Đề thi thử tốt nghiệp môn Toán THPT năm 2022 có đáp án (đề 29)
50 câu hỏi
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A−1;2;−3,B2;−1;−6 và mặt phẳng P:x+2y+z−3=0. Viết phương trình mặt phẳng (Q) chứa AB và tạo với mặt phẳng (P) một góc α thỏa mãn cosα=36.
4x−y+3z+15=0 hoặcx−y−3=0
4x+y+3z+15=0 hoặc x−z−3=0
4x−y−3z+15=0 hoặc x−y+3=0
4x+y+3z+15=0 hoặc x−z+3=0
Chọn A
Mặt phẳng (Q) có dạng: ax+by+cz+d=0a2+b2+c2≠0.
Ta có:
A∈QB∈Qcosα=36⇔−a+2b−3c+d=02a−b−6c+d=0a+2b+ca2+b2+c21+4+1=36⇔a=−4b,c=−3b,d=−15ba=−b,c=0,d=−b
Phương trình Q:4x−y+3z+15=0 hoặc x−y−3=0.
Trong mặt phẳng (xOy), gọi A, B lần lượt là các điểm biểu diễn số phức z1=−2i; z2=4−6i. Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng AB. Khi đó điểm I biểu diễn số phức
z=2−i
z=1−2i
z=2−4i
z=−1−i
Chọn C
Ta có: A0;−2,B4;−6. Suy ra I2;−4.
Điểm I biểu diễn số phức z=2−4i
Cho các số thực dương a > b > 1 > c. Khẳng định nào sau đây đúng?
logab>1>logbc>0
1>logab>logbc>0
logab>1>0>logbc
1>logab>0>logbc
Chọn D
Ta có: a>b>1⇒logaa>logab⇒1>logab
và b>1>c⇒logb1>logbc⇒0>logbc
Vậy 1>logab>0>logbc
Cho hàm số y=ax3+bx2+cx+d có đồ thị như hình vẽ. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
a>0,b>0,c>0,d>0
a>0,b>0,c<0,d>0
a>0,b<0,c<0,d>0
a>0,b<0,c<0,d<0
Chọn C
Dựa vào đồ thị hàm bậc ba ta nhận xét:
Nhánh cuối đồ thị hàm số đồng biến nên a > 0.
Đồ thị hàm số cắt Oy tại điểm có tung độ dương nên d > 0.
Đồ thị hàm số có hai điểm cực trị nằm về 2 phía trục tung nên ac<0⇒c<0.
Đồ thị hàm số có hoành độ điểm uốn dương nên ab<0⇒b<0.
Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x2−4x+54x−2 trên khoảng (2;+∞).
min2;+∞y=0
min2;+∞y=−13
min2;+∞y=23
min2;+∞y=−21
Chọn C
Cách 1: Sử dụng bảng biến thiên
y'=2x−4−54x−22=2x−23−27x−22;y'=0⇔x−2=3⇔x=5.
Lập bảng biến thiên ta tìm được min2;+∞y=y5=23.
Cách 2: Sử dụng bất đẳng thức Côsi cho 3 số dương x−22;27x−2;27x−2.
Ta có y=x2−4x+54x−2=x−22+27x−2+27x−2−4≥32723−4⇒y≥23.
Đẳn thức xảy ra khi x−22=27x−2⇒x=5.
Vậy min2;+∞y=y5=23.
Cho phương trình 8x+1+8.0,53x+3.2x+3=125−24.0,5x. Khi đặt t=2x+12x, phương trình đã cho trở thành phương trình nào dưới đây?
8t3−3t−12=0
8t3+3t2−t−10=0
8t3−125=0
8t3+t−36=0
Chọn C
Ta có
8x+1+8.0,53x+3.2x+3=125−24.0,5⇔8.23x+8.123x+24.2x+24.12x−125=0
⇔823x+123x+242x+12x−125=0.
Đặt t=2x+12xt≥2. Khi đó ta có 23x+123x=t3−3t.
Phương trình trở thành 8t3−3t+24t−125=0⇔8t3−125=0
Cho hàm số f(x) liên tục trên −1;+∞ và ∫03fx+1dx=4. Tính ∫12x.f(x)+2dx
I = 5
I = 7
I = 16
I = 12
Chọn A
Đặt t=x+1⇒t2=x+1⇒2tdt=dx
x=0⇒t=1; x=3⇒t=2.
Ta có ∫03fx+1dx=∫122tftdt⇒∫12tftdt=2;
I=∫12x.f(x)+2dx=∫12xfxdx+∫122xdx=2+3=5
Cho hàm số y=3x+2. Đẳng thức nào sau đây đúng?
y'1=27ln3
y'1=9ln3
y'1=27ln3
y'1=9ln3
Chọn C
Ta có y'=3x+2ln3⇒y'1=27ln3
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:x=1−2ty=3z=5+3t. Trong các véctơ sau, véctơ nào là một véctơ chỉ phương của đường thẳng d?
a3→=−2;0;3
a1→=−2;3;3
a1→=1;3;5
a1→=2;3;3
Chọn A
Ta dễ thấy ud→=a3→=−2;0;3
Cho đoạn thẳng AB có độ dài bằng 2a, vẽ tia Ax trên nửa mặt phẳng chứa B bờ là đường thẳng qua A sao cho điểm B luôn cách tia Ax một đoạn bằng a. Gọi H là hình chiếu của B lên tia, khi tam giác AHB quay quanh trục AB thì đường gấp khúc AHB vẽ thành mặt tròn xoay có diện tích xung quanh bằng
2+2πa22
3+3πa22
1+3πa22
32πa22
Chọn B
Khi quay quanh tam giác AHB thì đường gấp khúc AHB vẽ lên một mặt tròn xoay. Diện tích mặt tròn xoay này bằng tổng diện tích xung quanh hai hình nón đường sinh AH và BH.
+) Ta có AH=AB2−BH2=a3; AH=AB2−BH2=a3.
+) Diện tích xung quanh hình nón có đường sinh AH là S1=πa32.a3=3a2π2
+) Diện tích xung quanh hình nòn có đường sinh BH là S2=πa32.a=3a2π2
+) Diện tích mặt tròn xoay cần tìm là S=S1+S2=3+3a2π2
Cho khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB=a, AD=2a, cạnh SA vuông góc với đáy và SB tạo với đáy một góc 60o. Trên cạnh SA lấy điểm M sao cho AM=a32. Mặt phẳng (BCM) cắt cạnh SD tại N. Tính thể tích V của khối chóp S.BCNM.
V=a334
V=a333
V=a332
V=a336
Chọn A
Ta có SA⊥ABCD⇒AB là hình chiếu của SB lên mặt phẳng (ABCD)
⇒SBA^=60°,AB=a⇒SA=a3,AM=a32⇒M là trung điểm của SA.
Ta có: MBC∩SAD=MN, BC // AD⇒MN // AD⇒N là trung điểm của SD.
Lại có VS.BCNM=VS.BCM+VS.MCN;
VS.BCMVS.BCA=SMSA=12⇒VS.BCM=12VS.BCA=14VS.ABCD;
VS.MCNVS.ACD=SM.SNSA.SD=14⇒VS.MCN=14VS.ACD=18VS.ABCD
⇒VS.BCNM=38VS.ABCD=38.13.a.2a.a3=a334
Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số y=x+msinx+cosx đồng biến trên R.
m≥22
m≥22
m≤22
m≤22
Chọn D
Ta có y=x+msinx+cosx=x+2msinx+π4; y'=1+2mcosx+π4.
Để hàm số đồng biến trên ℝ⇔1+2mcosx+π4≥0,∀x∈ℝ
⇔2mcosx+π4≤1⇔2m≤1⇔m≤22
Khối chóp S.ABCD có cạnh đáy là hình thoi cạnh a, SA=SB=SC=a, cạnh SD thay đổi. Thể tích khối chóp S.ABCD lớn nahát khi độ dài cạnh SD là
a32
a62
a
2a3
Chọn B
Ta có VS.ABCD=2VS.ABC
Gọi H là trung điểm của SB. G là hình chiếu vuông góc của C lên (SAB) suy ra G∈AH.
Trong tam giác vuông CGH ta có CG≤CH.
Vậy thể tích lớn nhất của S.ABCD khi CG=CH=a32⇒AC=a62
Gọi O là trung điểm của AC ⇒SD=2HO=2.AC2=a62
Cho biết fx=∫exe2xtln20tdt, hàm số y = f(x) đạt giá trị cực trị khi
x=212ln2
x=−212ln2
x=−212ln2
x=212ln2
Chọn B
Giả sử F(t) là một nguyên hàm của tln20t, ta có: F't=tln20t.
Khi đó:
fx=Fe2x−Fex⇒f'x=2e2xF'e2x−exF'ex=2e2xe2xln20e2x−exexln20ex⇔f'x=221e4xx20−e2xx20=e2xx20221e2x−1=0⇒2x=ln1221⇔x=−212ln2
Thiết diện qua trục của hình nón (N) là tam giác vuông cân có cạnh góc vuông bằng a. Tính bán kính đáy R của hình nón.
R=a2
R=a22
R=a4
R=a2
Chọn B
Thiết diện qua trục của hình nón là tam giác vuông cân tại đỉnh của hình nón.
Do đó đường sinh l=a và đường kính đáy là d=a2⇒ Bán kính R=a22
Trong không gian Oxyz, cho điểm A2;1;−3,B1;−1;0 và mặt phẳng P:x−2y+z+3=0. Gọi M là điểm nằm trên mặt phẳng (P) sao cho BM nhỏ nhất. Mặt phẳng (Q) qua A, M và góc giữa hai mặt phẳng (P), (Q) là lớn nhất. Phương trình mặt phẳng (Q) là
Q:−2x+y+4z+15=0
Q:−x+y+3z+10=0
Q:x+y+z=0
Q:x+2y+3z+5=0
Chọn C
Ta có góc giữa hai mặt (P), (Q) lớn nhất là 90o. Khi đó P⊥Q.
Ta có M∈P, BM nhỏ nhất ⇒M là hình chiếu của B lên (P).
Δ:qua B1;−1;0Δ⊥P⇒uΔ→=nP→=1;−2;1⇒Δ:x=1+ty=−1−2tz=t.
Khi đó M=Δ∩P;
Xét hệ x=1+ty=−1−2tz=tx−2y+z+3=0⇔t=−1x=0y=1z=−1⇒M0;1;−1
Vì Q⊥PQ qua A,M⇒nQ→=nP→,AM→=−41;1;1⇒Q:x+y+z=0
Kim tự tháp Maya (Pyramid Maya) được xây dựng bởi người Maya (một bộ tộc thổ dân châu Mỹ đã từng sinh sống 2.000 năm trước tại Mexico). Một kim tự tháp được thiết kế như sau:
Tầng thứ nhất là 1 viên đá hình lập phương.
Tầng thứ 2 có 1 viên đá trung tâm và 8 viên đá xung quanh tổng cộng có 9 viên đá.
Tầng thứ 3 có 9 viên đá trung tâm và 16 viên đá xung quanh tổng cộng có 25 viên đá.
Cứ tiếp tục như vậy cho đến các tầng tiếp theo.
Hỏi nếu một kim tự tháp có 15 tầng thì số lượng viên đá hình lập phương là
4495
1135
2375
4855
Chọn A
Ta có công thức tổng quát số viên đá của tầng thứ n là 2n−12.
Vậy tổng số viên đá của 15 tầng là: S=∑n=1152n−12=∑n=1154n2−4n+1=4∑n=115n2−4∑n=115n+15.
Ta có 12+22+...+n2=nn+12n+16 và 1+2+...+n=nn+12.
Vậy S=4.1240−4.120+15=4495.
Cho hàm số y = f(x) xác định và liên tục trên các khoảng (−∞;0), (0;+∞) và có bảng biến thiên như sua: Tìm tất cả các giá trị thực của m để đường thẳng y = m cắt đồ thị hàm số y = f(x) tại 3 điểm phân biệt.
−4≤m<0
−4<m<0
−7<m<0
−4<m≤0
Chọn B
Dựa vào bảng biến thiên, đường thẳng y = m cắt đồ thị hàm số y = f(x) tại 3 điểm phân biệt khi -4 < m < 0
Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A’B’C’ có thể tích 216cm3 và diện tích của tam giác ABC’ bằng 243cm2. Tính sin góc giữa AB và mặt phẳng (A’BC).
sinα=34
sinα=1313
sinα=25
sinα=35
Chọn A
Gọi AB = x, M là trung điểm của AB, N là trung điểm của BC.
Khi đó SΔABC=12C'M.x=243⇒C'M=483x
⇒CC'=C'M2−CM2=483x2−x322
Mà V=216=CC'.SABC=x234483x2−x322⇒x=43
⇒AB=43,AA'=63
Kẻ AH⊥A'N⇒AH=AN.AA'AN2+AA'2=33
Ta có sinAB,(A'BC)=dA,(A'BC)AB=AHAB=34
Cho số phức z thỏa mãn iz+2−i=0. Khoảng cách từ điểm biểu diễn của z trên mặt phẳng tọa độ Oxy đến điểm M(3;−4) là
25
13
210
22
Chọn C
Ta có: iz+2−i=0⇔iz=i−2⇔z=i−2i=i−2−i1=1+2i
Điểm biểu diễn của số phức z là A1;2.
Khi đó AM=3−12+−4−22=40=210.
Biết đồ thị hàm số C:y=x3+ax2+bx+c đi qua điểm A(1;6) và có cực đại bằng 4 tại x = −1. Tính giá trị của hàm số tại x = 3.
y3=44
y3=36
y3=22
y3=12
Chọn A
Ta có: A1;6∈C⇒a+b+c=5 (1)
Ta có: y'=3x2+2ax+b, hàm số có cực đại bằng 4 tại x=−1⇒B−1;4 là điểm cực đại.
⇒y−1=4y'−1=0⇒a−b+c=5 22a−b=3 3
Từ (1), (2) và (3) ⇒a=32b=0c=72⇒C:y=x3+32x2+72.
Vậy giá trị của hàm số tại x=3 là y3=44.
Cho hàm số y = f(x) xác định, có đạo hàm trên R thỏa mãn: f−x+22+fx+23=10x. Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y = f(x) tại điểm có hoành độ bằng 2 là:
y=2x−5
y=2x−3
y=−2x+5
y=−2x+3
Chọn A
Từ f−x+22+fx+23=10x (*), cho x = 0 ta có
f22+f23=0⇔f2=0f2=−1
Đạo hàm hai vế của (*) ta được:
−2f−x+2.f'−x+2+3fx+22.f'x+2=10
Cho x = 0 ta được −2f2.f'2+3f22.f'2=10⇔f2.f'2.3f2−2=10 (**).
Nếu f2=0 thì (**) vô lý.
Nếu f2=-1, khi đó (**) trở thành: −f'2.−3−2=10⇔f'2=2
Phương trình tiếp tuyến y=2x−2−1⇔y=2x−5
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau.
Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên của m để đồ thị hàm số y=gx=f2xfx−m có đúng 3 tiệm cận đứng?
1
2
3
4
Chọn B
Ta có limx→2−gx=limx→2−f2xfx−m=+∞ nên ∀m, đồ thị hàm số y = g(x) luôn có một tiệm cận đứng x = 2.
Mặt khác, từ bảng biến thiên của hàm số y = f(x) thì phương trình f(x)-m = 0 tối đa 2 nghiệm.
Vậy để đồ thị hàm số y = g(x) có đúng 3 tiệm cận đứng thì điều kiện cần là phương trình f(x) = m có đúng 2 nghiệm phân biệt x1, x2 khác 2 ⇔3<m<6.
Khi đó limx→x1+gx=limx→x1+f2xfx−m=+∞, limx→x2+gx=limx→x2+f2xfx−m=+∞ nên đồ thị hàm số y = g(x) có 2 tiệm cận đứng là đường thẳng x=x1 và x=x2.
Vậy với 3 < m < 6 thì đồ thị hàm số y = g(x) có đúng 3 tiệm cận đứng. Do m nguyên nên có 2 giá trị của m thỏa mãn bài toán là m = 4 và m = 5
Trong mặt phẳng cho một hình lục giác đều cạnh bằng 2. Thể tích của hình tròn xoay có được khi quay hình lục giác đó quanh đường thẳng đi qua hai đỉnh đối diện của nó bằng
2π
6π
8π
π
Chọn C
Thể tích V của hình tròn xoay bao gồm thể tích của khối trụ và 2 khối nón như hình vẽ.
Ta có: R=12AC=2.32=3 (R là bán kính đáy của trụ và nón).
Chiều cao h của khối trụ là h = 2.
Chiều cao h' của khối nón h'=22=1.
Thể tích của khối tròn xoay: V=πR2h+2.13πR2h'=π32.2+23π32.1=8π
Cho x > 0 và y thỏa mãn: x2−xy+3=02x+3y≤14. Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=3x2y−xy2−2xx2−1. Khi đó tích M.m có giá trị bằng
32
16
9
-16
Chọn D
Từ điều kiện ta có: y≤14−2x3⇒y=x2+3x≤14−2x3⇒x∈1;95
Thế y=x2+3x vào P ta được: P=5x2−9x
Bài toán trở thành tìm GLTN, GTNN của biểu thức: P=5x2−9x với x∈1;95
Xét P=5x2−9x với x∈1;95
P'=5x2+9x2>0 nên m=minP=P1=−4, M=maxP=P95=4.
Vậy M.m=−16.
Nếu log8a+log4b2=5 và log4a2+log8b=7 thì giá trị của log2ab bằng
9
18
1
3
Chọn A
Điều kiện: a>0b>0
Ta có: log8a+log4b2=5⇔13log2a+log2b=5 (1);
log4a2+log8b=7⇔log2a+13log2b=7 (2).
Cộng (1) và (2) theo vế với vế ta được:
43log2a+43log2b=12⇔log2a+log2b=9⇔log2ab=9
Biết số phức z thỏa mãn z−1≤1 và z−z¯ có phần ảo không âm. Phần mặt phẳng biểu diễn số phức z có diện tích là
π
2π
π2
π2
Chọn D
Đặt z=x+yi⇒z¯=x−yi khi đó ta có:
z−1≤1⇔x+yi−1≤1⇔x−1+yi≤1⇔x−12+y2≤1 (1).
Lại có z−z¯=x+yi−x−yi=2yi có phần ảo không âm suy ra y≥0(2).
Từ (1) và (2) ta suy ra ra phần mặt phẳng biểu diễn số phức z là nửa hình tròn tâm I(1;0) bán kính r = 1, diện tích của nó bằng 12r2π=π2 (đvdt).
Cho đồ thị C:y=fx=x. Gọi (H) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị (C), đường thẳng x = 9 và trục Ox. Cho điểm M thuộc đồ thị (C) và điểm A(9;0). Gọi V1 là thể tích khối tròn xoay khi cho (H) quay quanh trục Ox, V2 là thể tích khối tròn xoay khi cho tam giác AOM quay quanh trục Ox. Biết rằng V1=2V2. Tính diện tích S phần hình phẳng giới hạn bởi đồ thị (C) và đường thẳng OM.
S=3
S=27316
S=332
S=43
Chọn B
Ta có V1=π∫09x2dx=81π2.
Gọi H là hình chiếu của M lên trục Ox, đặt OH=m (với 0<m≤9), ta có Mm;m, MH=m và AH=9−m.
Suy ra V2=13π.MH2.OH+13π.MH2.AH=13π.MH2.OA=3mπ.
Theo giả thiết, ta có V1=2V2 nên 81π2=6mπ⇔m=274. Do đó M274;332.
Từ đó ta có phương trình đường thẳng OM là y=239x.
Diện tích S phần hình phẳng giới hạn bởi đồ thị (C) và đường thẳng OM là
S=∫0274x−239xdx=23xx−39x20274=27316.
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên R. Đồ thị hàm số y = f’(x) như hình vẽ. Hàm số gx=2fx−x2 đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây?
−∞;−2
−2;2
2;4
2;+∞
Chọn B
Ta có g'x=2f'(x)−x=0⇔x=−2;x=2;x=4.
Lập trục xét dấu:
Hàm số đồng biến trên từng khoảng (-2;2) và 4;+∞
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng P:3x−3y+2z−15=0 và ba điểm A1;2;0,B1;−1;3,C1;−1;−1. Điểm Mx0;y0;z0 thuộc (P) sao cho 2MA2−MB2+MC2 nhỏ nhất. Giá trị 2x0+3y0+z0 bằng
11
5
15
10
Chọn B
Xét điểm I thỏa 2IA→−IB→+IC→=0→ suy ra I1;2;−2.
2MA2−MB2+MC2=2MI→+IA→2−MI→+IB→2+MI→+IC→2=2MI2+2IA2−IB2+IC2
2MA2−MB2+MC2 nhỏ nhất khi và chỉ khi MI nhỏ nhất hay M là hình chiếu của I lên (P).
Lúc đó, đường thẳng MI có phương trình x=1+3ty=2−3tz=−2+2t suy ra x0=1+3ty0=2−3tz0=−2+2t.
Mà 3x0−3y0+2z0−15=0⇔31+3t−32−3t+2−2+2t−15=0⇔t=1.
Vậy 2x0+3y0+z0=21+3t+32−3t+−2+2t=6−t=5.
Giá trị của n thỏa mãn: C2n+11−2.2C2n+12+3.22.C2n+13−4.23.C2n+14+...+2n+1.22n.C2n+12n+1=2021 bằng
1010
1009
2020
2021
Chọn A
Xét kC2n+1k=k.2n+1!k!2n+1−k!=2n+1.2n!k−1!2n−k−1!=2n+1.C2nk−1 với 1≤k≤2n+1.
Ta có VT=2n+1C2n0−C2n121+C2n222−...+C2n2n22n=2n+11−22n=2n+1.
Do đó: 2n+1=2021⇔n=1010
Miền phẳng trong hình vẽ giới hạn bởi y = f(x) và parabol y=x2−2x. Biết ∫−121fxdx=34. Khi đó diện tích hình phẳng được tô trong hình vẽ bằng
98
32
38
83
Chọn A
Từ hình vẽ ta thấy
S=∫−121fx−x2−2xdx=∫−121fxdx−∫−121x2−2xdx=34−−38=98
Xét tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O;R). Gọi V1, V2, V3 lần lượt là thể tích của các khối tròn xoay sinh ra khi quay tam giác OCA quanh trung trực của đoạn thẳng CA, quay tam giác OAB quanh trung trực của đoạn thẳng AB, quay tam giac OBC quanh trung trực của đoạn thẳng BC. Khi biểu thức V1+V2 đạt giá trị lớn nhất, tính V3 theo R.
V3=23π9R3
V3=32π81R3
V3=57π81R3
V3=8π81R3
Chọn D
V1=13OP.S1=13OPπAC22=π3OP.PA2=π3OPOA2−OP2=π3OPR2−OP2
V2=13OQ.S2=13OQπAB22=π3OQ.QA2
=π3OQOA2−OQ2=π3OQR2−OQ2.
Xét hàm fx=xR2−x2. Với 0≤x<R.
Khi đó f'x=R2−3x2.f'x=0⇔x=R3x=−R3.
Lập bảng biến thiên, thấy rằng maxx∈0;Rgx=fR3.
Khi đó, áp dụng cho V1,V2: V1+V2=π3OPR2−OP2+OQR2−OQ2 đạt giá trị lớn nhất khi OP=OQ=R3.
Hay khi đó tam giác ABC cân tại A (do OP = OQ).
Mà lúc đó AB=2R2−OQ2=2R2−R23=2R63.
Do tam giác ABC cân A nên khi đó AM⊥BC.
Ta có
SABC=12AM.BC=AB.AC.BC4R⇒AM=AB.AC2R=4R2.692R=4R3
Mà AM=AO+OM⇒OM=4R3−R=R3
Vậy V3=13OM.S3=13OM.π.MC2=π3OMR2−OM2=π3.R3R2−R29=8πR381
Cho z−1=5, giá trị lớn nhất của P=z−i2−z¯−22 bằng
1+105
1+83
1+85
1+125
Chọn A
Ta có z−1=5⇔x−12+y2=52
Lại có
P=z−i2−z¯−22=x2+y−12−x−22−y2=4x−2y−3=4x−1−2y+1
Theo bất đẳng thức Cauchy – Schwarz ta có:
P=4x−1−2y+1≤42+22x−12+y2+1=20.52+1=105+1
Một chậu nước hình nón cụt có chiều cao 3dm, bán kính đáy lớn là 2dm và bán kính đáy nhỏ là 1dm. Cho biết thể tích nước bằng 37189 thể tích của chậu, chiều cao của mực nước là
2dm
0,8dm
1dm
1,5dm
Chọn C
Ta có thể tích của chậu là V=π3.31+4+2=7π.
Gọi chiều cao của mực nước là 3x với (x > 0). Ta có bán kính của mặt nước là 1+x.
Ta có phương trình π3.3x1+1+x2+1+x=371897π⇔x=13.
Vậy chiều cao của mực nước là 1dm.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm liên tục và nhận giá trị dương trên (0;+∞) thỏa mãn điều kiện 1f2x=1x2+2xf'xf3x với mọi x∈1;+∞ đồng thời f(2) = 1. Giá trị của f(4) là
233
23
43
169
Chọn C
Ta có 1f2x=1x2+2xf'xf3x⇔f2x−2xfx.f'xf4x=1x2⇔xf2x'=1x2
Suy ra ∫xf2x'dx=∫1x2dx⇔xf2x=−1x+C
Lại có f2=1 nên C=52
Do đó: xf2x=52−1x=5x−22x⇒f2x=2x25x−2
Suy ra f24=169⇒f4=43
Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình 2sin2x+3cos2x=m.3sin2x có nghiệm?
7
4
5
6
Chọn B
Ta có: 2sin2x+3cos2x=m.3sin2x⇔2sin2x+31−sin2x=m.3sin2x
Đặt t=sin2x,t∈0;1. Phương trình đã cho trở thành: 2t+31−t=m.3t⇔23t+31−2t=m
Xét hàm số ft=23t+31−2t, với t∈0;1. Ta có f't=23t.ln23−2.31−2t.ln3
f''t=23'.ln232+4.31−2t.ln32>0,∀t∈0;1
⇒f't liên tục và đồng biến trên [0;1] nên f't≤f'1=23ln29<0,∀t∈0;1.
⇒f't liên tục và nghịch biến trên [0;1] nên f1≤ft≤f0,∀t∈0;1.
Suy ra 1≤m≤4 thì phương trình có nghiệm.
Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số y=2mx+m−2x+1 cắt đường thẳng d:y=x+3 tại hai điểm phân biệt A, B sao cho tam giác IAB có diện tích bằng 3, với I(−1;1). Tổng tất cả các phần tử của S bằng
72
-10
3
5
Chọn C
Phương trình hoành độ giao điểm 2mx+m−2x+1=x+3⇔fx=x2+4−2mx+5−m=0x≠−1. Đồ thị (C) của hàm số y=2mx+m−2x+1 cắt đường thẳng d:y=x+3 tại hai điểm phân biệt khi và chỉ khi Δ'>0f−1≠0⇔m2−3m−1>0m≠−2 (*). (C) cắt d tại A, B suy ra xA,xB là nghiệm của phương trình fx=0, theo định lí Vi-ét ta có xA+xB=2m−4xAxB=5−m.
AxA;xA+3,BxB;xB+3 suy ra AB=2xA−xB2=2xA+xB2−8xAxB=8m2−24m−8.
Ta có SΔIAB=12dI;dAB=3⇔AB2=72⇔8m2−24m−80=0⇔m=5m=−2 (thỏa mãn *).
Suy ra tổng các phần tử của S là 3.
Cho phương trình 4log92x+mlog13x+16log13x+m−29=0 (m là tham số). Để phương trình có hai nghiệm x1,x2 thỏa mãn x1x2=3 thì giá trị m thỏa mãn.
1<m<2
3<m<4
0<m<32
2<m<3
Chọn C
Ta có:
4log92x+mlog13x+16log13x+m−29=0 x>0⇔4log32x2+mlog3−1x+16log3−12x+m−29=0⇔412log3x2−mlog3x−13log3x+m−29=0
⇔log32x−m+13log3x+m−29=0 (1).
Đặt t=log3x. Khi đó phương trình (1) ⇔t2−m+13t+m−29=0 (2).
Phương trình đã cho có hai nghiệm x1,x2 thỏa mãn x1x2=3⇔log3x1x2=1 ⇔log3x1+log3x2=1⇔t1+t2=1
(với t1=log3x1 và t2=log3x2).
Áp dụng hệ thức Vi-ét cho phương trình (2) ta có t1+t2=1⇔m+13=1⇔m=23.
Vậy 0<m<32 là mệnh đề đúng.
Cho hàm số y = f(x) là hàm chẵn, liên tục trên R và ∫−22fx2020x+1dx=29. Khi đó ∫02fxdx bằng
292
29
58
30
Chọn B
Ta có:
M=∫−22fx2020x+1dx=∫−20fx2020x+1dx+∫02fx2020x+1dx
Xét N=∫−20fx2020x+1dx, đặt t=−x⇒x=−t, suy ra dx=−dt.
Đổi cận: x=−2⇒t=2;x=0⇒t=0. Khi đó
N=∫20f−t2020−t+1−dt=∫02ft2020−t+1dt=∫022020t.ft2020t+1dt=∫022020x.fx2020x+1dx
Do đó:
∫02fxdx=∫022020x.fx2020x+1dx+∫02fx2020x+1dx=∫−20fx2020x+1dx+∫02fx2020x+1dx=M=29
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu S:x−12+y−22+z−22=9 và hai điểm M4;−4;2,N6;0;6. Gọi E là điểm thuộc mặt cầu (S) sao cho EM+EN đạt giá trị lớn nhất. Phương trình tiếp diện của mặt cầu (S) tại E là
x−2y+2z+8=0
2x+y−2z−9=0
2x+2y+z+1=0
2x−2y+z+9=0
Chọn D
Mặt cầu (S) có tâm I(1;2;2) và bán kính R = 3.
Gọi K là trung điểm của MN⇒K5;−2;4 và K nằm ngoài mặt cầu (S).
Do đó IK→=4;−4;2, MN→=2;4;4, MN=6 và IK⊥MN.
Ta có EM+EN≤2EM2+EN2=2EK2+MN22=2EK2+36.
Bởi vậy EM+EN đạt giá trị lớn nhất khi và chỉ khi EM=EN và EK lớn nhất.
Vì IK⊥MN nên EM = EN thì E thuộc đường thẳng IK:x=1+2ty=2−2tz=2+t.
Tọa độ giao điểm E của đường thẳng IK với mặt cầu (S) ứng với t là nghiệm phương trình:
1+2t−12+2−2t−22+2+t−22=9⇔t=±1.
Như vậy E13;0;3 hoặc E2−1;4;1.
Ta có E1K=3, E2K=9. Suy ra E=−1;4;1⇒IE→=−2;2;−1, nên phương trình tiếp diện của mặt cầu (S) tại E có phương trình: −2x+1+2y−4−1z−1=0 hay 2x−2y+z+9=0.
Cho 2 số thực dương a, b khác 1 và đồ thị của các hàm số y=logax, y=logbx như hình vẽ. Gọi d là đường thẳng song song với trục Oy và cắt trục hoành tại điểm A có hoành độ x = k (k >1). Gọi S1 là diện tích hình phẳng giới hạn bởi y=logax, đường thẳng d và trục hoành; S2 là diện tích hình phẳng giới hạn bởi y=logbx, đường thẳng d và trục hoành. Biết S1=4S2, mệnh đề nào sau đây đúng?
b=a4
a=b4
b=a4ln2
a=b4ln2
Chọn A
Theo giả thiết và công thức tích phân từng phần, ta có:
S1=∫1klogaxdx=∫1klnxlnadx=1lnaxlnx1k−∫1kx.1xdx=klnk−k−1lnaS2=∫1klogbxdx=∫1klnxlnbdx=1lnbxlnx1k−∫1kx.1xdx=klnk−k−1lnb
Vậy S1=4S2⇔1lna=4lnb⇔lnb=lna4⇔b=a4.
Trong không gian Oxyz cho P:2mx+m2−1y+m2+1z+1=0. Biết rằng tồn tại hai mặt cầu cố định tiếp xúc với (P) và đi qua điểm A0;1;−1. Tổng hai bán kính của hai mặt cầu đó bằng
22
233
2
3
Chọn A
Gọi tâm mặt cầu cố định là I(a;b;c) khi đó ta có phương trình:
2ma+m2−1b+m2+1c+14m2+m2−12+m2+12=a2+b−12+c+12
Xét mẫu thức của biểu thức trên ta có: 4m2+m2−12+m2+12=2m2+1.
Do đó vế trái của biểu thức được: 2ma+m2−1b+m2+1c+12m2+1 do đó ta chọn a = 0.
Khi đó ta có: m2−1b+m2+1c+1=m2b+c−b+c+1 nên ta chọn b+c=−b+c+1⇒b=12.
Thay vào phương trình trên: c+122=14+c+12⇔c2+3c+94=0⇒c=−32.
Vậy R=c+122=22.
Cho khối lăng trụ ABC.A’B’C’. Đường thẳng đi qua trọng tâm của tam giác ABC và song song với BC cắt các cạnh AB, AC lần lượt tại M, N. Mặt phẳng (A’MN) chia khối lăng trụ thành hai phần. Tỉ số thể tích (phần bé chia phần lớn) của chúng bằng
23
423
49
427
Chọn B
Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC. Gọi E là trung điểm của BC⇒AGAE=23.
Đường thẳng d đi qua G và song song BC, cắt các cạnh AB, AC lần lượt tại M, N.
⇒AMAB=ANAC=AGAE=23⇒AM=23ABAN=23AC⇒SΔAMN=49SΔABC(1)
Ta có VABC.A'B'C'=SΔABC.AA' và VA'.AMN=13SΔAMN.AA' (2)
Từ (1) và (2), suy ra VA'.AMN=427VABC.A'B'C'⇒VBMNCA'B'C'=2327VABC.A'B'C'.
Khi đó tỉ số: VA'.AMNVBMNC.A'B'C'=4272327=423
Cho hình chóp đều S.ABCD có thể tích bằng 13, đáy ABCD là hình vuông cạnh là 1. Phương trình mặt phẳng (ABCD) biết S(0;0;0) và AB:x=1y=tz=1 là
x−1=0z−1=0
x+1=0z+1=0
x−1=0y−1=0
x+1=0y+1=0
Chọn B
Ta có VS.ABCD=12SABCD.dS,(ABCD)⇒dS,(ABCD)=1
Đặt ABCD:ax+by+cz+d=0 a2+b2+c2≠0
Vì AB⊂ABCD nên n→ABCD⊥u→AB⇔n→ABCD.u→AB=0⇔b=0.
Vì M1;0;1∈AB⊂ABCD nên a+c+d=0⇒d=−a−c.
Ta có: dS,(ABCD)=1⇔−a−ca2+c2=1⇔a+c=a2+c2⇔2ac=0⇔a=0c=0.
Trường hợp 1: a = 0. Chọn c=1⇒ABCD:z+1=0.
Trường hợp 2: c = 0. Chọn a=1⇒ABCD:x+1=0.
Cho hai số thực dương x, y thỏa mãn 4x2+32y+1=y+2x. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=y−4x là
P=−2
P=−52
P=−3
P=−72
Chọn B
Ta có
4x2+32y+1=y+2x⇔4x3+3x=y+22y+1⇔8x3+6x=2y+42y+1
⇔2x3+32x=2y+12y+1+32y+1 (1)
Xét hàm ft=t3+3t trên R.
Ta có f't=3t2+3>0,∀t∈ℝ⇒ Hàm số ft=t3+3t đồng biến trên R.
(1)⇔f2x=f2y+1⇔2x=2y+1⇔x=2y+12.
Vậy P=y−22y+1=gy với y∈0;+∞.
Ta có g'y=1−22y+1=0⇔2y+1=2⇔y=32.
Ta có bảng biến thiên:
Từ bảng biến thiên ta có Pmin=min0;+∞gy=−52 khi y=32
Cho hàm số y = f(x) liên tục, có đạo hàm trên [−5;3] và có bảng biến thiên sau.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình 3f−x−2=x3−3x+2+m có đúng 3 nghiệm thuộc [−5;3]?
2
4
6
8
Chọn D
Đặt −x−2=t⇒3ft=−t3−6t2−9t+m.
Gọi gt=−t33−2t2−3t⇒ft−gt=m3. Có g't=−t2−4t−3=0⇔t=−1t=−3.
Dựa vào bảng xét dấu của y=f't và y=g't suy ra: f't−g't=0⇔t=−1t=−3.
Khi đó ta có bảng biến thiên của ft−gt:
Dựa vào bảng biến thiên, phương trình có 3 nghiệm phân biệt ⇒−1<m2<2⇒−3<m<6.
Vậy có 8 giá trị nguyên m thỏa mãn.
kiểm tra 15 phút có 10 câu trắc nghiệm mỗi câu có bốn phương án trả lời, trong đó có một phương án đúng, trả lời đúng mỗi câu được 1,0 điểm. Một thí sinh làm cả 10 câu, mỗi câu chọn một phương án. Xác suất để thí sinh đó đạt từ 8,0 điểm trở lên.
436410
463410
436104
163104
Chọn A
Với mỗi câu hỏi, thí sinh có 4 phương án lựa chọn nên số phần tử của không gian mẫu là nΩ=410.
Gọi X là biến cố “thí sinh đó đạt từ 8,0 điểm trở lên”.
+) Trường hợp 1: Thí sinh đó làm được 8 câu (tức là 8,0 điểm): Chọn 8 câu trong số 10 câu hỏi và 2 câu còn lại mỗi câu có 3 cách chọn đáp án sai nên có C108.32 cách để thí sinh đúng 8 câu.
+) Trường hợp 2: Thí sinh đó làm được 9 câu (tức là 9,0 điểm): Chọn 9 câu trong số 10 câu hỏi và câu còn lại có 3 cách lựa chọn đáp án sai nên có C109.31 cách để thí sinh đúng 9 câu.
+) Trường hợp 3: Thí sinh đó làm được 10 câu (tức là 10,0 điểm). Chí có 1 cách duy nhất.
Suy ra số kết quả thuận lợi cho biến cố X là nX=C108.32+C109.31+1=436.
Vậy xác suất cần tìm là P=nXnΩ=436410
Cho hàm số y=fx=mx4+nx3+px2+qx+r trong đó m,n,p,q,r∈ℝ. Biết rằng hàm số y = f’(x) có đồ thị như hình vẽ. Tập nghiệm của phương trình f(x) = r có tất cả bao nhiêu phần tử?
3
4
5
6
Chọn A
Ta đặt y=f'x=kx+2x−76x−3.
Xét S1=k∫076x+2x−76x−3dx=652191552kS2=k∫763x+2x−76x−3dx=652191552k.
Do đó: S1=S2=∫076f'xdx=−∫764f'xdx⇔f0=f3
Lập bảng biến thiên ta suy ra phương trình fx=r=f0 có tất cả 3 nghiệm.
Cho x, y, z là các số thực không âm thỏa mãn 0<x+y2+y+z2+z+x2≤18. Biết giá trị lớn nhất của biểu thức P=4x3+4y3+4z3−1108x+y+z4 là ab, với a, b là các số nguyên dương và ab tối giản. Tính S=2a+3b
S = 13
S = 42
S = 54
S = 71
Chọn C
Từ giả thiết ta có: 2x2≤2x2+y2+z2≤x+y2+y+z2+z+x2≤18⇒x∈0;3.
Một cách tương tự ta có y,z∈0;3.
Do đó ta có 4x3≤x+1,4y3≤y+1,4z3≤z+1;∀x,y,z∈0;3.
Vì vậy P≤x+y+z+3−1108x+y+z4.
Đặt t=x+y+z∈0;9, ta có P≤ft=t+3−1108t4≤max0;9ft=f3=214.
Dấu “=” đặt tại x;y;z=3;0;0,0;3;0,0;0;3.
Vậy S=2.21+3.4=54.

