ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: ĐỊA LÍ (Đề 6)
Đề thi

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2019 Môn thi: ĐỊA LÍ (Đề 6)

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT53 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Lợi ích to lớn do người nhập cư mang đến cho Hoa Kì là:

làm phong phú thêm nền văn hóa.

nguồn đầu tư vốn lớn.

nguồn lao động có trình độ cao.

làm đa dạng về chủng tộc.

Xem đáp án

Đáp án C

Người nhập cư đem lại nguồn tri thức, vốn và lực lượng lao động lớn mà không mất tri phí đào tạo. SGK Địa lí 11, CB, trang 39.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tăng sản lượng lương thực ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất là:

kêu gọi đầu tư nước ngoài vào sản xuất nông nghiệp.

đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất.

đẩy mạnh khai hoang, phục hoá ở miền núi.

mở rộng diện tích đất trồng cây lương thực.

Xem đáp án

Đáp án B

Để tăng sản lượng lương thực ở nước ta, biện pháp quan trọng nhất là: đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có mùa đông lạnh nhất nước ta là do:

có vị trí giáp biển và các đảo ven bờ nhiều.

có nhiều dãy núi cao hướng tây bắc - đông nam.

ảnh hưởng của vị trí và các dãy núi hướng vòng cung.

các đồng bằng đón gió.

Xem đáp án

Đáp án C

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có mùa đông lạnh nhất nước ta là do ảnh hưởng của vị trí (nơi đầu tiên và cuối cùng chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc) và các dãy núi hướng vòng cung (đón gió và tạo điều kiện cho sự xâm nhập sâu của gió mùa Đông Bắc).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian qua, mức gia tăng dân số ở nước ta giảm do

kết quả của chính sách dân số và kế hoạch hoả gia đình.

dân số có xu hướng già hoả.

quy mô dân số giảm.

tỉ lệ người trong độ tuổi sinh đẻ giảm.

Xem đáp án

Đáp án A

Thời gian qua, mức gia tăng dân số ở nước ta giảm do kết quả của chính sách dân số và kế hoạch hoả gia đình. Ví dụ, chính sách: mỗi cặp vợ chồng chỉ có hai con

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành kinh tế biển nào dưới đây không xuất hiện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

Khai thác dầu khí.

Du lịch biển.

Giao thông vận tải biển.

Khai thác và nuôi trồng thuỷ, hải sản.

Xem đáp án

Đáp án A

Do vùng biển không có tiềm năng dầu khí nên khai thác dầu khí không xuất hiện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

MỘT SỐ MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2016

(Đơn vị: Triệu đô la Mỹ)

 

Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng một số mặt hàng xuất khẩu của nước ta, giai đoạn 2010 - 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Cột.

Kết hợp.

Đường.

Miền.

Xem đáp án

Đáp án C

Dựa vào kĩ năng nhận diện biểu đồ và bảng số liệu, ta có từ khóa “tốc độ tăng trưởng”.

Biểu đồ đường là thích hợp nhất.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào bản đồ Công nghiệp năng lượng trang 22 kết hợp với trang 10 của Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết nhà máy thủy điện Hàm Thuận - Đa Mi nằm trên sông nào sau đây?

Ba.

La Ngà.

Trà Khúc.

Hàn.

Xem đáp án

Đáp án B

Nhà máy thủy điện Hàm Thuận – Đa Mi là một tổ hợp thủy điện nằm trên sông La Ngà thuộc lưu vực sông Đồng Nai. Nhà máy được đặt trên địa phận tỉnh Bình Thuận, có công suất 300 MW.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào bản đồ nhiệt độ ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, nền nhiệt độ trung bình tháng 1 ở miền khí hậu phía Bắc phổ biến là:

từ 18 đến 20°C.

trên 24°C.

dưới 18°C.

dưới 14°C.

Xem đáp án

Đáp án C

Căn cứ vào bản đồ nhiệt độ ở Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 (biểu đồ nhỏ), nền nhiệt độ trung bình tháng 1 ở miền khí hậu phía Bắc phổ biến là dưới 18°C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, các trung tâm công nghiệp nào sau đây có ngành công nghiệp luyện kim màu?

Hà Nội, TP Hồ Chí Minh.

TP Hồ Chí Minh, Vũng Tàu.

Thái Nguyên, TP Hồ Chí Minh.

TP Hồ Chí Minh, Thủ Dầu Một.

Xem đáp án

Đáp án C

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21 (Công nghiệp chung), xác định kí hiệu ngành luyện kim màu và các trung tâm công nghiệp. Các trung tâm CN có gành công nghiệp luyện kim màu là: Thái Nguyên, TP Hồ Chí Minh.

Vũng Tàu, Hà Nội, Thủ Dầu Một không có ngành luyện kim màu.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng Đồng bằng sông Hồng phải đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ là do:

khả năng mở rộng diện tích hết sức khó khăn.

khí hậu thuận lợi.

nhu cầu của thị trường tăng cao.

có nguồn lao động dồi dào.

Xem đáp án

Đáp án A

Vùng Đồng bằng sông Hồng có diện tích đất nông nghiệp bình quân trên đầu người thấp, có mật độ dân số cao, quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh, nên khả năng mở rộng diện tích hết sức khó khăn, do đó, cần phải đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ để sử dụng hợp lí đất nông nghiệp và tăng sản lượng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, hãy cho biết đỉnh núi nào sau đây cao nhất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

Kon Ka Kinh.

Ngọc Linh.

Chu Yang Sin.

Lang Bian.

Xem đáp án

Đáp án B

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, xác định kí hiệu các đỉnh núi và độ cao.

Độ cao của các đỉnh núi như sau:

Kon Ka Kinh: 1484m

Ngọc Linh: 2598m (Cao nhất)

Chu Yang Sin: 2405m

Lang Bian: 2167m

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước ta cần phải đẩy mạnh đánh bắt thủy sản xa bờ vì:

nguồn lợi thủy sản xa bờ đã hết.

mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần bảo vệ vùng trời, vùng biển và thềm lục địa.

đánh bắt ven bờ ảnh hưởng đến việc khai thác dầu khí.

nước ta có nhiều ngư trường xa bờ hơn.

Xem đáp án

Đáp án B

Việc đánh bắt thủy sản xa bờ giúp khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản, mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần bảo vệ vùng trời, vùng biển và thềm lục địa.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại cây ăn quả đặc trưng của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

mận, đào, lê.

cam, quýt, sầu riêng.

mít, xoài, vải.

nhãn, chôm chôm, bưởi.

Xem đáp án

Đáp án A

Trung du và miền núi Bắc Bộ có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh nên thích hợp trồng các cây cận nhiệt đới, ôn đới. Đặc trưng là: mận, đào, lê, chè, hồi, quế,…

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, cho biết cây chè được trồng chủ yếu ở những vùng nào sau đây?

Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên.

Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ.

Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long.

Xem đáp án

Đáp án B

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, xác định kí hiệu cây chè. Chè được trồng chủ yếu ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA PHI-LIP-PIN, GIAI ĐOẠN 2010 – 2015

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về cán cân xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2015?

Từ năm 2010 đến năm 2015 đều nhập siêu.

Giá trị nhập siêu năm 2010 lớn hơn năm 2012.

Giá trị nhập siêu năm 2015 nhỏ hơn năm 2014.

Từ năm 2010 đến năm 2015 đều xuất siêu.

Xem đáp án

Đáp án A

Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu câu hỏi, tính cán cân xuất nhập khẩu qua các năm:

Năm 2010: -3,6 tỷ đô la Mỹ

Năm 2012: -8,1 tỷ đô la Mỹ

Năm 2014: -10,1 tỷ đô la Mỹ

Năm 2015: -19,5 tỷ đô la Mỹ (lớn nhất)

Vậy, Các năm đều có giá trị nhập siêu.

Giá trị nhập siêu năm 2010 nhỏ hơn năm 2012.

Giá trị nhập siêu năm 2015 lớn hơn năm 2014.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, hãy cho biết ở Duyên hải Nam Trung Bộ, trâu được nuôi ở các tỉnh nào sau đây?

Ninh thuận, Bình Thuận, Quảng Nam.

Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.

Quảng Ngãi, Phú Yên, Bình Thuận.

Quảng Nam, Khánh Hòa, Quảng Ngãi.

Xem đáp án

Đáp án B

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, xác định kí hiệu trâu. Trâu được nuôi nhiều ở: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hướng vòng cung của địa hình nước ta thể hiện trong các khu vực:

vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc.

vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam.

vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam.

vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc.

Xem đáp án

Đáp án C

Hướng vòng cung của địa hình nước ta thể hiện trong các khu vực vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp Lào?

Kon Tum.

Gia Lai.

Đắk Lắk.

Đắk Nông.

Xem đáp án

Đáp án A

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, xác định đường biên giới Việt – Lào. Các tỉnh giáp biên giới Việt Lào bao gồm: Điện Biên, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Kon Tum.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng được coi là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta, phải đi trước một bước là do:

thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài.

sử dụng ít lao động, không đòi hỏi quá cao về trình độ.

trình độ công nghệ sản xuất cao, không gây ô nhiễm môi trường.

ngành này có nhiều lợi thế và là động lực để thúc đẩy các ngành khác.

Xem đáp án

Đáp án D

Năng lượng được coi là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta, phải đi trước một bước là do: ngành này có nhiều lợi thế (Nguồn nguyên liệu phong phú và đa dạng, cơ sở vật chất) và là động lực để thúc đẩy các ngành khác (Cung cấp nguồn năng lượng phục vụ hoạt động sản xuất phát triển kinh tế - xã hội của cả nước)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Phải đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở vùng Đồng bằng sông Hồng vì:

nhằm khai thác hợp lí các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội.

nhằm đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.

góp phần giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường trong vùng.

việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng còn chậm, chưa phát huy hết thế mạnh của vùng.

Xem đáp án

Đáp án D

Phải đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở Đồng bằng sông Hồng vì:Đồng bằng sông Hồng là một trong hai vùng kinh tế phát triển nhất cả nước nên việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng là điều tất yếu, tạo động lực phát triển kinh tế cho cả nước, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng còn chậm, chưa phát huy hết thế mạnh của vùng.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tuyến đường sắt dài nhất nước ta là

Hà Nội - Thái Nguyên.

Đường sắt Thống Nhất.

Hà Nội - Hải Phòng.

Hà Nội - Lào Cai.

Xem đáp án

Đáp án B

Tuyến đường sắt dài nhất nước ta là đường sắt Thống Nhất (1726km). Là tuyến đường sắt bắt đầu từ thủ đô Hà Nội và kết thúc tại Thành phố Hồ Chí Minh. Chạy gần song song với quốc lộ 1A, đi qua nhiều vùng kinh tế..

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phát triển công nghiệp, vấn đề cần quan tâm nhất ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là:

bổ sung nguồn lao động.

giải quyết tốt vấn đề năng lượng.

giải quyết vấn đề nước.

xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.

Xem đáp án

Đáp án B

Cơ sở năng lượng (điện) chưa đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp cũng như các hoạt động kinh tế khác của DHNTB. Để phát triển công nghiệp, vấn đề cần quan tâm nhất ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là:giải quyết tốt vấn đề năng lượng (Tham khảo thêm SGK Địa lí 12CB, Trang 163).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc nước ta có vai trò đặc biệt quan trọng hiện nay là do:

nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa.

sự mở cửa, hội nhập và phát triển mạnh nền kinh tế thị trường.

đời sống nhân dân đang dần được ổn định.

kinh tế - xã hội đang phát triển mạnh mẽ theo chiều rộng.

Xem đáp án

Đáp án B

Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc nước ta có vai trò đặc biệt quan trọng hiện nay là do: sự mở cửa, hội nhập và phát triển mạnh nền kinh tế thị trường. (Nhu cầu đi ại, thông tin liên lạc, giao lưu cao).

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào dưới đây không đúng khi nói về dân số và lao động của vùng Đồng bằng sông Hồng?

Là vùng đông dân nhất nước ta.

Người lao động có kinh nghiệm và trình độ sản xuất.

Có nguồn lao động dồi dào.

Phần lớn dân số sống ở thành thị.

Xem đáp án

Đáp án D

Vùng ĐBSH là vùng đông dân nhất nước ta, có nguồn lao động dồi dào, người lao động có kinh nghiệm và trình độ sản xuất. Do là vùng có truyền thống sản xuất nông nghiệp nên dân cư tập trung nhiều ở nông thôn. D sai.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Vùng biên mà ranh giới ngoài của nó chính là biên giới trên biển của quốc gia, được gọi là

nội thuỷ.

vùng tiếp giáp lãnh hải.

lãnh hải.

vùng đặc quyền về kinh tế.

Xem đáp án

Đáp án C

Vùng biên mà ranh giới ngoài của nó chính là biên giới trên biển của quốc gia, được gọi là: Lãnh hải. (Tham khảo thêm SGK Địa lí 12CB, Trang 15).

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Bắc Trung Bộ có thể mạnh để chăn nuôi gia súc là do:

có các bãi bồi ven sông.

có dải đồng bằng kéo dài.

có vùng đồi trước núi.

có vùng núi ở phía tây.

Xem đáp án

Đáp án C

Bắc Trung Bộ có thể mạnh để chăn nuôi gia súc là do: có vùng đồi trước núi. (Tham khảo thêm SGK Địa lí 12CB, Trang 157).

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây không thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ?

Lào Cai.

Thanh Thủy.

Móng Cái.

Cầu Treo.

Xem đáp án

Đáp án D

Các khu kinh tế cửa khẩu thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ là: Lào Cai (Lào Cai), Móng Cái (Quảng Ninh), Thanh Thủy (Hà Giang).

Cầu Treo (Hà Tĩnh) thuộc Bắc Trung Bộ.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết đỉnh lũ trên sóng Hồng vào tháng nào sau đây?

VII.

IX

VIII.

X

Xem đáp án

Đáp án C

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10 (Phần biểu đồ đường), xác định đường thể hiện lưu lượng nước sông Hồng, đỉnh lũ rơi vào tháng 8 (VIII).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ:

CƠ CẤU SẢN LƯỢNG LỦA PHÂN THEO MÙA VỤ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2016

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu sản lượng lúa phân theo mùa vụ của nước ta, giai đoạn 2005 - 2016?

Lúa hè thu và thu đông tăng, lúa đông xuân giảm.

Lủa mùa giảm, lúa hè thu và thu đông tăng.

Lúa đông xuân giảm, lúa mùa giảm.

Lúa đông xuân tăng, lúa mùa tăng.

Xem đáp án

Đáp án D

Dựa vào biểu đồ, ta có 1 số nhận xét sau về tỉ trọng lúa:

- Lúa mùa giảm: từ 22,5% (năm 2005) xuống 21,1% (năm 2016)

- Lúa đông xuân giảm: từ 48,4% (năm 2005) xuống 44,5% (năm 2016)

- Lúa hè thu và thu đông tăng:  từ 29,1% (năm 2005) lên 34,4% (năm 2016)

=> Nhận xét lúa đông xuân tăng, lúa mùa tăng là không đúng

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện ở:

trong năm có hai mùa rõ rệt.

độ ẩm lớn, cân bằng âm luôn dương.

lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 đến 2000 mm.

tổng bức xa lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm.

Xem đáp án

Đáp án D

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện ở: tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm. (Tham khảo thêm SGK Địa lí 12CB, Trang 40).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, hãy cho biết trong cơ cấu xuất khẩu của nước ta, mặt hàng nào sau đây có tỉ trọng lớn nhất?

Công nghiệp nặng và khoáng sản.

Nông, lâm sản.

Thủy sản

Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp.

Xem đáp án

Đáp án D

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24 (phần biểu đồ bát úp, phần nửa tròn ở trên). Mặt hàng có tỉ trọng lớn nhất là công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp (chiếm 42,6%).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Để giảm bớt tình trạng di dân tự do vào các đô thị, giải pháp chủ yếu và lâu dài là:

kiểm soát việc nhập hộ khẩu của dân nông thôn về thành phố.

giảm tỉ suất gia tăng dân số ở nông thôn.

xây dựng nông thôn mới, đa dạng hóa hoạt động kinh tế ở nông thôn.

phát triển và mở rộng mạng lưới đô thị.

Xem đáp án

Đáp án C

Để giảm bớt tình trạng di dân tự do vào các đô thị, giải pháp chủ yếu và lâu dài là: Xây dựng nông thôn mới, đa dạng hóa hoạt động kinh tế ở nông thôn để tạo ra nhiều việc làm cho người dân.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm tự nhiên có ảnh hưởng lớn nhất đến việc hình thành vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là:

khí hậu nhiệt đới trên núi có mùa đông lạnh.

đất feralit giàu dinh dưỡng.

địa hình đồi thấp.

lượng mưa lớn.

Xem đáp án

Đáp án A

Đặc điểm tự nhiên có ảnh hưởng lớn nhất đến việc hình thành vùng chuyên canh chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là: khí hậu nhiệt đới trên núi có mùa đông lạnh. (Thích hợp với sự phát triển cây chè).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng với Đông Nam Á lục địa?

Có nhiều đảo và quần đảo núi lửa.

Có các đồng bằng phù sa.

Địa hình núi bị chia cắt mạnh.

Có một số sông lớn nhiều nước.

Xem đáp án

Đáp án A

Đông Nam Á lục địa không có nhiều đảo và quần đảo núi lửa. Nên A sai.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm lượng phù sa của sông ngòi nước ta lớn là do:

tổng lượng nước sông lớn.

chế độ nước sông thay đổi theo mùa.

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

quá trình xâm thực bào mòn mạnh mẽ ở đồi núi.

Xem đáp án

Đáp án D

Hàm lượng phù sa của sông ngòi nước ta lớn là do quá trình xâm thực bào mòn mạnh mẽ ở đồi núi, làm cho các vật liệu ở miền núi bị rửa trôi.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ về dầu thô và điện của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2015:

(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Quy mô và cơ cấu sản lượng dầu thô, điện của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2015.

Tốc độ tăng trưởng sản lượng dầu thô và điện của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2015.

Cơ cấu sản lượng dầu thô và điện của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2015.

Sản lượng dầu thô và sản lượng điện của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2015.

Xem đáp án

Đáp án D

Biểu đồ cột kết hợp đường thể hiện 2 đối tượng khác nhau, 2 đơn vị khác nhau (sản lượng dầu thô và điện). Biểu đồ thể hiện: Sản lượng dầu thô và sản lượng điện của Phi-lip-pin, giai đoạn 2010 - 2015.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại gió có cơ chế hoạt động quanh năm ở nước ta là:

Tín phong.

gió mùa Đông Bắc.

gió mùa Đông Nam.

gió mùa Tây Nam.

Xem đáp án

Đáp án A

Nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến, quanh năm chịu ảnh hưởng của gió Tín Phong (gió Mậu Dịch). Nhưng do chịu tác động lớn của gió mùa nên gió Tín Phong bị lấn át.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Các huyện đảo thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là:

Hoàng Sa, Lý Sơn, Phú Quý, Trường Sa

Lý Sơn, Cồn Cỏ, Phú Quý, Côn Đảo.

Hoàng Sa, Trường Sa, Côn Đảo, Lý Sơn.

Hoàng Sa, Trường Sa, Phú Quý, Phú Quốc.

Xem đáp án

Đáp án A

Các huyện đảo thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là: Hoàng Sa (Đà Nẵng), Lý Sơn (Quảng Ngãi), Trường Sa (Khánh Hòa), Phú Qúy (Bình Thuận)

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào bản đồ Thủy sản (năm 2007) trang 20 của Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất cả nước?

Bạc Liêu.

An Giang.

Cà Mau.

Đồng Tháp.

Xem đáp án

Đáp án B

Căn cứ vào bản đồ Thủy sản (năm 2007) trang 20 của Atlat Địa lí Việt Nam, xác định kí hiệu nuôi trồng thủy sản (cột màu xanh). Tỉnh có sản lượng NUÔI TRỒNG lớn nhất là An Giang (263914 tấn)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những năm qua, nội bộ ngành nông nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng:

tỉ trọng ngành trồng trọt và tỉ trọng ngành chăn nuôi càng tăng.

tỉ trọng ngành trồng trọt tăng, tỉ trọng ngành chăn nuôi giảm.

tỉ trọng ngành trồng trọt và tỉ trọng ngành chăn nuôi cùng giảm.

tỉ trọng ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong những năm qua, nội bộ ngành nông nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng: giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thủy sản. Năm 1990, tỉ trọng ngành nông nghiệp là 83,4% đến năm 2005 chỉ còn 71,5%. Cùng những năm đó, tỉ trọng ngành thủy sản tăng từ 8,7% lên 24,8%. Nếu xét riêng nông nghiệp (theo nghĩa hẹp) thì tỉ trọng của ngành trồng trọt giảm, còn tỉ trọng của ngành chăn nuôi tăng.