Đề thi thử môn Toán THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 15)
50 câu hỏi
Kí hiệu a, b lần lượt là phần thực và phần ảo của số phức 3−22i. Tìm a, b.
a=3;b=2
a=3;b=22
a=3;b=2
a=3;b=-22
Chọn D.
Theo lý thuyết, ta có số phức 3−22i có:
Phần thực của số phức là a = 3.
Phần ảo của số phức là b=−22.
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng α:5x−7y−z+2=0 nhận vectơ nào sau đây làm vectơ pháp tuyến?
n3→=5;−7;1.
n1→=5;7;1.
n4→=−5;−7;1.
n2→=−5;7;1.
Chọn D.
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng α:5x−7y−z+2=0 nhận vectơ sau làm vectơ pháp tuyến: n→=5;−7;−1.
Tập xác định của hàm số y=log2x−1 là
(-∞;+∞)
1;+∞.
0;+∞.
1;+∞.
Chọn D.
ĐKXĐ: x−1>0⇔x>1
Tập xác định của hàm số là D=1;+∞.
Cho f(x) là hàm số liên tục trên đoạn [a; b]. Giả sử F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên đoạn [a; b]. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
∫abfxdx=Fx|ab=Fb−Fa
∫abfxdx=Fx|ab=Fa−Fb
∫abfxdx=fx|ab=fb−fa
∫abfxdx=Fx|ba=Fa−Fb
Chọn A.
Vì F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên [a; b] nên ∫abfxdx=Fxba=Fb−Fa.
Trong không gian Oxyz, hình chiếu vuông góc của điểm M(3; -1; 1) trên trục Oz có tọa độ là
(3; 0; 0)
(3; -1; 0)
(0; 0; 1)
(0; -1; 0)
Chọn C.
Hình chiếu vuông góc của điểm M(3; -1; 1) trên trục Oz là (0; 0; 1).
Khối cầu có bán kính R = 3 có thể tích bằng bao nhiêu?
36π.
72π.
112π.
48π.
Chọn A.
Thể tích của khối cầu có bán kính R = 3 là V=43πR3=43π.33=36π (đvtt).
Hàm số nào dưới đây nghịch biến trên tập xác định của nó?
y=2x
y=32x
y=πex
y=0,5x
Chọn D.
Hàm số y=0,5x là hàm số mũ có cơ số a=0,5∈0;1 nên nghịch biến trên tập xác định của nó.
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=x+1x−1 là
x = 1
x = -1
x = 2
x = 0
Chọn A.
Tập xác định D=ℝ\1.
Ta có limx→1+x+1x−1=+∞⇒x=1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số y = f(x) đạt cực đại tại
x = 4
x = 3
x = -2
x = 2
Chọn D.
Dựa vào bảng biến thiên, nhận thấy hàm số đạt cực đại tại điểm x = 2.
Khối trụ tròn xoay có đường kính bằng 2a, chiều cao h = 2a có thể tích là
V=πa3
V=πa2
V=2πa3
V=2πa2
Chọn C.
Bán kính của khối trụ là R=2a2=a.
Thể tích khối trụ là: V=πR2h=π.a2.2a=2πa3.
Cho hàm số f(x) liên tục trên [a; b]. Diện tích hình phẳng S giới hạn bởi đường cong y = f(x) trục hoành, các đường thẳng x = a, x = b được xác định bằng công thức nào sau đây?
S=∫abfxdx
S=−∫abfxdx
S=∫abfxdx
S=−∫ab|fx|dx
Chọn A.
Ta có S=∫abfxdx.
Phương trình 52x+1=125 có nghiệm là:
x=52
x = 1
x=32
x = 3
Chọn B.
Ta có: 52x+1=125⇔52x+1=53⇔2x+1=3⇔x=1.
Cho hình chóp S.ABCD đáy ABCD là hình vuông cạnh a,SA=3a2 và SA⊥ABCD. Thể tích hình chóp
S.ABCD bằng:
a32
3a32
43a33
a322
Chọn A.
V=13.SA.SABCD=133a2.a2=a32.
Cho phương trình y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ bên.

Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
−∞;0
(-2; 0)
(0; 2)
2;+∞
Chọn C.
Hàm số y = f(x) đồng biến trên khoảng −∞;−2 và (0; 2).
Tập nghiệm của bất phương trình 32x−1>27 là
12;+∞
13;+∞
2;+∞
3;+∞
Chọn C.
32x−1>27⇔2x−1>log327⇔2x−1>3⇔x>2.
Cho số phức z = 2 + i. Tính |z|.
z=3
z=5
z=2
z=5
Chọn B.
Ta có z=22+12=5.
Khẳng định nào sau đây sai?
∫exdx=ex+1x+1+C
∫1xdx=lnx+C
∫1cos2xdx=tanx+C
∫xedx=xe+1e+1+Ce≠−1.
Chọn A.
Ta có ∫exdx=ex+C do đó khẳng định sai là ∫exdx=ex+1x+1+C.
Số phức -3 + 7i có phần ảo bằng
-3
-7
7
3
Chọn C.
Số phức -3 + 7i có phần ảo bằng 7.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu S:x−52+y−12+z+22=9. Tính bán kính R của mặt cầu (S).
R = 3
R = 9
R = 18
R = 6
Chọn A.
Bán kính mặt cầu R=9=3.
Thể tích khối lập phương cạnh 2 bằng
6
8
4
2
Chọn B.
Thể tích khối lập phương là V=23=8.
Tính thể tích V của khối nón có bán kính đáy bằng 3 và chiều cao bằng 6.
V=18π
V=108π
V=36π
V=54π
Chọn A.
Theo đề ta có r = 3 và h = 6
Thể tích của khối nón là V=13πr2h=13π.32.6=18π.
Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi đồ thị y=2x−x2 và trục hoành. Tính thể tích V vật thể tròn xoay sinh ra khi cho (H) quay quanh Ox.
V=43.
V=1615π.
V=1615.
V=43π.
Chọn B.
Xét phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị y=2x−x2 và trục hoành:
2x−x2=0⇔x=0x=2
Suy ra thể tích V của khối tròn xoay sinh ra khi cho (H) quay quanh Ox là:
V=π∫022x−x22dx=V=1615π.
Cho số phức z thỏa mãn 2+3iz+4−3i=13+4i. Môđun của z bằng
10
22
2
4
Chọn A.
Ta có: 2+3iz+4−3i=13+4i.
⇔z=13+4i−4−3i2+3i⇔z=3−i
Môđun của z là: z=32+−12=10.
Cho hàm số y=ax+bcx+d có đồ thị như hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

ad>0bc>0.
ad<0bc>0.
ad>0bc<0.
ad<0bc<0.
Chọn C.
Đồ thị hàm số có tiệm cận ngang y=y0>0⇒ac>0⇒a,c cùng dấu (1).
Đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x=x0<0⇒−dc<0⇒dc>0⇒d,c cùng dấu (2).
Từ (1), (2) ⇒a,d cùng dấu ⇒ad>0.
Mặt khác đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ âm ⇒bd<0⇒b,d trái dấu (3).
Từ 2,3⇒b,c trái dấu ⇒bc<0.
Vậy chọn đáp án đúng là C.
Nguyên hàm F(x) của hàm số f(x) = x + sinx thỏa mãn F(0) = 19 là:
Fx=−cosx+x22.
Fx=−cosx+x22+20.
Fx=−cosx+x22+2.
Fx=cosx+x22+20.
Chọn B.
Fx=∫fxdx=∫x+sinxdx=x22−cosx+C.
Theo bài F0=19⇔022−cos0+C=19⇔C=20.
Vậy Fx=x22−cosx+20.
Trong hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(-1; 2; 1), B(2; 1; 0). Mặt phẳng qua B và vuông góc với AB có phương trình là:
x+3y+z−5=0
x+3y+z−6=0
3x−y−z−5=0
3x−y−z+5=0
Chọn C.
Mặt phẳng qua B và vuông góc với AB nhận vectơ AB→3;−1;−1 làm vectơ pháp tuyến.
Phương trình mặt phẳng cần tìm là
3x−2−y−1−z=0
⇔3x−y−z−5=0
Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=2x3+3x2−1 trên đoạn [-1; 1] là
1
-1
-5
4
Chọn B.
y'=6x2+6x;y'=0⇔x=−1x=0.
y−1=0,y0=−1;y1=4.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=2x3+3x2−1 trên [-1; 1] là -1.
Trong không gian Oxyz, cho A(1; 2; 3), mặt phẳng P:x+y+z−15=0. Viết phương trình mặt phẳng (Q) song song với mặt phẳng (P) biết (Q) cách điểm A một khoảng bằng 33.
x+y+z+3=0x+y+z−3=0
x+y+z+3=0x+y+z−15=0
x+y+z+3=0
x+y+z-15=0
Chọn C.
Vì (Q)//(P) nên phương trình (Q) có dạng: x+y+z+D=0 với D≠−15.
dA;Q=6+D3=33⇔6+D=9⇔D=3D=−15L. Vậy Q:x+y+z+3=0.
Xét các số phức z thỏa mãn z¯+iz+2 là số thuần ảo. Trên mặt phẳng tọa độ, tập hợp tất cả các điểm biểu diễn số phức z là một đường tròn có bán kính bằng
54
1
52
32
Chọn C.
Gọi z=a+bi,a,b∈ℝ.
Ta có z¯+iz+2=a−bi+ia+bi+2=a2+2a+b2−b+a−2b+2i.
Vì z¯+iz+2 là số thuần ảo nên a2+2a+b2−b=0⇔a+12+b−122=54.
Tập hợp tất cả các điểm biểu diễn số phức z là một đường tròn tâm I−1;12 có bán kính R=52.
Cho hình nón có bán kính đáy r = 4 và diện tích xung quanh bằng 20π. Thể tích của khối nón đã cho bằng
803π.
163π.
4π.
16π.
Chọn D.
Ta có Sxq=πrl⇒l=Sxqπr=20ππ.4=5.
Chiều cao khối nón h=l2−r2=52−42=3.
Thể tích khối nón V=13πr2h=13π.42.3=16π (đvtt).
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau

Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Hàm số đồng biến trên −∞;2.
Hàm số nghịch biến trên −∞;0∪1;+∞.
Hàm số đồng biến trên (0; 1)
Hàm số nghịch biến trên khoảng −∞;1.
Chọn C.
Vì y'>0,∀x∈0;1 nên hàm số đồng biến trên (0; 1)
Trong không gian tọa độ Oxyz cho ba vectơ a→3;0;1,b→1;−1;−2,c→2;1;−1. Tính T=a→b→+c→.
T = 9
T = 0
T = 3
T = 6
Chọn D.
b→+c→=3;0;−3
T=a→b→+c→=3.3+0.0+1.−3=6.
Bà Hoa gửi vào ngân hàng 120 triệu đồng theo hình thức lãi suất kép. Lãi suất ngân hàng là8% năm và không thay đổi qua các năm bà gửi tiền. Sau ít nhất bao nhiêu năm thì bà Hoa có số tiền cả gốc lẫn lãi lớn hơn 180 triệu đồng?
7 năm.
5 năm.
8 năm.
6 năm.
Chọn D.
Số tiền cả gốc lẫn lãi sau n năm bà Hoa có 1201+0,08n (triệu đồng) n∈ℕ*.
Khi đó 1201+0,08n>180⇔1.08n>1.5⇔n>ln1.5ln1.08≈5.27
Vì n∈ℕ* suy ra n≥6.
Do đó sau ít nhất 6 năm thì bà Hoa có số tiền cả gốc lẫn lãi lớn hơn 180 triệu đồng.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình vẽ:

Hỏi hàm số có bao nhiêu điểm cực trị?
Có một điểm.
Có ba điểm.
Có hai điểm.
Có bốn điểm.
Chọn C.
Từ bảng biến thiên ta thấy đạo hàm của hàm số đổi dấu ba lần tại các điểm x=−1;x=0;x=1 nhưng tại x = 0 hàm số không xác định nên hàm số chỉ có hai điểm cực trị là x=±1.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm A(2; 1; 1) và mặt phẳng P:2x−y+2z+1=0. Phương trình mặt cầu tâm A tiếp xúc với mặt phẳng (P).
x−22+y−12+z−12=9
x−22+y−12+z−12=5
x−22+y−12+z−12=3
x−22+y−12+z−12=4
Chọn D.
Ta có: Mặt cầu tâm A tiếp xúc với mặt phẳng (P) có bán kính r=dA,P=2.2−1+2.1+122+−12+22=2.
Do đó phương trình mặt cầu tâm A tiếp xúc với mặt phẳng (P) là x−22+y−12+z−12=4.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

3;+∞
(1; 3)
−∞;1
(0; 3)
Chọn B.
Từ hình vẽ ta thấy đồ thị có hướng đi xuống trên khoảng (1; 3).
Vậy hàm số nghịch biến trên khoảng (1; 3)
Tập trình nghiệm của bất phương trình 16x−5.4x+4≥0 có dạng T=−∞;a∪b;+∞. Tính giá trị biểu thức M = a + b
1
3
2
0
Chọn A.
Ta có: 16x−5.4x+4≥0⇔4x≤14x≥4⇔x≤0x≥1.
Tập nghiệm của bất phương trình đã cho có dạng T=−∞;0∪1;+∞.
Vậy M = 0 + 1 = 1.
Nếu ∫25fxdx=3 và ∫57fxdx=9 thì ∫27fxdx bằng bao nhiêu?
-6
12
3
6
Chọn B.
Ta có: ∫27fxdx=∫25fxdx+∫57fxdx=3+9=12.
Cho số phức z thỏa mãn: 1+iz−2−iz¯=3. Môđun của số phức w=i−2z1−i là?
3102.
1222
454
1225
Chọn A.
Gọi z=a+bia,b∈ℝ, khi đó
1+iz−2−iz¯=3⇔1+ia+bi−2−ia−bi=3⇔−a+2a+3bi=3
⇔a=−32a+3b=0⇔a=−3b=2⇒z=−3+2i.
Khi đó, w=i−2z1−i=i−2−3+2i1−i=6−3i1−i=92+32i.
Vậy w=3102.
Cho hàm số f(x) liên tục trên ℝ và thỏa ∫−22fx2+5−xdx=1,∫15fxx2dx=3. Tính ∫15fxdx.
0
-13
-5
-2
Chọn B.
Đặt t=x2+5−x.
Suy ra t+x=x2+5⇔t+x2=x2+5⇔t2+2tx=5⇔x=52t−t2⇒dx=−52t2−12dt.
Đổi cận: x=−2⇒t=5,x=2⇒t=1.
Khi đó 1=∫−22fx2+5−xdx=∫51ft−52t2−12dt=12∫15ft5t2+1dt
⇔2=∫15ft5t2+1dt⇔2=5∫15ftt2dt+∫15fxdx⇔2=5∫15fxx2dx+∫15fxdx
⇔2=5.3+∫15fxdx⇔∫15fxdx=−13.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình bên:

Đồ thị hàm số gx=1fx2−3fx+2 có bao nhiêu tiệm cận đứng.
2
0
6
3
Chọn C.
Ta có fx2−3fx+2=0⇔fx=1fx=2.

Dựa vào đồ thị ta thấy mỗi phương trình fx=1,fx=2 đều có 3 nghiệm phân biệt.
Vậy đồ thị hàm số có 6 tiệm cận đứng.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho tam giác ABC với A1;2;1,B2;1;3,C3;2;2. Độ dài chiều cao AH của tam giác bằng
143.
423.
146.
216.
Chọn B.
Ta có: AB→=1;−1;2,AC→=2;0;1,AB→,AC→=−1;3;2.
Diện tích tam giác ABC:S=12AB→,AC→=12−12+32+22=142.
BC→=1;1;−1⇒BC=3.
Mặt khác ta có diện tích tam giác ABC:S=12AH.BC⇒AH=2SBC=21423=423.
Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số fx=x2−ln1−2x trên đoạn [-2; 0]. Biết M+m=a+bln2+cln5a,b,c∈Q. Khi đó tổng a + b + c bằng
94
174
-34
154
Chọn A.
TXĐ: D=−∞;12.
Ta có: f'x=2x+21−2x=−4x2+2x+21−2x.
f'x=0⇔−4x2+2x+2=0⇔x=1x=−12.
Tính: f−2=4−ln5;f0=0;f−12=14−ln2.
⇒m=min−2;0fx=f−12=14−ln2 khi x=−12.
M=max−2;0fx=f−2=4−ln5⇒M+m=4−ln5+14−ln2=174−ln2−ln5.
⇒a=174,b=−1,c=−1⇒a+b+c=94.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [-10; 2] để hàm số y=x3−x2+3mx−1 đồng biến trên ℝ.
23
2
3
20
Chọn B.
Ta có: y'=3x2−2x+3m.
Để hàm số đồng biến trên ℝ⇒y'≥0,∀x∈ℝ (dấu “=” xảy ra tại hữu hạn điểm)
⇔a>0Δ'≤0⇔1>01−9m≤0⇔m≥19.
Vì m∈−10;2⇒m∈1;2.
Vậy có 2 giá trị nguyên của m thỏa mãn ycbt.
Người ta cần đổ một ống cống thoát nước hình trụ với chiều cao 2m, độ dày thành ống là 10cm. Đường kính ống là 50cm. Tính lượng bê tông cần dùng để làm ra ống thoát nước đó?
0,045πm3.
0,12πm3.
0,08πm3.
0,5πm3.
Chọn C.

Gọi V1 là thể tích lõi của ống cống (phần ống cống rỗng), r1=0,15m là bán kính đường tròn đáy của phần này.
Gọi V2 là thể tích của toàn bộ ống cống, r2=0,25m là bán kính đường tròn đáy của phần này.
Thể tích bê tông cần dùng để làm ra ống thoát nước này là:
V=V2−V1=πr22.h−πr12.h=πhr22−r12=0,08πm3.
Một khối đồ chơi bằng gỗ có các hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh và hình chiếu bằng nhưhình bên (các kích thước cho như trong hình).

Tính thể tích của khối đồ chơi đó (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
22668
28750
27990
26340
Chọn C.
Từ hình chiếu đứng, hình chiếu cạnh và hình chiếu bằng của vật thể ta suy ra hình thực của vật thể như hình vẽ:

Gọi V1 là thể tích của khối hộp chữ nhật có ba kích thước là 36,30,12;V2 là thể tích của khối hộp chữ nhật có ba kích thước là 36,24,28;V3 là thể tích của khối hộp chữ nhật có ba kích thước là 16,20,12;V4 là thể tích khối bán trụ có bán kính đáy bằng 11, chiều cao bằng 28.
Thể tích của khối đồ chơi đó là:
V=V1+V2−V3+V4=36.30.12+36.24.28−16.20.12+12π.112.28≈27990.
Biết rằng phương trình log33x+1−1=2x+log132 có hai nghiệm x1 và x2. Hãy tính tổng S=27x1+27x2.
S = 45
S = 252
S = 9
S = 180
Chọn D.
Ta có: log33x+1−1=2x+log132⇔log33x+1−1=log332x−log32.
⇔log33.3x−1=log332x2⇔3x>133.3x−1=32x2⇔3x>1332x−6.3x+2=0 1.
Giả sử hai nghiệm của phương trình ban đầu là x1 và x2 khi đó phương trình (1) có hai nghiệm là 3x1 và 3x2
Theo định lý Vi-et ta có: 3x1.3x2=23x1+3x2=6
Vậy S=27x1+27x2=3x13+3x23=3x1+3x23−3.3x1.3x23x1+3x2=63−3.2.6=180.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để max1;3x3−3x2+m≤4?
5.
6.
4.
Vô số.
Chọn A.
Xét hàm số fx=x3−3x2+m trên đoạn [1; 3] ta có
f'x=3x2−6x=0⇔x=0x=2∈1;3.
Khi đó f1=m−2;f2=m−4;f3=m.
Suy ra max1;3fx=m;min1;3fx=m−4.
TH1: Nếu mm−4≤0⇔0≤m≤4 thì max1;3x3−3x2+m=maxm;m−4.
Để max1;3x3−3x2+m≤4⇔m≤4m−4≤4⇔−4≤m≤40≤m≤8
So sánh điều kiện suy ra 0≤m≤4. Trường hợp này có 5 giá trị m=0;1;2;3;4 thỏa mãn yêu cầu bài toán.
TH2: Nếu m < 0 thì max1;3x3−3x2+m=m−4≤4⇔0≤m≤8. So sánh điều kiện thấy không thỏa mãn.
TH3: Nếu m−4>0⇔m>4 thì max1;3x3−3x2+m=m≤4⇔−4≤m≤4. So sánh điều kiện thấy không thỏa mãn.
Vậy có 5 giá trị của m thỏa mãn bài toán.
Cho hai số thực x, y thỏa mãn x, y > 1 và log3x+1y+1y+1=9−x−1y+1. Biết giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=x3+y3−57x+y là một số thực có dạng a=b7a,b∈ℝ. Tính giá trị của a + b.
a + b = -28
a + b = -30
a + b = -29
a + b = -31
Chọn C.
Ta có log3x+1y+1y+1=9−x−1y+1⇔y+1log3x+1y+1=9−x−1y+1
⇔log3x+1y+1=9y+1−x−1⇔log3x+1+log3y+1=9y+1−x+1.
⇔log3x+1+x−1=−log3y+1+9y+1⇔log3x+1+x+1=log39y+1+9y+1 1.
Xét hàm số y=ft=log3t+t có f't=1tln3+1>0,∀t∈0;+∞, nên hàm số f(t) đồng biến trên 0;+∞.
Từ (1) ta có fx+1=f9y+1⇔x+1=9y+1⇔x+1y+1=9⇔xy+x+y=8.
Khi đó P=x3+y3−57x+y=x+y3−3xyx+y−57x+y
=x+y3−38−x−yx+y−57x+y
Đặt t=x+y,t>2⇒gt=t3−38−tt−57t=t3+3t2−81t với t > 2
Ta có g't=3t2+6t−81=0⇔t=−1+27nt=−1−27l.
Ta có bảng biến thiên của hàm g(t) trên 2;+∞.

Nhìn vào bảng biến thiên, ta thấy Pmin=g−1+27=83−1127.
Suy ra a=83b=−112⇒a+b=−29.
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên ℝ có đồ thị như hình dưới đây.

Phương trình 2ffx=1 có bao nhiêu nghiệm.
0
9
5
7
Chọn D.
Ta có 2ffx=1⇔ffx=12⇔fx=a∈−2;−1fx=b∈0;1fx=c∈1;2.

Dựa vào đồ thị, ta thấy
Phương trình fx=a∈−2;−1 có duy nhất 1 nghiệm.
Phương trình fx=b∈0;1 có 3 nghiệm phân biệt.
Phương trình fx=c∈1;2 có 3 nghiệm phân biệt.
Các nghiệm của phương trình fx=a,fx=b,fx=c phân biệt với nhau.
Tóm lại, phương trình đã cho có tất cả 7 nghiệm phân biệt.

