{{\rm{O}}_2}\left( {{\rm{\;g}}} \right) \to {\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\left( {{\rm{\;g}}} \right) + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\left( {\rm{g}} \right);{\rm{\;}}{{\rm{\Delta }}_r}H_{298}^0 = - 571,6{\rm{\;kJ}}\)
Phản ứng này toả rất nhiều nhiệt, các sản phẩm bị đốt nóng mạnh. Cho các phát biểu sau:
(a) Tổng số mol khí trước và sau phản ứng không thay đồi.
(b) Sự nổ xảy ra là do phản ứng (*) tỏa nhiều nhiệt, thể tích tăng đột ngột.
(c) \({\rm{C}}{{\rm{H}}_4}\) kết hợp với \({{\rm{O}}_2}\) theo tỉ lệ khối lượng \(1:2\) sẽ tạo ra hỗn hợp nổ.
(d) Việc sử dụng nước để chữa cháy nhằm mục đích hạ nhiệt độ của hỗn hợp.
Các phát biểu đúng là
(a), (d).
(a), (b), (d).
(a), (b), (c).
(a), (c), (d).
Phản ứng giữa ethylene với \({\rm{HBr}}:{\rm{C}}{{\rm{H}}_2} = {\rm{C}}{{\rm{H}}_2} + {\rm{HBr}} \to {\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{Br}}\).
* Giai đoạn 1 của phản ứng là quá trình \({{\rm{H}}^ + }\)(tác nhân electrophile \(^{(*)}\)) phản ứng với \({\rm{C}} = {\rm{C}}\), tạo carbocation trung gian:

(*) tác nhân electrophile là những chất "yêu thich" electron, chúng thường là các chất mang điện tích dương hoặc có trung tâm mang một phần điện tích duơng.
* Giai đoạn 2 là quá trình kết hợp giữa carbocation với tác nhân X:

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
Hướng mũi tên cong biểu diễn sự chuyển dịch của electron.
Giai đoạn 2, tác nhân X phản ứng với carbocation là cation \({\rm{B}}{{\rm{r}}^ + }\).
Giai đoạn 1 có sự hình thành liên kết \(\pi \).
Sản phẩm \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}{\rm{Br}}\) nhiều hơn chất hữu cơ ban đầu 1 liên kết \(\sigma \).
Số liên kết \(\sigma \) và liên kết \(\pi \) trong phân tử acetylene \(\left( {{{\rm{C}}_2}{{\rm{H}}_2}} \right)\) lần lượt là
3 và 2.
2 và 1.
1 và 1.
3 và 1.
Đun hỗn hợp ethylene glycol và cacboxylic acid \({\bf{X}}\) (phân tử chỉ có nhóm - COOH ) với xúc tác \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) đặc, thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ \({\bf{Y}}\) mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 3,95 gam \({\bf{Y}}\) cần 4,00 gam \({{\rm{O}}_2}\), thu được \({\rm{C}}{{\rm{O}}_2}\) và \({{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) theo ti lệ mol tương ứng \(2:1\). Biết \({\bf{Y}}\) có công thức phân tử trùng với công thức đơn giàn nhất, \({\bf{Y}}\) phản ứng được với NaOH theo tỉ lệ mol tương ứng \(1:2\).
X có đồng phân hình học.
\({\bf{Y}}\) tham gia được phản ứng cộng với \({\rm{B}}{{\rm{r}}_2}\) theo ti lệ mol tương ứng \(1:2\).
Y không có phàn ứng tráng bạc.
Tồng số nguyên từ hydrogen trong hai phân từ \({\bf{X}},{\bf{Y}}\) bằng 8.
Muối Mohr có công thức \({\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_4}} \right)_2}{\rm{Fe}}{\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}} \right)_2} \cdot 6{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\). Để xác định độ tinh khiết của một loại muối \({\rm{C}} \equiv {\rm{c}} - 00{\rm{\;m}}\) a Mohr (cho rằng trong muối Mohr chi có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau: Cân chính xác 7,237 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}10{\rm{\% }}\), được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn \({\rm{KMn}}{{\rm{O}}_4}0,023{\rm{M}}\). Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả đạt được như sau:
Lần chuẩn độ | 1 | 2 | 3 |
Thể tích dung dịch \({\rm{KMn}}{{\rm{O}}_4}\left( {{\rm{\;mL}}} \right)\) | 16 | 16,1 | 16 |
Những phát biểu sau là đúng hay sai?
Theo kết quả chuẩn độ ở trên, trong số các giá trị: 93,\(32;98,45;97,36;99,87\), độ tinh khiết (% khối lượng \({\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_4}} \right)_2}{\rm{Fe}}{\left( {{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}} \right)_2} \cdot 6{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\) ) của muối Mohr có giá trị gần nhất với 98,45.
Trong mỗi lần chuẩn độ, dung dịch \({\rm{KMn}}{{\rm{O}}_4}\) được xem là phản ứng vừa đủ với muối Mohr (điểm dừng) khi giọt dung dịch \({\rm{KMn}}{{\rm{O}}_4}\) cuối cùng nhỏ vào dung dịch Y không mât màu.
Dung dịch \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) được thêm vào dung dịch chuân độ để tạo môi trường acid, giúp phản ứng xảy ra theo hướng tạo thành \({\rm{M}}{{\rm{n}}^{2 + }}\)
Có thể thay dung dịch \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\) đã dùng bằng dung dịch acid mạnh như \({\rm{HCl}},{\rm{HN}}{{\rm{O}}_3}\) nhưng phải đảm bảo lượng \({{\rm{H}}^ + }\)dư sau phản ứng.
Trong nước mưa acid thường có \({\rm{pH}} = 4\) đến 5. pH thấp trong nước mưa acid chủ yếu là do có chứa các acid như \({\rm{HN}}{{\rm{O}}_3},{{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\). Trong tự nhiên, HNO3 còn được tạo ra từ \({{\rm{N}}_2}\) theo sơ đồ chuyển hóa:

Một cơn mưa acid, nước mưa có \({\rm{pH}} = 4\) thì nồng độ HNO3 có trong nước mưa đó là \({10^{ - 4}}{\rm{M}}\).
Trong thực tế để điều chế esther từ acid và alcohol tương ứng người ta sử dụng HNO3 làm chất xúc tác.
HNO3 sinh ra từ quá trình trên sẽ cung cấp một lượng phân đạm cho cây trồng ở dạng \({\rm{NO}}_3^ - \).
Dung dịch HNO3 có \({\rm{pH}} = 3\) cần phải pha loãng 20 lần để thu được dung dịch HNO3 có \({\rm{pH}} = 5\).
Một học sinh tiến hành tổng hợp isoamyl acetate (thành phần chính của dầu chuối) từ acetic acid và isoamyl alcohol theo phương trình hóa học sau:

Sau thí nghiệm, tiến hành phân tách sản phẩm. Ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
Liên kết | \({\rm{O}} - {\rm{H}}\) (alcohol) | \({\rm{O}} - {\rm{H}}\) (carboxylic acid) | \({\rm{C}} - {\rm{O}}\) (ester, carboxylic acid) |
Số sóng \(\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{ - 1}}} \right)\) | \(3650 - 3200\) | \(3300 - 2500\) | \(1780 - 1650\) |
Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được acetic acid, isoamyl alcohol và isoamyl acetate.
Phồ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở \(1750{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^{ - 1}}\) mà không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết H là phô̂ của isoamyl acetate
Phô̂ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở \(3350{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^{ - 1}}\) là phổ của isoamyl alcohol.
Phản ứng tổng hợp trong thí nghiệm này là phản ứng thủy phân ester.

Đáp án __
6

Đáp án ____
140

Đáp án __
6

Đáp án _____
0,72

Đáp án __
4

Đáp án _____
21,5
