ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: ĐỊA LÍ (Đề 7)
Đề thi

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: ĐỊA LÍ (Đề 7)

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT53 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng biển có chiều rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở ra phía biển của nước ta là vùng

lãnh hải

thềm lục địa.

đặc quyền kinh tế

tiếp giáp lãnh hải

Xem đáp án

Đáp án C

Vùng đặc quyền kinh tế là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở. (SGK/15 Địa lí 12)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết vùng nào có giá trị sản xuất thủy sản trong tống giá trị sản xuất nông- lâm - thủy sản dưới 5% năm 2007?

Tây Nguyên.

Duyên hải Nam Trung Bộ.

Đồng Bằng sông Hồng

Đông Nam Bộ.

Xem đáp án

Đáp án A

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, vùng có giá trị sản xuất nông – lâm – thủy sản dưới 5% năm 2007 là Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ (kí hiệu nền màu vàng nhạt nhất).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khu công nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta hình thành từ

những năm 90 của thế kỷ XX

thế kỷ XX.

khi thực hiện công cuộc đổi mới ( 1986).

khi tiến hành công nghiệp hóa.

Xem đáp án

Đáp án A

Khu công nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta hình thành từ những năm 90 của thế kỷ XX cho đến nay (SGK/126 Địa lí 12)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam( trang 21) cho biết tỉnh (TP ) nào sau đây có tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp so với cả nước thấp nhất ?

Đồng Nai.

Khánh Hòa.

Thanh Hóa.

Quảng Ninh.

Xem đáp án

Đáp án C

Căn cứ  vào Atlat  Địa lí Việt Nam( trang 21), xác định kí hiệu thể hiện giá trị sản xuất công nghiệp so với cả nước => Thanh Hóa là tỉnh có tỷ trọng  giá trị sản xuất công nghiệp so với cả nước thấp  nhất (ở mưc trên 0,5 – 1%).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khó khăn chủ yếu trong việc hình thành cơ cấu công nghiệp của Bắc Trung Bộ là

thiếu năng lượng.

đội ngũ lao động có trình độ cao còn ít.

ít tài nguyên khoáng sản.

CSVC hạ tầng còn nhiều hạn chế.

Xem đáp án

Đáp án D

Khó khăn chủ yếu trong việc hình thành cơ cấu công nghiệp của Bắc Trung Bộ là cơ sở vật chất hạ tầng còn nhiều hạn chế (về kĩ thuật, cơ sở năng lượng, giao thông vận tải…).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, tuyến đường bộ nối Hà Nội –Hải Phòng là quốc lộ số

1

5

4

2

Xem đáp án

Đáp án B

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, tuyến đường bộ nối Hà Nội –Hải Phòng là quốc lộ số 5.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình đô thị hóa của nước ta có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

Đô thị phân bố đều giữa các vùng.

Nhiều đô thị lớn và hiện đại được hình thành từ thế kỷ XX.

Tỉ lệ dân thành thị tăng cao nhất trong khu vực Đông Nam Á.

Diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.

Xem đáp án

Đáp án D

Quá trình đô thị hóa của nước ta có đặc điểm là diễn ra chậm chạp và trình độ đô thị hóa thấp.(SGK/77 Địa 12)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, hãy cho biết tên 6 cao nguyên từ dãy Bạch Mã trở vào Nam theo thứ tự là:

Trường Sơn Nam, Kon Tum, PleiKu, Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh

Trường Sơn Nam, Kon Tum, PleiKu, Đăk Lăk, Mơ Nông, Lâm Viên

Kon Tum, PleiKu, Đăk Lăk, Mơ Nông, Lâm Viên, Di Linh.

Kon Tum, PleiKu, Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh, Lâm Viên

Xem đáp án

Đáp án C

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, hãy cho biết tên 6 cao nguyên từ dãy Bạch Mã trở vào Nam theo thứ tự là: Kon Tum, PleiKu, Đăk Lăk, Mơ Nông, Lâm Viên, Di Linh.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành du lịch nước ta chỉ thật sự phát triển nhanh từ đầu thập kỷ 90 cho đến nay là nhờ

chính sách đổi mới của Nhà nước.

sự giàu có về tài nguyên du lịch.

cơ sở vật chất của ngành du lịch được hoàn thiện.

đời sống nhân dân dươc nâng cao.

Xem đáp án

Đáp án A

Ngành du lịch nước ta chỉ thật sự phát triển nhanh từ đầu thập kỷ 90 cho đến nay là nhờ chính sách đổi mới của Nhà nước:  hình thành các vùng du lịch trọng điểm, đầu tư tôn tạo nhiêu di tích, công trình văn hóa, chú trọng vấn đề môi trường du lịch và bảo vệ thắng cảnh tự nhiên..., đầu tư cơ sở vật chất hạ tầng, mở rộng thị trường..

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây trực tiếp làm cho sản lượng lúa nước ta tăng nhanh?

Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.

Cơ cấu mùa vụ thay đổi.

Sử dụng giống cho năng suất cao.

Mở rộng diện tích, tăng năng suất.

Xem đáp án

Đáp án C

Nguyên nhân chủ yếu trực tiếp làm cho sản lượng lúa nước ta tăng nhanh là việc sử dụng các giống lúa cho năng suất cao.

Chọn C.

Chú ý:

Chú ý từ khóa: ‘’trực tiếp” để phẩn biệt với đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Át lát Địa lý Việt Nam trang 15, tỷ lệ lao động của nước ta trong khu vực dịch vụ năm 2007 là

25,9 %.

26,1 %.

65,7 %.

24,6 %.

Xem đáp án

Đáp án B

Căn cứ vào Atlat Địa lý Việt Nam trang 15, tỷ lệ lao động của nước ta trong khu vực dịch vụ  năm 2007 là 26,1%.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta thể hiện rõ nét nhất qua quá trình

xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.

phong hóa vật lý.

cacxtơ đá vôi.

phong hóa hóa học.

Xem đáp án

Đáp án A

Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta thể hiện rõ nét nhất qua quá trình xâm thực mạnh ở vùng đồi núi (SGK/45 Địa lí 12)

- Trên các sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi, nhiều nơi trơ sỏi đá, mưa lớn có thể xảy ra hiện tượng đất trượt, đá lở.

- Vùng núi đá vôi hình thành các địa hình cax-tơ với hang động, suối cạn, thung khô.

- Các vùng thềm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi thấp xen thung lũng rộng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết chè được trồng nhiều nhất ở các vùng nào sau đây?

Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.

Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên.

Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ.

Xem đáp án

Đáp án C

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, xác định kí hiệu cây chè => chè được trồng nhiều nhất ở các vùng

Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết đô thị nào sau đây ở vùng Bắc Trung Bộ có quy mô dân số dưới 100 000 người ?

Vinh.

Đông Hà.

Hà Tĩnh.

Đồng Hới.

Xem đáp án

Đáp án B

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam, xác định được đô thị  Đông Hà (tỉnh Quảng Trị) thuộc vùng Bắc Trung Bộ có quy mô dân số dưới 100 000 người.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào dưới đây đúng khi nói về sự chuyển dịch trong nội bộ ngành ở khu vực II (công nghiệp- xây dựng)?

Giảm tỉ trọng các sản phẩm cao cấp, có chất lượng và tăng khả năng cạnh tranh.

Tăng tỉ trọng các loại sản phẩm thấp không phù hợp với thị trường.

Tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác, giảm tỉ trọng công nghiệp chế biến.

Tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác.

Xem đáp án

Đáp án D

Sự chuyển dịch trong nội bộ ngành ở khu vực II (công nghiệp – xây dựng) được biểu hiện là: tăng tỉ trọng công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác. (SGK/83 Địa lí 12)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo hướng

Cơ cấu mùa vụ thay đổi.

tăng cường chuyên môn hóa sản xuất.

phát triển mạnh kinh tế hộ gia đình.

phát triển nông sản xuất khẩu.

Xem đáp án

Đáp án B

Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của nước ta trong những năm qua thay đổi theo hướng tăng cường chuyên môn hóa sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn đối với các sản phẩm nông  nghiệp chủ yếu. Ví dụ: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ đã trở thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn, ĐBSCL trở thành vùng trọng điểm sản xuất lương thực của cả nước.(SGK/109 Địa lí 12)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt nam trang 4,5, hãy cho biết tỉnh nào sau đây của nước ta vừa giáp với Lào, vừa giáp với Trung Quốc?

Điện Biên

Lào Cai

Lạng Sơn

Lai Châu

Xem đáp án

Đáp án A

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt nam trang 4,5, xác định khu vực đường biên giới trên đất liền với Lào và Trung Quốc => Điện Biên là tỉnh vừa giáp với Lào, vừa giáp với Trung Quốc.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Các tổ chức liên kết khu vực được hình thành chủ yếu dựa trên cơ sở

nằm trong một châu lục

có quy mô dân số tương đồng nhau.

có chung mục tiêu lợi ích phát triển.

đều bị canh tranh gay gắt.

Xem đáp án

Đáp án C

Các tổ chức liên kết khu vực được hình thành chủ yếu dựa trên cơ sở có chung mục tiêu lợi ích phát triển.(SGK/11 Địa lí 11)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ :

CƠ CẤU SẢN LƯỢNG ĐƯỜNG KÍNH PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA, NĂM 2010 VÀ 2016 (%)

(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về tỉ trọng sản lượng đường kính phân theo thành phần kinh tế của nước ta từ năm 2010 đến năm 2016?

Vốn đầu tư nước ngoài và ngoài Nhà nước đều tăng.

Kinh tế ngoài Nhà nước giảm , kinh tế Nhà nước tăng .

Đầu tư nước ngoài tăng nhanh nhất.

Ngoài Nhà nước luôn chiếm tỷ trọng cao nhất.

Xem đáp án

Đáp án B

Biểu đồ cho thấy:

- Tỉ trọng khu vực kinh tế ngoài nhà nước tăng nhanh từ 53,4% (2010) lên 82,3% (2016)

- Tỉ trọng khu vực kinh tế Nhà nước giảm rất nhanh: từ 23,2% (2010) xuống chỉ còn 1% (2016)

=> Nhận xét D: Kinh tế ngoài Nhà nước giảm , kinh tế Nhà nước tăng là không đúng

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thị trường nhập khẩu lớn nhất hiện nay của nước ta là

Châu Á- Thái Bình Dương, Nhật Bản và Trung Quốc.

Châu Á – Thái Bình Dương và Châu Âu.

Hoa Kỳ, Nhật Bản và Trung Quốc.

Đông Nam Á, Nhật Bản và Trung Quốc.

Xem đáp án

Đáp án B

Thị trường nhập khẩu lớn nhất hiện nay của nước ta là Châu Á – Thái Bình Dương và Châu Âu.(SGK/139 Địa 12)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào sau đây đúng khi nói về hướng hoàn thiện cơ cấu công nghiệp nước ta ?

Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp khai thác nhằm phát huy tiềm năng.

Tập trung cao độ cho các ngành công nghiệp hiện đại.

Xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt.

Tăng cường các ngành công nghiệp phục vụ xuất khẩu.

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng hoàn thiện cơ cấu công nghiệp nước ta là: xây dựng một cơ cấu ngành công nghiệp tương đối linh hoạt, thích nghi với cơ chế thị trường, phù hợp với tình hình thực tế của đất nước cũng như xu thế chung của khu vực và thế giới (SGK/114 Địa 12)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng suất lao động của ngành đánh bắt thủy sản nước ta còn thấp chủ yếu là do

hệ thống cảng cá chưa đáp ứng được nhu cầu.

phương tiện đánh bắt chậm được đổi mới.

thiên tai thường xuyên xảy ra.

ngành chế biến còn nhiều hạn chế.

Xem đáp án

Đáp án B

Năng suất lao động của ngành đánh bắt thủy sản nước ta còn thấp chủ yếu là do tàu thuyền và  phương tiện đánh bắt chậm đổi mới. (SGK/101 Địa 12)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những năm qua, sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác là do

nuôi trồng hướng đến nhu cầu thị trường,thu nhiều lợi nhuận.

nuôi trồng có nhiều thuận lợi.

nuôi trồng ít chịu ảnh hưởng của bão.

nguồn lợi cho đánh bắt suy giảm mạnh.

Xem đáp án

Đáp án A

Trong những năm qua, sản lượng  thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác là do các mặt hàng thủy sản nuôi trồng có sản lượng ổn định gần như quanh năm, mặt hàng thủy sản đẹp và đều...đáp ứng tốt nhu cầu của thị trường hiện nay, ngoài ra phát triển nuôi trồng thủy sản cũng mang lại nhiều lợi nhuận lớn. Do vậy, hiện nay nuôi trồng thủy sản được đẩy mạnh phát triển hơn.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cây công nghiệp quan trọng nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là 

cao su.

cà phê

hồ tiêu.

chè.

Xem đáp án

Đáp án D

Chè là cây công nghiệp quan trọng nhất của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, thích hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có một mùa đông lạnh và đất feralit đồi núi của vùng.

 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu : Chỉ số về tình hình dân số Nhật Bản.

Nhận xét nào sau đây không đúng về tình hình dân số Nhật Bản giai đoạn 2010 -2017?

Năm 2017 tỉ lệ dân thành thị của Nhật Bản là 94,6%.

Dân thành thị tăng.

Tỉ lệ sinh có xu hướng tăng.

Dân số tăng chậm.

Xem đáp án

Đáp án D

Bảng số liệu cho thấy giai đoạn 2010 – 2017 dân số Nhật Bản có xu hướng giảm đều và liên tục từ 127,3 triệu người xuống còn 126,0 triệu người. Nhận định dân số Nhật Bản tăng chậm là không đúng.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi, có mùa đông lạnh là điều kiện sinh thái nông nghiệp của vùng

Bắc Trung Bộ.

Trung du miền núi Bắc Bộ.

Đồng bằng sông Hồng.

Đông Nam Bộ.

Xem đáp án

Đáp án B

Khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi, có mùa đông lạnh là điều kiện sinh thái nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Đây là vùng duy nhất của nước ta có đầy đủ 3 đai cao với đai ôn đới gió mùa trên núi phân bố ở dãy Hoàng Liên Sơn.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố cho phép và đòi hỏi trong sản xuất nông nghiệp nước ta phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng lãnh thổ là

sự phân hóa của khí hậu.

sự phân hóa của các yếu tố kinh tế xã hội.

trình độ thâm canh khác nhau giữa các vùng.

sự phân hóa của địa hình và đất trồng.

Xem đáp án

Đáp án D

Yếu tố cho phép và đòi hỏi trong sản xuất nông nghiệp nước ta phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng lãnh thổ là sự phân hóa của địa hình và đất trồng. (SGK/88 Địa lí 12)

- Vùng trung du và miền núi, đất feralit màu mỡ và các bề mặt đồi trung du là điều kiện để phát triển các cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.

- Ở đồng bằng, đất phù sa màu mỡ phân bố trên vùng đồng bằng rộng lớn, bẳng phẳng , các ao hồ sông suối, đầm phá....là điệu kiện để phát triển các cây trồng ngắn ngày, thâm canh tăng vụ và nuôi trồng thủy sản.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu :

GDP VÀ SỐ DÂN CỦA TRUNG QUỐC, GIAI ĐOẠN 1985- 2010

Để thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP, GDP/người và số dân của Trung Quốc giai đoạn 1985- 2010, thích hợp nhất là biểu đồ

cột.

miền

kết hợp.

đường.

Xem đáp án

Đáp án D

Đề bài yêu cầu thể hiện: tốc độ tăng trưởng; bảng số liệu có 5 năm

=> Để thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP GDP/người và số dân của Trung Quốc giai đoạn 1985- 2010, thích hợp nhất là biểu đồ đường. (cần xử lí số liệu: tính tốc độ tăng trưởng – lấy năm 1985 = 100% trước khi vẽ)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi nước ta không phải là

phát triển chăn nuôi trang trại theo hình thức hàng hóa.

đẩy mạnh phát triển chăn nuôi các loại gia súc lớn cho nhiểu lợi nhuận.

tăng tỷ trọng các sản phẩm không qua giết thịt.

tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.

Xem đáp án

Đáp án B

Xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi nước ta là phát triển chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp; tăng tỷ trọng các sản phẩm không qua giết thịt (trứng, sữa); chăn nuôi đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.(SGK/96 Địa 12) => loại đáp án A, C, D

Đẩy mạnh phát triển chăn nuôi các loại gia súc lớn cho nhiều lợi nhuận không phải là xu hướng phát triển của chăn nuôi nước ta.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ không có ý nghĩa nào sau đây?

Tạo thế liên hoàn phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian.

Phát huy hiệu quả các thế mạnh sẵn có của vùng.

Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa.

Hình thành cơ cấu kinh tế chung của vùng.

Xem đáp án

Đáp án C

Hình thành cơ cấu nông – lâm- ngư ở BTB chủ yếu nhằm tạo thế liên hoàn phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian, phát huy hiệu quả các thế mạnh sẵn có của vùng, hình thành cơ cấu kinh tế chung. (SGK/ 156 Địa 12).=> loại A, B, D

Việc hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp ở vùng Bắc Trung Bộ không có ý nghĩa trong việc đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hàng hóa.

 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Định hướng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng là

hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm.

tập trung phát triển các ngành công nghiệp hiện đại.

đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động.

tập trung phát triển các ngành công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Xem đáp án

Đáp án A

Định hướng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng là: đối với khu vực II quá trình chuyển dịch gắn với việc hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm để sử dụng có hiệu quả các thế mạnh về tự

nhiên và con người của vùng... (SGK/153 Địa 12)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

thiếu vốn và hạn chế về kỹ thuật.

Khí hậu diễn biến thất thường.

thiếu lực lượng lao động.

địa hình chủ yếu đồi núi.

Xem đáp án

Đáp án A

Khó khăn lớn nhất trong việc khai thác khoáng sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là thiếu vốn và hạn chế về kỹ thuật nên việc khai thác các mỏ khoáng sản phân bố ở sâu dưới lòng đất, tại những vùng địa hình hiểm trở là rất hạn chế và cho hiệu quả thấp.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đây không phải là biểu hiện chứng tỏ nước ta đang khai thác hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới?

Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, phát triển công nghiệp chế biến.

Đẩy mạnh sản xuất các nông sản xuất khẩu ( gạo, cà phê, cao su, hoa quả…)

Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất.

Các tập đoàn cây con được phân bố phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp.

Xem đáp án

Đáp án C

Các biểu hiện chứng tỏ  nước ta đang khai thác hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới là (SGK/88 Địa lí 12)

      - Các tập đoàn cây con được phân bố phù hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp => loại D

      - Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, phát triển công nghiệp chế biến và bảo quản nông sản =>  loại A

      - Đẩy mạnh sản xuất các nông sản xuất khẩu ( gạo, cà phê, cao su, hoa quả…) => loại B

Tăng cường chuyên môn hóa sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn là phương phướng phát triển của tổ chức lãnh thổ nôn nghiệp nước ta. Đây không phải là biểu hiện chứng tỏ nước ta đang khai thác có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế mạnh về tự nhiên tạo điều kiện cho Đồng bằng Sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông là

có một mùa lạnh kéo dài.

đất đai màu mỡ đa dạng.

nguồn nước phong phú.

ít có thiên tai.

Xem đáp án

Đáp án A

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh, kéo dài tạo điều kiện cho Đồng bằng Sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông.

 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây không đúng với tình hình phát triển ngành ngoại thương nước ta sau đổi mới đến nay?

Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu tăng nhanh.

Hàng tiêu dùng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu hàng nhập khẩu.

Cán cân ngoại thương chủ yếu là nhập siêu.

Mở rộng thị trường theo hướng đa dạng hóa, đa phương hóa.

Xem đáp án

Đáp án B

Tình hình phát triển ngành ngoại thương nước ta sau đổi mới đến nay là: trong cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là nguyên liệu và tư liệu sản xuất; hàng tiêu dùng chiếm một phần nhỏ.(SGK/139  Địa 12)

=> Nhận định hàng tiêu dùng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu hàng nhập khẩu nước ta là không đúng.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế mạnh nổi bật của ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm nước ta là

lao động dồi dào.

có nhiều truyền thống kinh nghiệm.

thị trường trong nước có nhu cầu lớn

nguyên liệu tại chỗ phong phú.

Xem đáp án

Đáp án D

Thế mạnh nổi bật của ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm nước ta là có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú từ ngành nông – lâm – thủy sản.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm

1995.

1967

1997.

1985

Xem đáp án

Đáp án A

Việt Nam gia nhập ASEAN vào ngày 28-7-1995 và trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức này.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu sau : Dân số Việt Nam qua các năm( Nghìn người)


Để thể hiện cơ cấu dân số nước ta phân theo thành thị nông thôn giai đoạn 2000 - 2014 biểu đồ thich hợp nhất là

kết hợp.

cột.

miền.

đường

Xem đáp án

Đáp án C

- Đề bài yêu cầu thể hiện cơ cấu dân số => có 2 khả năng là biểu đồ tròn và miền.

- Tuy nhiên bảng số liệu có 4 năm (biểu đồ tròn chỉ thích hợp thể hiện 1 – 3 năm) do đó biểu đồ miền là thích hợp nhất.

=> Để thể hiện cơ cấu  dân số nước ta phân theo thành thị nông thôn  giai đoạn 2000  - 2014 biểu đồ thich hợp nhất là miền (cần xử lí số liệu ra tỷ trọng %)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15,hãy cho biết hai đô thị có quy mô dân số lớn nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ?

Bắc Giang, Cẩm Phả.

Thái Nguyên, Hải Phòng.

Bắc Giang, Hạ Long.

Thái Nguyên, Hạ Long.

Xem đáp án

Đáp án D

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15,xác định tên hai đô thị có quy mô dân số lớn nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là Thái Nguyên và Hạ Long (kí hiệu ô vuông màu trắng) với quy mô dân số từ 200 001 – 500 000 người.

 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết sản lượng điện nước ta năm 2007 là bao nhiêu ?

64 tỷ KWh

16,4 tỷ KWh

64,1 tỷ KWh

61,4 tỷ KWh

Xem đáp án

Đáp án C

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, sản lượng điện nước ta năm 2007 là bao nhiêu 64,1 tỷ kWh.