Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh năm 2022 (Đề 5)
Đề thi

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng Anh năm 2022 (Đề 5)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT60 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions (1-15) 

The students in my group are carrying out a survey ______ social networking.

on

about

of

for

Xem đáp án

Đáp án C 

Giải thích: a survey of sth: cuộc khảo sát về điều gì 

Tạm dịch: Các học sinh trong nhóm của tôi đang thực hiện một cuộc khảo sát về mạng xã hội.

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

On the slope of Long’s Peak in Colorado ______ the ruin of a gigantic tree.

lies

lying

which lies

lied

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: 

Đảo ngữ với giới từ chỉ nơi chốn ở đầu câu để nhấn mạnh (down, from, in, on, over, out of, round, up...).

Công thức: Giới từ + V(chia theo chủ ngữ số ít) + N. 

Tạm dịch: Tàn tích của một thân cây khổng lồ nằm trên đoạn dốc của đỉnh núi Longs Peak ở Colorado.

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

The larger the apartment is, the ______ the rent is.

most expensive

more expensive

expensive

expensive

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: 

Công thức so sánh kép: The adj-er/more adj S1 + V1, the adj-er/more adj S2 + V2: càng … càng …

“expensive” (đắt) là tính từ dài => so sánh hơn: the more expensive 

Tạm dịch: Căn hộ có diện tích càng lớn thì giá thuê càng đắt. 

Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

When friends insist on ______ expensive gifts, it makes most people uncomfortable.

them to accept

they accepting

their accepting

they accept

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: insist on sth/one’s doing sth: khăng khăng, nài nỉ làm gì 

Tạm dịch: Khi bạn bè khăng khăng đòi nhận những món quà đắt tiền, điều đó khiến hầu hết mọi người khó chịu. 

Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

There are several means of mass communication. The newspaper is one. Television is ______.

other

another

the other

one another

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: 

A. other + N(số nhiều): những cái khác 

B. another: một cái khác 

C. the other: cái còn lại (trong số 2 cái mà 1 cái đã được nhắc đến) 

D. one another: lẫn nhau 

Ngữ cảnh câu này đang liệt kê 2 phương tiện trong số rất nhiều phương tiện => chưa xác định tất cả phương tiện là những cái nào => loại C. 

Tạm dịch: Có đến vài phương tiện thông tin đại chúng. Báo chí là một. TV là một cái khác.

Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

“Did you go there on foot or by bus?” - “I went ______ John’s bicycle”.

to

with

by

on

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: V + by + tên phương tiện: đi/di chuyển… bằng phương tiện gì 

Tạm dịch: "Bạn đã đến đó bằng cách đi bộ hay đi xe buýt?" - “Tôi đã đi bằng xe đạp của John”.

Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

There was no clue to the ______ of the terrorist.

trace

identification

identify

name

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: 

A. trace (n): vết, vết tích, dấu hiệu 

B. identification (n): sự nhận diện ra 

C. identify (v): nhận ra, nhận biết, nhận diện, nhận dạng 

D. name (n): tên 

Tạm dịch: Không có manh mối nào về dấu vết của tên khủng bố. 

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

The boy was sent to the police because of several ______ that he had taken part in.

set-to

set-tos

set-toes

sets-to

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: 

Vì trước vị trí cần điền là “several” (một vài) nên cần điền danh từ ở dạng số nhiều.

set-to (n): cuộc tranh cãi, ẩu đả 

=> dạng số nhiều: set-tos 

Tạm dịch: Cậu bé đã bị đưa đến cảnh sát vì một số vụ ẩu đả mà cậu đã tham gia. 

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

On hearing the news she fainted and it was half an hour before she ______ again.

came over

came across

came up

came round

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: 

A. came over: (sức khỏe) cảm thấy lạ, (tư tưởng) xâm chiếm 

B. came across: tình cờ gặp, thấy ai/cái gì 

C. came up: xảy ra, xuất hiện, (mặt trời) mọc 

D. came round: tỉnh lại, thay đổi ý kiến, quan điểm 

Tạm dịch: Khi nghe tin này, cô ấy đã ngất đi và phải nửa tiếng sau cô ấy mới tỉnh lại.

Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tea loses its flavor quickly ______ in the hold of a vessel.

when storing

storing

when stored

stored

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: 

2 mệnh đề có cùng chủ ngữ (Tea), có thể rút gọn một mệnh đề về dạng: 

- Ving: khi mệnh đề dạng chủ động và hai hành động xảy ra liên tiếp 

- Ved: khi mệnh đề dạng bị động 

- Having Ved/V3: khi mệnh đề dạng chủ động, hành động được rút gọn xảy ra trước và là nguyên nhân dẫn đến hành động còn lại => Dạng bị động: Having been Ved/V3. 

Nếu có liên từ chỉ thời gian => giữ liên từ chỉ thời gian, bỏ tobe, giữ lại V chính (chuyển thành V-ing hoặc P2 tùy nghĩa câu). 

Câu đầy đủ: Tea loses its flavor quickly when it is stored in the hold of a vessel. 

Câu rút gọn: Tea loses its flavor quickly when stored in the hold of a vessel. 

Tạm dịch: Trà sẽ mất hương vị nhanh khi đựng trong bình. 

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

It is only recently that ballets have been based on themes ______ American life.

reflects

reflecting

which reflects

reflected

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích:

Mệnh đề quan hệ được rút gọn về dạng: 

- Ving: khi mệnh đề dạng chủ động; having Ved/V3: khi ành động được rút gọn xảy ra trước hành động ở mệnh đề chính 

- Ved/V3: khi mệnh đề dạng bị động 

- to V: khi trước danh từ là “the only/ first/ second/so sánh nhất…) => dạng bị động: to be Ved/V3

Câu đầy đủ: It is only recently that ballets have been based on themes which/that reflect American life.

C sai => sửa: which reflect 

Tạm dịch: Chỉ gần đây, ba lê mới được biên đạo dựa trên các chủ đề phản ánh cuộc sống của người Mỹ.

Chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

I was glad when he said that his car was ______.

at my use

for me use

for my use

at my disposal

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: at one's disposal: tùy ý sử dụng 

Tạm dịch: Tôi rất vui khi anh ấy nói rằng tôi được tùy ý sử dụng chiếc xe của anh ấy.

Chọn D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

If one of the participants in a conversation wonders ______, no real communication has taken place.

what the other person said

what did the other person say

what was the other person saying

what another person said

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: 

Trong mệnh đề danh từ: 

what S + V = the thing(s) that S + V => loại B, C (do đảo trợ động từ) 

another person: người khác 

the other: người còn lại 

Vì đã nhắc đến “one of the participants” ở vế đầu => dùng “the other person” (= the other participant) ở vế sau, do đối tượng được nhắc đến đã được xác định. 

Tạm dịch: Nếu một trong những người tham gia cuộc trò chuyện thắc mắc điều mà người kia nói thì có nghĩa không có cuộc giao tiếp thực sự nào diễn ra. 

Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

The building was completed in ______ September of 1956, not in ______ October, 1995.

the - the

the - Ø

Ø - Ø

Ø - the

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: 

Dùng mạo từ “the” trong cấu trúc: the + tháng + of + năm. (Hoặc: dùng “the” trước những danh từ có “of” theo sau). 

Không dùng mạo từ “the” trước tên tháng trong năm nếu không thuộc cấu trúc trên.

Tạm dịch: Tòa nhà được hoàn thành vào tháng 9 năm 1956, không phải vào tháng 10 năm 1995.

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Many migrants flexibly ______ to the different aspect of the new culture.

change

oppose

adjust

move

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: 

A. change (v): thay đổi                                            B. oppose (v): phản đối 

C. adjust (v): điều chỉnh                                          D. move (v): di chuyển 

Tạm dịch: Nhiều người di cư điều chỉnh linh hoạt theo các khía cạnh khác nhau của nền văn hóa mới.

Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges (16-17) 

Jenny: “Would you say that Mary is lazy?” - Sally: “______”

Yes, she’s never lazy

Yes, she stays idle all day

Yes, she’s dead boring

No, she’s not hard-working at all

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: 

Jenny: "Bạn có cho rằng Mary lười biếng không?" - Sally: “______” 

A. Có chứ, cô ấy không bao giờ lười biếng 

B. Có chứ, cô ấy luôn nhàn rỗi cả ngày mà

C. Có, cô ấy tẻ nhạt quá 

D. Không nói vậy, cô ấy không chăm chỉ chút nào 

Các phản hồi A, C, D không phù hợp với ngữ cảnh. 

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tom: -“Do you mind if I take a seat?” - Bill: “______”

No, do as you please

Yes, I don’t mind

Yes, do as you please

No, I mind

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: 

Tom: - "Bạn có phiền nếu tôi ngồi đây không?" - Bill: "______" 

A. Không, cứ tự nhiên                                             B. Có, tôi không phiền 

C. Có, làm theo ý bạn                                              D. Không, tôi phiền 

Các phản hồi B, C, D không phù hợp với ngữ cảnh. 

Chọn A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word which differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions (18-19)

influence

instant

expert

extinct

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: 

A. influence /ˈɪnfluəns/                                            B. instant /ˈɪnstənt/ 

C. expert /ˈekspɜːt/                                                  D. extinct /ɪkˈstɪŋkt/ 

Trọng âm đáp án D rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là âm thứ 1. 

Chọn D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word which differs from the other three in the position of the main stress in each of the following questions (18-19)

value

idea

custom

festival

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: 

A. value /ˈvæljuː/                                                     B. idea /aɪˈdɪə/ 

C. custom /ˈkʌstəm/                                                 D. festival /ˈfestɪvl/ 

Trọng âm đáp án B rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại là âm thứ 1. 

Chọn B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions (20-24) 

     The latest addiction to trap thousands of people is the Internet, which has been (20) ______ for broken relationships, job losses, financial ruin and even one suicide. Psychologists now recognize Internet Addiction Syndrome (IAS) as a new illness that could (21) ______ serious problems and ruin many lives. Special help groups have been set up to offer sufferers help and support. IAS is similar to (22) ______ problems like gambling, smoking and drinking: addicts have dreams about the Internet, they need to use it first thing in the morning; they lie to their partner about how much time they spend online; they wish they could cut down, but are unable to do so. A recent study found that many users spend up to 40 hours a week on the Internet; although they felt guilty, they became depressed if they were (23) ______ to stop using it. 

     Almost anyone can be at risk. Some of the addicts are teenagers who are already hooked on computer games and who (24), ______ it very difficult to resist the games on the Internet. Surprisingly, however, psychologists say that most victims are middle-aged housewives who have never used a computer before.

faulted

accused

mistaken

blamed

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: 

A. fault – faulted – faulted: chê trách, bới móc 

B. accuse – accused – accused: buộc tội, kết tội 

C. mistake – mistook – mistaken: phạm sai lầm, phạm lỗi 

D. blame – blamed – blamed: khiển trách, đổ lỗi 

=> be blamed for sth: được cho là nguyên nhân của … 

The latest addiction to trap thousands of people is the Internet, which has been (20) blamed for broken relationships, job losses, financial ruin and even one suicide. 

Tạm dịch: Loại nghiện gần đây nhất lôi kéo hàng nghìn người là Internet, thứ được cho là nguyên nhân dẫn đến các mối quan hệ tan vỡ, mất việc, hủy hoại tài chính và thậm chí là một vụ tự tử.

Chọn D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Psychologists now recognize Internet Addiction Syndrome (IAS) as a new illness that could (21) ______ serious problems and ruin many lives.

recommended

offer

suggest

advise

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: 

A. take (v): cầm, nắm                                              B. cause (v): gây ra, gây nên

C. affect (v): tác động, ảnh hưởng                           D. lead (v): dẫn đến 

=> cause problem(s): gây ra vấn đề 

Psychologists now recognize Internet Addiction Syndrome (IAS) as a new illness that could (21) cause serious problems and ruin many lives.

Tạm dịch: Các nhà tâm lý học hiện công nhận Hội chứng nghiện Internet (IAS) là một căn bệnh mới có thể gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng và hủy hoại nhiều cuộc đời. 

Chọn B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

IAS is similar to (22) ______ problems like gambling, smoking and drinking: addicts have dreams about the Internet, they need to use it first thing in the morning; they lie to their partner about how much time they spend online; they wish they could cut down, but are unable to do so.

deceive

cheat

lie

talk

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: 

A. others = other + N(số nhiều): những cái khác 

B. another: một cái khác nữa 

C. the others: phần còn lại, những cái còn lại 

D. other + N(số nhiều): những cái khác 

Dấu hiệu: sau vị trí cần điền là danh từ số nhiều “problems” (các vấn đề) 

IAS is similar to (22) other problems like gambling, smoking and drinking: addicts have dreams about the Internet, they need to use it first thing in the morning;… 

Tạm dịch: IAS cũng tương tự như các vấn đề khác như cờ bạc, hút thuốc và uống rượu: người nghiện có những giấc mơ về Internet, họ cần sử dụng nó trước tiên vào buổi sáng;… 

Chọn D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

A recent study found that many users spend up to 40 hours a week on the Internet; although they felt guilty, they became depressed if they were (23) ______ to stop using it.

expect

want

hope

wish

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: 

A. make – made: chế tạo, sản xuất                           B. allow – allowed: cho phép

C. let – let: cho phép                                                D. have – had: có 

=> to be made to do sth: bị bắt phải làm gì 

A recent study found that many users spend up to 40 hours a week on the Internet; although they felt guilty, they became depressed if they were (23) made to stop using it. 

Tạm dịch: Một nghiên cứu gần đây cho thấy nhiều người dùng dành tới 40 giờ mỗi tuần trên Internet; mặc dù họ cảm thấy tội lỗi, họ trở nên chán nản nếu họ bị buộc phải ngừng sử dụng nó.

Chọn A.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Almost anyone can be at risk. Some of the addicts are teenagers who are already hooked on computer games and who (24), ______ it very difficult to resist the games on the Internet.

have

feel

find

say

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: 

A. have (v): có                                                         B. feel (v): cảm thấy 

C. find (v): thấy                                                       D. say (v): nói 

=> find + O + adj: thấy cái gì đó như thế nào 

Some of the addicts are teenagers who are already hooked on computer games and who (24) find it very difficult to resist the games on the Internet. 

Tạm dịch: Một số người nghiện là thanh thiếu niên đã say mê các trò chơi trên máy tính và họ cảm thấy rất khó để cưỡng lại các trò chơi trên Internet. 

Chọn C. 

Dịch bài đọc: 

Nội dung dịch: 

     Loại nghiện gần đây nhất lôi kéo hàng nghìn người là Internet, thứ được cho là nguyên nhân dẫn đến các mối quan hệ tan vỡ, mất việc, hủy hoại tài chính và thậm chí là một vụ tự tử. Các nhà tâm lý học hiện công nhận Hội chứng nghiện Internet (IAS) là một căn bệnh mới có thể gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng và hủy hoại nhiều cuộc đời. Các nhóm trợ giúp đặc biệt đã được thành lập để giúp đỡ và hỗ trợ những người “nghiện” này. IAS cũng tương tự như các vấn đề khác như cờ bạc, hút thuốc và uống rượu: người nghiện có những giấc mơ về Internet, họ cần sử dụng nó trước tiên vào buổi sáng; họ nói dối đối tác của họ về lượng thời gian họ dành cho việc trực tuyến; họ ước họ có thể cắt giảm, nhưng không thể làm như vậy. Một nghiên cứu gần đây cho thấy nhiều người dùng dành tới 40 giờ mỗi tuần trên Internet; mặc dù họ cảm thấy tội lỗi, họ trở nên chán nản nếu họ bị buộc phải ngừng sử dụng nó. 

     Hầu như ai cũng có thể gặp rủi ro. Một số người nghiện là thanh thiếu niên đã say mê các trò chơi trên máy tính và họ cảm thấy rất khó để cưỡng lại các trò chơi trên Internet. Tuy nhiên, đáng ngạc nhiên là các nhà tâm lý học nói rằng hầu hết nạn nhân là những bà nội trợ trung niên, những người chưa bao giờ sử dụng máy tính trước đây.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that best combines each pair of sentences in the following questions (25-26)

I picked up my book. I found that the cover had been torn.

The cover had been torn when my book picked up.

When picking up my book, the cover had been torn.

Picked up, the book was torn.

On picking up my book, I saw that the cover had been torn.

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: 

2 mệnh đề có cùng chủ ngữ (I), có thể rút gọn một mệnh đề về dạng: 

- Ving: khi mệnh đề dạng chủ động và hai hành động xảy ra liên tiếp 

- Ved: khi mệnh đề dạng bị động 

- Having Ved/V3: khi mệnh đề dạng chủ động, hành động được rút gọn xảy ra trước và là nguyên nhân dẫn đến hành động còn lại => Dạng bị động: Having been Ved/V3. 

- On + V-ing, S + V = When + S + V, S + V: Khi….. 

Tạm dịch: Tôi đã nhặt cuốn sách của mình. Tôi thấy rằng bìa đã bị rách. 

= D. Khi nhặt sách lên, tôi thấy bìa đã bị rách. 

A. Bìa đã bị rách khi tôi cầm sách lên. => sai về nghĩa 

B. sai vì hai mệnh đề không cùng chủ ngữ thì không được rút gọn 

C. Nhặt được, sách đã rách. => sai về nghĩa 

Chọn D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

“Cigarette?”, he said “No, thanks”, I said.

He mentioned a cigarette, so I thanked him.

He offered me a cigarette but I promptly declined.

He asked for a cigarette, and I immediately refused.

He asked if I was smoking, and I denied at once.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: 

offer sb sth: đề nghị ai cái gì 

mention sth: đề cập đến cái gì 

ask for sth: yêu cầu một cái gì đó 

deny (v) = refuse (v) = decline (v): từ chối 

Tạm dịch: “Thuốc lá không?”, Anh ấy nói. “Không, cảm ơn”, tôi nói. 

= B. Anh ấy mời tôi một điếu thuốc, nhưng tôi đã từ chối ngay. 

A. Anh ấy đề cập đến một điếu thuốc, và tôi cảm ơn anh ấy. => sai về nghĩa 

C. Anh ấy hỏi xin một điếu thuốc, và tôi từ chối ngay lập tức. => sai về nghĩa 

D. Anh ấy hỏi tôi có hút thuốc không, và tôi phủ nhận ngay lập tức. => sai về nghĩa

Chọn B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions (27-28)

There is growing concern about the way man has destroyed the environment.

worry

consideration

ease

speculation

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: 

concern (n): điều lo ngại, lo lắng 

A. worry (n): lo lắng                                               B. consideration (n): xem xét

C. ease (n): sự bình thản                                          D. speculation (n): thu hút, hấp dẫn

=> concern (n): quan tâm >< ease (n): sự bình thản 

Tạm dịch: Ngày càng có nhiều lo ngại về cách mà con người đã phá hủy môi trường.

Chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

“We strongly believe that he’s innocent of the crime. We do not think that he did it”.

clean

guilty

faultless

crimeless

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: 

innocent (adj): vô tội

A. clean (adj): sạch sẽ                                              B. guilty (adj): có tội 

C. faultless (adj): không sai lầm, hoàn hảo              D. crimeless: từ không tồn tại

=> innocent (adj): vô tội >< guilty (adj): có tội 

Tạm dịch: “Chúng tôi tin tưởng rằng anh ấy vô tội. Chúng tôi không nghĩ rằng anh ấy đã làm điều đó.”

Chọn B.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, c, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the sentence given in each of the following questions (29-31) 

The review overvalued his latest film.

The review rejected his latest film.

The review gave his latest film a moderate appreciation.

The review had a high opinion of his latest film.

The review turned down his latest film.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: 

overvalue (v): đánh giá cao 

= have a high opinion about sb/sth 

reject (v): từ chối 

turn down: từ chối 

Tạm dịch: Bài nhận xét đánh giá rất cao về bộ phim mới nhất của anh ấy. 

= C. Bài nhận xét có ý kiến đánh giá cao về bộ phim mới nhất của anh ấy. 

A. Bài nhận xét đã từ chối bộ phim mới nhất của anh ấy. => sai về nghĩa 

B. Bài nhận xét đã đánh giá bộ phim mới nhất của anh ấy ở mức vừa phải. => sai về nghĩa

D. Bài nhận xét đã từ chối bộ phim mới nhất của anh ấy. => sai về nghĩa 

Chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

I have called this meeting in order to present the latest sale figures.

My purpose in this meeting is in order to present the latest sale figures.

This meeting is called in order to present the latest sale figures.

My purpose in having called this meeting is to present the latest sale figures.

This meeting is in order to present the latest sale figures.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: 

call a meeting: yêu cầu tổ chức cuộc họp 

to V: để làm gì (chỉ mục đích) 

in order to V: để làm gì (chỉ mục đích) 

Tạm dịch: Tôi đã yêu cầu tổ chức cuộc họp này để báo cáo doanh thu bán hàng mới nhất.

= C. Mục đích của tôi khi yêu cầu tổ chức cuộc họp này là để báo cáo doanh thu bán hàng mới nhất.

A. Mục đích của tôi trong cuộc họp này là để báo cáo doanh thu bán hàng mới nhất. => sai về nghĩa

B. Cuộc họp này được yêu cầu tổ chức để báo cáo doanh thu bán hàng mới nhất. => sai về nghĩa

D. Cuộc họp này là nhằm báo cáo doanh thu bán hàng mới nhất. => sai về nghĩa

Chọn C.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

The concert went like a bomb.

The concert was a disaster.

There was a bomb in the concert.

The concert was extremely successful.

The concert was very violet.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: go like a bomb = to be very successful: rất thành công 

Tạm dịch: Buổi hòa nhạc cực kỳ thành công. 

A. Buổi hòa nhạc là một thảm họa. => sai về nghĩa 

B. Có một quả bom trong buổi hòa nhạc. => sai về nghĩa 

D. Buổi hòa nhạc rất mộng mơ. => sai về nghĩa 

Chọn C.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or d on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions (32-38) 

REALITY TELEVISION

     Reality television is a genre of television programming which, (it is claimed), presents unscripted dramatic or humorous situations, documents actual events, and features ordinary rather than professional actors. It could be described as a form of artificial or “heightened” documentary. Although the genre has existed in some form or another since the early years of television, the current explosion of popularity dates from around 2000. 

     Reality television covers a wide range of television programming formats, from game or quiz shows which resemble the frantic, often demeaning programmes produced in Japan in the 1980s and 1990s (a modem example is Gaki no Tsukai), to surveillance- or voyeurism- focused productions such as Big Brother. 

     Critics say that the term “reality television” is somewhat of a misnomer and that such shows frequently portray a modifies and highly influenced form of reality, with participants put in exotic location or abnormal situations, sometimes coached to act in certain ways by off-screen handlers, and with events on screen manipulated through editing and other post-production techniques. 

     Part of reality television’s appeal is due to its ability to place ordinary people in extraordinary situations.  For example, on the ABC show, The Bachelor, an eligible male dates a dozen women simultaneously, traveling on extraordinary dates to scenic locales. Reality television also has the potential to turn its participants into national celebrities, outwardly in talent and performance programs such as Pop Idol, though frequently Survivor and Big Brother participants also reach some degree of celebrity. 

     Some commentators have said that the name “reality television” is an inaccurate description for several styles of program included in the genre. In competition-based programs such as Big Brother and Survivor, and other special-living-environment shows like The Real World, the producers design the format of the show and control the day-to-day activities and the environment, creating a completely fabricated world in which the competition plays out. Producers specifically select the participants, and use carefully designed scenarios, challenges, events, and settings to encourage particular behaviours and conflicts. Mark Burnett, creator of Survivor and other reality shows, has agreed with this assessment, and avoids the word “reality” to describe his shows; he has said, “I tell good stories. It really is not reality TV. It really is unscripted drama.” 

According to the passage, Reality TV appeals to some because ______.

it uses exotic locations

it shows eligible men dating women

it shows average people in exceptional circumstances

it can turn ordinary people into celebrities

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: 

Theo đoạn văn, Truyền hình thực tế hấp dẫn một số người vì ______. 

A. nó sử dụng các địa điểm kỳ lạ 

B. nó cho thấy những người đàn ông đủ điều kiện hẹn hò với phụ nữ 

C. nó cho thấy những người bình thường trong những hoàn cảnh đặc biệt 

D. nó có thể biến những người bình thường thành những người nổi tiếng

Thông tin: Part of reality television's appeal is due to its ability to place ordinary people in extraordinary situations. 

Tạm dịch: Một phần sức hấp dẫn của truyền hình thực tế là do khả năng đặt những người bình thường vào những tình huống bất thường. 

Chọn C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The word demanding in paragraph 2 is closest in meaning to ______.

despising

valueless

diminishing

humiliating

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: 

Từ "demeaning" (làm hạ thấp giá trị) trong đoạn 2 gần nghĩa nhất với _______. 

A. despising (adj): khinh thường                             B. valueless (adj): vô giá trị

C. diminishing (adj): giảm dần                                     D. humiliating (adj): làm xấu hổ, nhục nhã

=> demeaning (adj): hạ thấp giá trị = humiliating 

Thông tin: Reality television covers a wide range of television programming formats, from game or quiz shows which resemble the frantic, often demeaning programmes produced in Japan in the 1980s and 1990s… 

Tạm dịch: Truyền hình thực tế bao gồm một loạt các dạng chương trình truyền hình, từ trò chơi hoặc đố vui giống với các chương trình làm hạ thấp giá trị (con người) từng được sản xuất rầm rộ ở Nhật Bản vào những năm 1980 và 1990… 

Chọn D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

In the first line, the writer says “it is claimed” because ______.

he totally disagrees with the statement

he wants to distance himself from the statement

everybody except the writer agrees with the statement

he wants to emphasize that it is his own claim

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: 

Trong dòng đầu tiên, tác giả nói "it is claimed" bởi vì _______ 

A. hoàn toàn không đồng ý với tuyên bố. 

B. anh ta muốn tách mình khỏi tuyên bố. 

C. tất cả mọi người ngoại trừ người viết đồng ý với tuyên bố. 

D. anh ta muốn nhấn mạnh rằng đó là tuyên bố của riêng mình. 

Thông tin: Reality television is genre of television programming which, (it is claimed), presents unscripted dramatic or humorous situation, documents actual events, and features ordinary rather than professional actors. 

Tạm dịch: Truyền hình thực tế là thể loại chương trình truyền hình, (được cho là), trình bày tình huống hài hước hoặc kịch tính không được lên kế hoạch trước, ghi lại các sự kiện thực tế và có các diễn viên bình thường thay vì chuyên nghiệp. 

Chọn B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

The word fabricated in paragraph 5 is closest in meaning to ______.

real

imaginary

imaginative

isolated

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: 

Từ “fabricated” trong đoạn 5 gần nghĩa với _______. 

A. real (adj): thật, thực 

B. imaginary (adj): ảo, tưởng tượng, không có thực (chỉ tồn tại trong đầu, không có thực)

C. imaginative (adj): tưởng tượng (nghĩa ra một ý tưởng mới) 

D. isolated (adj): cô lập 

=> fabricated (adj): bịa đặt, giả mạo = imaginary 

Thông tin: … creating a completely fabricated world in which the competition plays out.

Tạm dịch: … tạo ra một thế giới hoàn toàn bịa đặt để cuộc thi diễn ra. 

Chọn B.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true according to the passage?

Mark Burnett thinks the term “reality television” is inaccurate

Japan has produced demeaning TV shows copied elsewhere

Reality television has been popular since well before 2000

Shows like Survivor have good narratives

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: 

Điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG theo đoạn văn? 

A. Mark Burnett cho rằng thuật ngữ "truyền hình thực tế" là không chính xác. 

B. Nhật Bản đã sản xuất các chương trình truyền hình bị sao chép ở nơi khác. 

C. Truyền hình thực tế đã phổ biến từ trước năm 2000. 

D. Những chương trình như Survivor có những câu chuyện hay. 

Thông tin: Reality television covers a wide range of television programming formats, from game or quiz shows which resemble the frantic, often demeaning programmes produced in Japan in the 1980s and 1990s… 

Tạm dịch: Truyền hình thực tế bao gồm một loạt các dạng chương trình truyền hình, từ trò chơi hoặc đố vui giống với các chương trình làm hạ thấp giá trị (con người) từng được sản xuất rầm rộ ở Nhật Bản vào những năm 1980 và 1990… 

=> Nhật Bản được coi như là tiên phong trong sản xuất chương trình truyền hình thực tế.

Chọn B.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, the program “Pop Idol” ______.

is a dating show

is more likely to turn its participants into celebrities than Big brother

is less likely to turn participants into celebrities than Big brother

turns all participants into celebrities

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: 

Theo đoạn văn, chương trình "Thần tượng nhạc Pop" _______ 

A. là một chương trình hẹn hò. 

B. có nhiều khả năng biến những người tham gia thành người nổi tiếng hơn là Big Brother.

C. ít có khả năng biến những người tham gia thành người nổi tiếng như Big Brother.

D. biến tất cả những người tham gia thành những người nổi tiếng. 

Thông tin: Reality television also has the potential to turn its participants into national celebrities, outwardly in talent and performance programs such as Pop Idol, though frequently Survivor and Big Brother participants also reach some degree of celebrity. 

Tạm dịch: Truyền hình thực tế cũng có khả năng biến những người tham gia thành những người nổi tiếng trong nước, bề ngoài là các chương trình tài năng và biểu diễn như Pop Idol (Thần tượng nhạc Pop), mặc dù những người tham gia Survivor và Big Brother thường xuyên cũng đạt được một số mức độ nổi tiếng.

Chọn B.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

The term “reality television” is inaccurate ______.

for special-living-environment program

for talent and performance programs

for all programs

for Big brothers and Survivor

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: 

Thuật ngữ “truyền hình thực tế” là không chính xác ______. 

A. cho chương trình môi trường sống đặc biệt 

B. cho chương trình tài năng và biểu diễn 

C. cho tất cả các chương trình 

D. cho Big brother và Survivor (phương án B bao gồm luôn cả phương án D) 

Thông tin: Some commentators have said that the name “reality television” is an inaccurate description for several styles of program included in the genre. In competition-based programs such as Big Brother and Survivor, and other special-living-environment shows like The Real World, the producers design the format of the show and control the day-to-day activities and the environment, creating a completely fabricated world in which the competition plays out. 

Tạm dịch: Một số nhà bình luận đã nói rằng cái tên “truyền hình thực tế” là một mô tả không chính xác cho một số kiểu chương trình có trong thể loại này. Trong các chương trình dựa trên sự cạnh tranh như Big Brother và Survivor, và các chương trình về môi trường sống đặc biệt khác như The Real World, các nhà sản xuất thiết kế định dạng của chương trình và kiểm soát các hoạt động hàng ngày và môi trường sản xuất mỗi ngày, tạo ra một thế giới hoàn toàn bịa đặt để cuộc thi diễn ra. 

Chọn B. 

Dịch bài đọc: 

Nội dung dịch: 

TRUYỀN HÌNH THỰC TẾ

     Truyền hình thực tế là thể loại chương trình truyền hình, (được cho là), trình bày tình huống hài hước hoặc kịch tính không được lên kế hoạch trước, ghi lại các sự kiện thực tế và có các diễn viên bình thường thay vì chuyên nghiệp. Nó có thể được mô tả như một dạng phim tài liệu nhân tạo hoặc "nâng cao". Mặc dù thể loại này đã tồn tại dưới một số hình thức khác nhau từ những năm đầu của truyền hình, sự phổ biến hiện nay bắt đầu từ khoảng năm 2000. 

     Truyền hình thực tế bao gồm một loạt các dạng chương trình truyền hình, từ trò chơi hoặc đố vui giống với các chương trình làm hạ thấp giá trị (con người) từng được sản xuất rầm rộ ở Nhật Bản vào những năm 1980 và 1990 (ví dụ hiện tại là Gaki Tsukai), đến các chương trình tập trung vào giám sát hay các sản phẩm tập trung vào trí tò mò như Big Brother. 

     Các nhà phê bình cho rằng thuật ngữ "truyền hình thực tế" là một từ sai và những chương trình như vậy thường dựng lên một thực tế bị sửa đổi và có ảnh hưởng lớn, với những người tham gia bị đặt ở một địa điểm xa lạ hoặc các tình huống bất thường, đôi khi được huấn luyện để hành động theo một số cách nhất định bằng những người xử lý sau màn ảnh với các sự kiện trên màn hình được thao tác thông qua chỉnh sửa và các kỹ thuật hậu kỳ khác. 

     Một phần sức hấp dẫn của truyền hình thực tế là do khả năng đặt những người bình thường vào những tình huống bất thường, chẳng hạn như trong chương trình ABC, Người độc thân, một nam giới đủ điều kiện hẹn hò cùng lúc với hàng chục phụ nữ, đi du lịch vào những ngày đặc biệt đến các địa phương có phong cảnh đẹp. Truyền hình thực tế cũng có khả năng biến những người tham gia thành những người nổi tiếng trong nước, bề ngoài là các chương trình tài năng và biểu diễn như Pop Idol (Thần tượng nhạc Pop), mặc dù những người tham gia Survivor và Big Brother thường xuyên cũng đạt được một số mức độ nổi tiếng. 

     Một số nhà bình luận đã nói rằng cái tên “truyền hình thực tế” là một mô tả không chính xác cho một số kiểu chương trình có trong thể loại này. Trong các chương trình dựa trên sự cạnh tranh như Big Brother và Survivor, và các chương trình về môi trường sống đặc biệt khác như The Real World, các nhà sản xuất thiết kế định dạng của chương trình và kiểm soát các hoạt động hàng ngày và môi trường sản xuất mỗi ngày, tạo ra một thế giới hoàn toàn bịa đặt để cuộc thi diễn ra. Các nhà sản xuất lựa chọn cụ thể những người tham gia và sử dụng các kịch bản, thử thách, sự kiện được thiết kế cẩn thận và Mark Burnett, tác giả của Survivor và các chương trình thực tế khác, đã đồng ý với đánh giá này và tránh từ “thực tế” để mô tả các chương trình của mình; anh ấy đã nói, "Tôi kể những câu chuyện hay. Nó thực sự không phải là truyền hình thực tế. Nó thực sự là một bộ phim truyền hình không có kịch bản trước mà thôi."

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions (39- 40)

explosion

media

recorded

emerge

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: 

A. explosion /ɪkˈspləʊʒn/                                         B. media /ˈmiːdiə/ 

C. recorded /rɪˈkɔːd/                                                D. emerge /ɪˈmɜːdʒ/ 

Phần gạch chân đáp án B được phát âm là /iː/, còn lại là /ɪ/. 

Chọn B.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions (39- 40)

advice

addition

advent

advantage

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: 

A. advice /ədˈvaɪs/                                                   B. addition /əˈdɪʃn/ 

C. advent /ˈædvent/                                                  D. advantage /ədˈvɑːntɪdʒ/

Phần gạch chân đáp án C được phát âm là /æ/, còn lại là /ə/. 

Chọn C.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions (41-45) 

     The rules of etiquette in American restaurants depend upon a number of factors the physical location of the restaurant, e.g, rural or urban; the type of restaurant, e.g, informal or formal; and certain standards that are more universal. In other words, some standards of etiquette vary significantly while other standards apply almost anywhere. Learning the proper etiquette in a particular type of restaurant in a particular area may sometimes require instruction, but more commonly it simply requires sensitivity and experience. For example, while it is acceptable to read a magazine in a coffee shop, it is inappropriate to do the same in a more luxurious setting. And, if you are eating in a very rustic setting it may be fine to tuck your napkin into your shirt, but if you are in a sophisticated urban restaurant this behavior would demonstrate a lack of manners. It is safe to say, however, that in virtually every restaurant it is unacceptable to indiscriminately throw your food on the floor. The conclusion we can most likely draw from the above is that while the types and locations of restaurants determine etiquette appropriate to them, some rules apply to all restaurants. 

The author uses the phrase “safe to say” in order to demonstrate that the idea is ______.

somewhat innocent

commonly reported

quite certain

very clever

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: 

Tác giả sử dụng cụm từ “safe to say” (có thể nói rằng) để chứng minh rằng ý một điều là ______.

A. hơi vô tội                                                            B. thường được báo cáo 

C. khá chắc chắn                                                      D. rất thông minh 

=> It’s safe to say (that): được sử dụng để nói rằng bạn tự tin về những gì bạn sẽ nói

Thông tin: It is safe to say, however, that in virtually every restaurant it is unacceptable to indiscriminately throw your food on the floor. 

Tạm dịch: Tuy nhiên, có thể nói rằng ở hầu hết mọi nhà hàng, việc vứt bừa bãi thức ăn của bạn trên sàn là điều không thể chấp nhận được. 

Chọn C.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “sophisticated” in the passage could be best be replaced by ______.

expensive

exclusive

cultured

famous

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: 

Từ “sophisticated” trong đoạn văn có thể được thay thế tốt nhất bằng ______. 

A. expensive (adj): đắt, đắt đỏ 

B. exclusive (adj): độc quyền, độc nhất 

C. cultured (adj): có văn hoá, giáo dục tốt (tầng lớp cao) 

D. famous (adj): nổi tiếng 

=> sophisticated (adj): có nhiều hiểu biết, kinh nghiệm, sáng suốt, đỉnh cao, phức tạp… = cultured

Thông tin: And, if you are eating in a very rustic setting it may be fine to tuck your napkin into your shirt, but if you are in a sophisticated urban restaurant this behavior would demonstrate a lack of manners.

Tạm dịch: Và, nếu bạn đang ăn trong một khung cảnh rất mộc mạc, bạn có thể nhét khăn ăn vào trong áo sơ mi của mình, nhưng nếu bạn đang ở trong một nhà hàng thành thị thượng hạng, hành vi này sẽ thể hiện sự thiếu lịch sự. 

Chọn C.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, ______ requires sensitivity and experience.

learning the proper etiquette

asking for instructions

knowing the type of restaurant

knowing about an area

Xem đáp án

Đáp án A

Giải thích: 

Theo đoạn văn, ______ đòi hỏi sự nhạy cảm và kinh nghiệm. 

A. học các nghi thức thích hợp                                     B. yêu cầu hướng dẫn 

C. biết loại nhà hàng                                                D. biết về một khu vực 

Thông tin: Learning the proper etiquette in a particular type of restaurant in a particular area may sometimes require instruction, but more commonly it simply requires sensitivity and experience.

Tạm dịch: Học các nghi thức thích hợp trong một loại nhà hàng đặc biệt ở một khu vực cụ thể đôi khi có thể cần hướng dẫn, nhưng thường thì nó đòi hỏi sự nhạy cảm và kinh nghiệm. 

Chọn A.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

What topic is his passage primarily concerned with?

rules of etiquette

instruction in proper etiquette

the importance of good manners

variable and universal standards of etiquette

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích: 

Đoạn văn của tác giả chủ yếu liên quan đến chủ đề nào? 

A. quy tắc của nghi thức 

B. hướng dẫn về nghi thức phù hợp 

C. tầm quan trọng của cách cư xử tốt

D. các tiêu chuẩn có thể thay đổi và phổ biến của nghi thức 

Thông tin: The rules of etiquette in American restaurants depend upon a number of factors the physical location of the restaurant, e.g, rural or urban; the type of restaurant, e.g, informal or formal; and certain standards that are more universal. 

Tạm dịch: Các quy tắc về nghi thức trong nhà hàng Mỹ phụ thuộc vào một số yếu tố, vị trí thực tế của nhà hàng, ví dụ: nông thôn hay thành thị; loại nhà hàng, ví dụ, trang trọng hoặc không trang trọng; và một số tiêu chuẩn nhất định. 

Chọn D.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following is a universal rule of etiquette?

reading a magazine at a coffee shop

eating in rustic settings

not knowing food on the floor

tucking a napkin in your shirt

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: 

Theo đoạn văn, cái nào sau đây là quy tắc phổ biến của nghi thức? 

A. đọc tạp chí tại quán cà phê                                       B. ăn uống trong không gian mộc mạc

C. không bỏ thức ăn trên sàn nhà                             D. nhét khăn ăn vào áo 

Thông tin: It is safe to say, however, that in virtually every restaurant it is unacceptable to indiscriminately throw your food on the floor. 

Tạm dịch: Tuy nhiên, có thể nói rằng ở hầu hết mọi nhà hàng, việc vứt bừa bãi thức ăn của bạn trên sàn là điều không thể chấp nhận được. 

Chọn C. 

Dịch bài đọc: 

Nội dung dịch: 

     Các quy tắc về nghi thức trong nhà hàng Mỹ phụ thuộc vào một số yếu tố, vị trí thực tế của nhà hàng, ví dụ:  nông thôn hay thành thị; loại nhà hàng, ví dụ, trang trọng hoặc không trang trọng; và một số tiêu chuẩn nhất định. Nói cách khác, một số tiêu chuẩn về nghi thức thay đổi đáng kể trong khi các tiêu chuẩn khác được áp dụng hầu như ở mọi nơi. Học các nghi thức thích hợp trong một loại nhà hàng đặc biệt ở một khu vực cụ thể đôi khi có thể cần hướng dẫn, nhưng thường thì nó đòi hỏi sự nhạy cảm và kinh nghiệm. Ví dụ, trong khi việc đọc tạp chí trong quán cà phê là có thể chấp nhận được, nhưng làm điều tương tự trong một không gian sang trọng hơn là không phù hợp. Và, nếu bạn đang ăn trong một khung cảnh rất mộc mạc, bạn có thể nhét khăn ăn vào trong áo sơ mi của mình, nhưng nếu bạn đang ở trong một nhà hàng thành thị thượng hạng, hành vi này sẽ thể hiện sự thiếu lịch sự. Tuy nhiên, có thể nói rằng ở hầu hết mọi nhà hàng, việc vứt bừa bãi thức ăn của bạn trên sàn là điều không thể chấp nhận được. Kết luận mà chúng ta rất có thể rút ra từ những điều trên là trong khi các loại nhà hàng và địa điểm của nhà hàng tự xác định các nghi thức phù hợp với chúng, thì có một số quy tắc áp dụng cho tất cả các nhà hàng.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions (46-47) 

The mass media provide a powerful means of disseminating propaganda.

according

spreading

producing

collecting

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích: 

disseminate - disseminating: phân tán, khuếch tán  

A. accord - according: nhất trí với                           B. spread - spreading: rải, truyền bá

C. produce - producing: sản xuất                             D. collecting: thu thập, thu lượm

=> disseminating: phân tán, khuếch tán = spread - spreading: rải, truyền bá 

Tạm dịch: Các phương tiện thông tin đại chúng cung cấp một phương tiện truyền bá thông tin mạnh mẽ.

Chọn B.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

All classification of human societies and cultures are arbitrary.

useful

insufficient

haphazard

ambiguous

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: 

arbitrary (adj): tùy tiện, tùy ý 

A. useful (adj): có ích, hữu ích                                     B. insufficient (adj): không đủ

C. haphazard (adj): bừa bãi, vô tổ chức                   D. ambiguous (adj): mơ hồ, không rõ ràng

=> arbitrary (adj) tùy tiện, tùy ý = haphazard (adj) bừa bãi, vô tổ chức 

Tạm dịch: Mọi sự phân loại của xã hội và nền văn hóa của con người đều mang tính tùy ý.

Chọn C.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs to correction on each of the following questions (48-50) 

The old and the new in transportation also contrast sharply in Middle East.

The old and the new

also contrast

Middle East

sharply

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: 

Dùng “the” trước tên của các vùng, miền. 

Sửa: Middle East => the Middle East 

Tạm dịch: Cái cũ và cái mới trong giao thông vận tải cũng tương phản một cách mạnh mẽ tại vùng Trung Đông. 

Chọn C.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

The union insisted on an increase in their members starting pay, and threatened to call a strike if the company refused to meet the demand.

refused to

their

members

insisted

Xem đáp án

Đáp án: B

Giải thích:

Kiến thức: Tính từ sở hữu

their: của chúng, của họ

its: của nó

Vì “the union” (hiệp hội) là danh từ số ít nên tính từ sở hữu của nó là: its

Sửa: their → its

Dịch: Hiệp hội khăng khăng đòi tăng lương cho các thành viên bắt đầu, và đe dọa sẽ đình công nếu công ty từ chối đáp ứng yêu cầu.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Employees with less personal problems are likely to be more productive.

more

likely

less

are

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích: 

few + N(đếm được, số nhiều) => so sánh hơn: fewer 

little + N(không đếm được) => so sánh hơn: less 

Vì “problems” (các vấn đề) là danh từ đếm được số nhiều. 

Sửa: less => fewer 

Tạm dịch: Nhân viên có ít vấn đề cá nhân hơn có khả năng làm việc hiệu quả hơn.

Chọn C.