Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng anh năm 2022 (Đề 20)
Đề thi

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Tiếng anh năm 2022 (Đề 20)

A
Admin
Tiếng AnhTốt nghiệp THPT47 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions. 

     Facebook is a for-profit online social media and social networking service. The Facebook website was launched on February 4th, 2004. Since 2006, anyone aged 13 and older has been allowed to become a registered user of Facebook though variations exist in the minimum age requirement, depending on applicable local laws. 

     Over 25 million people in the UK use Facebook. That's 45% of the population! And on average, each user spends over six hours a month on Facebook. Though not the highest, this is a considerable number. Is Facebook a dangerous obsession or just harmless fun? Seventeen-year-old Bethan has written on her blog about what it was like to stop using Facebook. 

     “I think I am a Facebook addict. I log on to Facebook every day to chat with my friends - real friends and loads of online friends. Sometimes I have ten conversations going at the same time, and I update my Facebook profile all the time. But recently I've started to feel worried if I am offline for more than a few hours. And then last week I forgot to meet a real friend because I was online! I've realized I could have a problem. So I've decided to give it up for a while.” 

     “I found it really hard. Facebook and my friends demanded to know why I had left. I spent the first few evenings wondering what everyone was chatting about on Facebook. I even phoned a couple of friends to find out. The fourth night wasn't so bad. I actually concentrated on my homework better, and I spoke to my friends during the day at school. At the end of the first week, I reactivated my accounts. I think Facebook is fun and it's useful for posting messages to friends and sharing photos. But I'll try not to spend so much time on it in the future.”

The word "applicable" in paragraph 1 is closest in meaning to _________.

different

opposite

relevant

unsuitable

Xem đáp án

Giải thích:

Từ “applicable” trong đoạn 1 có nghĩa gần nhất với ________.

A. different (adj): khác

B. opposite (adj): đối diện, đối mặt

C. relevant (adj): thích hợp, thích đáng

D. unsuitable (adj): không phù hợp 

=> applicable (adj): thích hợp = relevant

Thông tin: Since 2006, anyone aged 13 and older has been allowed to become a registered user of Facebook though variations exist in the minimum age requirement, depending on applicable local laws.

Tạm dịch: Kể từ năm 2006, bất kỳ ai từ 13 tuổi trở lên đều được phép trở thành người dùng đã đăng ký của Facebook mặc dù có các thay đổi về yêu cầu độ tuổi tối thiểu, tùy thuộc vào luật thích hợp của địa phương.

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT TRUE about Facebook users in the UK?

45% of the country's population used Facebook.

More than 25 million of Brits use Facebook.

The amount of time British users spent on Facebook is highest.

Averagely, 6 hours per month are spent by British users.

Xem đáp án

Giải thích:

Điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG về người dùng Facebook ở Vương quốc Anh?

A. 45% dân số cả nước đã sử dụng Facebook.

B. Hơn 25 triệu người Anh sử dụng Facebook.

C. Lượng thời gian người dùng Anh dành cho Facebook là cao nhất.

D. Trung bình, người dùng Anh sử dụng 6 giờ (cho Facebook) mỗi tháng.

Thông tin: Though not the highest, this is a considerable number.

Tạm dịch: Tuy không phải là cao nhất nhưng đây là một con số đáng kể.

Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

The word "it" in paragraph 3 refers to _______.

worrying

meeting her real friend

a problem

Facebook

Xem đáp án

Giải thích:

Từ “it” trong đoạn 3 đề cập đến _________.

A. worrying (adj): đáng lo ngại

B. meeting her real friend: gặp người bạn thật

C. a problem: vấn đề

D. Facebook

Thông tin: Đọc lại cả đoạn 3 sẽ dễ dàng nhận ra cô gái đang nói về việc từ bỏ Facebook.

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

When she decided to give up Facebook, __________.

she found it difficult to continue

her friends didn't care much

she made progress after some days

she couldn't focus on her homework

Xem đáp án

Giải thích:

Khi cô ấy quyết định từ bỏ Facebook, _________.

A. cô ấy cảm thấy khó tiếp tục

B. bạn bè của cô ấy không quan tâm lắm

C. cô ấy đã có tiến bộ sau vài ngày

D. cô ấy không thể tập trung vào bài tập về nhà của mình

Thông tin: The fourth night wasn't so bad. I actually concentrated on my homework better, and I spoke to my friends during the day at school. 

Tạm dịch: Đêm thứ tư không quá tệ. Tôi thực sự tập trung vào bài tập về nhà của mình tốt hơn, và tôi đã nói chuyện với bạn bè trong ngày ở trường. 

Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

What does Bethan conclude about Facebook?

Facebook is great as long as not too much time is spent on.

Facebook is not as good as TV.

Users should spend more time on Facebook.

The best use of Facebook is to share photos and messages.

Xem đáp án

Giải thích:

Bethan kết luận gì về Facebook?

A. Facebook là tuyệt vời miễn là không dành quá nhiều thời gian cho nó.

B. Facebook không tốt bằng TV.

C. Người dùng nên dành nhiều thời gian hơn trên Facebook

D. Cách sử dụng Facebook tốt nhất là chia sẻ ảnh và tin nhắn.

Thông tin: I think Facebook is fun and it's useful for posting messages to friends and sharing photos. But I'll try not to spend so much time on it in the future.

Tạm dịch: Tôi nghĩ Facebook rất thú vị và nó hữu ích để gửi lời nhắn cho bạn bè và chia sẻ ảnh. Nhưng tôi sẽ cố gắng không dành quá nhiều thời gian cho nó trong tương lai. 

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Nội dung dịch:

     Facebook là một mạng xã hội trực tuyến và dịch vụ mạng xã hội vì lợi nhuận. Trang web Facebook được ra mắt vào ngày 4 tháng 2 năm 2004. Kể từ năm 2006, bất kỳ ai từ 13 tuổi trở lên đều được phép trở thành người dùng đã đăng ký của Facebook mặc dù có các thay đổi về yêu cầu độ tuổi tối thiểu, tùy thuộc vào luật thích hợp của địa phương.

     Hơn 25 triệu người ở Anh sử dụng Facebook. Đó là 45% dân số! Và trung bình, mỗi người dùng dành hơn sáu giờ mỗi tháng trên Facebook. Tuy không phải là cao nhất nhưng đây là một con số đáng kể. Facebook là một nỗi ám ảnh nguy hiểm hay chỉ là trò vui vô hại? Bethan, 17 tuổi đã viết trên blog của mình về cảm giác của việc ngừng sử dụng Facebook,

     “Tôi nghĩ mình là một người nghiện Facebook. Tôi đăng nhập Facebook mỗi ngày để trò chuyện với bạn bè của mình - những người bạn thực sự và vô số bạn bè trực tuyến. Đôi khi tôi có mười cuộc trò chuyện diễn ra cùng một lúc và tôi cập nhật hồ sơ Facebook của mình mọi lúc. Nhưng gần đây tôi bắt đầu cảm thấy lo lắng nếu tôi ngoại tuyến trong hơn một vài giờ. Và sau đó tuần trước tôi đã quên gặp một người bạn thực sự vì tôi mải trực tuyến! Tôi nhận ra rằng tôi có thể có một vấn đề. Vì vậy, tôi đã quyết định từ bỏ nó trong một thời gian”. 

     “Tôi thấy việc từ bỏ thực sự khó khăn. Facebook và bạn bè của tôi yêu cầu được biết lý do tại sao tôi không online. Tôi đã dành vài buổi tối đầu tiên để tự hỏi mọi người đang trò chuyện về điều gì trên Facebook. Tôi thậm chí còn gọi điện cho một vài người bạn để tìm hiểu điều đó. Đêm thứ tư không quá tệ. Tôi thực sự tập trung vào bài tập về nhà của mình tốt hơn, và tôi đã nói chuyện với bạn bè trong ngày ở trường. Vào cuối tuần đầu tiên, tôi đã kích hoạt lại các tài khoản của mình. Tôi nghĩ Facebook rất thú vị và nó hữu ích để gửi lời nhắn cho bạn bè và chia sẻ ảnh. Nhưng tôi sẽ cố gắng không dành quá nhiều thời gian cho nó trong tương lai”.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

She put ___________ money little by little until she had enough to open her own shop.

down

on

aside

out

Xem đáp án

Giải thích:

put down: hạ cánh

put on: đùa, mặc vào

put aside: tiết kiệm, giữ gìn

put out: xuất bản, công khai, sản xuất

Tạm dịch: Cô ấy để dành tiền từng chút một cho đến khi có đủ tiền để mở một cửa hàng của riêng mình.

Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Many teachers have ___________ their personal life for a better quality of education in mountainous areas. 

dedicated

given

devoted

sacrificed

Xem đáp án

Giải thích:

dedicate yourself/something to something: cống hiến

devote yourself to somebody/something: cống hiến

give something to somebody: đưa, gửi, tặng

sacrifice something for somebody/something: hy sinh

Vì sau chỗ trống dùng “for” nên D phù hợp nhất.

Tạm dịch: Nhiều giáo viên đã hy sinh cuộc sống cá nhân của mình để có chất lượng giáo dục tốt hơn ở miền núi.

Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

I first met her two years ago when we ________ at Oxford University.

were studying

have been studying

had been studying

are studying

Xem đáp án

Giải thích:

2 hành động xảy ra trong quá khứ: 1 hành động đang diễn ra (chia quá khứ tiếp diễn) thì có 1 hành động khác xen ngang (chia quá khứ đơn).

Cấu trúc phối hợp thì giữa 2 hành động: S + V-ed/V cột 2 + when + S + was/were + V-ing

Tạm dịch: Tôi gặp cô ấy lần đầu tiên cách đây hai năm khi chúng tôi đang học tại Đại học Oxford.

Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

_________, the more knowledge you get.

The less you study

The more you study

The most you study

The more and more you study

Xem đáp án

Giải thích:

Cấu trúc so sánh kép/càng càng: The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V

Dạng so sánh hơn của “much” là “more”=> The more you study (Bạn càng học nhiều)

Dạng so sánh hơn của “little” là “less” => The less you study (Bạn càng học ít)

Tạm dịch: Bạn càng học nhiều thì bạn càng biết nhiều.

Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

The coronavirus, known as COVID-19, spreads from person to person in close proximity, similar to other ________ illnesses.

respiratorily

respiration

respirator

respiratory

Xem đáp án

Giải thích:

Trước danh từ “illness” (bệnh) cần điền tính từ.

A. respiratorily => không tồn tại từ này

B. respiration (n): sự thở, sự hô hấp, hơi thở

C. respirator (n): máy hô hấp nhân tạo

D. respiratory (adj): (thuộc) sự thở, (thuộc) hô hấp

Tạm dịch: Coronavirus, được gọi là COVID-19, lây lan từ người này sang người khác khi ở gần, tương tự như các bệnh về hô hấp khác.

Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

You've never been to Italy, _________?

have you

had you

haven't you

been you

Xem đáp án

Giải thích:

Vế trước phủ định (never) => câu hỏi đuôi khẳng định => loại C.

Vế trước thì hiện tại hoàn thành (have never been) => câu hỏi đuôi dùng “have”.

Tạm dịch: Cậu chưa bao giờ đến Ý, đúng không?

Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

We bought some __________.

German old lovely glasses

old lovely German glasse

German lovely old glasses

lovely old German glasses

Xem đáp án

Giải thích:

Khi có nhiều tính từ cùng đứng trước 1 danh từ, sắp xếp chúng theo thứ tự: OSASCOMP + N. Trong đó:

O – opinion: quan điểm

S – size: kích thước

A – age: độ tuổi (mới, cũ, trẻ, già,...)

S – shape: hình dạng

C – color: màu sắc

O – origin: nguồn gốc

M – material: chất liệu

P - purpose: mục đích 

=> lovely (adj): xinh đẹp, dễ thương => chỉ quan điểm => đứng đầu => chọn luôn D.

Tạm dịch: Chúng tôi đã mua một vài cốc thủy tinh cổ Đức đáng yêu.

Chọn D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

The poem was too long, so I had _________ learning it by heart.

problem

nuisance

issue

difficulty

Xem đáp án

Giải thích:

have problem + of + V-ing: gặp vấn đề làm gì

have difficulty + (in) V-ing: gặp khó khăn làm gì

Tạm dịch: Bài thơ dài quá nên tôi gặp khó khăn khi học thuộc lòng.

Chọn D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

_________, he will take the children for a walk to a nearby playground.

As soon as he has finished dinner

While he was finishing dinner

Before he finished dinner

After he had finished dinner

Xem đáp án

Giải thích:

Động từ trong mệnh đề chính chia thì tương lai đơn => động từ trong mệnh đề thời gian chia thì hiện tại đơn, hoặc hiện tại hoàn thành.

Loại B, C, D vì chia các thì quá khứ.

Tạm dịch: Ngay sau khi ăn tối xong, anh sẽ dẫn các con đi dạo ở một sân chơi gần đó.

Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

My mother ________ as a nurse since she graduated from college.

had worked

has worked

worked

works

Xem đáp án

Giải thích:

Dấu hiệu: vế sau có “since + S + V-quá khứ đơn” => động từ ở vế còn lại chia hiện tại hoàn thành.

Cấu trúc: S + have/has + P2 + since + S + V-quá khứ đơn: Ai đó làm gì kể từ khi ...

Tạm dịch: Mẹ tôi đã làm y tá từ khi bà tốt nghiệp đại học.

Chọn B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

The Trade Union is in ________ of the welfare of the workers.

success

charge

time

danger

Xem đáp án

Giải thích: be in charge of sth = be responsible for sth: chịu trách nhiệm, phụ trách cho việc gì

Tạm dịch: Công đoàn phụ trách phúc lợi của người lao động.

Chọn B. 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

___________ the work was physically demanding, and at times we felt really exhausted, seeing the end result was very satisfying.

No matter

As though

Even though

Owing to

Xem đáp án

Giải thích:

A. No matter + wh-word S + V: bất kế …

B. As though S + V: như thể là

C. Even though S + V: mặc dù

D. Owing to + N/V-ing: bởi vì = because of

Sau chỗ trống là mệnh đề => loại D.

Tạm dịch: Mặc dù công việc đòi hỏi nhiều sức lực và đôi khi chúng tôi cảm thấy thực sự kiệt sức, nhưng nhìn thấy kết quả cuối cùng thì chúng tôi rất hài lòng. 

Chọn C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Many species of plants and animals are ________ the brink of extinction.

on

at

to

in

Xem đáp án

Giải thích: on the brink/edge of something: có nguy cơ, trên đà

Tạm dịch: Nhiều loài động thực vật đang trên đà tuyệt chủng.

Chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

___________ a terrible toothache, Felicia called the dentist for an appointment.

Having

To have

Have

Having had

Xem đáp án

Giải thích:

2 mệnh đề có cùng chủ ngữ (Felicia), có thể rút gọn 1 trong 2 mệnh đề về dạng:

V-ing: nếu MĐ được rút gọn mang nghĩa chủ động

(Not) Having P2: nếu MĐ được rút gọn mang nghĩa chủ động, và hành động được rút gọn xảy ra trước hành động còn lại

P2: nếu MĐ được rút gọn mang nghĩa bị động

(Not) Having been P2: nếu MĐ được rút gọn mang nghĩa chủ động, và hành động được rút gọn xảy ra trước hành động còn lại.

Loại B vì không có dạng rút gọn to V cho loại này.

Loại C vì không có dạng rút gọn về V-nguyên thẻ cho loại này.

Hành động đau răng và gọi hẹn gặp bác sĩ gần như xảy ra liên tiếp => loại D.

Tạm dịch: Bị đau răng khủng khiếp, Felicia đã gọi cho nha sĩ để đặt lịch khám.

Chọn A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Why don't you have the documents ___________ instead of rewriting them?

be photocopied

photocopying

photocopied

photocopy

Xem đáp án

Giải thích:

Cấu trúc bị động truyền khiến:

have + O + P2 (have something done): có cái gì được làm bởi người khác/thuê ai làm gì

Tạm dịch: Tại sao cậu không đi photo tài liệu thay vì viết lại chúng?

Chọn C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to show the underlined part that needs correction.

In 1903, when the Wright brothers announced they had invented a flying machine, his news was generally ignored

his

flying

generally

had invented

Xem đáp án

Giải thích:

his: của anh ấy => chỉ sở hữu cho danh từ chỉ người, giới tính nam, số ít (chủ ngữ “he”)

their: của họ => chỉ sở hữu cho danh từ số nhiều (chủ ngữ “they”)

the Wright brothers: anh em nhà Wright (= they) => dùng tính từ sở hữu là “their

Sửa: his => their

Tạm dịch: Năm 1903, khi anh em nhà Wright tuyên bố họ đã phát minh ra máy bay, tin tức của họ thường bị bỏ qua. 

Chọn A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

A laser cane, which the blind find it useful, sends out beams that detect obstacles.

find it

sends out

detect

A

Xem đáp án

Giải thích:

Dùng “which” thay thế cho “a laser cane” thì biến đổi cấu trúc: find + O + adj => find + adj (vì đã dùng which thì không dùng tân ngữ trực tiếp trong mệnh đề quan hệ nữa).

Sửa: find it => find

Tạm dịch: Một cây gậy laser, mà người mù thấy hữu ích, sẽ phát ra các chùm tia phát hiện chướng ngại vật.

Chọn A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

There is a distinctive difference in the perception of wearing face masks between the West and the East.

between

distinctive

in

wearing

Xem đáp án

Giải thích:

distinctive (adj): đặc biệt, khác biệt

distinct (adj): rõ rệt 

=> distinct difference: sự khác biệt rõ rệt

Sửa: distinctive => distinct

Tạm dịch: Có một sự khác biệt rõ rệt trong nhận thức về việc đeo khẩu trang giữa phương Tây và phương Đông.

Chọn B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

     Social distancing is the public health practice of encouraging people to keep their physical distance from each other during disease (24) ________ in order to slow the spread of infection. The purpose of social distancing is to reduce the spread of influenza and to lessen the impact on society and especially on the medical care system. (25) ________, it may enable some people to avoid infection until a vaccine is available. If you are sick with the influenza pandemic, the best way to keep it from spreading is to stay home because of the following reasons. During a pandemic, everyone is susceptible to pandemic influenza and you could then transmit it to others more vulnerable than you. Small groups are better than big groups because they (26) ________ the risk of exposure. Contaminated surfaces can transmit the influenza virus for 24 hours. People may not show signs and could be contagious. You can be contagious 24-48 hours before illness onset. People are the most contagious when they are ill. Social distancing slows and decreases transmission of influenza, (27) ______ limits the effects on individuals plus schools, workplaces and the health care system. However, there are costs to this method. The costs are related to not only lost school days, missed work but also the loss of social relationships which are key to a community's resilience. When socially distancing, remember not to take it to the extreme and remove yourself from the world. You still have to participate, but do it in a safe way until the (28) _______ clears. 

their physical distance from each other during disease (24) ________ in order to slow the spread of infection.

break-ins

breakthroughs

break-outs

outbreaks

Xem đáp án

Giải thích:

A. break-ins: cuộc tấn công (để ăn trộm)

B. breakthroughs: bước đột phá

C. break-outs: sự trốn thoát (khỏi ngục tù)

D. outbreaks: sự bùng phát, nổ ra

Social distancing is the public health practice of encouraging people to keep their physical distance from each other during disease (24) outbreaks in order to slow the spread of infection.

Tạm dịch: Giãn cách xã hội là một hoạt động y tế công cộng nhằm khuyến khích mọi người giữ khoảng cách về thể chất với nhau trong thời gian bùng phát dịch bệnh để làm chậm sự lây lan của bệnh.

Chọn D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

(25) ________, it may enable some people to avoid infection until a vaccine is available.

So that

In addition

Meanwhile

However

Xem đáp án

Giải thích:

A. So that S + V: để mà => không đứng đầu câu, sau “so that” không có dấu phẩy

B. In addition, S + V: thêm vào đó, ngoài ra

C. Meanwhile, S + V: trong khi đó

D. However, S + V: tuy nhiên

The purpose of social distancing is to reduce the spread of influenza and to lessen the impact on society and especially on the medical care system. (25) In addition, it may enable some people to avoid infection until a vaccine is available.

Tạm dịch: Mục đích của việc giãn cách xã hội là để giảm sự lây lan của dịch cúm và giảm bớt ảnh hưởng đến xã hội và đặc biệt là đối với hệ thống chăm sóc y tế. Ngoài ra, nó có thể cho phép một số người tránh bị lây nhiễm cho đến khi có vắc xin.

Chọn B.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Small groups are better than big groups because they (26) ________ the risk of exposure

reduce

fall

plummet

decline

Xem đáp án

Giải thích:

A. reduce (v): giảm => reduce sth: làm giảm cái gì

B. fall (v): ngã, đổ

C. plummet (v): lao thẳng xuống, rơi thẳng xuống

D. decline (v): giảm (sau nó không có tân ngữ) # decline sth: từ chối cái gì

Small groups are better than big groups because they (26) reduce the risk of exposure.

Tạm dịch: Nhóm nhỏ tốt hơn nhóm lớn vì chúng giảm nguy cơ phơi nhiễm.

Chọn A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Social distancing slows and decreases transmission of influenza, (27) ______ limits the effects on individuals

that

where

which

who

Xem đáp án

Giải thích:

A. that: người mà, cái mà => không đứng sau dấu phẩy

B. where S + V: ở nơi mà

C. which + V: cái mà

D. who + V: người mà

Cần điền đại từ quan hệ có thể thay thế cho cả mệnh đề phía trước vào chỗ trống => dùng which”.

Social distancing slows and decreases transmission of influenza, (27) which limits the effects on individuals plus schools, workplaces and the health care system. 

Tạm dịch: Sự giãn cách xã hội làm chậm và giảm sự lây lan của bệnh cúm, điều này hạn chế ảnh hưởng đến các cá nhân và trường học, nơi làm việc và hệ thống chăm sóc sức khỏe.

Chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

You still have to participate, but do it in a safe way until the (28) _______ clears. 

pandemic

ailment

illness

disaster

Xem đáp án

Giải thích:

A. pandemic (n): đại dịch

B. ailment (n): căn bệnh (nhỏ)

C. illness (n): bệnh

D. disaster (n): thảm họa

You still have to participate, but do it in a safe way until the (28) pandemic clears.

Tạm dịch: Bạn vẫn phải tham gia, nhưng hãy làm điều đó một cách an toàn cho đến khi đại dịch không còn.

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Nội dung dịch:

Giãn cách xã hội là một hoạt động y tế công cộng nhằm khuyến khích mọi người giữ khoảng cách về thể chất với nhau trong thời gian bùng phát dịch bệnh để làm chậm sự lây lan của bệnh. Mục đích của việc giãn cách xã hội là để giảm sự lây lan của dịch cúm và giảm bớt ảnh hưởng đến xã hội và đặc biệt là đối với hệ thống chăm sóc y tế. Ngoài ra, nó có thể cho phép một số người tránh bị lây nhiễm cho đến khi có vắc xin. Nếu bạn bị bệnh do đại dịch cúm, cách tốt nhất để ngăn không cho nó lây lan là ở nhà vì những lý do sau đây. Trong một đại dịch, mọi người đều dễ bị nhiễm bệnh và sau đó bạn có thể truyền bệnh cho những người khác dễ bị tổn thương hơn bạn. Nhóm nhỏ tốt hơn nhóm lớn vì chúng giảm nguy cơ phơi nhiễm. Các bề mặt bị ô nhiễm có thể truyền vi rút cúm trong 24 giờ. Mọi người có thể không có dấu hiệu và có thể lây nhiễm. Bạn có thể bị lây nhiễm từ 24-48 giờ trước khi bệnh khởi phát. Con người là đối tượng dễ lây lan nhất khi bị bệnh. Sự giãn cách xã hội làm chậm và giảm sự lây lan của bệnh cúm, điều này hạn chế ảnh hưởng đến các cá nhân và trường học, nơi làm việc và hệ thống chăm sóc sức khỏe. Tuy nhiên, có những cái giá phải trả cho phương pháp này. Các giá phải trả không chỉ liên quan đến mất ngày học, nghỉ làm mà còn liên quan đến mất các mối quan hệ xã hội vốn là chìa khóa cho khả năng phục hồi của cộng đồng. Khi giãn cách về mặt xã hội, hãy nhớ đừng quá coi thường và loại bỏ bản thân khỏi thế giới. Bạn vẫn phải tham gia, nhưng hãy làm điều đó một cách an toàn cho đến khi đại dịch không còn.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

athlete

enthusiast

theory

southern

Xem đáp án

Giải thích:

A. athlete /'æθli:t/

B. enthusiast /ɪn 'θju:ziæst/

C. theory /'θɪəri/

D. southern /'sʌðən/

Phần gạch chân phương án D được phát âm là /ð/, còn lại là /θ/.

Chọn D.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

enough

wounded

cousin

country

Xem đáp án

Giải thích:

A. enough /ɪ'nʌf/

B. wounded /'wu:ndɪd/

C. cousin /'kʌzn/

D. country /’kʌntri/

Phần gạch chân phương án B được phát âm là /u:/, còn lại là /ʌ/.

Chọn B.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions. 

If he had studied instead of goofing off all semester, then he wouldn't be so worried about tomorrow's exam.

passing time studying

hardly trying to work

behaving well

passing time in a relaxed way

Xem đáp án

Giải thích:

A. passing time studying: dành thời gian học

B. hardly trying to work: hiếm khi cố gắng làm việc

C. behaving well: cư xử tốt

D. passing time in a relaxed way: dành thời gian một cách thư giãn

=> goof off: to spend your time doing nothing, especially when you should be working (dành thời gian của bạn không làm gì cả, đặc biệt là khi bạn nên làm việc – bỏ bê, trốn việc) >< passing time studying

Tạm dịch: Nếu anh ấy đã học thay vì bỏ bê cả học kỳ, thì anh ấy sẽ không quá lo lắng về kỳ thi ngày mai.

Chọn A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

There is growing concern about the way man has destroyed the environment.

speculation

attraction

ease

consideration

Xem đáp án

Giải thích:

A. speculation (n): sự suy xét, sự nghiên cứu

B. attraction (n): sự thu hút

C. ease (n): sự thanh thản, không ràng buộc

D. consideration (n): sự cân nhắc, quan tâm 

=> concern (n): mối quan tâm, lo ngại >< ease

Tạm dịch: Ngày càng có nhiều lo ngại về cách mà con người đã phá hủy môi trường.

Chọn C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The date of the conference was chosen. Invitations were sent out.

Hardly had the date of the conference been chosen when invitations were sent out.

After choosing the date of the conference, invitations were sent out.

Before sending out invitations, the date of the conference been chosen.

Choose the date of the conference before sending out invitations.

Xem đáp án

Đáp án: A

Giải thích:

Công thức: Hardly + had + S + Ved/ P2 when + S + Ved/ V2 (Ngay khi...thì...)

Dịch: Thư mời đã được gửi đi ngay khi ngày diễn ra hội thảo được ấn định.

= A. Ngay khi ngày diễn ra hội thảo được ấn định thì thư mời được gửi đi.

B. sai ngữ pháp: Không rút gọn mệnh đề khi không cùng một chủ ngữ

C. sai ngữ pháp: Không rút gọn mệnh đề khi không cùng một chủ ngữ

D. Chọn ngày diễn ra hội thảo trước khi gửi thư mời. → sai về nghĩa

34. Trắc nghiệm
1 điểm

They are not a close-knit family. Serious arguments often occur among the members.

No matter how serious their arguments are, they are a close-knit family.

Without serious arguments among the members, they would be a close-knit family.

Unless they have serious arguments, they won't be a close-knit family.

If the family members hadn't had serious arguments, they would be a close-knit family.

Xem đáp án

Giải thích:

No matter how/what... + S + V: mặc cho... đi nữa

Without + N/V-ing, S + would + V-nguyên thể: Nếu không có... thì... (= câu điều kiện loại 2)

Unless + S + V, S + will/won't + V-nguyên thể: nếu ... không ... thì ... (= câu điều kiện loại 1)

If + S + had (not) + P2, S + would (not) + V-nguyên thể: nếu ... thì ... (= câu điều kiện mix 3-2) 

Dấu hiệu: câu gốc chai thì hiện tại => loại C, D vì dùng sai câu điều kiện (phải dùng loại 2).

Tạm dịch: Họ không phải là một gia đình gắn bó thân thiết. Các cuộc tranh cãi nghiêm trọng thường xảy ra giữa các thành viên.

A. Cho dù những tranh luận của họ có nghiêm trọng đến đâu thì họ vẫn là một gia đình gắn bó thân thiết. => sai nghĩa

B. Nếu không có những tranh cãi nghiêm trọng giữa các thành viên, họ sẽ là một gia đìn in bó thân thiết.

Chọn B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the word or phrase that is CLOSEST in meaning to the underlined part in each of the following questions.

Old people often reminisceabout the days when they had good deeds.

revise

recall

repeat

revive

Xem đáp án

Giải thích:

A. revise (v): đọc lại, xem lại, duyệt lại, ôn thi

B. recall (v): nhớ lại, gợi lại

C. repeat (v): nhắc lại

D. revive (v): hồi sinh 

=> reminisce (v): hồi tưởng = recall

Tạm dịch: Người già thường hồi tưởng về những ngày họ đã làm việc thiện.

Chọn B.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

E-learning will become more common as an alternative to traditional learning.

a substitute

a variety

a means

a solution

Xem đáp án

Giải thích:

A. a substitute: người thay thế, vật thay thế

B. a variety: một loạt

C. a means: phương tiện

D. a solution: giải pháp 

=> an alternative: sự lựa chọn thay thế = a substitute

Tạm dịch: Học tập trực tuyến sẽ trở nên phổ biến hơn như một giải pháp thay thế cho học tập truyền thống.

Chọn A.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions. 

     Cultural characteristics influence what is appropriate and effective communication within the classroom. That is, culture shapes what is considered to be desirable and undesirable classroom behaviors. From the expectations for students interacting with their teachers, to the manner in which they relate with one another, to the language and topics considered appropriate for teachers and students to discuss, to the overall structure of interaction within a classroom - culture affects perceptions of competent classroom interaction. 

     Students from collectivistic cultures, such as those of Japan, Korea, and China, are generally more accepting of messages about appropriate classroom behaviors and will comply with teachers' requests about classroom management. Even the nature of teachers' persuasive messages differs across cultures. Chinese college teachers, for instance, appeal to the group in gaining student compliance, whereas European American teachers, with a cultural preference for individualism, stress the benefit to the specific student. 

     Classroom displayed and participation also vary greatly across cultures. Donal Carbaugh, who studies how culture is displayed in people's conversations, makes a comparison between European American expectations for classroom interaction and those of the Blackfeet, one of the Native American tribes in the United States. It is easy to imagine a classroom with a European American teacher and students from both cultures; the European American students would, in all likelihood, feel much more comfortable and would thus have a better learning experience. Similarly, many Native American and Asian American students are unwilling to volunteer, speak out, or raise problems or concerns unless the teacher specifically calls on them by name. Korean students, for instance, are often unwilling to talk with their teachers even when the teachers have incorrectly calculated the students' scores on an exam. Questions for clarification are rarely asked of the teacher directly; to do so might be regarded as a challenge to the teacher's authority and could threaten her or his face should the answer not be known. 

     Students from many cultures who go to school in the United States sometimes find it difficult to adapt to the verbal style expected of them. Conversely, when U.S. students study overseas, they often experience similar difficulties in understanding the cultural expectations related to the educational context. Yet a willingness to speak in class is a communication characteristic highly valued by European American teachers and students, whose cultural framework celebrates individual achievement and responsibility. However, to students from cultures that emphasize the collective good and the maintenance of face, such behaviors in the classroom are too competitive, as they disrupt the group's harmony and separate people from one another. 

Which best serves as the title for the passage?

Collectivistic Cultures vs Individualistic Cultures

Highly Valued Communication Characteristics

Culture's Influence on Classroom Interaction

Classroom Discussion and Participation

Xem đáp án

Giải thích:

Cái nào làm tiêu đề hay nhất cho bài đọc?

A. Văn hóa Tập thể và Văn hóa Chủ nghĩa Cá nhân

B. Đặc điểm giao tiếp được đánh giá cao 

C. Ảnh hưởng của văn hóa đối với sự tương tác trong lớp học

D. Thảo luận và tham gia trong lớp học

Thông tin: Cultural characteristics influence what is appropriate and effective communication within the classroom. That is, culture shapes what is considered to be desirable and undesirable classroom behaviors. ... culture affects perceptions of competent classroom interaction

Tạm dịch: Đặc điểm văn hóa ảnh hưởng đến (khái niệm) giao tiếp phù hợp và hiệu quả trong lớp học là gì. Đó là, văn hóa định hình những gì được coi là hành vi lớp học mong muốn và không mong muốn. ...văn hóa ảnh hưởng đến nhận thức về tương tác trong lớp học có thẩm quyền.

Chọn C.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Which is NOT mentioned in paragraph 1 as a perception affected by culture?

suitable language and topics for discussion

communication in the multicultural classroom

expectations for student-teacher interaction

the ways students behave towards other students

Xem đáp án

Giải thích:

Điều nào KHÔNG được đề cập trong đoạn 1 như một nhận thức bị ảnh hưởng bởi văn hóa?

A. ngôn ngữ và chủ đề thích hợp để thảo luận

B. giao tiếp trong lớp học đa văn hóa

C. mong đợi về sự tương tác giữa sinh viên và giáo viên

D. cách sinh viên cư xử với các sinh viên khác

Thông tin: That is, culture shapes what is considered to be desirable and undesirable classroom behaviors. From the expectations for students interacting with their teachers, to the manner in which they relate with one another, to the language and topics considered appropriate for teachers and students to discuss, to the overall structure of interaction within a classroom – culture affects perceptions of competent classroom interaction. Tạm dịch: Đó là, văn hóa định hình những gì được coi là hành vi lớp học mong muốn và không mong muốn. Từ những mong đợi đối với sinh viên tương tác với giáo viên của họ, đến cách thức mà họ liên hệ với nhau, ngôn ngữ và chủ đề được coi là phù hợp để giáo viên và sinh viên thảo luận, đến cấu trúc tổng thể của sự tương tác trong một lớp học - văn hóa ảnh hưởng đến nhận thức về tương tác trong lớp học có thẩm quyền. 

Chọn B.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “comply” in paragraph 2 is CLOSEST in meaning to _________.

decline

receive

agree

obey

Xem đáp án

Giải thích:

Từ “comply” trong đoạn 2 có nghĩa gần nhất với ___________.

A. decline (v): giảm, từ chối

B. receive (v): nhận

C. agree (v): đồng ý

D. obey (v): tuân thủ, tuân theo 

=> comply (v): tuân thủ = obey

Thông tin: Students from collectivistic cultures, such as those of Japan, Korea, and China, are generally more accepting of messages about appropriate classroom behaviors and will comply with teachers' requests about classroom management.

Tạm dịch: Sinh viên từ các nền văn hóa tập thể, chẳng hạn như Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc, nói chung chấp nhận nhiều hơn các thông điệp về các hành vi phù hợp trong lớp học và sẽ tuân thủ các yêu cầu của giáo viên về quản lý lớp học.

Chọn D.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

The word 'those in paragraph 3 refers to _________.

European American students

expectations for classroom interaction

people's conversations

Native American tribes

Xem đáp án

Giải thích: 

Từ “those” trong đoạn 3 đề cập đến _________.

A. sinh viên Âu Mỹ

B. mong đợi về sự tương tác trong lớp học

C. cuộc trò chuyện của mọi người

D. các bộ lạc thổ dân châu Mỹ

Thông tin: Donal Carbaugh, who studies how culture is displayed in people's conversations, makes a comparison between European American expectations for classroom interaction and those of the Blackfeet, one of the Native American tribes in the United States.

Tạm dịch: Donal Carbaugh, người nghiên cứu cách văn hóa được thể hiện trong các cuộc trò chuyện của mọi người, đưa ra so sánh giữa kỳ vọng của người Âu Mỹ đối với sự tương tác trong lớp học và kỳ vọng của Blackfeet, một trong những bộ lạc người Mỹ bản địa ở Hoa Kỳ.

Chọn B.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Why don't Korean students directly ask their teachers to clarify?

Because, like European American students, they are unwilling to raise their concerns.

Because their teachers do not allow them to ask for clarification in the classroom.

Because that might threaten their teachers' face if the teachers don't know the answer.

Because that is widely regarded as an enormous challenge to the teacher's authority.

Xem đáp án

Giải thích:

Tại sao sinh viên Hàn Quốc không trực tiếp hỏi giáo viên của họ để làm rõ?

A. Bởi vì, giống như các sinh viên Âu Mỹ, họ không muốn nêu lên những lo lắng của mình.

B. Bởi vì giáo viên của họ không cho phép họ yêu cầu làm rõ trong lớp học.

C. Vì điều đó có thể đe dọa thể diện của giáo viên nếu giáo viên không biết câu trả lời.

D. Bởi vì điều đó được nhiều người coi là một thách thức to lớn đối với thẩm quyền của giáo viên.

(D sai vì bài đọc chỉ nói “có thể được coi là thách thức”, chứ không khẳng định đây là thách thức to lớn, được nhiều người coi là thế).

Thông tin: Questions for clarification are rarely asked of the teacher directly; to do so might be regarded as a challenge to the teacher's authority and could threaten her or his face should the answer not be known.

Tạm dịch: Các câu hỏi để làm rõ hiếm khi được hỏi trực tiếp của giáo viên; làm như vậy có thể được coi là một thách thức đối với thẩm quyền của giáo viên và có thể đe dọa thể diện của cô hoặc ấy nếu thầy/cô không biết câu trả lời.

Chọn C.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “adapt” in paragraph 4 is CLOSEST in meaning to _________.

adopt

lead

support

change

Xem đáp án

Giải thích:

Từ “adapt” trong đoạn 4 có nghĩa gần nhất với __________.

A. adopt (v): nhận nuôi, chấp nhận, thông qua

B. lead (v): dẫn dắt, lãnh đạo

C. support (v): ủng hộ

D. change (v): thay đổi 

=> adapt (v): thích nghi, sửa lại cho hợp = change

Thông tin: Students from many cultures who go to school in the United States sometimes find it difficult to adapt to the verbal style expected of them.

Tạm dịch: Sinh viên từ nhiều nền văn hóa đến học tại Hoa Kỳ đôi khi cảm thấy khó khăn trong việc thích nghi với phong cách ngôn từ mà họ mong đợi.

Chọn D.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following statements is NOT true, according to the passage?

Donal Carbaugh makes a comparison of expectations for classroom interaction in two cultures.

To gain student compliance, Chinese college teachers stress the benefit to the specific student.

The willingness to speak in class is highly valued by European American teachers and students.

The European American students would have a better learning experience than their counterparts.

Xem đáp án

Giải thích:

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng, theo đoạn văn?

A. Donal Carbaugh đưa ra so sánh về kỳ vọng đối với sự tương tác trong lớp học ở hai nền văn hóa. 

B. Để đạt được sự tuân thủ của sinh viên, các giáo viên đại học Trung Quốc nhấn mạnh lợi ích đối với sinh viên cụ thể.

C. Sự sẵn sàng phát biểu trong lớp được giáo viên và sinh viên Âu Mỹ coi trọng.

D. Sinh viên Âu Mỹ sẽ có trải nghiệm học tập tốt hơn so với các sinh viên của họ. 

Thông tin: Chinese college teachers, for instance, appeal to the group in gaining student compliance,...

Tạm dịch: Ví dụ, giáo viên đại học Trung Quốc kêu gọi nhóm trong việc đạt được sự tuân thủ của học sinh,...

Chọn B.

Dịch bài đọc:

Nội dung dịch:

     Đặc điểm văn hóa ảnh hưởng đến giao tiếp phù hợp và hiệu quả trong lớp học. Đó là, văn hóa định hình những gì được coi là hành vi lớp học mong muốn và không mong muốn. Từ những mong đợi đối với học sinh tương tác với giáo viên của họ, đến cách thức mà họ liên hệ với nhau, ngôn ngữ và chủ đề được coi là phù hợp để giáo viên và học sinh thảo luận, đến cấu trúc tổng thể của sự tương tác trong một lớp học - văn hóa ảnh hưởng đến nhận thức về tương tác trong lớp học có thẩm quyền.

     Học sinh từ các nền văn hóa tập thể, chẳng hạn như Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc, nói chung chấp nhận nhiều hơn các thông điệp về các hành vi phù hợp trong lớp học và sẽ tuân thủ các yêu cầu của giáo viên về quản lý lớp học. Ngay cả bản chất của các thông điệp thuyết phục của giáo viên cũng khác nhau giữa các nền văn hóa. Ví dụ, giáo viên đại học Trung Quốc kêu gọi nhóm trong việc đạt được sự tuân thủ của học sinh, trong khi các giáo viên Âu Mỹ, với văn hóa ưu tiên chủ nghĩa cá nhân, nhấn mạnh lợi ích cho học sinh cụ thể. 

     Sự tham gia và thảo luận trong lớp học cũng rất khác nhau giữa các nền văn hóa. Donal Carbaugh, người nghiên cứu cách văn hóa được thể hiện trong các cuộc trò chuyện của mọi người, đưa ra so sánh giữa kỳ vọng của người Âu Mỹ đối với sự tương tác trong lớp học và kỳ vọng của Blackfeet, một trong những bộ lạc người Mỹ bản địa ở Hoa Kỳ. Có thể dễ dàng hình dung một lớp học với một giáo viên Âu Mỹ và sinh viên đến từ cả hai nền văn hóa, các sinh viên Âu Mỹ, rất có thể, sẽ cảm thấy thoải mái hơn nhiều và do đó sẽ có trải nghiệm học tập tốt hơn. Tương tự như vậy, nhiều sinh viên người Mỹ bản xứ và người Mỹ gốc Á không sẵn sàng tình nguyện, lên tiếng hoặc nêu vấn đề hoặc mối quan tâm trừ khi giáo viên gọi tên họ một cách cụ thể. Ví dụ, sinh viên Hàn Quốc thường không muốn nói chuyện với giáo viên của họ ngay cả khi giáo viên đã tính sai điểm của sinh viên trong một kỳ thi. Các câu hỏi để làm rõ hiếm khi được hỏi trực tiếp của giáo viên; làm như vậy có thể được coi là một thách thức đối với thẩm quyền của giáo viên và có thể đe dọa thể diện của cô hoặc ấy nếu thầy/cô không biết câu trả lời. 

     Sinh viên từ nhiều nền văn hóa đến học tại Hoa Kỳ đôi khi cảm thấy khó khăn trong việc thích nghi với phong cách ngôn từ mà họ mong đợi. Ngược lại, khi sinh viên Hoa Kỳ học tập ở nước ngoài, họ thường gặp những khó khăn tương tự trong việc hiểu những kỳ vọng văn hóa liên quan đến bối cảnh giáo dục. Tuy nhiên, sẵn sàng phát biểu trong lớp là một đặc điểm giao tiếp được đánh giá cao bởi các giáo viên và sinh viên Âu Mỹ, những người có khuôn khổ văn hóa tôn vinh thành tích và trách nhiệm của cá nhân. Tuy nhiên, đối với những sinh viên đến từ các nền văn hóa đề cao lợi ích tập thể và giữ thể diện, những hành vi như vậy trong lớp học là quá cạnh tranh, vì chúng phá vỡ sự hòa hợp của nhóm và tách mọi người ra khỏi nhau.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the most suitable response to complete each of the following exchanges.

Nam is politely declining Lan's invitation to her birthday party next weekend.

- Nam: “I'd love to but I won't be able to attend your birthday party. I'm taking my final exam next weekend.”

- Lan: “___________”

Sounds like fun.

Oh, that's annoying.

Great. See you soon.

Well, never mind. Good luck to you!

Xem đáp án

Giải thích:

Nam đang lịch sự từ chối lời mời của Lan đến bữa tiệc sinh nhật của cô ấy vào cuối tuần tới.

- Nam: “Tớ rất muốn nhưng tớ sẽ không thể tham dự bữa tiệc sinh nhật của cậu. Tớ sẽ làm bài kiểm tra cuối cùng của mình vào cuối tuần tới.”

- Lan: “_____________” 

A. Nghe có vẻ vui. 

B. Ồ, thật là khó chịu.

C. Tuyệt vời. Hẹn sớm gặp lại.

D. Thôi, không sao đâu. Chúc cậu may mắn nhé!

Chọn D.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cooper and Kevin are talking about the Internet.

- Cooper: "I think the Internet should be free for all.”

- Kevin: “ ________. If so, who will pay for the software engineers?”

That's just what I think

You're dead wrong

I quite agree

Sure!

Xem đáp án

Giải thích:

Cooper và Kevin đang nói về Internet.

- Cooper: "Tôi nghĩ rằng Internet nên miễn phí cho tất cả mọi người."

- Kevin: “_________. Nếu vậy, ai sẽ trả tiền cho các kỹ sư phần mềm? ” 

A. Tớ cũng nghĩ giống cậu

B. Bạn hoàn toàn sai rồi

C. Tôi khá đồng ý

D. Chắc chắn!

Chọn B.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

offer

believe

respond

maintain

Xem đáp án

Giải thích:

A. offer /'ɒfə(r)/

B. believe /bɪ'li:v/

C. respond /rɪ'spɒnd/

D. maintain /meɪn'teɪn/

Trọng âm phương án A rơi vào âm tiết 1, còn lại là âm tiết 2.

Chọn A.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of the primary stress in each of the following questions.

establish

entertain

introduce

understand

Xem đáp án

Giải thích:

A. establish /ɪ'stæblɪʃ/

B. entertain / entə'teɪn/

C. introduce / ,ɪntrə'dju:s/

D. understand /,ʌndə'stænd/

Trọng âm phương án A rơi vào âm tiết 2, còn lại là âm tiết 3.

Chọn A.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the sentence that is closest in meaning to the sentence given in each of the following questions. 

I'm certain Luis will be on cloud nine when his wife gives birth to their first child.

Luisa may be on cloud nine when his wife gives birth to their first child.

Luisa can be very on cloud nine when his wife gives birth to their first child.

Luisa could be on cloud nine when his wife gives birth to their first child.

Luisa must be on cloud nine when his wife gives birth to their first child.

Xem đáp án

Giải thích:

I'm certain: Tôi chắc chắn... 

=> Động từ khuyết thiếu cùng mức độ với cụm trên là: must (phải)

must be: chắc chắn là ... (phỏng đoán ở hiện tại)

Tạm dịch: Tôi chắc chắn Luis sẽ cực kì vui mừng khi vợ anh ấy sinh đứa con đầu lòng.

A. Luisa có lẽ cực kì vui mừng khi vợ anh ta sinh đứa con đầu lòng. => sai nghĩa

B. Luisa có thể cực kì vui mừng khi vợ anh sinh đứa con đầu lòng. => sai nghĩa

C. Luisa có thể đã cực kì vui mừng khi vợ anh ta sinh đứa con đầu lòng. => sai nghĩa

D. Luisa chắc chắn cực kì vui mừng khi vợ anh ta sinh đứa con đầu lòng.

Chọn D.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

“You're always making terrible mistakes,” said the teacher.

The teacher asked his students why they always made terrible mistakes.

The teacher made his students not always make terrible mistakes.

The teacher realized that his students always made terrible mistakes.

The teacher complained about his students making terrible mistakes.

Xem đáp án

Giải thích: Một số cấu trúc với động từ tường thuật đặc biệt:

ask sb + wh-word S + V-lùi thì: hỏi ai cái gì 

make sb not V-nguyên thể: bắt/khiến ai làm gì

realize (that)...: nhận ra rằng

complain about sth: phàn nàn về …

Cấu trúc: be + always + V-ing => dùng để phàn nàn về việc gì khiến người nói khó chịu.

Tạm dịch: "Em lúc nào cũng mắc phải lỗi rất tệ," giáo viên nói.

A. Giáo viên hỏi học sinh của mình tại sao họ luôn mắc phải lỗi rất tệ. => sai nghĩa

B. Người thầy đã khiến học sinh của mình không phải lúc nào cũng mắc phải lỗi rất tệ. => sai nghĩa

C. Người giáo viên nhận ra rằng học sinh của mình luôn mắc phải lỗi rất tệ. => sai nghĩa

D. Giáo viên phàn nàn về việc học sinh của mình mắc phải lỗi rất tệ.

Chọn D.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

My train had just left the station when I came.

The train had left the station before I came.

I came before the train left the station.

I came to the station in time to catch the train.

My train left after I came to the station.

Xem đáp án

Giải thích:

Thì quá khứ hoàn thành diễn tả sự việc xảy ra và hoàn tất trước 1 hành động khác trong quá khứ.

Một số cấu trúc phối hợp 2 thì:

S + had + P2 + before + S + V-quá khứ đơn: Ai đó đã làm xong cái gì trước khi làm gì

S + V-quá khứ đơn + after + S + had + P2: Ai đó làm gì sau khi đã làm xong cái gì

Tạm dịch: Chuyến tàu của tôi vừa rời ga thì tôi đến.

A. Chuyến tàu của tôi đã rời ga trước khi tôi đến.

B. Tôi đến trước khi tàu rời ga. => sai nghĩa

C. Tôi đến ga kịp giờ để bắt tàu. => sai nghĩa

D. Chuyến tàu của tôi rời đi sau khi tôi đến ga. => sai nghĩa

Chọn A.