Đề thi thử THPT Quốc gia môn Toán có chọn lọc và lời giải chi tiết (Đề 20)
50 câu hỏi
Hàm số x4−x2+3 có bao nhiêu điểm cực trị ?
0
2
3
1
Đáp án C
Ta có ab=−1<0, suy ra hàm số có 3 điểm cực trị
Chú ý: Hàm số trùng phương y=ax4+bx2+c (với a≠0)
+) Có 1 cực trị khi ab≥0.
+) Có 3 cực trị khi ab<0.
Cho logab>0 và a, b là các số thực với a∈0;1. Khi đó kết luận nào sau đây đúng?
b > 0.
b > 1.
0<b≠1.
0<b<1.
Đáp án D
Do a∈0;1logab>0⇒0<b<1.
Chú ý: logab>0⇔a,b∈0;1a,b>1và logab<0⇔a∈0;1b>1 hoặc a>1b∈0;1.
Tìm đạo hàm của hàm số y=102x+1.
y'=2x+1.102x.
y'=2x+1.102x+1ln10.
y'=2.102xln10.
y'=20.102xln10.
Đáp án D
Ta có au'=u'aulna⇒y'=102x+1'=2.102x+1ln10=20.102xln10.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm M2;−3 là điểm biểu diễn số phức z. Khi đó số phức z¯ có phần thực, phần ảo lần lượt là
-3 và 2
2 và -3
-2 và 3
2 và 3
Đáp án D
Ta có M2;−3⇒z=2−3i
⇒z¯=2+3i⇒z¯ có phần thực, phần ảo lần lượt là 2 và 3.
Cho số phức z thỏa mãn z=z¯. Trong những khẳng định sau, đâu là khẳng định đúng?
z là số ảo
z là số thực
z = 0
–z là số thuần ảo
Đáp án B
Đặt z=a+bi, khi đó: z=z¯⇔a+bi=a−bi⇔2bi=0⇒z=a là số thực.
Cho hàm số y=2x−1x+2. Mệnh đề nào sau đây sai ?
Hàm số đồng biến trên tập xác định của nó.
Hàm số đồng biến trên khoảng 2;+∞.
Hàm số không có giá trị lớn nhất, không có giá trị nhỏ nhất.
Đồ thị hàm số có đúng hai đường tiệm cận.
Đáp án A
TXĐ: ℝ\−2. Ta có y'=5x+22>0,∀x≠−2.
Suy ra hàm số đồng biến trên từng khoảng −∞;−2 và −2;+∞
Suy ra A sai (đúng phải là hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định của nó).
Chú ý : Ở đây B đúng vì hàm số đồng biến trên −2;+∞ thì cũng sẽ đồng biến trên 2;+∞
Cho bảng biến thiên của hàm số y = f(x) trên nửa khoảng −2;3 như hình vẽ bên. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Hàm số không có điểm cực đại.
maxyx∈−2;3=4.
minyx∈−2;3=−3.
Cực tiểu của hàm số bằng 2.
Đáp án B
+) Hàm số đạt cực đại tại x=0→A sai.
+) Giá trị lớn nhất của hàm số là maxyx∈−2;3=4→ B đúng.
+) Hàm số không xác định tại x=−2⇒ không có giá trị nhỏ nhất → C sai.
+) Cực tiểu của hàm số là giá trị cực tiểu của hàm số. Nên cực tiểu của hàm số là 1→ D sai.
Có 10 cuốn sách Toán khác nhau. Chọn ra 3 cuốn, hỏi có bao nhiêu cách ?
30.
C103.
A103.
310.
Đáp án B
Chọn ra 3 cuốn sách từ 10 cuốn (không quan tâm tới thứ tự) nên số cách chọn là: C103.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, gọi d là giao tuyến của hai mặt phẳng (P) và (Q) lần lượt có phương trình x+y−z+1=0 và 2x−y+2z−3=0. Vectơ nào sau đây là vectơ chỉ phương của đường thẳng d?
n1→=1;−4;−3.
n2→=1;4;−3.
n3→=2;1;3.
n4→=1;−2;−2.
Đáp án A
Ta có n→P=1;1;−1n→Q=2;−1;2⇒u→d=n→P,n→Q=1;−4;−3.
Tìm nguyên hàm của hàm số fx=x−3x+13.
∫fxdx=x22−32x+12+C.
∫fxdx=x22−3x+12+C.
∫fxdx=x22+32x+12+C.
∫fxdx=x22+1x+12+C.
Đáp án C
Ta có ∫fxdx=∫x−3x+13dx=x22+32x+12+C.
Đồ thị hàm số y=16−x4−x2+4x−3 có bao nhiêu đường tiệm cận?
1
2
3
4
Đáp án A
Điều kiện 16−x4≥0−x2+4x−3≠0⇔−2≤x≤2x≠1,x≠3⇔x∈−2;2\1⇒ Đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang (Vì không chứa −∞ hoặc +∞ nên không tồn tại limx→+∞y).
Xét −x2+4x−3=0⇔x=1x=2
+) Với x=1⇒16−x4=15≠0⇒x=1 là tiệm cận đứng.
+) Với x=3⇒16−x4 không xác định nên x = 3 không phải là tiệm cận đứng.
Vậy đồ thị hàm số có 1 đường tiệm cận đứng là đường x = 1.
Cho các số thực a, b, c thỏa mãn logab=2,logac=3. Tính giá trị của T=logcab.
T=56.
34.
T=−12.
−23.
Đáp án C
Ta có T=logcab=12logca−logcb=12logac−logablogac=12.3−23=−12.
Đường cong ở hình bên là đồ thị của một hàm số trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D dưới đây.Hỏi hàm số đó là hàm số nào?
y=3−x.
y=3x.
y=log3x.
y=−log3x.
Đáp án B
Hàm số xác định trên tập ℝ→ Loại C, D.
Hàm số đồng biến trên −∞;+∞→ Loại A.
Hàm số nào sau đây đồng biến trên từng khoảng xác định của nó?
fx=2x4−1.
fx=lnx.
fx=e−x+1x.
fx=2x+3x+1.
Đáp án B
Ta dễ thấy hàm số f(x)=lnx đồng biến trên 0;+∞ y'=1x>0,∀x>0.
Cho hàm số f (x) có đạo hàm là f'(x). Đồ thị y=f'(x) được cho như hình vẽ bên. Giá trị nhỏ nhất của f(x) trên đoạn 0;3 là
f(0)
f(2)
f(3)
không xác định được
Đáp án B
Ta có dấu của f'x trên 0;3 như sau:
Suy ra bảng biến thiên:
Suy ra min0;3fx=f2.
Cho hình nón có chu vi đáy là 8π cm và thể tích khối nón là 16π cm3. Khi đó đường sinh l của hình nón có độ dài là
l=32 cm.
l=23 cm.
l=5 cm.
l=7 cm.
Đáp án C
Ta có C=2πr=8π⇒r=4 cm.
Suy ra: V=13πr2.h=16π⇒h=3 cm⇒l=r2+h2=5 cm.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có tâm I1;−1;2cắt mặt phẳng α:x−2y+2z−1 theo giao tuyến là một đường tròn có bán kính r = 3. Khi đó diện tích mặt cầu (S) là
5π.
52π.
24π.
13π.
Đáp án B
Ta có: h=dI,α=1+2+4−13=2
⇒R=h2+r2=4+9=13⇒S=4πR2=52π.
Biết z=1−2i là nghiệm phức của phương trình z2+az+b=0 với a,b∈ℝ. Khi đó a−b bằng bao nhiêu?
a−b=−7.
a−b=7.
a−b=−3.
a−b=3.
Đáp án A
Cách 1: Do z=1−2i là nghiệm thức của phương trình z2+az+b=0⇒1−2i2+a1−2i+b=0
⇔a+b−3−2a+2i=0⇔a+b−3=0a+2=0⇔a=−2b=5⇒a−b=−7.
Cách 2:
Phương trình bậc 2 với hệ số thực có 2 nghiệm phức là 2 số phức liên hợp của nhau.
Suy ra phương trình đã cho có 2 nghiệm z1=1−2i và z2=1+2i
⇒a=−z1+z2=−2b=z1.z2=5⇒a−b=−7.
Tính giá trị lớn nhất của hàm số y=sin2x−227cosx trên khoảng 0;π2.
23.
13.
32.
22.
Đáp án A
Đặt cosx=t⇒sin2x=1−t2,x∈0;π2⇒t∈0;1
Khi đó y=1−t2−227t⇒y'=−2t+227t2,y'=0⇔t=13∈0;1.
Dựa vào bảng biến thiên, ta có max0;1y=y13=23.
Biết Cn1+Cn2=210. Hỏi đâu là khẳng định đúng ?
n∈5;8.
n∈10;15.
n∈22;25.
n∈19;22.
Đáp án D
Điều kiện n∈ℕ*n≥2. Khi đó phương trình tương đương:
n+nn−12=210⇔n2+n−420=0⇔n=20n=−21→n≥2n=20∈19;22.
Tìm công thức tính diện tích S của hình phẳng (H) giới hạn bởi các đồ thị hàm số y=f(x),y=g(x) và hai đường thẳng x=a,x=b như hình dưới đây.
S=∫acf(x)−g(x)dx+∫cbg(x)−f(x)dx.
S=∫acg(x)−f(x)dx+∫cbf(x)−g(x)dx.
S=∫abg(x)−f(x)dx.
S=∫abf(x)−g(x)dx.
Đáp án A
Dựa vào hình vẽ cho ta biết:
+) Trên a;c:f(x)≥g(x) hay f(x)−g(x)≥0.
+) Trên c;b:g(x)≥f(x) hay g(x)−f(x)≥0.
Do đó: S=∫abg(x)−f(x)dx=∫acf(x)−g(x)dx+∫cbf(x)−g(x)dx
=∫acf(x)−g(x)dx+∫cbg(x)−f(x)dx.
Phương trình 9x−3.3x+2=0. có hai nghiệm x1,x2 với x1<x2.Tính giá trị của A=2x1+3x2
A = 0.
A=4log32.
A=3log32.
A = 2.
Đáp án C
Phương trình 9x−3.3x+2=0⇔3x=13x=2⇔x1=0x2=log32⇒A=2x1+3x2=3log32
Biết hàm số y=−x4+2x2−1 có đồ thị là một trong bốn đồ thị liệt kê ở các phương án A, B, C, D. Hỏi đó là đồ thị nào?
Đáp án D
Ta có a=−1<0, suy ra “điểm cuối” của đồ thị có hướng đi xuống loại C.
Ta có ab=−2<0, suy ra hàm số có 3 cực trị → loại B.
Do d=−1<0, suy ra đồ thị cắt trục hoành Oy tại điểm có hoành độ âm.
Cho tích phân I=∫1ex2.ln2xdx. Mệnh đề nào sau đây đúng?
I=x3ln2x1e−2∫1ex2lnxdx.
I=x3ln2x1e−23∫1ex2lnxdx.
I=13x3ln2x1e−23∫1ex2lnxdx.
I=13x3ln2x1e−4∫1exlnxdx.
Đáp án C
Đặt u=ln2xdv=x2dx⇔du=2lnxxdxv=x33. Khi đó I=13x3ln2x1e−23∫1ex2lnxdx.
Trên mặt phẳng tọa độ Oxyz, điểm M là điểm biểu diễn của số phức z. Biết rằng số phức w=z¯+i được biểu diễn bởi một trong bốn điểm P, Q, R, S như hình vẽ. Hỏi điểm biểu diễn w là điểm nào?
P.
Q.
R.
S.
Đáp án D
Ta có Mx;1⇒z=x+i⇒w=z¯+i=x⇒ điểm biểu diễn w là điểm S.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi cạnh a, ABC^=ASC^=60°. Biết SA vuông góc với mặt đáy (ABCD). Thể tích V của khối chóp S.ABCD là
V=a332.
V=3a32.
V=a32.
V=a336.
Đáp án D
Do ABC là tam giác cân và ABC^=60° nên tam giác ABC đều ⇒SABCD=2SABC=a232.
Lại có: SA=ACtanASC^=atan60°=a3⇒V=13SA.SABCD=a36.
Biết ∫34dxx+1x−2=aln2+bln5+c, với a, b, c là các số hữu tỉ. Tính S=a−3b+c.
S = 3
S = 2
S = -2
S = 0
Đáp án B
Ta có I=∫34dxx+1x−2=13lnx−2x+134=13ln85=ln2−13ln5+0=aln2+bln5+c.
Do a,b,c∈ℚ⇒a=1b=−13c=0⇒S=a−3b+c=2.
Chú ý: Ta có công thức tính nhanh tích phân ∫dxax+bcx+d=1ad−bclnax+bcx+d.
Cho khối lập phương ABCD.A'B'C'D' có thể tích là V. Một hình nón có đáy là đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD và đỉnh là tâm của hình vuông A'B'C'D'. Khi đó thể tích của khối nón đó là
V3.
V6.
πV12.
πV6.
Đáp án D
Gọi cạnh của hình lập phương là a khi đó ta có V=a3.
Hình nón có đáy là đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD và đỉnh là tâm của hình vuông A'B'C'D'
⇒R=a22h=a⇒VN=13hπR2=16πa3=πV6.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P):x+2y−mz+2=0 và đường thẳng Δ:x−1−2=yn=z+24 (với m,n∈ℝ và n≠0). Biết Δvuông góc với (P). Khi đó tổng m+n bằng bao nhiêu?
m+n=−2.
m+n=2.
m+n=7.
m+n=−5.
Đáp án A
Ta có n→P=1;2;−mu→Δ=−2;n;4. Do Δ vuông góc với (P), suy ra n→P,u→Δ cùng phương.
Do đó: 1−2=2n=−m4⇔n=−4m=2⇒m+n=−2.
Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình chữ nhật và AB=2a,BC=a. Biết hình chiếu vuông góc của S xuống mặt đáy (ABCD) là trung điểm H của AB. Biết góc tạo bởi 2 mặt (SBC) và (ABCD) bằng 60°. Tính khoảng cách h giữa hai đường thẳng SC và HD.
h=a6611.
h=a26411.
h=a305.
h=a303.
Đáp án C
Dựng hình bình hành HDCE.
Suy ra HD//CE⇒HD//SCE.
Khi đó: h=dHD,SC=dHD,SCE=dH,SCE=HK
(như hình vẽ). Ta có:EC=HD=AH2+AD2=a2.
Suy ra:HI=SHDCEEC=SABCDEC=2a2a2=a2.
Tam giác SAB cân tại S và SB,ABCD=SBA^=60°.
Suy ra ΔSAB đều cạnh AB=2a⇒SH=a3.
Ta có: 1HK2=1SH2+1HI2=13a2+12a2=56a2
⇒HK=a305.
Vậy dHD,SC=a305.
Biết y=2017x−2018 là phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=f(x) tại điểm có hoành độ x=x0. Biết g(x)=xf(x)−2017x2+2018x−1. Tính giá trị của g'x0.
g'x0=0.
g'x0=1.
g'x0=−2018.
g'x0=2017.
Đáp án A
Ta có:g'x=fx+xf'x−4034x+2018.
Suy ra: g'x0=fx0+x0f'x0−4034x0+2018 (*)
Gọi Mx0;fx0 là tiếp điểm của tiếp tuyến, suy ra: f'x0=2017fx0=2017x0−2018 (2*)
Thay (2*) vào (*), ta được g'x0=2017x0−2018+x0.2017−4034x0+2018=0.
Cho hàm số y=f(x) liên tục, có đạo hàm cấp hai trên ℝ và có đồ thị (C) như hình vẽ. Biết Δ là tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm có hoành độ x=0. Tính tích phân I=∫01xf''x2dx.
14.
2.
4
12.
Đáp án D
Đặt t=x2⇒dt=2xdxx:0→1⇒t:0→1.
Khi đó: I=12∫01f''tdt=12f't01=12.f'1−f'0 (*)
Do hàm số y=fx có điểm cực trị x=1⇒f'1=0.
Phương trình đường thẳng Δ:x1+y1=1⇔y=−x+1 (1)
Suy ra hệ số góc của đường thẳng Δ là −1⇒f'0=−1 (2).
Thay (1), (2) vào (*), ta được: I=12.0−−1=12.
Cho hàm số y=log15log5x2+1x+3 có tập xác định là D. Khi đó có bao nhiêu số thuộc tập hợp D là số nguyên ?
5
6
7
8
Đáp án B
Điều kiện log15log5x2+1x+3≥0=log151⇔0<log5x2+1x+3≤1
⇔log51<log5x2+1x+3≤log55⇔1<x2+1x+3≤5
⇔x2−x−2x+3>0x2−5x−14x+3≤0⇔−3<x<−1x>2x<−3−2≤x≤7⇔−2≤x<−12<x≤7⇒D=−2;−1∪2;7.
Khi đó: x∈Dx∈ℤ→x∈−2;3;4;5;6;7: có 6 số nguyên.
Trong không gian Oxyz, cho vật thể nằm giữa hai mặt phẳng x = 0 và x=π, biết rằng thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ bằng x, 0≤x≤π là một tam giác đều cạnh là 2sinx. Tính thể tích của vật thể đó.
V=23π.
V=8.
V=23.
V=8π.
Đáp án C
Tam giác đều cạnh 2sinx có diện tích: Sx=2sinx2.34=3sinx.
Suy ra thể tích vật thể là: V=∫0πSxdx=∫0π3sinxdx=−3cosx0π=−3−1−2=23.
Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số y=ax+bcx+d. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
ad > bc > 0
0 > ad > bc
ad < bc < 0
0 < ad < bc
Đáp án C
Dựa vào đồ thị ta có:
+) Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định, suy ra:
y'=ad−bccx+d2<0,với x≠−dc⇔ad−bc<0⇔ad<bc*→ loại A, B.
+) Đồ thị cắt trục hoành Ox tại điểm có hoành độ x=−ba>0⇔ab<0(1).
+) Đồ thị có tiệm cận ngang y=ac>0⇔ac>0 (2).
Từ (1), (2) ⇒a2bc<0⇔bc<0 (2*) (vì a≠0).
Từ (*), (2*) ⇒ad<bc<0.
Tổng các góc của tất cả các mặt của khối đa diện đều loại 5;3 là
12π.
18π.
24π.
36π.
Đáp án D
Để trả lời được câu hỏi ta cần xác định được khối đa diện đều loại 5;3có bao nhiêu mặt và mỗi mặt có bao nhiêu đỉnh (cạnh) ?
+) Loại 5;3 cho ta biết mỗi mặt có 5 đỉnh (5 cạnh) hay mỗi mặt là một ngũ giác (chia thành 3 tam giác), suy ra tổng các góc của một mặt là:3.180°=3π (rad) (*).
+) Loại 5;3 là khối đa diện mười hai mặt đều, nên có 12 mặt (2*).
Từ (*) và (2*), suy ra tổng các góc của tất cả các mặt là:12.3π=36π.
Chú ý: Một đa giác n cạnh (n đỉnh) có tổng các góc là: n−2.180°=n−2π.
Tính limx→π2sinx+cosx+12018+22018.sinx−24x3−π2x.
22019π2.
−1009.22017π2.
−22018π2.
1009.22018π2.
Đáp án B
Ta có: L=limx→π2sinx+cosx+12018+22018.sinx−24x3−π2x
=limx→π2sinx+cosx+12018+22018sinx−22019x−π2.14xx+π2.
Đặt fx=sinx+cosx+12018+22018.sinx.
Khi đó L=f'π2.limx→π214xx+π2=f'π2.12π2.
Ta có: f'x=2018.sinx+cosx+12017.cosx−sinx+22018.cosx⇒f'π2=−2018.22017.
Suy ra L=−2018.22017.12π2=−1009.22017π2.
Chú ý: Cho hàm số y=fx thì f'x0=limx→x0fx−fx0x−x0.
Cho a, b là các số thực dương thỏa mãn ∫02dxax+b=2aln2 và ∫02dxbx+a=1bln2a+13. Khi đó tổng T=a+b bằng bao nhiêu ?
T=7.
T=3.
T=9.
T=5.
Đáp án D
Với a,b>0, ta có:
+) ∫02dxax+b=1alnax+b02=1aln2a+bb=2aln2⇒2a+bb=4⇔2a=3b(*).
+) ∫02dxbx+a=1blnbx+a02=1bln2b+aa=1bln2a+13
⇒2b+aa=2a+13⇔6b+3a=2a2+a (2*)
Thay (*) vào (2*), ta được: 4a+3a=2a2+a⇔2aa−3=0⇔a=0a=3→a>0a=3→*b=2.
Suy ra T=a+b=5.
Cho số phức z thỏa mãn 2−iz−25z¯=6−2i. Khi đó z thuộc khoảng nào trong các khoảng sau?
2;4.
4;6.
9;11.
11;14.
Đáp án B
Điều kiện bài toán tương đương:2−iz−6+2i=25z¯⇔2z−6−z−2i=25z¯.
⇒2z−6−z−2i=25z¯⇔2z−62+z−22=25z¯. (*)
Đặt t=z>0, khi đó (*) có dạng: 2t−62+t−22=25t⇔5t2−28t+40=625t2
⇔5t4−28t3+40t2−625=0⇔t−55t3−3t2+25t+125=0 (2*)
Do 5t3−3t2+25t+125=0⇔t5t2−3t+25+125>0,∀t>0, suy ra:
(2*)⇔t=5⇔z=5∈4;6.
Xét hàm số f(x)=exasinx+bcosx với a, b là tham số thực. Biết rằng tồn tại x∈ℝ để f'(x)+f''(x)=10ex. Khi đó, nhận định nào sau đây đúng?
a2+b2=10.
a2+b2≥10.
a−b≤10.
a+b=10.
Đáp án B
Ta có:f'x=exasinx+bcosx+exacosx−bsinx
=exa−bsinx+a+bcosx
=exAsinx+Bcosx với A=a−b;B=a+b.
⇒f''=exA−Bsinx+A+Bcosx=ex.−2bsinx+2acosx.
Suy ra: 10ex=f'x+f''x=exa−3bsinx+3a+bcosx
⇔a−3bsinx+3a+bcosx=10.
Điều kiện phương trình có nghiệm: a−3b2+3a+b2≥102⇔a2+b2≥10.
Gọi S là tập hợp các số có ba chữ số có dạng abc¯. Tính xác suất để rút ngẫu nhiên 1 số từ tập S thỏa mãn a, b, c là ba cạnh của một tam giác cân, đồng thời là tam giác nhọn
172.
350.
425.
61900.
Đáp án C
Số các số có ba chữ số là: nΩ=9.10.10=900.
Gọi A là biến cố rút 1 số từ tập S thỏa mãn a, b, c là ba cạnh của một tam giác vừa cân, vừa nhọn.
Do tam giác cân, nên ta gọi ba cạnh của tam giác lần lượt là: a;b;c với a=c.
Gọi α là góc ở đỉnh cân (hình vẽ).
Khi đó tam giác nhọn ⇔cosα=2a2−b22a2>0⇔2a2>b2.
Vậy điều kiện để tam giác cân đồng thời nhọn là:2a>b2a2>b2⇔2a2>b2.
+) Với a=1⇒b=1⇒Δ đều được lấy ra từ số 111, nghĩa là có 1 cách.
+) Với a=2⇒b∈1;2⇒ số khả năng 1+3=4 (cách) (gồm 1 tam giác đều, 3 tam giác cân không đều).
+) Với a=3⇒b∈1;2;3;4⇒ số khả năng 1+3.3=10 (cách)
+) Với a=4⇒b∈1;2;3;4;5⇒ số khả năng 1+4.3=13 (cách)
+) Với a=5⇒b∈1;2;3;4;5;6;7⇒ số khả năng 1+6.3=19 (cách)
+) Với a=6⇒b∈1;2;3;4;5;6;7;8⇒ số khả năng 1+7.3=22 (cách)
+) Với a∈7;8;9⇒b∈1;2;3;4;5;6;7;8;9⇒ số khả năng 3.1+8.3=75 (cách)
Suy ra nA=1+4+10+13+19+22+75=144.
Vậy xác suất cần tính là: PA=nAnΩ=144900=425.
Trong không gian với trục tọa độ Oxyz, cho 3 điểm A−1;−4;4,B1;7;−2,C1;4;−2. Mặt phẳng P:2x+by+cz+d=0 đi qua điểm A. Đặt h1=dB,P;h2=2dC,P. Khi h1+h2, đạt giá trị lớn nhất, tính T=b+c+d.
T=52.
T=33.
T=65.
T=77.
Đáp án C
Ta dựng thêm điểm D sao cho C là trung điểm của AD⇒D3;12;−8
Gọi H1, H3 lần lượt là hình chiếu vuông góc của B, D lên mặt phẳng (P). Khi đó:dD,P=2dC,P=h2=DH3.
Trường hợp 1: B, C cùng phía với mặt phẳng (P) (hình vẽ).
Gọi I, H lần lượt là trung điểm của BD,H1H3⇒I2;192;−5
Suy ra: h1+h2=BH1+DH3=2IH≤2IA=33(*)
Trường hợp 2: B, C khác phía với mặt phẳng (P) (hình vẽ).
Suy ra: h1+h2≤BI+DI=BD=65(2*).
Từ (*), (2*) suy ra: h1+h2max=33.
Dấu “=” xảy ra khi IA⊥P
⇒nP→=IA→=−3;−272;9//2;9;−6.
Suy ra phương trình P:2x+1+9y+4−6z−4=0
⇔P:2x+9y−6z+62=0⇒b=9c=−6d=62⇒T=65.
Cho tứ diện ABCD có hai mặt (ABC) VÀ (DBC) chứa trong hai mặt phẳng vuông góc với nhau. Biết BC=a,BAC^=60°,BDC^=30°. Thể tích V của khối cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD là
V=39πa354.
V=1339πa354.
V=1339πa327.
V=πa327.
Đáp án B
Do ABC∩DBC=BCvà ABC⊥DBC nên theo mô hình 3, ta có:
Rc=R12+R22−BC22 với lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và DBC.
Ta có: R1=BC2sinA=a2sin60°=a3R2=BC2sinD=a2sin30°=a.
⇒Rc=a32+a2−a22=a396⇒V=43πRc3=1339πa354.
Cho hàm số f(x)=m3−1x3+3x2+3m−2x+4. Biết f(x)≤0 với ∀x∈3;5. Khi đó có tất cả bao nhiêu số nguyên m thuộc đoạn −100;100?
100
101
99
201
Đáp án B
Ta có: fx≤0 với ∀x∈3;5.
⇔m3−1x3+3x2+3m−2x+4≤0,∀x∈3;5.
⇔mx3+3mx≤x3−3x2+6x−4,∀x∈3;5.
⇔mx3+3mx≤x−13+3x−1,∀x∈3;5.
⇔gmx≤gx−1 với gt=t3+3t là hàm số đồng biến.
⇔mx≤x−1,∀x∈3;5⇔m≤x−1x=1−1x=hx,∀x∈3;5⇔m≤min3;5hx.
Ta có h'x=1x2>0,∀x∈3;5, suy ra hx đồng biến trên 3;5⇒min3;5hx=h3=23.
Vậy m≤23→m∈ℤm∈−100;100m:−100→0, nghĩa là có 101 số nguyên m.
Có bao nhiêu giá trị nguyên m∈−10;10 để phương trình 2018sin2x−π3−m2.log2019sin2x−m+12=log20193cos2x+12 có 4 nghiệm thuộc π6;5π3?
3
1
9
2
Đáp án D
Ta có:sin2x−π3−m2=12sin2x−32cos2x−m2=sin2x−3cos2x−m2.
Đặt u=sin2x−m+12v=3cos2x+12, khi đó phương trình có dạng: 2018u−v2.log2019u=log2019v⇔2018u2018v.log2019u=log2019v
⇔2018u.log019u=2018vlog2019v⇔fu=fv trong đó ft=2018t.log2019t
⇔u=v⇔sin2x−m+12=3cos2x+12⇔sin2x−π3=m2 (*)
Do x∈π6;5π3⇒2x−π3∈0;3π nên để (*) có 4 nghiệm thì: 0≤m2<1
⇔0≤m<2→m∈ℤm∈0;1:có giá trị m thỏa mãn.
Cho hàm số y=fx=ax3+bx2+cx+d có bảng biến thiên như sau. Khi đó phương trình fx=m có bốn nghiệm x1,x2,x3,x4thỏa mãn x1<x2<x3<1<x4. khi và chỉ khi
0<m<6.
3<m<6.
2<m<6.
4<m<6.
Đáp án B
Từ bảng biến thiên của hàm số y=fx, ta suy ra bảng biến thiên của hàm số y=fx như sau:
Vì bài toán quan tâm tới việc sắp thứ tự các nghiệm với giá trị x = 1 do đó ta cần tính được giá trị của hàm số tại x = 1. Nhưng ta nhận thấy M(0;6) và N(2;0) là hai điểm cực trị của hàm số. Khi đó, trung điểm I(1;3) của MN cũng thuộc đồ thị hàm số hay f1=3 nên ta có bảng biến thiên sau:
Dựa vào bảng biến thiên này, suy ra phương trình fx=m có bốn nghiệm x1,x2,x3,x4 thỏa mãn x1<x2<x3<1<x4 khi và chỉ khi 3<m<6.
Cho dãy số unvới u1=2 và un+1=2un3un3+83 với ∀n≥1. Hỏi có tất cả bao nhiêu số hạng của dãy un có giá trị thuộc đoạn 120189;1?
31
30
2017
2018
Đáp án A
Ta có:un+1=2un3un3+83⇔un+13=8un33un3+8⇔8un+13+3un3.un+13−8un3=0.
⇔8un3+3−8un+13=0⇔8un+13=8un3+3 (*)
Đặt vn=8un3→*vn+1=vn+3, suy ra vn là một cấp số cộng có v1=8u13=1d=3.
Khi đó ⇒vn=v1+n−1d=3n−2⇒8un3=3n−2⇔un3=83n−2.
Xét các số hạng: un∈120189;1⇔un3∈120183;1⇔120183≤83n−2≤1
⇔8≤3n−2≤8.20183⇔3,3≤n≤34,4→n∈ℕ*n:4→34, có 31 số hạng.
Cho hai số phức z1,z2 thỏa mãn z1−1+3i=4 và z2−1+i=z2¯+2+3i. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức T=z1−z2 bằng bao nhiêu?
12.
115.
110.
32.
Đáp án C
Gọi Mz1Mz2, khi đó: z1−1+3i=4⇔MI=4 với I1;−3.
Suy ra M thuộc đường tròn tâm I1;−3, bán kính R=4.
Ta có: z2−1+i=z2¯+2+3i⇔z2−1+i=z2+2−3i⇔NA=NB trong đó: A1;−1B−2;3.
Suy ra N thuộc đường thẳng Δ:6x−8y+11=0 là đường trung trực của AB.
Khi đó: T=z1−z2=MN≥M0H với H là hình chiếu vuông góc của I trên Δ và IH∩C=M0(như hình vẽ)
Ta có: M0H=IH−IM0
=dI,Δ−R=6+24+1162+82−4=110.
Suy ra T≥110⇒Tmin=110.
Cho hình trụ (T) có bán kính đáy và chiều cao đều bằng R, hai đáy là hai hình tròn (O) và (O'). Gọi AA' và BB' là hai đường sinh bất kì của (T) và M là một điểm di động trên đường tròn (O). Thể tích lớn nhất của khối chóp M.AA'B'B bằng bao nhiêu?
R334.
R332.
3R334.
R333.
Đáp án B
Gọi H là hình chiếu vuông góc của M trên AB ⇒MH⊥AA'B'B.
Khi đó: VM.AA'B'B=13MH.SAA'B'B=13MH.AB.AA'=R3MH.AB.
Vậy để VM.AA'B'Bmax⇔MH.ABmax.
Khi AB cố định thì MH.ABmax⇔MHmax⇔ M nằm chính giữa cung lớn AB, suy ra O∈MH⇒H là trung điểm của AB.
Đặt OH=x⇒MH=MO+OH=R+xAB=2HB=2OB2−OH2=2R2−x2.
Suy ra: MH.AB=R+x.2R2−x2
⇔MH.AB2=4R+x2.(R2−x2)
=43R+xR+xR+x.3R−3x
≤43R+x+R+x+R+x+3R−3x44=27R44.
Dấu “=” xảy ra khi: R+x=3R−3x⇔x=R2.
Suy ra MH.AB≤33R22⇒VM.AA'B'B≤R3.33R22=R332⇒VM.AA'B'Bmax=R332.
Cho khối đa diện tám mặt đều (bát diện đều) có thể tích bằng V. Gọi V' là thể tích của khối đa diện có các đỉnh là trọng tâm các mặt của khối tám mặt đều đã cho. Tính tỉ số V'V.
13.
23.
19.
29.
Đáp án D
Gọi SABCDS' là khối đa diện đều cạnh a.
Khi đó: VSABCDS'=13SS'.SABCD=13.a.2.a2=a323.
Khối đa diện có các đỉnh là trọng tâm các mặt của khối tám mặt đều SABCDS' là hình lập phương có cạnh MN (như hình vẽ bên).
Gọi I là trung điểm của CD.
Khi đó: MNSS'=IMIS=13⇒MN=13SS'=a23.
Khi đó thể tích hình lập phương: V'=a233=2a3227.
Suy ra V'V=2a3227a323=29
Chú ý: Khối bát diện đều cạnh a có thể tích: V=a323.

