Đề thi thử môn Toán THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 17)
50 câu hỏi
Cho khối chóp S.ABC có SA⊥ABC và SA = 2, tam giác ABC vuông cân tại A và AB = 1. Thể tích khối chóp S.ABC bằng
16
23
13
1
Chọn C.
Ta có: VS.ABC=13SΔABC.SA=13.12.2=13.
Trong không gian Oxyz hình chiếu vuông góc của điểm M(2; -1; 1) trên trục Ox có tọa độ là
(0; -1; 0)
(0; 0; 1)
(0; -1; 1)
(2; 0; 0)
Chọn D.
Hình chiếu vuông góc của điểm M(2; -1; 1) trên trục Ox có tọa độ là (2; 0; 0)
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông tại A, AB = 3a, AC = 6a. SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = a. Gọi M thuộc cạnh AB sao cho AM = 2MB. Khoảng cách giữa hai đường thẳng SM và BC bằng
a2
22121a
42121a
a33
Chọn B.

Gọi N thuộc cạnh AC sao cho AN=2NC⇒MN//BC⇒BC//SMN.
⇒dSM,BC=dBC,SMN=dB,SMN=12dA,SMN=12h.
Ta có: 1h2=1AM2+1AN2+1SA2=116a2+14a2+1a2=2116a2⇒h=42121a.
⇒dSM,BC=22121a.
Trong không gian Oxyz, cho các điểm M1,0,0,N0,−2,0,P0,0,3. Mặt phẳng (MNP) có phương trình là
6x+3y+2z−6=0.
6x+3y+2z+6=0.
6x-3y+2z−6=0.
-6x+3y+2z−6=0.
Chọn C.
Ta có: MN→=−1;−2;0 và MP→=−1;0;3.
Khi đó, nP→=MN→,MP→=−6;3;−2.
Vậy phương trình mặt phẳng (P) có phương trình là
−6x−1+3y−2z=0⇔6x−3y+2z−6=0.
Xét tất cả các số thực dương a, b và c thỏa mãn log3ac=log9abc. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
b2=a3c3.
b2=ac.
b2=a2c2.
b = ac.
Chọn D.
Ta có: log3ac=log9abc⇔ac2=abc⇔b=ac.
Cho ∫01fxdx=−1;∫03fxdx=5. Tính ∫13fxdx.
4
5
6
1
Chọn A.
Ta có: ∫13fxdx=∫10fxdx+∫03fxdx=−1+5=4.
Cho khối lập phương có thể tích bằng 125. Độ dài cạnh của khối lập phương đã cho bằng
4
10
15
5
Chọn D.
Gọi a là độ dài cạnh của hình lập phương đã cho.
Thể tích của hình lập phương là V=a3=125⇔a=5.
Vậy độ dài cạnh của khối lập phương đã cho là 5 (đvđd).
Đường tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị y=3x−2x+4 là
x=−4;y=−12
x = -4; y = 3
x=−12;y=−4
x = 3; y = -4
Chọn B.
Tập xác định: D=ℝ\4.
Ta có limx→±∞y=limx→±∞3x−2x+4=limx→±∞3−2x1+4x=3 suy ra đường thẳng y = 3 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho.
Mà limx→−4+y=limx→−4+3x−2x+4=+∞ suy ra đường thẳng x = -4 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho.
Vậy đồ thị hàm số y=3x−2x+4 có một đường tiệm cận đứng x = -4 và một đường tiệm cận ngang y = 3.
Trong không gian Oxyz, có ba vectơ a→=−1;1;0,b→=1;1;0,c→=1;1;1. Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào sai?
c→=3
a→=2
b→⊥c→
a→⊥b→
Chọn C.
Ta có b→.c→=1.1+1.1+1.0=2≠0 suy ra b→⊥c→. Vậy đáp án C sai.
Tìm tập nghiệm T của bất phương trình 17−x2−x+4≤49.
T=−∞;−3∪2;+∞.
T = (-2; 3)
T = [-3; 2]
T = [-2; 3]
Chọn C.
Ta có: 17−x2−x+4≤49⇔7x2+x−4≤72⇔x2+x−4≤2⇔x2+x−6≤0⇔−3≤x≤2.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là T = [-3; 2].
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(1; 0; 2) và đường thẳng d có phương trình: x−11=y1=z+12. Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua A vuông góc và cắt d.
Δ:x−12=y2=z−21.
Δ:x−11=y1=z−2−1.
Δ:x−11=y1=z−21.
Δ:x−11=y−3=z−21.
Chọn B.
Đường thẳng d:x=1+ty=tz=−1+2t có véc tơ chỉ phương u→=1;1;2
Gọi H là giao điểm của 2 đường thẳng Δ và đường thẳng d.
H∈d⇒H1+t;t;−1+2t;AH→=t;t;2t+3.
AH⊥d⇒uAH→.ud→=0⇔t+t+6+4t=0⇔t=−1⇒uAH→=1;1;−1.
Đường thẳng Δ đi qua A và có véc tơ chỉ phương uAH→ có phương trình là x−11=y1=z−2−1.
Cho số phức z thỏa mãn z¯z+i=z−i. Môđun của số phức w=z+1+z2 là
9
4
13
1
Chọn D.
Điều kiện: z≠−i
Gọi z=a+bia,b∈ℝ
Ta có: z¯z+i=z−i⇔z¯=z2−i2⇔z¯=z2+1⇔a−bi=a2−b2+1+2abi⇒a=a2−b2+1−b=2ab
2ab+b=0⇔b2a+1=0⇔b=0a=−12.
+) b=0⇒a=a2+1⇔a2−a+1=0 (vô nghiệm).
+) a=−12⇒−12=14−b2+1⇒b=±72⇒z=12±72i.
⇒w=1+z+z2=z¯+z=2a=−1⇒w=1.
Một khu rừng có trữ lượng gỗ 4.105 mét khối. Biết tốc độ sinh trưởng của các cây trong khu rừng đó là 4% mỗi năm. Sau 5 năm khu rừng đó sẽ có bao nhiêu mét khối gỗ?
4.1051+0,045m3
4.105.1,045m3
4.105.1,145m3
4.105+0,045m3
Chọn B.
Áp dụng công thức lãi kép, ta có tổng khối lượng gỗ của khu rừng đó sau 5 năm là:
T=4.1051+4%5=4.105.1,045m3.
Hàm số y=lnx+1+x2+1+x2. Mệnh đề nào sai:
Hàm số tăng trên khoảng −1;+∞.
Hàm số có đạo hàm y'=1+x1+x2.
Tập xác định của hàm số là D=R.
Hàm số giảm trên khoảng −1;+∞.
Chọn D.
ĐK: x+1+x2>0.
Ta thấy 1+x2>x2∀x∈ℝ⇒1+x2>x∀x∈ℝ⇒1+x2+x>0∀x∈ℝ
TXĐ: D=ℝ.
Ta có:
y'=1+x1+x2x+1+x2+x1+x2=1+x2+x1+x2x+1+x2+x1+x2=11+x2+x1+x2=1+x1+x2.
Cho y'=0⇒1+x=0⇔x=−1.
Bảng xét dấu:

Vậy hàm số tăng trên khoảng −1;+∞ và giảm trên khoảng −∞;−1.
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng P:2x+3y+z−1=0 có một vectơ pháp tuyến là
n4→=2;3;1.
n2→=−1;3;2
n1→=2;3;−1
n3→=1;3;2.
Chọn A.
Tập nghiệm của bất phương trình log x < -2 là
1100;+∞
−∞;1100
0;1100
[0; 100]
Chọn C.
Ta có logx<−2⇔0<x<10−2⇔x∈0;1100.
Tập nghiệm của bất phương trình logx<−2 là S=0;1100.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, phương trình mặt cầu (S) nhận gốc tọa độ O làm tâm và đi qua điểm M(2; 0; 0) là
x2+y2+z2=2
x2+y2+z2=4
x2+y2+z2=8
x2+y2+z2=2
Chọn B.
Do mặt cầu (S) nhận gốc tọa độ O làm tâm và đi qua điểm M(2; 0; 0) nên (S) có bán kính là R = OM = 2.
Vậy S:x2+y2+z2=4.
Môđun của số phức z=5+2i−1+i2 bằng
7
3
2
5
Chọn D.
Ta có z=5+2i−1+i2=5+2i−1+2i+i2=5.
Vậy z=5.
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số fx=6x2+sinx là
2x3−cosx+C
6x3−cosx+C
2x3+cosx+C
6x3+cosx+C
Chọn A.
Ta có: ∫fxdx=∫6x2+sinxdx=2x3−cosx+C.
Tính thể tích V của một cái cốc hình trụ có án kính đáy bằng 5cm và chiều cao bằng 10cm.
V=2503πcm3.
V=500πcm3.
V=250πcm3.
V=5003πcm3.
Chọn C.
Theo bài ra, ta có: hình trụ có bán kính đáy r = 5cm, chiều cao h = 10cm.
Thể tích của khối trụ đã cho bằng: V=πr2h=π.52.10=250πcm3.
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a cạnh bên hợp với mặt đáy góc 600. Hình nón có đỉnh S đáy là đường tròn nội tiếp tứ giác ABCD có diện tích xung quanh là
S=7πa24
S=2πa2
S=πa2
S=πa22
Chọn A.

Gọi O=AC∩BD.
Theo bài ra, S.ABCD là hình chóp đều nên SO⊥ABCD và ABCD là hình vuông cạnh a.
Góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng 600. Tức là: SCO^=600.
Xét tam giác SOC vuông tại O có: SO=OC.tan600=a62.
Gọi I là trung điểm của CD. Xét tam giác SOI vuông tại O ta có:
SI=SO2+OI2=a622+a22=a72.

Hình nón có đỉnh S đáy là đường tròn nội tiếp tứ giác ABCD cạnh a có bán kính bằng r=a2 và đường sinh SI=a72.
Diện tích xung quanh của hình nón đã cho bằng: Sxq=πrl=π.a2.a72=πa274.
Giao điểm của đồ thị hàm số y=2x−1x+1 và đường thẳng y = 3x + 11 có tung độ bằng:
5
-2
3
-6
Chọn A.
Xét phương trình hoành độ của hai đồ thị 2x−1x+1=3x+11 x≠−1
⇔2x−1=3x+11x+1
⇔x=−2⇒y=5
Giao điểm của đồ thị hàm số y=2x−1x+1 và đường thẳng y = 3x + 11 có tung độ bằng 5.
Nghiệm nhỏ nhất của phương trình log5x2−3x+5=1 là
0
1
3
-3
Chọn A.
TXĐ: D=ℝ.
Ta có log5x2−3x+5=1⇔x2−3x+5=5
⇔x2−3x=0⇔x=0x=3.
Vậy nghiệm nhỏ nhất của phương trình là x = 0.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm liên tục trên a. Biết f(2) = 2 và ∫01xf2xdx=10, khi đó ∫02x2f'xdx bằng
8
-72
-12
-32
Chọn B.
Đặt 2x=t⇒dx=dt2 suy ra ta có ∫01xf2xdx=14∫02tftdt=10⇒∫02tftdt=40.
Hay ∫02xfxdx=40
Xét ∫02x2f'xdx. Đặt u=x2dv=f'xdx⇒du=2xdxv=fx
⇒∫02x2f'xdx=x2fx20−2∫02xfxdx=4f2−2.40=8−80=−72.
Tìm tập xác định D của hàm số y=x−1−3.
D=R\1
D=1;+∞
D=−∞;1
D = ℝ
Chọn A.
Hàm số xác định khi x−1≠0⇔x≠1. Nên D=ℝ\−1.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng
2
0
-2
3
Chọn D.
Hàm số có đạo hàm đổi dấu từ “+” sang “-“ khi qua x = -2. Nên hàm số đạt cực đại tại x = -2 và giá trị cực của hàm số bằng y(-2) = 3.
Cho cấp số cộng un với u1=2 và u2=14. Công sai của cấp số cộng đã cho bằng
-8
12
5
8
Chọn B.
Có d là công sai của cấp số cộng un. Nên ta có u2=u1+d⇔14=2+d⇒d=12.
Thể tích khối cầu đường kính 2a bằng
4πa3.
2πa3.
32πa33.
4πa33.
Chọn D.
Áp dụng công thức tính thể tích khối cầu bán kính R = a ta có V=4πa33.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để đồ thị hàm số y=x3−13x+m cắt trục hoành tại ba điểm đều có hoành độ nguyên?
0
1
3
2
Chọn D.
Để đồ thị hàm số y=x3−13x+m cắt trục hoành tại ba điểm đều có hoành độ nguyên thì phương trình x3−13x+m=0 * có 3 nghiệm đều nguyên
Ta có: x3−13x+m=0⇔−x3+13x=m
Xét hàm số y=−x3+13x
Ta có y'=−3x2+13,∀x∈ℝ;y'=0⇔−3x2+13=0⇔x=393x=−393
Bảng biến thiên:

Các giá trị m nguyên để phương trình (*) có 3 nghiệm phân biệt thì
−26399<m<26399m∈ℤ⇔m∈0;±1;±;...;±18.
Với các giá trị m∈0;±1;±2;...;±18 để phương trình (*) có 3 nghiệm đều có hoành độ nguyên chỉ có m=±12 thỏa mãn.
Cho khối hộp chữ nhật ABCD.A'B'C'D' có AB=3,AD=4,AA'=5. Bán kính mặt cầu ngoại tiếp khối hộp chữ nhật đã cho bằng
52
5
522.
50
Chọn C.
Mặt cầu ngoại tiếp khối hộp chữ nhật có đường kính:
2R=AC'=AB2+AD2+AA'2=32+42+52=52.
Nên có bán kính R=522.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a vuông góc với đáy và SA=a3. Góc giữa đường thẳng SD và mặt phẳng (ABCD) bằng
arcsin35.
450
300
600
Chọn D.

Hình chiếu vuông góc của SD lên (ABCD) là AD Do đó SD;ABCD^=SD,AD^=SDA^.
Ta có: tanSDA^=SAAD=a3a=3⇒SDA^=600.
Một hình nón có thể tích bằng 4πa33 và bán kính của đường tròn đáy bằng 2a. Khi đó, đường cao của hình nón là:
a
2a
a2
3a
Chọn A.
Ta có thể tích khối nón V=13πr2h⇒h=3Vπr2=3.4πa33π.2a2=a.
Cho hình chóp S.ABC có ASB^=BSC^=CSA^=600,SA=3,SB=4,SC=5. Tính khoảng cách từ C đến mặt phẳng (SAB)
52
523
33
563
Chọn D.

+ Lấy hai điểm M, N lần lượt trên SB, SC sao cho SA=SM=SN=3. Khi đó ta có S.AMN là tứ diện đều cạnh 3. Do đó VS.AMN=33212=924.
+ VS.ABCVS.AMN=SASA.SBSM.SCSN=1.43.53=209⇒VS.ABC=209.924=52.
+ SSAB=12.SA.SB.sin600=12.3.4.32=33
+ Ta có VS.ABC=VC.SAB=13.dC,SAB.SSAB⇒dC,SAB=3.VS.ABCSSAB=3.5233=563.
Chú ý: Thể tích tứ diện đều V=cạnh3212.
Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình vuông cạnh 2a, mặt bên (SAB) vuông góc với đáy SA=a,SB=a3. Tính thể tích khối chóp S.ABCD?
2a336
2a333
a3159
2a335
Chọn B.

Tam giác SAB có SA2+SB2=AB2⇒ΔSAB vuông tại S
Kẻ SH⊥AB,H∈AB⇒SH=SA.SBAB=3a2
Ta có SAB⊥ABCDSAB∩ABCD=ABSH⊂SAB,SH⊥AB⇒SH⊥ABCD
ABCD là hình vuông cạnh 2a⇒SABCD=4a2
Vậy VS.ABCD=13SH.SABCD=23a33.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho hàm số y=m+3x−2x+m luôn nghịch biến trên các khoảng xác định của nó?
−2≤m≤−1
0 < m < 1
-2 < m < 1
-2 < m < 0
Chọn C.
Tập xác định: D=ℝ\−m.
Ta có y'=m2+3m+2x+m2
Hàm số nghịch biến trên các khoảng xác định khi và chỉ khi y' < 0 với mọi x∈ℝ\−m
⇔m2+3m+2<0⇔−2<m<−1.
Vậy −2<m<−1.
Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên đoạn [-1; 3] và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Tập hợp T tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình f(x) = m có 3 nghiệm phân biệt thuộc đoạn [-1; 3] là:
![Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên đoạn [-1; 3] và có đồ thị là đường (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/05/blobid5-1653727003.png)
T = [-3; 0]
T = (-4; 1)
T = [-4; 1]
T = (-3; 0)
Chọn D.
Số nghiệm của phương trình f(x) = m bằng số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và đường thẳng y = m.
![Cho hàm số y = f(x) xác định, liên tục trên đoạn [-1; 3] và có đồ thị là đường (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/05/blobid6-1653727229.png)
Dựa vào đồ thị, suy ra phương trình f(x) = m có 3 nghiệm phân biệt trên [-1; 3] khi và chỉ khi -3 < m < 0.
Vậy T = (-3; 0).
Gọi m, M lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số y=x+9x trên đoạn [1; 4]. Giá trị của m + M bằng
654
16
494
10
Chọn B.
Tập xác định D=ℝ\0 suy ra 1;4⊂D
Ta có y'=1−9x2⇒y'=0⇔1−9x2=0⇔x=3∈1;4x=−3∉1;4
⇒f1=10f3=6f4=254⇒M=10m=6⇒M+m=16.
Số nghiệm của phương trình esinx−π4=tanx trên đoạn 0;2π là:
4
2
3
1
Chọn B.
Điều kiện: cosx≠0.
Ta có esinx−π4=tanx
⇔e12sinx−cosx=sinxcosx
⇔esinx2sinx=ecosx2cosx *
Vì esinx−π4>0 nên tanx>0⇒sinx>0cosx>0 hoặc sinx<0cosx<0.
Xét hàm số ft=et2t, có f't=et2t2−22t2<0,∀t∈−1;0∪0;1.
*⇔fsinx=fcosx⇔sinx=cosx⇔tanx=1⇔x=π4+kπ,k∈ℤ
Ta có 0≤x≤2π⇔0≤π4+kπ≤2π⇒k=0;1.
Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm.
Cho ∫01xdx2x+12=a+bln2+cln3 với a, b, c là các số hữu tỉ. Giá trị của a + b + c bằng
14.
112.
−13.
512.
Chọn B.
Đặt t=2x+1⇒dx=dt2, đổi cận x=0⇒t=1x=1⇒t=3.
∫01xdx2x+12=∫13t−1dt4t2=14∫131t−1t2dt=14lnt+14t31=14ln3−16
Vậy a=−16,b=0,c=14⇒a+b+c=112.
Cho đồ thị biểu thị vận tốc của hai chất điểm A và B xuất phát cùng một lúc, bên cạnh nhau và trên cùng một con đường. Biết đồ thị biểu diễn vận tốc của chất điểm A là một đường Parabol, đồ thị biểu diễn vận tốc của chất điểm B là một đường thẳng như hình vẽ sau.
Hỏi sau khi đi được 3 giây, khoảng cách giữa hai chất điểm là bao nhiêu mét?
120m
60m
90m
270m
Chọn C.
Từ đồ thị biểu diễn vận tốc của hai chất điểm A, B ta suy ra công thức tính vận tốc từng chất điểm tương ứng là vA=−20t2+80t và vB=20t.
Từ đồ thị ta thấy vA>vB,∀t∈0;3. Vậy nên, sau khi đi được 3 giây, khoảng cách giữa hai chất điểm bằng: sA−sB=∫03vA−vBdt=∫03−20t2+60tdt=−203t3+30t230=90m.
Cho tập hợp A gồm 9 phần tử. Số tập con gồm có 4 phần tử của tập A là
P4
A94
C94
4 x 9
Chọn C.
Mỗi tập hợp con có 4 phần tử của tập hợp A là một tập chập 4 của 9. Vậy số tập hợp con cần tìm là C94.
Đường cong ở hình bên là đồ thị của hàm số nào?

fx=−x4+2x2
fx=x4+2x2
fx=−x4+2x2−1
fx=x4-2x2
Chọn A.
Nhìn vào đồ thị ta thấy limx→+∞fx=−∞ nên hệ số a < 0. Suy ra loại B và D.
Lại có đồ thị của hàm số đi qua gốc tọa độ O(0; 0) nên loại C. Vậy chọn A.
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm liên tục trên [0; 1] thỏa mãn f'x2=42x2+1−fx với mọi x thuộc đoạn [0; 1] và f(1) = 2. Giá trị I=∫01xfxdx bằng
43
114
34
53
Chọn C.
Cách 1:
Ta có
f'x2=42x2+1−fx⇔f'x2+4fx=42x2+1
⇒∫01f'x2dx+∫014fxdx=∫0142x2+1dx⇔∫01f'x2dx+4xfx10−4∫01xf'xdx=203
⇔∫01f'x2dx−4∫01xf'xdx+4f1=203
⇔∫01f'x2dx−4∫01xf'xdx+4∫01x2dx=203−8+4∫01x2dx
⇔∫01f'x−2x2dx=0⇔f'x−2x=0⇒fx=x2+C.
f1=2⇔C=1⇔fx=x2+1.
Vậy I=∫01xfxdx=34.
Cách 2:
Đặt fx=ax2+bx+c, ta có:
f'x2=42x2+1−fx⇔2ax+b2=42x2+1−ax2−bx−c⇔4a2=42−a4ab=−4bb2=41−c.
Kết hợp với điều kiện f1=2⇔a+b+c=2 ta có nghiệm a=1b=0c=1. Vậy fx=x2+1.
Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y=x2+3,y=0,x=1,x=3. Gọi V là thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay (H) xung quanh trục Ox. Mệnh đề nào sau đây đúng?
V=π∫13x2+32dx.
V=∫13x2+32dx.
V=∫13x2+3dx.
V=π∫13x2+3dx.
Chọn A.
Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y=fx,y=0,x=a,x=b. Gọi V là thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay (H) xung quanh trục Ox. Ta có công thức tính:
V=π∫abfx2dx.
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ, hàm số f'(x) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.

Hàm số gx=3fx2−2−32x4−3x2+2 đạt giá trị lớn nhất trên [-2;2] bằng
g(1)
g(-2)
g(0)
g(2)
Chọn C.
gx=3fx2−2−32x4−3x2+2⇒g'x=6xf'x2−2−x2−1.
Xét hàm số f'x2−2−x2−1
Đặt x2−2=t, điều kiện t∈−2;2 do x∈−2;2 ta có ht=f't−t+3.

Trên cùng một hệ trục tọa độ ta thấy f't<t+3,∀t∈−2;2 suy ra ht<0,∀t∈−2;2 suy ra f'x2−2−x2−1<0,∀x∈−2;2. Ta có bảng sau

Từ bảng ta có maxgx−2;2=g0.
Cho hàm số y=mx4+m2−9x2+10. Tìm m để hàm số có 3 điểm cực trị
m<01<m<3
m<3−1<m<0
m<−10<m<2
m<−30<m<3
Chọn D.
Hàm số đã cho có 3 điểm cực trị ⇔mm2−9<0⇔m3−9m<0⇔m<−30<m<3.
Cho a là số thực dương tùy ý. Giá trị của biểu thức P=a13a bằng
a16.
a56.
a23
a25
Chọn B.
P=a13a=a13.a12=a13+12=a56.
Gọi z1;z2 là hai nghiệm phức của phương trình z2+4z+7=0. Tính z12+z22?
14
10
21
7
Chọn A.
Ta có z2+4z+7=0⇔z=−2+3i=z1z=−2−3i=z2.
Do đó z12+z22=−2+3i2+−2−3i2=72+72=14.
Hình trụ có thiết diện qua trục là hình vuông cạnh a thì có diện tích toàn phần bằng
2πa2
πa2
4πa2
32πa2.
Chọn D.
Gọi l, r lần lượt là độ dai đường sinh và bán kính đáy của hình trụ.
Vì hình trụ có thiết diện qua trục là hình vuông cạnh a⇒l=ar=a2.
Vậy diện tích toàn phần của hình trụ là: Stp=2πrl+2πr2=2π.a2.a+2π.a22=32πa2.

Cho hàm số fx=x3+3x2−2m+1 (m là tham số thực). Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị của m sao cho max1;3fx+min1;3fx≥10. Số các giá trị nguyên của S trong đoạn [-30; 30) là
61
56
57
55
Chọn A.
Ta có f'=3x2+6x>0 ∀x∈1;3 nên hàm số f(x) đồng biến trên đoạn [1; 3] tức là f(1) < f(3).
Lại có f1=5−2m,f3=55−2m. Ta xét các trường hợp:
+) Trường hợp 1: f3≤0⇔m≥552.
Khi đó min1;3fx=f3=2m−55 nên từ yêu cầu bài toán suy ra 2m−5+55−2m≥10⇔m≥352.
Kết hợp m≥552 có m≥552 (1)
+) Trường hợp 2: f1<0<f3⇔5−2m<0<55−2m⇔52<m<552.
Khi đó min1;3fx=0.
Nếu f1<f3⇔2m−5<55−2m⇔m<15 thì max1;3fx=f3=55−2m nên từ yêu cầu bài toán suy ra 55−2m≥10⇔m≤452. Kết hợp m < 15 suy ra m < 15 (*)
Nếu f1≥f3⇔2m−5≥55−2m⇔m≥15 thì max1;3fx=f1=2m−5 nên từ yêu cầu bài toán suy ra 2m−5≥10⇔m≥152. Kết hợp m≥15 suy ra m≥15 (**)
Kết hợp (*) và (**) với 52<m<552 có 52<m<552 2
+) Trường hợp 3: f1≥0⇔5−2m≥0⇔m≤52.
Khi đó max1;3fx=f3=55−2m và min1;3fx=f1=5−2m nên từ yêu cầu bài toán suy ra 55−2m+5−2m≥10⇔m≤252.
Kết hợp m≤52 có m≤52 (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra tập S=ℝ.
Vậy số các giá trị nguyên của S trong đoạn [-30; 30] là 61.

