Đề thi thử thpt quốc gia môn Toán cực hay có lời giải (Đề 12)
27 câu hỏi
Gieo ba con súc sắc cân đối và đồng chất. Xác suất để số chấm xuất hiện trên ba mặt lập thành một cấp số cộng với công sai bằng 1 là
16
136
19
127
Đáp án C
Số phần tử không gian mẫu là 63=216.
Các bộ ba số lập thành một cấp số cộng là (1,2,3), (2,3,4), (3,4,5), (4,5,6) . Bốn trường hợp trên với các hoán vị sẽ có 4⋅6 .
Xác suất cần tìm là 24216=19.
Có bao nhiêu giá trị của tham số m thỏa mãn đồ thị hàm số y=x+3x2−x−m có đúng hai đường tiệm cận?
Bốn
Hai
Một
Ba
Đáp án B
Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A1B1C1 có cạnh đáy bằng 2, độ dài đường chéo của các mặt bên bằng 5 . Số đo góc giữa hai mặt phẳng (A1BC) và (ABC) là
45o
90o
60o
30o
Đáp án D
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số y=x2(m−x)−m đồng biến trên khoảng (1;2)?
Hai
Một
Không
Vô số
Đáp án D
Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng qua ba điểm A(−3;0;0), B(0;−2;0), C(0;0;1) được viết dưới dạng ax+by−6z+c=0 . Giá trị của T=a+b−c là
-11
-7
-1
11
Đáp án C
Phương trình mặt phẳng (ABC) là 2x+3y−6z+6=0
Cho a, b, c, d là các số nguyên dương thỏa mãn logab=32, logcd=54 . Nếu a−c=9 , thì b−d nhận giá trị nào?
85
71
76
93.
Đáp án D
Có bao nhiêu số phức z thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau: z−10+2i=z+2−14i và z−1−10i=5 ?
Vô số
Một
Không
Hai
Đáp án B
Giả sử 1-x+x2=ao+a1x+a2x2+...+a2nx2n s=a0+a2+a4+...+a2n
3n+12.
3n−12.
3n2.
2n+1.
Đáp án A
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có tất cả các cạnh bằng a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AC và SB là
3n+12.
3n−12.
3n2.
2n+1.
Đáp án C
Gọi O là giao điểm của AC và BD. Ta có AC vuông góc với mặt phẳng (SBD) tại O. Kẻ OH vuông góc với SB, thì OH là khoảng cách cần tìm. Tam giác SOB vuông cân tại O, nên OH=SB2=a2.
Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng (P) đi qua hai điểm A(1;−7;−8), B(2;−5;−9) sao cho khoảng cách từ điểm M(7;−1;−2) đến (P) lớn nhất có một vecto pháp tuyến là n→=(a;b;4) . Giá trị của tổng a + b là
2
-1
6
3
Đáp án D
Mặt phẳng cần tìm sẽ vuông góc với (ABM). Một vecto pháp tuyến của nó là tích có hướng của vecto pháp tuyến mặt phẳng (ABM) và AB→
Cũng có thể làm như sau: Khoảng cách lớn nhất là MH với H là hình chiếu vuông góc của M lên đường thẳng AB. Ta tìm được H(3;−3;−10).
Với n là số nguyên dương, đặt Sn=112+21+123+32+...+1nn+1+(n+1)n. Khi đó, limSn bằng
1
12.
12−1.
12+2.
Đáp án A
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình x2+y2+z2−2x+6y+8z−599=0 Biết rằng mặt phẳng (α): 6x−2y+3z+49=0 cắt (S) theo giao tuyến là đường tròn (C) có tâm là điểm P(a;b;c) và bán kính đường tròn (C) là r. Giá trị của tổng S=a+b+c+r là
S = -13
S = 37
S = 11
S = 13
Đáp án C
Tâm T(−5;−1;−7) , bán kính r=24
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số a thuộc đoạn 0;2018 sao cho ba số 5x+1+51−x, a2, 25x+25−x, theo thứ tự đó, lập thành một cấp số cộng?
2007.
2018
2006
2008
Đáp án A
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A1B1C1 có đáy ABC là tam giác vuông tại B, AB= 4, BC=6; chiều cao của lăng trụ bằng 10. Gọi K, M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh BB1, A1B1, BC . Thể tích của khối tứ diện C1KMN là
15
5
45
10
Đáp án A
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại B, AB = 3, BC = 4, đường thẳng SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), SA = 4. Gọi AM, AN lần lượt là chiều cao các tam giác SAB và SAC. Thể tích khối tứ diện AMNC là
12841.
25641.
76841.
38441
Đáp án A
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, SA = 2, SB = 6, SC = 9. Độ dài cạnh SD là
7
11
5
8
Đáp án A
SA2+SC2=2h2+x2+y2+z2+t2=SB2+SD2.
Chú ý: Cách chứng minh cho trường hợp này cũng đúng khi H nằm ngoài miền của hình chữ nhật.
Lời bình: Có lẽ, việc xét hình chóp với SA vuông góc với mặt phẳng (ABC) dễ dàng cho ta nhận xét là SA2+SC2=SB2+SD2.
Ba quả bóng dạng hình cầu có bán kính bằng 1 đôi một tiếp xúc nhau và cùng tiếp xúc với mặt phẳng (P). Mặt cầu (S) bán kính bằng 2 tiếp xúc với ba quả bóng trên. Gọi M là điểm bất kì trên (S), MH là khoảng cách từ M đến mặt phẳng (P). Giá trị lớn nhất của MH là
3+302.
3+1234.
3+693.
529.
Đáp án C
Trong không gian Oxyz, cho tam giác OAB với O(0;0;0), A(−1;8;1), B(7;−8;5) . Phương trình đường cao OH của tam giác OAB là
x=8ty=−16t,z=4t (t∈ℝ).
x=6ty=4t,z=5t (t∈ℝ).
x=5ty=−4t,z=6t (t∈ℝ).
x=5ty=4t,z=6t (t∈ℝ).
Đáp án D
Để ý rằng OH nằm trong mặt phẳng (OAB) và OH vuông góc với AB, nên một vecto chỉ phương của OH là tích có hướng của AB→ và vecto pháp tuyến của mặt phẳng (OAB).
Cho tứ diện ABCD biết AB=BC=CA=4, AD=5, CD=6, BD=7. Góc giữa hai đường thẳng AB và CD bằng
60o
120o
30o
150o
Đáp án A
Ta có
cos(AB→,CD→)=AB→.CD→AB.CD =AB→.(AD→−AC→)AB.CD =AB→.AD→−AB→.AC→AB.CD =AB2+AD2−BD2−(AB2+AC2−BC2)2.AB.CD =AD2+BC2−AC2−BD22.AB.CD =−12
Vậy góc cần tìm bằng 60o
Cho tứ diện đều ABCD có mặt cầu nội tiếp là S1 và mặt cầu ngoại tiếp là S2 . Một hình lập phương ngoại tiếp S2và nội tiếp trong mặt cầu S2 . Gọi r1, r2, r3 lần lượt là bán kính các mặt cầu (S1), (S2), (S3) . Khẳng định nào sau đây đúng?
r1r2=23 và r2r3=12.
r1r2=23 và r2r3=13.
r1r2=13 và r2r3=13.
r1r2=13 và r2r3=133.
Đáp án C
Từ các chữ số thuộc tập hợp S=1,2,3,...,8,9 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có chín chữ số khác nhau sao cho chữ số 1 đứng trước chữ số 2, chữ số 3 đứng trước chữ số 4 và chữ số 5 đứng trước chữ số 6?
22680.
45360
36288
72576
Đáp án B
Số các số có chín chữ số khác nhau là 9!. Trong 9! số này, số các số mà chữ số 1 đứng trước chữ số 2 hoặc chữ số 1 đứng sau chữ số 2 là bằng nhau. Do đó, số các số mà chữ số 1 đứng trước chữ số 2 là 9!2.
Tương tự, số các số mà chữ số 1 đứng trước chữ số 2 và chữ số 3 đứng trước chữ số 4 là 9!4.
Số các số cần tìm là 9!8=45360.
Khẳng định nào sau đây là đúng về phương trình
sinxx2+6+cosπ2+80x2+32x+332=0?
Số nghiệm của phương trình là 8
Tổng các nghiệm của phương trình là 48.
Phương trình có vô số nghiệm thuộc ℝ
Tổng các nghiệm của phương trình là 8.
Đáp án B
Cho hàm số f(x) liên tục trên ℝ và ∀x∈0;2018, ta có f(x)>0 và f(x).f(2018−x)=1 . Giá trị của tích phân I=∫0201811+f(x)dx là
2018
0
1009
4016
Đáp án C
Do đó 2I=I+I=∫0201811+f(x)dx+∫02018f(x)1+f(x)dx=∫020181dx=2018
Vậy I = 1019
Cho x, y là các số thực thỏa mãn (x−3)2+(y−1)2=5 . Giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=3y2+4xy+7x+4y−1x+2y+1 là
23.
3.
11411.
3
Đáp án D
Cho số phức z thỏa điều kiện z+2=z+2i . Giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=z−1−2i+z−3−4i+z−5−6i được viết dưới dạng (a+b17)/2 với a, b là các hữu tỉ. Giá trị của a + b là
4
2
7
3
Đáp án D
Cách 2
Trong mặt phẳng tọa độ Oxyz, gọi H1 là hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x24, y=−x24, x=−4, x=4
và H2 là hình gồm tất cả các điểm (x,y) thỏax2+y2≤16, x2+(y−2)2≥4, x2+(y+2)2≥4.
Cho H1và H2 quay quanh trục Oy ta được các vật thể có thể tích lần lượt là V1,V2 . Đẳng thức nào sau đây đúng?
V1=12V2.
V1=V2.
V1=23V2.
V1=2V2.
Đáp án B
V1 bằng thể tích khối trụ có bán kính đáy bằng 4 và chiều cao bằng 8 trừ bốn lần thể tích của vật tròn xoay tạo thành khi vật thể giới hạn bởi các đường x=2y, x=0, y=0, x=4 quay quanh trục Oy
. V1=π.42.8−4π∫042ydy=64π. Thể tích
V2=43π(43−23−23)=64π.
Cho hàm số y=x−m2x+1 (với m là tham số khác 0) có đồ thị là (C). Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị (C) và hai trục tọa độ. Có bao nhiêu giá trị thực của m thỏa mãn S = 1?
Hai
Ba
Một
Không
Đáp án A

