Đề thi thử môn Toán THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 6)
50 câu hỏi
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai đường thẳng AB và B'D' bằng:
300
1350
450
900
Phương pháp:
Sử dụng: a//a'⇒∠a;b=∠a';b'
Cách giải:

Ta có B'D' // BD nên ∠AB;B'D'=∠AB;BD
Vì ABCD là hình vuông nên ∠ABD=450.
Vậy ∠AB;B'D'=450.
Chọn C.
Biết ∫01fxdx=13 và ∫01gxdx=43. Khi đó ∫01gx−fxdx bằng:
−53
53
-1
1
Phương pháp:
Sử dụng tính chất tích phân: ∫abfx−gxdx=∫abfxdx−∫abgxdx
Cách giải:
∫01gx−fxdx=∫01gxdx−∫01fxdx=43−13=1.
Chọn D.
Tập xác định của hàm số y=logx+log3−x là:
3;+∞
(0; 3)
3;+∞
[1; 3]
Phương pháp:
Hàm số y=logx xác định khi x > 0.
Cách giải:
Hàm số y=logx+log3−x xác định khi x>03−x>0⇔x>0x<3⇔0<x<3.
Chọn B.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình bên. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

(0; 1)
(-2; -1)
(-1; 0)
(-1; 3)
Phương pháp:
Dựa vào đồ thị xác định các khoảng đồ thị đi lên từ trái qua phải.
Cách giải:
Dựa vào đồ thị và các đáp án ta thấy hàm số y = f(x) đồng biến trên (-1; 0)
Chọn C.
Cho góc ở đỉnh của một hình nón bằng 600. Gọi r, h, l lần lượt là bán kính đáy, đường cao, đường sinh của hình nón đó. Khẳng định nào sau đây đúng?
l = 2r
h = 2r
l = r
h = r
Phương pháp:
- Cho góc ở đỉnh của một hình nón bằng α thì tanα2=rh với r, h lần lượt là bán kính đáy, đường cao của hình nón.
- Sử dụng công thức: l2=h2+r2.
Cách giải:
Vì góc ở đỉnh của một hình nón bằng 600 nên tan300=rh⇔13=rh⇔h=3r.
Lại có l2=h2+r2⇒l2=3r2+r2⇔l=2r.
Chọn A.
Trong không gian Oxyz, đường thẳng Δ đi qua A(-1; -1; 1) và nhận u→1;2;3 làm vectơ chỉ phương có phương trình chính tắc là:
x−11=y−12=z+13
x+1−1=y+2−1=z+31
x+11=y+12=z−13
x−1−1=y−2−1=z−31
Phương pháp:
Trong không gian Oxyz đường thẳng Δ đi qua Ax0;y0;z0 và nhận u→a;b;c làm vectơ chỉ phương có phương trình chính tắc là: x−x0a=y−y0b=z−z0c.
Cách giải:
Trong không gian Oxyz đường thẳng Δ đi qua A(-1; -1; 1) và nhận u→1;2;3 làm vectơ chỉ phương có phương trình chính tắc là: x−11=y−12=z+13.
Chọn A.
Hàm số y = sin x đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau:
−π2;0
π;3π2
π4;3π4
π2;π
Phương pháp:
Hàm số y = sin x đồng biến trên −π2+k2π;π2+k2π.
Cách giải:
Hàm số y = sin x đồng biến trên −π2+k2π;π2+k2π. Với k = 0 ta có hàm số y = sin x đồng biến trên −π2;π2⊃−π2;0.
Vậy hàm số y = sin x đồng biến trên khoảng −π2;0
Chọn A.
Cho các số phức z = 2 + i và w = 3 - i. Phần thực của số phức z + w bằng:
0.
-1
5
1
Phương pháp:
Thực hiện phép cộng số phức.
Cách giải:
Ta có z+w=2+i+3−i=5 có phần thực bằng 5.
Chọn C.
Họ các nguyên hàm của hàm số f(x) = sin 3x là.
−13cos3x+C
-cos 3x + C
cos 3x + C
13cos3x+C
Phương pháp:
Sử dụng: ∫sinkxdx=−1kcoskx+C.
Cách giải:
∫fxdx=∫sin3xdx=−13cos3x+C.
Chọn A.
Cho cấp số cộng un, với u1=1 và u3=13. Công sai của un bằng
23
−13
−23
13
Phương pháp:
Sử dụng công thức SHTQ của cấp số cộng có số hạng đầu u1, công sai d là un=u1+n−1d.
Cách giải:
Ta có u3=u1+2d⇔d=u3−u12=13−12=−13.
Chọn B.
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ và có bảng xét dấu đạo hàm như hình bên. Hỏi hàm số đã cho có bao nhiêu điểm cực trị?

3.
4
2
5
Phương pháp:
Dựa vào bảng xét dấu đạo hàm xác định các điểm mà qua đó đạo hàm đổi dấu.
Cách giải:
Dựa vào bảng xét dấu đạo hàm ta thấy hàm số có 3 điểm cực trị x=−2,x=1,x=6.
Chọn A.
Chu vi đường tròn lớn của mặt cầu S (O; R) là:
πR2
4πR2
πR
2πR
Phương pháp:
Đường tròn lớn của mặt cầu S (O; R) là có bán kính R.
Cách giải:
Đường tròn lớn của mặt cầu S (O; R) là có bán kính R nên có chu vì là 2πR.
Chọn D.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình bên. Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn [-3; 3] bằng:

0
8
1
3
Phương pháp:
Dựa vào BBT xác định điểm có tung độ lớn nhất trên [-3; 3]
Cách giải:
Dựa vào BBT ta thấy max−3;3y=y3=8.
Chọn B.
Trong không gian Oxyz, cho u→3;2;5 và v→4;1;3. Tọa độ của u→−v→ là:
(1; -1; 2)
(1; -1; -2)
(-1; 1; -2)
(-1; 1; 2)
Phương pháp:
Trong không gian Oxyz, cho u→x1;y1;z1 và v→x2;y2;z2⇒u→−v→=x1−x2;y1−y2;z1−z2.
Cách giải:
u→−v→=−1;1;2.
Chọn D.
Trong không gian Oxyz, một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Oyz) là:
i→1;0;0
n→0;1;1
j→0;1;0
k→0;0;1
Phương pháp:
Trong không gian Oxyz, một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Oyz) là k→0;0;1.
Cách giải:
Trong không gian Oxyz, một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (Oyz) là k→0;0;1.
Chọn D.
Nghiệm của phương trình 2x−1=8 là:
x = 3
x = 2
x = 4
x = 5
Phương pháp:
Đưa về cùng cơ số.
Cách giải:
2x−1=8⇔2x−1=23⇔x−1=3⇔x=4.
Chọn C.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình bên. Hỏi phương trình 2f(x) = 5 có bao nhiêu nghiệm trên đoạn [-1; 2]?

4
2
3
1
Phương pháp:
Số nghiệm của phương trình f(x) = m là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và đường thẳng y = m.
Cách giải:
Ta có 2fx=5⇔fx=52.
Số nghiệm của phương trình fx=52 là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và đường thẳng y=52.
Dựa vào BBT ta thấy đường thẳng y=52. cắt đồ thị hàm số y = f(x) tại 2 điểm có hoành độ thuộc [-1; 2]
Vậy phương trình 2f(x) = 5 có 2 nghiệm trên đoạn [-1; 2].
Chọn B.
Gọi z1,z2 là các nghiệm phức của phương trình z2−3z+5=0. Môđun của số phức 2z1¯−32z2¯−3 bằng:
29
7
1
11
Phương pháp:
- Thực hiện phép nhân số phức.
- Sử dụng tính chất: z1¯.z2¯=z1z2¯,z1¯+z2¯=z1+z2¯.
Cách giải:
Ta có:
2z1¯−32z2¯−3
=4z1¯.z2¯−6z1¯+z2¯+9
=4z1z2¯−6z1+z2¯+9
Vì z1,z2 là các nghiệm phức của phương trình z2−3z+5=0 nên z1z2=5,z1+z2=3.
Vậy 2z1¯−32z2¯−3=4z1z2¯−6z1+z2¯+9=4.5−6.3+9=11.
Chọn D.
Đồ thị hàm số y=x+3x3−3x có bao nhiêu đường tiệm cận?
3
4
1
2
Phương pháp:
- Đồ thị hàm phân thức hữu tỷ có bậc tử < bậc mẫu luôn có 1 TCN y = 0.
- Số TCĐ = số nghiệm của phương trình mẫu số không bị triệt tiêu bởi phương trình tử số.
Cách giải:
Hàm số y=x+3x3−3x có bậc tử < bậc mẫu nên đồ thị hàm số luôn có 1 TCN y = 0.
Xét x3−3x=0⇔x=0≠−3x=±3≠−3 nên đồ thị hàm số có 3 TCĐ.
Vậy đồ thị hàm số y=x+3x3−3x có 4 đường tiệm cận.
Chọn B.
Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị như hình bên. Phương trình fx2+1=0 có bao nhiêu nghiệm?

6
3
4
2
Phương pháp:
- Số nghiệm của phương trình f(x) = m là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và đường thẳng y = m.
- Tìm nghiệm x2, từ đó tìm nghiệm x.
Cách giải:
Ta có: fx2+1=0⇔fx2=−1, số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và đường thẳng y = -1

Dựa vào đồ thị ta thấy fx2=−1⇔x2=a<0Vô nghiệmx2=b>0x2=c>0⇔x=±bx=±c.
Vậy phương trình fx2+1=0 có 4 nghiệm.
Chọn C.
Chú ý khi giải: Đề bài yêu cầu tìm nghiệm của phương trình fx2+1=0 là tìm nghiệm x chứa không tìm nghiệm x2.
Một khối trụ có đường cao bằng 2, chu vi thiết diện qua trục gấp 3 lần đường kính đáy.Thể tích của khối trụ đó bằng:
2π
32π
8π3
8π
Phương pháp:
- Gọi bán kính đáy hình trụ là r. Thiết diện qua trục là hình chữ nhật có kích thước h x 2r.
- Dựa vào giả thiết: chu vi thiết diện qua trục gấp 3 lần đường kính đáy tìm r
- Thể tích khối trụ có chiều cao h, bán kính đáy r là V=πr2h.
Cách giải:
Gọi bán kính đáy hình trụ là r. Thiết diện qua trục là hình chữ nhật có kích thước h x 2r với h = 2.
Vì chu vi thiết diện qua trục gấp 3 lần đường kính đáy nên ta có phương trình: 2h+2r=3.2r⇔h=r=2.
Vậy thể tích của khối trụ đó bằng: V=πr2h=π.22.2=8π.
Chọn D.
Đạo hàm của hàm số fx=2x−12x+1 là:
2x+1ln22x+12
2xln22x+12
2x+12x+12
2x2x+12
Phương pháp:
- Sử dụng công thức tính đạo hàm: ax'=axlna.
- Sử dụng quy tắc tính đạo hàm của 1 thương: uv'=u'v−uv'v2
Cách giải:
fx=2x−12x+1
⇒f'x=2xln22x+1−2x−12xln22x+12
f'x=2xln22x+1−2x+12x+12
f'x=2xln2.2.2x2x+12
f'x=22x+1ln22x+12
Chọn A.
Giả sử f(x) là hàm liên tục trên 0;+∞ và diện tích hình phẳng được kẻ sọc ở hình bên bằng 3. Tích phân ∫01f2xdx bằng:

43
3
2
32
fx≥0∀x∈0;2
Phương pháp:
- Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), trục hoành, đường thẳng x = a, x = b là S=∫abfxdx.
- Tính tích phân bằng phương pháp đổi biến số.
Cách giải:
Vì diện tích hình phẳng được kẻ sọc bằng 3 nên ∫02fxdx=3 (do fx≥0∀x∈0;2)
Đặt t = 2x ta có dt = 2dx. Đổi cận: x=0⇒t=0x=1⇒t=2.
Khi đó ∫01f2xdx=12∫02ftdt=12∫02fxdx=32.
Chọn D.
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a, O là tâm của mặt đáy. Khoảng cách giữa hai đường thẳng SO và CD bằng
a2
3a
2a
3a2
Phương pháp:
Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau bằng độ dài đoạn vuông góc chung của hai đoạn thẳng đó.
Cách giải:

Gọi M là trung điểm của CD. Ta có OM⊥SOOM⊥CD⇒OM là đoạn vuông góc chung của SO và CD.
⇒dSO;CD=OM=a2.
Chọn A.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng Δ:x1=y−11=z−1 song song với mặt phẳng nào sau đây?
P:x+y−z=0
β:x+z=0
Q:x+y+2z=0
α:x−y+1=0
Phương pháp:
Sử dụng: d//P⇒ud→ và nP→ cùng phương.
Cách giải:
Đường thẳng Δ:x1=y−11=z−1 có 1 VTCP là u→=1;1;−1.
Mặt phẳng P:x+y−z=0 có 1 VTPT là n→=1;1;−1=u→ nên Δ//P.
Chọn A.
Họ các nguyên hàm của hàm số fx=32x−1 là:
9x3+C
9x3ln3+C
9x6ln3+C
9x6+C
Phương pháp:
Sử dụng công thức tính nguyên hàm: ∫amx+ndx=amx+nmlna+C.
Cách giải:
∫fxdx=∫32x−1dx=32x−1ln3+C=9x6ln3+C.
Chọn C.
Cho hàm số fx=3x+1. Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số đã cho tạiđiểm có hoành độ x = 1 bằng:
32
34
14
2
Phương pháp:
Hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số y = f(x) tại điểm có hoành độ x=x0 là k=f'x0.
Cách giải:
TXĐ: D=−13;+∞.
Ta có fx=3x+1⇒f'x=323x+1.
Vậy hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số đã cho tại điểm có hoành độ x = 1 là: k=f'1=34.
Chọn B.
Cho các số thực dương a, b thỏa mãn log2a+b=3+log2ab. Giá trị 1a+1b bằng
3
13
18
8
Phương pháp:
Chuyển vế, sử dụng công thức logax−logay=logaxy0<a≠1;x,y>0.
Cách giải:
Ta có:
log2a+b=3+log2ab
⇔log2a+b−log2ab=3
⇔log2a+bab=3
⇔a+bab=23=8
⇔1a+1b=8
Chọn D.
Cho khối lăng trụ tam giác ABC.A'B'C' có cạnh bên AA' = 2a và tạo với mặt phẳng đáy một góc bằng 600, diện tích tam giác ABC bằng a2. Thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C' bằng:
3a33
a3
3a3.
a33
Phương pháp:
- Gọi H là hình chiếu vuông góc của A' lên (ABC). Xác định góc giữa AA' và (ABC) là góc giữa AA' và hình chiếu của AA' lên (ABC).
- Sử dụng tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông tính A'H
- Tính VABC.A'B'C'=A'H.SΔABC.
Cách giải:

Gọi H là hình chiếu vuông góc của A' lên (ABC) ⇒AH là hình chiếu vuông góc của AA' lên (ABC).
⇒∠AA';ABC=∠AA';AH=∠A'AH=600.
Xét tam giác vuông A'AH có A'H=AA'.sin600=2a.32=a3.
Vậy VABC.A'B'C'=A'H.SΔABC=a3.a2=3a3.
Chọn C.
Phương trình cos2x=−13 có bao nhiêu nghiệm trên khoảng 0;3π2?
2
3
1
4
Phương pháp:
Số nghiệm của phương trình cos2x=−13 là số giao điểm của đồ thị hàm số y = cos 2x và đường thẳng y=−13.
Cách giải:
Ta có đồ thị:

Dựa vào đồ thị ta thấy phương trình cos2x=−13 có 3 nghiệm trên khoảng 0;3π2.
Chọn B.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng Δ là giao tuyến của hai mặt phẳng α:x+y+z+1=0 và β:x+2y+3z+4=0.Một vectơ chỉ phương của Δ có tọa độ là:
(2; -1; -1)
(1; -1; 0)
(1; 1; -1)
(1; -2; 1)
Phương pháp:
Sử dụng: uΔ→⊥nα→uΔ→⊥nβ→⇒uΔ→=nα→,nβ→.
Cách giải:
Gọi uΔ→ là 1 VTCP của đường thẳng
nα→=1;1;1,nβ→=1;2;3 lần lượt là 1 VTPT của mặt phẳng α,β.
Vì Δ=α∩β⇒uΔ→⊥nα→uΔ→⊥nβ→⇒uΔ→=nα→,nβ→=1;−2;1.
Chọn D.
Hàm số fx=x4x−12 có bao nhiêu điểm cực trị?
3
0
5
2
Phương pháp:
- Tính f'(x)
- Giải phương trình f'(x) = 0 xác định số nghiệm bội lẻ.
Cách giải:
Ta có:
fx=x4x−12
⇒f'x=4x3x−12+x4.2x−1
f'x=2x3x−12x−1+x
f'x=2x3x−13x−2
f'x=0⇔x=0nghiệm bội 3x=1nghiệm đơnx=23nghiệm đơn
Vậy hàm số f(x) đã cho có 3 điểm cực trị.
Chọn A.
Một tổ học sinh có 12 bạn, gồm 7 nam và 5 nữ. Cần chọn một nhóm 3 học sinh của tổđó để làm vệ sinh lớp học. Hỏi có bao nhiêu cách chọn sao cho trong nhóm có cả nam và nữ?
22
175
43
350
Phương pháp:
Xét các TH:
- Chọn được 1 nam và 2 nữ.
- Chọn được 2 nam và 1 nữ.
Sử dụng tổ hợp và quy tắc cộng, nhân
Cách giải:
Để chọn sao cho trong nhóm có cả nam và nữ ta có các TH sau:
TH1: Chọn được 1 nam và 2 nữ ⇒ Có C71.C52=70 cách.
TH2: Chọn được 2 nam và 1 nữ ⇒ Có C72.C51=105 cách.
Vậy để chọn một nhóm 3 học sinh sao cho trong nhóm có cả nam và nữ có 70+105=175 cách.
Chọn B.
Có bao nhiêu số nguyên m để hàm số fx=3x+mx2+1 đồng biến trên ℝ?
5
1
7
2
Phương pháp:
- Tính đạo hàm f'(x)
- Để hàm số fx=3x+mx2+1 đồng biến trên ℝ thì f'x≥0∀x∈ℝ và bằng 0 tại hữu hạn điểm.
- Chia TH của x cô lập m.
- Giải các bất phương trình: m≥fx∀x∈a;b⇒m≥maxa;bfxm≤fx∀x∈a;b⇒m≤mina;bfx
Cách giải:
TXĐ: D=ℝ
Ta có fx=3x+mx2+1⇒f'x=3+mxx2+1.
Để hàm số fx=3x+mx2+1 đồng biến trên ℝ thì f'x≥0 ∀x∈ℝ và bằng 0 tại hữu hạn điểm.
⇔3+mxx2+1≥0 ∀x∈ℝ⇔3x2+1+mxx2+1≥0 ∀x∈ℝ
⇔3x2+1+mx≥0 ∀x∈ℝ⇔mx≥−3x2+1 ∀x∈ℝ
TH1: x=0⇒0≥−3 (luôn đúng).
TH2: x>0⇒m≥−3x2+1x=fx⇒m≥max0;+∞fx 1.
TH3: x<0⇒m≤−3x2+1x=fx⇒m≤min0;+∞fx 2.
Xét hàm số fx=−3x2+1xx≠0 ta có f'x=−3xx2+1x+3x2+1x2=3x2x2+1>0 ∀x≠0.
BBT:

Dựa vào BBT ta thấy 1⇔m≥−3,2⇔m≤3⇒−3≤m≤3.
Mà m∈ℤ⇒m∈−3;−2;−1;0;1;2;3.
Vậy có 7 giá trị nguyên của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Chọn C.
Giả sử f(x) là một hàm số có đạo hàm liên tục trên ℝ. Biết rằng Gx=x3 là một nguyên hàm của gx=e−2xfx trên ℝ.Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số e−2xf'xdx là:
−2x3+3x2+C
2x3+3x2+C
x3+3x2+C
−x3+3x2+C
Phương pháp:
- Sử dụng phương pháp nguyên hàm từng phần.
- Sử dụng: F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên ℝ nên ∫fxdx=Fx+Cfx=F'x
Cách giải:
Xét I=∫e−2xf'xdx.
Đặt u=e−2xdv=f'xdx⇒du=−2e−2xdxv=fx
⇒I=e−2xfx+2∫e−2xfxdx.
Vì Gx=x3 là một nguyên hàm của gx=e−2xfx trên ℝ nên ∫e−2xfxdx=Gx+C=x3+Ce−2xfx=G'x=3x2
⇒I=x3+3x2+C.
Chọn C.
Có bao nhiêu số phức z đôi một khác nhau thỏa mãn z+i=2 và z−24 là số thực?
4
5
7
6
Phương pháp:
- Từ giả thiết z+i=2 suy ra tập hợp các điểm biểu diễn số phức z
- Từ giả thiết z−24 là số thực chứng minh hoặc z - 2 là số thực, hoặc z - 2 là số thuần ảo, hoặc z - 2 có phần thực bằng cộng trừ phần ảo.
- Sử dụng phương pháp hình học.
Cách giải:
Vì z+i=2⇒z−−i=2 nên tập hợp các điểm biểu diễn số phức z là đường tròn tâm I(0; -1), bán kính R = 2.
Gọi z−2=x+yi ta có:
z−22=x+yi4=x2−y2+2xyi2
=x2−y22+4xyx2−y2i−4x2y2
=x4−8x2y2+y4+4xyx2−y2i
Vì z−22 là số thực nên 4xyx2−y2=0⇔x=0y=0x=y
TH1: x=0⇒z−2=yi⇒z=2+yi⇒ tập hợp các điểm biểu diễn số phức z là đường thẳng x = 2 trừ điểm (2; 0).
TH2: y=0⇒z−2=z⇔z=x+2⇒ tập hợp các điểm biểu diễn số phức z là đường thẳng y = 0 trừ điểm (-2; 0).
TH3: x=y⇒x=y⇒z−2=x+xi⇒z=x+2+xix=−y⇒z−2=x−xi⇒z=x+2−xi⇒ tập hợp các điểm biểu diễn số phức z là đường thẳng y=x−2y=−x+2 trừ điểm 0;−2,2;0,0;2,−2;0.
Ta có hình vẽ:

Vậy có 5 số phức z thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Chọn B.
Có 10 học sinh, gồm 5 bạn lớp 12A và 5 bạn lớp 12B tham gia một trò chơi. Để thựchiện trò chơi, người điều khiển ghép ngẫu nhiên 10 học sinh đó thành 5 cặp. Xác suất để không có cặp nàogồm hai học sinh cùng lớp bằng
463
163
263
863
- Tính số phần tử của không gian mẫu.
- Gọi A là biến cố: “không có cặp nào gồm hai học sinh cùng lớp” ⇒ Mỗi học sinh lớp 12A phải ghép cặpvới một học sinh lớp 12B. Chọn từng học sinh lớp 12A, sau đó chọn 1 học sinh lớp 12B để ghép cặp với họcsinh lớp 12A đã được chọn.
Cách giải:
Số phần tử của không gian mẫu là nΩ=C102.C82.C62.C42.C22=113400.
Gọi A là biến cố: “không có cặp nào gồm hai học sinh cùng lớp” ⇒ Mỗi học sinh lớp 12A phải ghép cặpvới một học sinh lớp 12B.
⇒nA=C512.C412.C312.C212.C112=14400
Vậy xác suất biến cố A là PA=nAnΩ=14400113400=863.
Chọn D.
Một chiếc xe đua F1 đạt tới vận tốc lớn nhất là 360 km/h. Đồ thị bên biểu thị vận tốc v của xe trong 5 giây đầu tiên kể từ lúc xuất phát. Đồ thị trong 2 giây đầu là một phần của một parabol định tại gốc tọa độ O, giây tiếp theo là đoạn thẳng và sau đúng ba giây thì xe đạt vận tốc lớn nhất. Biết rằng mỗiđơn vị trục hoành biểu thị 1 giây, mỗi đơn vị trực tung biểu thị 10 m/s và trong 5 giây đầu xe chuyển độngtheo đường thẳng. Hỏi trong 5 giây đó xe đã đi được quãng đường là bao nhiêu?

340 (mét)
420 (mét)
400 (mét)
320 (mét)
Phương pháp:
- Tìm hàm vận tốc v(t) trên mỗi giai đoạn dựa vào đồ thị.
- Quãng đường vật đi được từ thời điểm t = a đến thời điểm t = b là s=∫abvtdt.
Cách giải:
Trong 2 giây đầu, v1=at2, lại có khi t=2s⇒v1=60m/s nên 60=a.22⇔a=15, suy ra v1=15t2.
Quãng đường vật đi được trong 2 giây đầu là s1=∫02v1tdt=∫0215t2dt=40m.
Trong giây tiếp theo, v2=mt+n.
Ta có t=2⇒v=60t=3⇒v=360km/h=100m/s, nên ta có hệ phương trình 2m+n=603m+n=100⇔m=40n=−20
⇒v2t=40t−20.
Quãng đường vật đi được trong giây tiếp theo là s2=∫23v2tdt=∫2340t−20dt=80m.
Trong 2 giây cuối, v3=100m/s
Quãng đường vật đi được trong 2 giây cuối là s3=∫35v3tdt=∫35100dt=200m.
Vậy trong 5 giây đó xe đã đi được quãng đường là: 40+80+200=320m.
Chọn D.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng α vuông góc với Δ:x1=y−2=z3 và α cắt trục Ox, trục Oy và tia Oz lần lượt tại M, N, P. Biết rằng thể tích khối tứ diện OMNP bằng 6. Mặt phẳng α đi qua điểm nào sau đây?
B(1; -1; 1)
A(1; -1; -3)
C(1; -1; 2)
(1; -1; -2)
Phương pháp:
- Vì α⊥Δ⇒α có 1 VTPT là nα→=uΔ→=A;B;C. Suy ra dạng phương trình mặt phẳng α:Ax+By+Cz+d=0.
- Tìm giao điểm của Δ với trục Ox, trục Oy và tia Oz
- Tính độ dài OM, ON, OP theo d
- Tính VOMNP=16OM.ON.OP, giải phương trình tìm de
- Suy ra phương trình mặt phẳng α và tìm điểm thuộc α.
Cách giải:
Đường thẳng Δ:x1=y−2=z3 có 1 VTCP là uΔ→=1;−2;3.
Vì α⊥Δ⇒α có 1 VTPT là nα→=uΔ→=1;−2;3, khi đó phương trình mặt phẳng α có dạng:
α:x−2y+3z+d=0.
Ta có M=Δ∩OxN=Δ∩OyP=Δ∩tia Oz⇒M−d;0;0N0;d2;0P0;0;−d3⇒OM=dON=d2OP=d3−d3>0⇔d<0
Vì OMNP là tứ diện vuông tại O nên
VOMNP=16OM.ON.OP=16.16d3=136.d3=6⇔d3=216⇔d=6⇔d=±6.
Mà d<0⇒d=−6⇒α:x−2y+3z−6=0.
Vậy α đi qua điểm B(1; -1; 1).
Chọn A.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABC là tam giác vuông cân, AB = BC = 2a. Tam giác SAC cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với ABC,SA=3a. Góc giữa hai mặt phẳng (SAB) và (SAC) bằng:
600
300
450
900
Phương pháp:
- Gọi H là trung điểm của AC chứng minh SH⊥SAC,BH⊥SAC.
- Trong (SAB) kẻ BI⊥SA , chứng minh ∠SAB;SAC=∠BH;HI.
- Sử dụng tính chất tam giác vuông cân, định lí Pytago, hệ thức lượng trong tam giác vuông và tỉ số lượnggiác của góc nhọn trong tam giác vuông để tính góc.
Cách giải:

Gọi H là trung điểm của AC ta có SH⊥AC (do tam giác SAC cân tại S).
Ta có SAC⊥ABC=ACAH⊂SAC,AH⊥AC⇒AH⊥ABC. Tương tự BH⊥SAC
Trong (SAB) kẻ BI⊥SA ta có SA⊥BISA⊥BIdo BH⊥SAC⇒SA⊥BHI⇒SA⊥HI
⇒SAB∩SAC=SABI⊂SAB,BI⊥SAHI⊂SAC,HI⊥SA⇒∠SAB;SAC=∠BI;HI.
Vì BH⊥SACcmt⇒BH⊥HI⇒ΔBHI vuông tại I
Do đó ∠SAB;SAC=∠BH;HI=∠BHI
Tam giác ABC vuông cân tại B có AB BC = 2a nên BH=AB2=a2,AC=AB2=22a.
Ta có: SH=SA2−AH2=3a2−2a2=a.
⇒HI=SH.AHSA=a.2a3a=6a3.
Xét tam giác vuông BHI có tan∠BIH=BHIH=a26a3=3⇒∠BIH=600
Vậy ∠SAB;SAC=600.
Chọn A.
Cho đồ thị C:y=xx−1. Đường thẳng d đi qua điểm I(1; 1) cắt (C) tại hai điểm phân biệt A và B. Khi đó diện tích tam giác MAB với M(0; 3) đạt giá trị nhỏ nhất thì độ dài đoạn AB bằng:
10
6
22
23
Phương pháp:
- Sử dụng: Vì I là tâm đối xứng của đồ thị hàm số y=xx−1⇒IA=IB.
- Chứng minh SΔMAB=2SΔMAI
- Kẻ AH⊥MIH∈MI ta có SΔMAI=12AH.MI, chứng minh để SΔMAB đạt giá trị nhỏ nhất thì SΔMAI đạt giá trị nhỏ nhất ⇒AH đạt giá trị nhỏ nhất.
- Viết phương trình đường thẳng MI, tính AH=dA;MI, sử dụng BĐT Cô-si để tìm GTNN.
- Suy ra tọa độ điểm A tính IA và suy ra AB
Cách giải:

Dễ thấy I là tâm đối xứng của đồ thị hàm số y=xx−1 (giao điểm 2 đường tiệm cận).
Vì d đi qua A và cắt đồ thị y=xx−1 tại 2 điểm phân biệt A, B nên IA=IB=12AB.
Ta có: SΔMAISΔMAB=MIMA=12⇒SΔMAB=2SΔMAI
Kẻ AH⊥MIH∈MI ta có SΔMAI=12AH.MI với MI=1−02+1−32=5
⇒SΔMAI=12AH.5=52AH.
Để SΔMAB đạt giá trị nhỏ nhất thì SΔMAI đạt giá trị nhỏ nhất ⇒AH đạt giá trị nhỏ nhất.
Phương trình đường thẳng MI là x−10−1=y−13−1⇔2x−1=−y−1⇔2x+y−3=0
Gọi Ax0;x0x0−1∈C ta có AH=dA;MI=2x0+x0x0−1−322+12=2x0+1x0−1−25.
Giả sử A là điểm nằm bên phải đường thẳng x>1⇒x0>1.
Áp dụng BĐT Cô-si ta có: 2x0+1x0−1−2=2x0−1+1x0−1≥22⇒AHmin=225=2105.
Dấu “=” xảy ra ⇔2x0−1=1x0−1⇔x0−12=12⇔x0−1=12⇔x0=1+12.
Khi đó A1+12;1+2⇒IA=1+12−12+1+2−12=102⇒AB=2IA=10.
Vậy để SΔMAB đạt giá trị nhỏ nhất thì AB=10.
Chọn A.
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có AB=AA'=2a,AC=a,∠BAC=1200. Bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp ABCC'B' bằng:
30a3
10a3
30a10
33a3
Phương pháp:
- Mặt cầu ngoại tiếp hình chóp ABCC'B' chính là mặt cầu ngoại tiếp lăng trụ đứng ABC.A'B'C'.
- Sử dụng công thức tính nhanh: Gọi R là bán kính mặt cầu ngoại tiếp lăng trụ, Rday là bán kính đường tròn ngoại tiếp đáy ABC, ta có R=h24+Rday2, với h là chiều cao hình trụ.
- Áp dụng định lí Cosin tính BC
- Áp dụng định lí sin tính Rday:BCsin∠BAC=2Rday.
Cách giải:

Mặt cầu ngoại tiếp hình chóp ABCC'B' chính là mặt cầu ngoại tiếp lăng trụ đứng ABC.A'B'C'
Gọi R là bán kính mặt cầu ngoại tiếp lăng trụ, Rday là bán kính đường tròn ngoại tiếp đáy ABC, ta có R=h24+Rday2, với h là chiều cao lăng trụ.
Ta có: SΔABC=12.AB.AC.sin∠BAC=12.2a.a.sin1200=3a22.
Áp dụng định lí Cosin trong tam giác ABC ta có BC2=AB2+AC2−2AB.AC.cos∠BAC=7a2⇒BC=7a.
Áp dụng định lí Sin trong tam giác ABC ta có: BCsin∠BAC=2Rday⇒Rday=21a3.
Vậy bán kính mặt cầu ngoại tiếp chóp ABCC'B' là: R=h24+Rday2=4a24+7a23=30a3
Chọn A.
Có bao nhiêu số nguyên a để phương trình 6x−22−3x=a5 có hai nghiệm thực phân biệt.
4
5
1
Vô số.
Phương pháp:
- Đặt fx=6x−2x−3x. Tính f'(x).
- Chứng minh f'x>0 ∀x>0,f'x<0 ∀x<0 và suy ra phương trình f'(x) = 0 có nghiệm duy nhất x = 0.
- Lập BBT hàm số f(x)
- Số nghiệm của phương trình 6x−2x−3x=a5 là số giao điểm của đồ thị hàm số fx=6x−2x−3x và đường thẳng y=a5.
Cách giải:
Xét hàm số fx=6x−2x−3x ta có f'x=6xln6−2xln2−3xln3.
Ta có:
f'x=6xln6−2xln2−3xln3
⇔f'x=6xln2+ln3−2xln2−3xln3
⇔f'x=6x−2xln2+6x−3xln3
Với x>0⇒6x>2x6x>3xln2>0,ln3>0⇒f'x>0
Với x<0⇒6x<2x6x<3xln2>0,ln3>0⇒f'x<0.
Với x=0⇒f'x=0.
Do đó phương trình f'(x) = 0 có nghiệm duy nhất x = 0.
Ta có BBT:

Dựa vào BBT ta thấy phương trình 6x−2x−3x=a5 có 2 nghiệm phân biệt ⇔−1<a5<0⇔−5<a<0.
Mà a∈ℤ⇒a∈−4;−3;−2;−1. Vậy có 4 giá trị của a thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Chọn A.
Cho hàm số ux=x+3x2+3 và f(x) trong đó đồ thị hàm số y = f(x) như hình bên. Hỏi có bao nhiêu số nguyên m để phương trình fux=m có đúng 3 nghiệm phân biệt?

4
3
2
1
Phương pháp:
- Lập BBT của hàm số ux=x+3x2+3, xác định sự tương ứng nghiệm x↔ux.
- Đặt t = u(x). Biện luận để phương trình f(t) = m có đúng 3 nghiệm x phân biệt thì cần có nghiệm t thỏa mãn điều kiện gì?
- Dựa vào đồ thị hàm số tìm m để phương trình có nghiệm t thỏa mãn điều kiện vừa biện luận ở trên.
Cách giải:
Xét hàm số ux=x+3x2+3 ta có
u'x=x2+3−x+3.xx2+3x2+3
=x2+3−x2−3xx2+3x2+3=3−3xx2+3x2+3
u'x=0⇔x=1
Ta có BBT:

Đặt t = u(x), phương trình fux=m⇔ft=m.
Do đó để phương trình f(t) = m có đúng 3 nghiệm x phân biệt thì cần phải có 2 nghiệm t phân biệt thỏa mãn t1∈−1;1∪2t2∈1;2*.
Dựa vào đồ thị hàm số f(x) ta thấy *⇒m∈−3;0.
Mà m∈ℤ⇒m∈0;−1;−2.
Vậy có 3 giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Chọn B.
Giả sử f(x) là một đa thức bậc bốn. Đồ thị hàm số y = f'(1 - x) được cho như hình bên. Hỏi đồ thị hàm số gx=fx2−3 nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?
(1; 2)
(-2; -1)
(0; 1)
(-1; 0)
Phương pháp:
- Tính g'(x)
- Giải phương trình g'(x) = 0
- Lập BXD g'(x)
Cách giải:
Ta có g'x=2xf'x2−3=0⇔x=0f'x2−3=0
Dựa vào đồ thị hàm số y = f'(1 - x) ta có f'1−x=0⇔1−x=01−x=21−x=3⇔x=1x=−1x=−2.
Do đó f'x2−3=0⇔x2−3=1x2−3=−1x2−3=−2⇔x=±2x=±2x=±1.
Lấy x = 3 ta có g'x=6f'6<0, qua các nghiệm của g'(x) = 0 thì g'(x) đổi dấu.
Bảng xét dấu của g'(x)

Vậy hàm số nghịch biến trên (-1; 0)
Chọn D.
Giả sử f(x) là hàm có đạo hàm liên tục trên khoảng 0;π và f'xsinx=x+fxcosx,∀x∈0;π. Biết fπ2=1,fπ6=112a+bln2+cπ3, với a, b, c là các số nguyên. Giá trị a + b + c bằng:
-1
1
11
-11
Phương pháp:
- Chuyển vế, chia cả 2 vế cho sin2x.
- Lấy nguyên hàm hai vế, từ đó tìm hàm f(x)
- Sử dụng giả thiết fπ2=1 tìm hằng số C, từ đó tìm fπ6.
- Đồng nhất hệ số tìm a, b, c và tính tổng a + b + c.
Cách giải:
Theo bài ra ta có:
f'xsinx=x+fxcosx
⇔f'xsinx−fxcosx=x
⇔f'xsinx−fx.sinx'sin2x=xsin2x
⇔fxsinx'=xsin2x
Lấy nguyên hàm hai vế ta có:
null
Đặt u=xdv=dxsin2x⇒du=dxv=−cotx
⇒fxsinx=−xcotx+lnsinx+C⇒fx=sinx−xcotx+lnsinx+C
Vì fπ2=1 nên 1=sinπ2−π2cotπ2+lnsinπ2+C⇔1=1.−π2.0+ln1+C⇔C=1.
⇒fx=sinx−xcotx+lnsinx+1
⇒fπ6=sinπ6−π6.cotπ6+lnsinπ6+1
=12−π6.3+ln12+1
=1126−6ln2−π3
⇒a=6,b=−6,c=−1
Vậy a+b+c=6−6−1=−1.
Chọn A.
Có bao nhiêu số nguyên a để phương trình z2−a−3z+a2+a=0 có hai nghiệm phức z1,z2 thỏa mãn z1+z2=z1−z2.
4
2
3
1
Phương pháp:
- Tính Δ của phương trình z2−a−3z+a2+a=0, giải bất phương trình Δ<0.
- Phương trình bậc hai có 2 nghiệm phức thì hai nghiệm đó là số phức liên hợp của nhau, đặt z1=x+yi⇒z2=x−yi
- Giải phương trình z1+z2=z1−z2 tìm mối quan hệ giữa x và y.
- Giải phương trình z2−a−3z+a2+a=0 theo a,Δ tìm z1,z2. Với mỗi trường hợp trên giải phương trình chứa căn tìm
Cách giải:
Xét phương trình z2−a−3z+a2+a=0 ta có:
Δ=a−32−4a2+a=−3a2−10a+9.
Để phương trình có 2 nghiệm phức thì −3a2−10a+9<0⇔a>−5+2133a<−5−2133*.
Vì z1,z2 là hai nghiệm phức của phương trình z2−a−3z+a2+a=0 nên chúng là 2 số phức liên hợp. Do đó đặt
Theo bài ra ta có:
z1+z2=z1−z2
⇔|x + yi + x-yi|=|x + yi - x+yi|
⇔2x=2yi
⇔x=yi
⇔x=y
⇔x=yx=−y
Ta có: z2−a−3z+a2+a=0⇔z1=a−3+Δi2=a−32+Δ2iz1=a−3−Δi2=a−32−Δ2i
TH1: x=y⇒a−3=Δ⇔a≥3a−32=3a2+10a−9
⇔a≥32a2+16a−18−0⇔a=1a=−9ktm.
TH2: x=−y⇒3−a=Δ⇔a≤3a−32=3a2+10a−9
Hai giá trị này của a thỏa mãn điều kiện (*).
Vậy có 2 số nguyên a thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Chọn B.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Mặt bên SAB là tam giác đều cạnh 3a,ABC là tam giác vuông tại A có cạnh AC = a, góc giữa AD và (SAB) bằng 300. Thể tích khối chóp bằng:
a3
3a36
3a32
3a34
Phương pháp:
- Chứng minh ∠AD;SAB=∠BC;SAB
- Gọi H là hình chiếu vuông góc của C lên (SAB) xác định ∠BC;SAB. Từ đó tính CH.
- Tính VS.ABC=13CH.SΔSAB
- Tính VS.ABCD=2VS.ABC.
Cách giải:

Vì BC//AD⇒∠AD;SAB=∠BC;SAB.
Gọi H là hình chiếu vuông góc của C lên SAB⇒BH là hình chiếu của BC lên (SAB)
⇒∠BC;SAB=∠BC;BH=∠HBC=300
Xét tam giác vuông ABC có BC=AB2+AC2=3a2+a2=2a
Xét tam giác vuông BCH có CH=BC.sin300=2a.12=a.
Vì ΔSAB đều cạnh a3 nên SΔSAB=a32.34=33a24.
⇒VS.ABC=13CH.SΔSAB=13.a.33a24=3a34.
Vậy VS.ABCD=2VS.ABC=3a32.
Chọn C.
Xét tất cả các số thực dương x, y thỏa mãn x+y10+log12x+12y=1+2xy. Khi biểu thức 4x2+1y2 đạt giá trị nhỏ nhất, tích xy bằng:
9100
9200
164
132
Phương pháp:
- Xét hàm đặc trưng, rút y theo x
- Thế vào biểu thức 4x2+1y2, sử dụng: Biểu thức ax2+bx+ca>0 đạt GTNN tại x=−b2a. Từ đó tìm x, y.
Cách giải:
Với x, y ta có:
x+y10+log12x+12y=1+2xy
⇔x+y10+logx+y2xy=1+2xy
⇔x+y10+logx+y−log2xy=1+2xy
⇔x+y10+logx+y−1=log2xy+2xy
⇔x+y10+logx+y10=log2xy+2xy *
Xét hàm số ft=logt+tt>0 ta có f't=1tln10+1>0∀t>0, nên hàm số y = f(t) đồng biến trên 0;+∞.
Do đó *⇔x+y10=2xy⇔x+y=20xy⇒y=x20x−1.
Ta có:
P=4x2+1y2=4x2+20x−12x2=400x2−40x+5x2=400−40x+5x2.
Hàm số đạt GTNN khi 1x=402.5=4⇔x=14tm.
Khi đó Pmin khi x=14,y=116.
Vậy xy=14.116=164.
Chọn C.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu S:x2+y−22+z+32=24 cắt mặt phẳng α:x+y=0 theo giao tuyến là đường tròn (C). Tìm hoành độ điểm M thuộc đường tròn (C) sao cho khoảng cách từ M đến A(6; -10; 3) lớn nhất.
-1
-4
2
-5
Phương pháp:
- Xác định tâm I và bán kính R của mặt cầu (S).
- Gọi H là tâm đường tròn (C), tìm tọa độ điểm H. Gọi K là hình chiếu vuông góc của A lên α, tìm tọa độ điểm K.
- Sử dụng định lí Pytago: AM2=AK2+KM2, chứng minh AMmax⇔KMmax.
- Sử dụng BĐT tam giác: KM≤KH+HM, tìm M để KM=KH+HM.
Cách giải:

Mặt cầu S:x2+y−22+z+32=24 có tâm I(0; 2; -3), bán kính R=26.
Gọi H là tâm đường tròn C⇒IH⊥α.
⇒ Phương trình đường thẳng IH:x=ty=2+tz=−3.
Tọa độ điểm H là nghiệm của hệ phương trình x=ty=2+tz=−3x+y=0⇔x=ty=2+tz=−3t+2+t=0⇔x=−1y=1z=−3⇒H−1;1;−3.
Ta có IH=dI;α=0+22=2⇒ Bán kính đường tròn (C) là r=R2−IH2=24−2=22.
Dễ thấy điểm A nằm ngoài mặt cầu (S). Gọi K là hình chiếu vuông góc của A lên α, tương tự như tìm tọa độ điểm H ta tìm được K(8; -8; 3).
Khi đó ta có KH=8+12+−8−12+3+32=322>r.
Áp dụng định lí Pytago ta có: AM2=AK2+KM2, do AK không đổi nên AMmax⇔KMmax.
Ta cps KM≤KH+HM (BĐT tam giác), do đó KMmax⇔HM=KH+HM=322+22=422, khi đó MK→=4MH→
⇒8−xM=4−1−xM−8−yM=41−yM3−zM=43−zM⇔xM=−4yM=4zM=3.
Vậy xM=−4.
Chọn B.

