Đề thi thử môn Toán THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 20)
50 câu hỏi
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'x=x−13x−2 với mọi x∈ℝ. Hàm số đã cho đạt cực đại tại
x = -1
x = 1
x = 2
x = -2
Ta có: f'x=x−13x−2=0⇔x=1x=2.
BXD:

⇒ Hàm số đã cho đạt cực đại tại x = 1.
Chọn B.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:x=1−ty=2+3tz=5−tt∈ℝ. Một vectơ chỉ phương của d là
u2→=−1;3;−1
u4→=1;3;−1
u1→=1;3;1
u3→=1;2;5
Đường thẳng d:x=1−ty=2+3tz=5−tt∈ℝ. Một vectơ chỉ phương của d là u2→=−1;3;−1.
Chọn A.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đạt cực tiểu tại
x = 1
x = -3
x = -5
x = -2
Dựa vào BBT suy ra hàm số đã cho đạt cực tiểu tại x = 1.
Chọn A.
Gọi z1,z2 là hai nghiệm phức của phương trình z2+2z+5=0. Giá trị của z12+z22 là:
10
50
5
18
Ta có: z2+2z+5=0⇔z1=−1+2iz2=−1−2i⇒z1=z2=5.
Vậy z12+z22=5+5=10.
Chọn A.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d1:x=2−2ty=4tz=−3+6t và d2:x=1−ty=2+2tz=3t. Khẳng định nào sau đây đúng?
d1và d2chéo nhau
d1≡d2
d1⊥d2
d1//d2
Đường thẳng d1:x=2−2ty=4tz=−3+6t có 1 VTCP là u1→=−2;4;6.
Đường thẳng d2:x=1−ty=2+2tz=3t có 1 VTCP là u2→=−1;2;3.
Ta có u1→=2u2→ nên d1≡d2 hoặc d1//d2
Lấy M2;0;−3∈d1, thay vào phương trình đường thẳng d2 ta có: 2=1−t0=2+2t−3=3t⇔t=−1⇒M∈d2.
Vậy d1≡d2.
Chọn B.
Hàm số nào sau đây có bảng biến thiên như hình vẽ?

y=−x4+2x2+1
y=x3−3x2+1
y=−x3+3x2+1
y=x4-2x2+1
BBT là của hàm đa thức bậc bốn trùng phương nên loại đáp án B và C.
Nhánh cuối của đồ thị đi xuống nên chọn đáp án A.
Chọn A.
Cho cấp số nhân un có số hạng đầu u1 và công bội q. Số hạng tổng quát un được xác định theo công thức:
un=u1qn
un=u1qn−1
un=u1qn+1
un=u1+n−1q
Cho cấp số nhân un có số hạng đầu u1 và công bội q. Số hạng tổng quát un được xác định theo công thức un=u1qn−1.
Chọn B.
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=x2−4 và y = x - 4 xác định bởi công thức
∫02x−x2dx
∫01x2−xdx
∫01x−x2dx
∫02x2−xdx
Xét phương trình hoành độ giao điểm: x2−4=x−4⇔x2−x=0⇔x=0x=1.
Khi đó diện tích cần tính là S=∫01x2−xdx=∫01x−x2dx.
Chọn C.
Cho hàm số y=ax4+bx2+c có đồ thị như hình vẽ

Số nghiệm của phương trình 2fx−5=0 là
2
4
1
3
Ta có 2fx−5=0⇔fx=52.
Đường thẳng y=52 cắt đồ thị tại 4 điểm phân biệt nên phương trình 2fx−5=0 có 4 nghiệm phân biệt.
Chọn B.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình sau:

Hàm số đã cho nghịch biến trong khoảng
(-2; 1)
−∞;−1
(-1; 2)
2;+∞
Hàm số đã cho nghịch biến trên (-1; 2)
Chọn C.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu S:x2+y2+z2−2x+4y−6z−2=0. Tâm của mặt cầu (S) có tọa độ là:
(-1; 2; -3)
(-2; 4; -6)
(2; -4; 6)
(1; -2; 3)
Mặt cầu S:x2+y2+z2−2x+4y−6z−2=0 có tâm I(1; -2; 3)
Chọn D.
Cho hình trụ có độ dài đường sinh l = 5 và bán kính đáy r = 3. Diện tích xung quanh của hình trụ đã cho bằng:
30π
15π
5π
24π
Diện tích xung quanh của hình trụ đã cho bằng Sxq=2πrh=2πrl=2π.3.5=30π.
Chọn A.
Cho khối nón có bán kính đáy r = 2 và chiều cao h=3. Thể tích của khối nón đã cho là:
4π3
2π33
4π33
4π3
Thể tích của khối nón đã cho là: V=13πr2h=13π.22.3=4π33.
Chọn C.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho điểm A(-1; 2; 1). Hình chiếu vuông góc của A trên trục Oy có tọa độ là:
(-1; 0; 1)
(0; 2; 0)
(0; 0; 1)
(-1; 2; 0)
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz hình chiếu vuông góc của A(-1; 2; 1) trên trục Oy là (0; 2; 0)
Chọn B.
Họ nguyên hàm của hàm số fx=ex là:
3xlog3+C
3xln3+C
3xln3+C
3xlog3+C
fx=3x⇒∫fxdx=∫3xdx=3xln3+C.
Chọn C.
Cho khối chóp S.ABC có SA=a3,SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), tam giác ABC vuông tại B, AB = a, tam giác SBC cân. Thể tich khối chóp S.ABC bằng:
a33
2a333
a333
a336

Ta có BC⊥ABBC⊥SA⇒BC⊥SAB⇒BC⊥SB⇒ΔSBC vuông tại B.
⇒ΔSBC vuông cân tại B⇒BC=SB=SA2+AB2=2a.
⇒SΔABC=12AB.AC=12.a.2a=a2.
Vậy VS.ABC=13SA.SΔABC=13.a3.a2=a333.
Chọn C.
Biết rằng phương trình log2x+log3x=1+log2x.log3x có hai nghiệm x1,x2. Giá trị của x12+x22 bằng:
13
2
5
25
log2x+log3x=1+log2x.log3x
⇔log2x−log2x.log3x+log3x−1=0
⇔log2x1−log3x−1−log3x=0
⇔1−log3xlog2x−1=0
⇔log3x=1log2x=1⇔x1=3x2=2
Vậy x12+x22=32+22=13.
Chọn A.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng α:3x−2y+2z+7=0 và β:5x−4y+3z+1=0. Phương trình mặt phẳng (P) đi qua gốc tọa độ đồng thời vuông góc với (α) và (β) là:
2x−y+2z=0
2x+y-2z=0
2x+y-2z+1=0
2x−y−2z=0
Mặt phẳng α:3x−2y+2z+7=0 có 1 VTPT là nα→=3;−2;2.
Mặt phẳng β:5x−4y+3z+1=0 có 1 VTPT là nβ→=5;−4;3.
Do mặt phẳng (P) vuông góc với α và (β) nên nP→=nα→,nβ→=2;1;−2 là 1 VTPT của (P).
Vậy phương trình mặt phẳng (P) là: 2x+y−2z=0.
Chọn B.
Nghiệm của phương trình 33x+6=127 là
x = 3
x = -3
x = 9
x=19
33x+6=127=3−3⇔3x+6=−3⇔x=−3.
Chọn B.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm M(1; 2;1) và mặt phẳng P:x−3y+z−1=0. Khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P) bằng:
51111
1511
433
123
dM;P=1−3.2+1−112+−32+12=511=51111.
Chọn A.
Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số y=x−1−1x−2 là
3
2
1
0
ĐKXĐ: x≥1x≠2.
Ta có:
limx→+∞y=limx→+∞x−1−1x−2=0,limx→−∞y không tồn tại.
⇒y=0 là TCN của đồ thị hàm số.
limx→2+y=limx→2+x−1−1x−2=limx→2+x−2x−2x−1+1=12
⇒x=2 là TCĐ của đồ thị hàm số.
Vậy Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số y=x−1−1x−2 là 2.
Chọn B.
Cho a,b∈ℝ thỏa mãn a+bi1−i=3+2i. Giá trị của tích ab bằng:
5
-5
-1
1
a+bi1−i=3+2i⇔a+bi=1−i3+2i=5−i
⇒a=5,b=−1⇒ab=−5
Chọn B.
Cho các số a, b, c > 0 và a,b,c≠1. Đồ thị của các hàm số y=logax,y=logbx và y=logcx được cho bởi hình vẽ

Mệnh đề nào dưới đây đúng?
c < b < a
b < a < c
c < a < b
a < b < c
Đồ thị hàm số y=logax,y=logbx đồng biến trên 0;+∞ nên a > 1
Đồ thị hàm số y=logcx đồng biến trên 0;+∞ nên 0 < c < 1
Với cùng 1 giá trị x0>1 ta có logbx0<logax0⇔1logx0b<1logx0a⇔logx0b>logx0a.
Do x0>1 nên b > a
Vậy c < a < b
Chọn C.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi tâm O,ΔABD đều cạnh a2,SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=3a22. Góc giữa đường thẳng SO và mặt phẳng (ABCD) bằng:
450
900
300
600

Ta có SA⊥ABCD⇒AO là hình chiếu vuông góc của SO lên (ABCD).
⇒∠SO;ABCD=∠SO;AO=∠SOA.
Vì ABD là tam giác đều cạnh a2 nên AO=a2.32=a62.
Xét tam giác vuông SAO có: tan∠SOA=SAAO=3a22:a62=3⇒∠SOA=600.
Vậy ∠SO;ABCD=600.
Chọn D.
Với biến đổi u = lnx, tích phân ∫e31xlnxdx trở thành
∫e31udu
∫eln31udu
∫1e31udu
∫1ln31udu
Đặt u=lnx⇒du=1xdx.
Đổi cận: x=e⇒u=lne=1x=3⇒u=ln3.
Vậy ∫e31xlnxdx=∫1ln31udu.
Chọn D.
Với các số a,b>0,a≠1, giá trị của loga2ab bằng:
12logab
1 +12logab
2+2logab
12+12logab
Với các số a,b>0,a≠1, ta có:
loga2ab=12logaab=121+logab=12+12logab.
Chọn D.
Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 lập được bao nhiêu số có ba chữ số?
20
120
216
729
Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 lập được A63=120 số có ba chữ số.
Chọn B.
Số phức (2 + 4i)i bằng số phức nào sau đây
-4 - 2i
-4 + 2i
4 - 2i
4 + 2i
2+4ii=2i+4i2=−4+2i.
Chọn B.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số fx=x2−3xx+1 trên đoạn [0; 2] bằng:
0
-9
−23
-1
Hàm số đã cho xác định liên tục trên [0; 2]
Ta có
f'x=2x−3x+1−x2+3xx+12=x2+2x−3x+12
f'x=0⇔x2+2x−3=0⇔x=1∈0;2x=−3∉0;2.
Mà f0=0,f1=−1,f2=−23.
Vậy min0;2fx=−1.
Chọn D.
Với số thực dương a biểu thức e2lna bằng:
1a2
2a
a2
12a
e2lna=elna2=a2.
Chọn C.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho 3 đường thẳng d1:x=3+ty=3+2tz=−2−t, d2:x−53=y+1−2=z−2−1 và d3:x−11=y−22=z−13. Đường thẳng d song song với d3 cắt d1 và d2 có phương trình là:
x−13=y+12=z1.
x−21=y−32=z−13
x−31=y−32=z+23
x−11=y+12=z3
Gọi A3+a;3+2a;−2−a=d∩d1B5+3b;−1−2b;2−b=d∩d2. Ta có AB→=3b−a+2;−2b−2a−4;−b+a+4.
Vì d//d3 nên AB→,u3→ cùng phương, với u3→=1;2;3 là 1 VTCP của đường thẳng d3.
Khi đó ta có:
3b−a+21=−2b−2a−42=−b+a+43
⇔6b−2a+4=−2b−2a−49b−3a+6=−b+a+4
⇔8b=−810b−4a+2=0⇔b=−1a=−2
⇒A1;−1;0,B2;1;3.
Vậy phương trình đường thẳng d đi qua A(1; -1; 0) và có 1 VTCP u3→=1;2;3 là x−11=y+12=z3.
Chọn D.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm trên đoạn [1; 2], f(2) = 1 và f(4) = 2021. Giá trị I=∫12f'2xdx bằng
-2018
1010
-1008
2018
Ta có:
I=∫12f'2xdx=12∫12f'2xd2x=12f2x21
=12f4−f2=122021−1=1010
Chọn B.
Xét các số phức z thỏa mãn |z - 3 + 4i| = 2. Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của |z|. Tổng M2+m2 bằng:
58
52
65
45
Ta có:
2=z−3+4i=z−3−4i≥z−3−4i
⇒z−5≤2⇔−2≤z−5≤2⇔3≤z≤7
⇒M=zmax=7,m=zmin=3.
Vậy M2+m2=72+32=58.
Chọn A.
Cho hàm số y = f(x) với −1≤x≤4 có đồ thị các đoạn thẳng như hình bên. Tích phân I=∫−14fxdx bằng:

4
1
5,5
2,5

Ta có:
I=∫−14fxdx
=∫−10fxdx+∫01fxdx+∫12fxdx+∫23fxdx+∫34fxdx
=SΔOAB+SOBCM+SΔCDM−SΔDEN−SNEFP
=12.1.2+1.2+12.1.2−12.1.1−1.1
=52=2,5
Chọn D.
Số giá trị nguyên của tham số m để hàm số y=x3−mx2+m−6x+1 nghịch biến trên khoảng (0; 2) là
3
4
5
2
Ta có: y=x3−mx2+m−6x+1⇒y'=3x2−2mx+m−6.
Để hàm số nghịch biến trên khoảng (0; 2) thì y'≤0 ∀x∈0;2 và bằng 0 tại hữu hạn điểm.
⇒3x2−2mx+m−6≤0 ∀x∈0;2.
Ta có Δ'=m2−3m−6=m2−3m+18>0 ∀m nên phương trình 3x2−2mx+m−6=0 có 2 nghiệm phân biệt x1<x2. Khi đó ta có 3x2−2mx+m−6≤0⇔x∈x1;x2.
Do đó để 3x2−2mx+m−6≤0 ∀x∈0;2 thì 0;2⊂x1;x2⇒x1≤0<2≤x2.
x1≤0<x2x1<2≤x2⇔x1x2≤0x1−2x2−2≤0
⇔m−63≤0m−63−2.2m3+4≤0⇔m≤6m−6−4m+12≤0
⇔m≤6−3m+6≤0⇔2≤m≤6
Mà m∈ℤ⇒m∈2;3;4;5;6.
Vậy có 5 giá trị của m thỏa mãn yêu cầu.
Chọn C.
Cho hai số phức z1,z2 thỏa mãn z1=2,z2=1 và 2z1−3z2=4. Tính giá trị biểu thức P=z1+2z2.
P=10
P=11
P=15
P=25

Gọi M, N lần lượt là điểm biểu diễn số phức z1,z2:
Theo bài ra ta có z1=2,z2=1⇒z1∈0;2,z2∈0;1⇒OM=2,ON=1.
Gọi M', N' lần lượt là điểm biểu diễn số phức 2z1,3z2. Vì 2z1−3z2=4⇒M'N'=4.
Gọi N'' là điểm biểu diễn số phức 2z2, khi đó ta có P=z1+2z2=OM→+ON"→=OP, với OMPN'' là hình bình hành.
Xét tam giác OM'N' có cos∠M'ON'=OM'2+ON'2−M'N'22.OM'.ON'=42+32−422.4.3=38.
⇒OP2=OM2+ON"2+2OM.ON".cos∠M'ON'=11⇒OP=11.
Vậy P=11.
Chọn B.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng P:3x+4y+5z+8=0. Đường thẳng d là giao tuyến của hai mặt phẳng α:x−2y+1=0 và β:x−2z−3=0. Gọi φ là góc giữa d và (P) tính φ
φ=450
φ=300
φ=900
φ=600
Xét hệ x−2y+1=0x−2z−3=0⇔z=tx=3+2ty=x+12=2+t
⇒ Phương trình đường thẳng d=α∩β là d:x=3+2ty=2+tz=t, do đó d có 1 VTCP là ud→=2;1;1.
Mặt phẳng P:3x+4y+5z+8=0 có 1 VTPT là nP→=3;4;5.
Khi đó ta có: sinφ=cos∠ud→;nP→=ud→.nP→ud→.nP→=2.3+1.4+1.522+12+12.32+42+52=32.
Vậy φ=600.
Chọn D.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ

Số điểm cực trị của hàm số y=fx+2 là:
2
1
3
5
Ta có fx+2=fx+22.
⇒y'=2x+22x+22f'x+2=±f'x+2
y'=0⇔f'x+2=0⇔x+2=−1vô nghiệmx+2=1⇔x=−1x=−3
Vậy số điểm cực trị của hàm số y=fx+2 là 2.0 + 1 = 1.
Chọn B.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông với AB = AC = 2. Cạnh bên SA vuông góc với đáy và SA = 3. Gọi M là trung điểm của SC.

Tính khoảng cách giữa AM và BC.
dAM;BC=32
dAM;BC=233
dAM;BC=32211
dAM;BC=226

Gọi N là trung điểm của BC ta có MN//BC⇒BC//AMN⊃AM
⇒dAM;BC=dBC;AMN=dC;AMN.
Lại có SC∩AMN=M⇒dC;AMNdS;AMN=CMSM=1⇒dC;AMN=dS;AMN
Ta có
AM=12SC=12SA2+AC2=1232+22=132
AN=12SB=12SA2+AB2=1232+22=132
MN=12BC=12AB2+AC2=12.22=2
Gọi p là nửa chu vi tam giác AMN ta có p=132+132+22=13+22.
⇒SΔAMN=pp−AMp−ANp−MN=224.
VS.AMNVS.ABC=SMSC.SNSB=14⇒VS.AMN=14VS.ABC,VS.ABC=13SA.12AB.AC=16.3.2.2=2.
⇒VS.AMN=14.2=12.
Vậy dAM;BC=dS;AMN=3VS.AMNSΔAMN=3.12224=32211.
Chọn C.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B với AB = BC = 1, AD = 2. Cạnh bên SA = 1 và SA vuông góc với đáy. Gọi E là trung điểm của AD.

Diện tích của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp là:
Smc=5π
Smc=11π
Smc=3π
Smc=2π

Gọi H, G, F lần lượt là trung điểm của AB, SC, SE và M=AC∩BD.
Dễ thấy AFGH là hình bình hành.
Ta có AF⊥SESA=AEGF⊥SEGF//AB//CE,AB⊥SE⇒SE⊥AFGH.
Khi đó (AFGH) là mặt phẳng trung trực của SE.
Theo bài ra ta có: ABCE là hình vuông ⇒CE⊥AD⇒ΔCED vuông tại E
Gọi I là trung điểm của CD⇒I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác CDE.
Qua I kẻ đường thẳng d//SA⇒d là trục đường tròn ngoại tiếp tam giác CDE.
Ta gọi O=GH∩d⇒O là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.CDE, bán kính R = OC.
Ta có IC=12CD=22.
ΔOIH∽ΔGMH⇒GMMH=OIIH⇒OI=32.
Áp dụng định lí Pytago trong tam giác OIC ta có ΔOIH∽ΔGMH⇒GMMH=OIIH⇒OI=32.
Vậy diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.CED là: Smc=4πR2=4π.1122=11π.
Chọn B.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình 9x−2m−23x−m+4=0 có hai nghiệm phân biệt?
3.
1
2
Vô số
- Đặt t=3x>0, phương trình đã cho trở thành: t2−2m−2t−m+4=0 *.
Để phương trình ban đầu có 2 nghiệm phân biệt thì phương trình (*) phải có 2 nghiệm dương phân biệt.
⇒Δ'>0S>0P>0⇔m−12−−m+4>02m−2>0−m+4>0
⇔m2−m−3>0m>1m<4⇔m>1+132m<1−132m>1m<4⇔1+132<m<4
Mà m∈ℤ⇒m=3.
Vậy có 1 giá trị của m thỏa mãn.
Chọn B.
Một bình đựng 5 quả cầu xanh khác nhau, 4 quả cầu đỏ khác nhau và 3 quả cầu vàngkhác nhau. Chọn ngẫu nhiên 3 quả cầu trong 12 quả cầu trên. Xác suất để chọn được 3 quả cầu khác màu là:
35
37
314
311
Số phần tử của không gian mẫu là nΩ=C123.
Gọi A là biến cố: “chọn được 3 quả cầu khác màu”⇒nA=C51.C41.C31=60.
Vậy xác suất của biến cố A là PA=nAnΩ=60C123=311.
Chọn D.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm M(2; 3; 4) và mặt phẳng P:2x−y−z+6=0. Hình chiếu vuông góc của điểm M trên mặt phẳng (P) là điểm nào sau đây?
(2; 8; 2)
3;52;72
1;72;92
(1; 3; 5)
Gọi d là đường thẳng đi qua M và vuông góc với (P).
⇒ Phương trình đường thẳng d là: d:x=2+2ty=3−tz=4−t.
Gọi H là hình chiếu vuông góc của điểm M trên mặt phẳng (P) khi đó H=d∩P nên tọa độ điểm H là nghiệm của hệ phương trình
x=2+2ty=3−tz=4−t2z−y−z+6=0⇔x=2+2ty=3−tz=4−t4+4t−3+t−4+t+6=0
⇔x=2+2ty=3−tz=4−t6t+3=0⇔x=1y=72z=92t=−12⇒H1;72;92
Chọn C.
Tìm tất cả các giá trị của tham số thực m sao cho đồ thị hàm số y=x−1x3+3x2+m+1 có đúng một tiệm cận đứng.
m≤−4m>0
m<−5m>−1
−5≤m<−1
m≤−5m>−1
Xét phương trình x3+3x2+m+1=0 *
TH1: x = 1 là nghiệm của *⇒5+m=0⇔m=−5.
Khi đó ta có y=x−1x3+3x2−4=x−1x−1x+22=1x+22, khi đó đồ thị có TCĐ x = -2.
⇒m=−5 thỏa mãn.
TH2: x = 1 không là nghiệm của (*), khi đó để đồ thị đã cho có đúng 1 TCĐ thì (*) có nghiệm duy nhất khác 1.
Ta có *⇔m=−x3−3x2−1=fx.
Xét hàm số fx=−x3−3x2−1 ta có f'x=−3x2−6x=0⇔x=0x=−2.
BBT:

Dựa vào BBT ta thấy m = f(x) có nghiệm duy nhất khác 1 khi m>−1m<−5.
Kết hợp 2 TH ta có m≤5m>−1.
Chọn D.
Cho a, b, c là các số thực và fx=x3+ax2+bx+c thỏa mãn f't=f't+5=2 với t là hằng số. Giá trị ∫1t+5f'xdx bằng
−1052
1343
−12
194
Ta có: I=∫tt+5f'xdx=fxt+5t=ft+5−ft.
Chọn t = 0 ta có I = f(5) - f(0)
Ta có: fx=x3+ax2+bx+c⇒f'x=3x2+2ax+b
Vì f'(0) = f'(5) = 2 nên 0 và 5 là hai nghiệm của phương trình f'x−2=0⇔3x2+2ax+b−2=0
Áp dụng địn lí Vi-ét ta có −2a3=5b−23=0⇔a=−152b=2
Khi đó ta có:
I = f(5) - f(0)
I=125+25a+5b+c−c
I=125+25a+5b
I=125−25.152+5.2=−1052.
Chọn A.
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác đều cạnh a và hình chiếu của A' lên (ABC) là tâm O của ΔABC. Gọi O' là tâm của tam giác A'B'C', M là trung điểm AA' và G là trọng tâm tam giác B'C'C. Biết rằng VO'.OMG=a3, tính chiều cao h của khối lăng trụ ABC.A'B'C'.
h=24a3
h=36a3
h=9a3
h=18a3

Trong (ABC) xác định điểm E sao cho ACEO là hình bình hành.
Khi đó ta có CE//AO//A'O'CE=AO=A'O'⇒A'O'EC cũng là hình bình hành.
Áp dụng định lí Ta-lét ta có: O'GGE=O'KCE=O'KA'O'=12⇒O'GO'E=13.
Trong (AOO'A') kéo dài O'M cắt AO tại D.
Áp dụng định lí Ta-lét ta có O'MMD=A'O'AD=A'MAM=1⇒O'MO'D=12.
Khi đó ta có VO'.OMGVO'.ODE=O'MO'D.O'GO'E=12.13=16⇒VO'.ODE=6VO'.OMG=6a3.
Ta có VO'.ODE=13h.SΔODE=6a3.
Ta lại có SΔODE=12dE;OD.OD
Ta có OD=2OA=2.23.a32=2a33,dE;OD=dC;AO=a2.
⇒SΔODE=12dE;OD.OD=12.2a33.a2=a236.
Vậy h=18a3a236=36a3.
Chọn B.
Cho phương trình xlog2020x3−a=2021 với a là số thực dương. Biết tích các nghiệm của phương trình là 32. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
1≤a≤2
3≤a≤4
4<a≤5
2≤a<3
ĐKXĐ: x > 0
Lấy logarit cơ số 2020 cả hai vế của phương trình xlog2020x3−a=2021 ta được:
log2020xlog2020x3−a=log20202021
⇔log2020x3−alog2020x=log20202021
⇔3log20202x−alog2020x−log20202021=0
Đặt t=log2020x, phương trình trở thành 3t2−at−log20202021=0 *.
Vì phương trình ban đầu có 2 nghiệm phân biệt x1,x2 thỏa mãn x1.x2=32
Khi đó phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt t1,t2 thỏa mãn
t1+t2=log2020x1+log2020x2=log2020x1x2=log202032.
Áp dụng định lí Vi-ét ta có t1+t2=a3=log202032⇔a=3.log202032≈1,37.
Vậy 1≤a≤2.
Chọn A.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho đường thẳng d:x3=y2=z2, điểm A(3; -1; -1) và mặt phẳng
P:x+2y+2z−3=0. Gọi ∆ là đường thẳng đi qua A và tạo với mặt phẳng (P) một góc φ. Biết rằng khoảng cách giữa d và ∆ là 3, tính giá trị nhỏ nhất của cosφ
13
23
49
59
Gọi (Q) là mặt phẳng chứa ∆ và song song với d
Khi đó ta có dΔ;d=dd;Q=dO;Q do O∈d.
Gọi nQ→=a;b;c là 1 VTPT của (Q).
Khi đó phương trình mặt phẳng (Q) đi qua A(3; -1; -1) là:
ax−3+by+1+cz+1=0⇔ax+by+cz−3a+b+c=0
Lại có d // (Q) nên ud→⊥nQ→⇔3a+2b+2c=0.
Ta có: dO;Q=−3a+b+ca2+b2+c2=3.
⇔−3a+b+c2=9a2+b2+c2
⇔9a2+b2+c2−6ab−6ac+2bc=9a2+b2+c2
⇔4b2+c2=−3ab−3ac+bc
Ta có hệ phương trình
4b2+c2=−3ab−3ac+bc3a+2b+2c=0
⇔4b2+c2=2b+cb+2b+cc+bc3a=−2b+c
⇔4b2+4c2=2b2+2bc+2bc+2c2+bc3a=−2b+c
⇔2b2+2c2−5bc=03a=−2b+c
⇔b=2cc=2b3a=−2b+c
⇔b=2c;a=−2cc=2b;a=−2b
⇔nQ→=−2c;2c;c=−2;2;1nQ→=−2b;b;2b=−2;1;2

Gọi d'=P∩Q. Gọi H, K lần lượt là hình chiếu của A lên P,d',M=Δ∩P.
Khi đó ta có ∠P;Q=∠AKH,φ=∠Δ;P=∠AMH.
Ta có cosφ đạt giá trị nhỏ nhất ⇒sinφ đạt giá trị lớn nhất.
Ta có sinφ=AHAM≤AHAK, do đó sinφmax=AHAK⇔H≡K.
Khi đó cosφmin=cosP;Q=nP→.nQ→nP→.nQ→.
TH1: nQ→=−2;2;1⇒cosφmin=−2.1+2.2+1.29.9=49.
TH2: nQ→=−2;1;2⇒cosφmin=−2.1+1.2+2.29.9=49.
Vậy giá trị nhỏ nhất của cosφ bằng 49.
Chọn C.
Có bao nhiêu số nguyên m∈−20;20 để phương trình log2x+log3m−x=2 có nghiệm thực?
15
14
24
23
ĐKXĐ: 0<x<m.
Ta có:
log2x+log3m−x=2
⇔log3m−x=2−log2x=log24x
Đặt log3m−x=log24x=t⇒m−x=3t4x=2t
⇒m−3t=42t⇔m=3t+42t=ft.
Ta có f't=3tln3−4.ln22t=0⇔6tln3−4ln2=0
⇔6t=4ln2ln3⇔4log32⇒t=log64log32=t0
BBT:

Phương trình m = f(t) có nghiệm khi và chỉ khi m≥ft0≈4,5.
Kết hợp điều kiện đề bài và m∈ℤ⇒m∈5;6;7;...;19. Vậy có 15 giá trị của m thỏa mãn.
Chọn A.
Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y=mx+m+1x−2 nghịch biến trên D=2;+∞ là:
−2≤m≤1
m≤-1
m < -1
m≤0
Ta có: y=mx+m+1x−2⇒y'=m+m+12x−2=2mx−2+m+12x−2
Để hàm số nghịch biến trên D=2;+∞ thì y'≤0 ∀x∈2;+∞.
⇒2mx−2+m+12x−2≤0 ∀x∈0;2
⇔m2x−2+1≤−1 ∀x∈0;2
⇔m≤−12x−2+1 ∀x∈0;2
Đặt gx=−12x−2+1 ta có m≤gx ∀x∈0;2⇔m≤min2;+∞gx.
Ta có g'x=1x−22x−2+12>0 ∀x∈2;+∞ nên hàm số đồng biến trên 2;+∞.
Do đó min2;+∞gx=g2=−1.
Vậy m≤−1.
Chọn B.

