Đề thi thử môn Toán THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 14)
50 câu hỏi
Hàm số nào sau đây đồng biến trên khoảng −∞;+∞
y=3+24x.
y=2ex.
y=3−2x.
y=3+23x.
Hàm số y=ax đồng biến −∞;+∞ khi a > 1. Ta có: 3+23>1 nên chọn D.
Chọn D.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB=2a,BC=a,SA=a3 và SA vuông góc với mặt đáy (ABCD). Thể tích V của khối chóp S.ABCD bằng
V=a33.
V=a333.
V=2a333.
V=2a33.

Ta có B=SABCD=2a.a=2a2.
Thể tích khối chóp S.ABCD là:
V=13B.h=132a2.a3=2a333.
Chọn C.
Đồ thị như hình vẽ là của hàm số nào trong các hàm số sau đây?

y=3x2+2x+1
y=x3−3x2+1
y=−x33+x2+1
y=x4+3x2+1
Đồ thị có dạng trên là đồ thị hàm số bậc 3 ứng với hệ số a > 0.
Chọn B.
Chọn khẳng định sai. Trong một khối đa diện
mỗi mặt có ít nhất 3 cạnh.
mỗi cạnh của một khối đã diện là cạnh chung của đúng 2 mặt.
mỗi đỉnh là đỉnh chung của ít nhất 3 mặt.
hai mặt bất kì luôn có ít nhất một điểm chung.
Vì phát biểu D. Đúng là “hai mặt bất kỳ hoặc không có điểm chung hoặc có một đỉnh chung hoặc chỉ có một cạnh chung”.
Chọn D.
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=x+1−3x+2 là?
x=23
y=23
y=−13
x=−13
Hàm số có tập xác định là D=−∞;23∪23;+∞.
Ta có limx→+∞y=limx→+∞x+1−3x+2=−13.
Vậy tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là y=−13.
Chọn C.
Cho f(x), g(x) là các hàm số xác định và liên tục trên ℝ. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?
∫fxgxdx=∫fxdx.∫gxdx.
∫2fxdx=2∫fxdx
∫fx+gxdx=∫fxdx+∫gxdx
∫fx−gxdx=∫fxdx−∫gxdx
Theo tính chất của nguyên hàm ta có đáp án A sai.
Chọn A.
Đồ thị hàm số nào dưới đây có tiệm cận đứng?
y=x2x2+1.
y=x2+3x+2x−1
y=x2−1x+1
y=x2−1
Xét hàm số y=x2+3x+2x−1.
Ta có: limx→1+y=limx→1+x2+3x+2x−1=+∞ (hoặc limx→1−y=limx→1−x2+3x+2x−1=−∞) nên đường thẳng x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số trên.
Chọn B.
Trong các hàm số sau, hàm số nào có hai điểm cực đại và một điểm cực tiểu?
y=−x4+x2+3.
y=x4+x2+3.
y=−x4-x2+3.
y=x4-x2+3.
HàM số có hai điểm cực đại và một điểm cực tiểu ⇔a<0b>0.
Chọn A.
Tìm tọa độ điểm biểu diễn của số phức z=2−3i4−i3+2i.
(-1; -4)
(1; 4)
(1; -4)
(-1; 4)
Ta có: z=2−3i4−i3+2i=5−14i3+2i=5−14i3−2i13=−13−52i13=−1−4i.
Vậy tọa độ điểm biểu diễn số phức đã cho là (-1; -4)
Chọn A.
Phần ảo của số phức z = 2 - 3i là
-3i
3
-3
3i
Số phức z = 2 - 3i có phần ảo bằng -3.
Chọn C.
Cho số phức z = 1 + 2i. Số phức liên hợp của z là
z¯=−1+2i
z¯=−1-2i
z¯=2+i
z¯=1 - 2i
Số phức liên hợp của z = 1 + 2i là z¯=1−2i.
Chọn D.
Hàm số nào sau đây không đồng biến trên khoảng (-∞;+∞)?
y=x3+1
y = x + 1
y=x−2x−1
y=x5+x3−10
Xét đáp án A có y'=3x2≥0,∀x∈−∞;+∞, suy ra hàm số đồng biến trên khoảng −∞;+∞ nên loại.
Xét đáp án B có y'=1>0,∀x∈−∞;+∞, suy ra hàm số đồng biến trên khoảng −∞;+∞ nên loại.
Xét đáp án C có y'=1x−12>0,∀x∈−∞;+∞\1, suy ra hàm chỉ đồng biến trên các khoảng −∞;1 và 1;+∞ nên chọn.
Xét đáp án D có y'=5x4+2x2≥0,∀x∈−∞;+∞, suy ra hàm đồng biến trên khoảng −∞;+∞ nên loại.
Chọn C.
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [a; b]. Gọi D là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x) trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b (a < b). Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành được tính theo công thức.
V=π2∫abfxdx.
V=2π∫abf2xdx.
V=π2∫abf2xdx.
V=π∫abf2xdx.
Theo lý thuyết.
Chọn D.
Trong các hàm số sau, hàm số nào có một nguyên hàm là hàm số Fx=lnx?
f(x) = x
fx=1x.
fx=x32.
f(x) = |x|
Theo bảng công thức nguyên hàm của các hàm số cơ bản.
Chọn B.
Gọi R, S, V lần lượt là bán kính, diện tích mặt cầu và thể tích của khối cầu. Công thức nào sau đây sai?
S=4πR2.
S=πR2.
V=43πR3.
3V = S.R
Theo lý thuyết.
Chọn B.
Trong không gian Oxyz, đường thẳng đi qua điểm A(1; 4; -7) và vuông góc với mặt phẳng x+2y−2z−3=0 có phương trình là
x−11=y−4−2=z+7−2.
x−11=y−42=z+7−2.
x−11=y−42=z−7−2.
x+11=y+44=z−7−7.
Đường thẳng đi qua điểm A(1; 4; -7) và vuông góc với mặt phẳng x+2y−2z−3=0 có VTCP u→1;2;−2 có phương trình: x−11=y−42=z+7−2.
Chọn B.
Trong không gian Oxyz, cho điểm M(3; 2; -1). Hình chiếu vuông góc của điểm M lên trục Oz là điểm:
M10;0;−1.
M33;0;0
M40;2;0
M23;2;0.
Hình chiếu vuông góc của điểm M lên trục Oz là điểm M10;0;−1.
Chọn A.
Giải bất phương trình 342x−4>34x+1.
S=5;+∞
S=−∞;5
S=−∞;−1
S = (-1; 2)
Vì 34<1 khi đó 342x−4>34x+1⇒2x−4<x+1⇔x<5
Vậy S=−∞;5.
Chọn B.
Tập xác định của hàm số y=x+2−2 là
ℝ
−2;+∞
−2;+∞
ℝ\−2.
Hàm số xác định khi x+2≠0⇔x≠−2 nên tập xác định của hàm số là ℝ\−2.
Chọn D.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng P:z−2x+3=0. Một vectơ pháp tuyến của (P) là:
w→=1;−2;0
n→=2;0;−1
v→=1;−2;3
u→=0;1;−2
Ta có P:−2x+z+3=0 nên (P) có một vectơ pháp tuyến là n→=2;0;−1.
Chọn B.
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Hai khối chóp có hai đáy là hai đa giác bằng nhau thì thể tích bằng nhau.
Hai khối lăng trụ có chiều cao bằng nhau thì thể tích bằng nhau.
Hai khối đa diện bằng nhau thì thể tích bằng nhau.
Hai khối đa diện có thể tích bằng nhau thì bằng nhau.
A sai do chiều cao của hai khối chóp khác nhau thì thể tích của chúng khác nhau.
B sai do hai đáy của hai khối lăng trụ có diện tích khác nhau thì thể tích của chúng khác nhau.
C đúng.
D sai.
Chọn C.
Cho hình phẳng H giới hạn bởi các đường y=x;y=0;x=4. Diện tích S của hình phẳng H bằng
S = 3
S=154.
S=163.
S=173.
Xét phương trình: x=0 có nghiệm x = 0. Ta có S=∫04xdx=∫04xdx=23xx40=163.
Chọn C.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho các điểm M1;2;3;N3;4;7. Tọa độ của véc-tơ MN→ là
(-2; -2; -4)
(4; 6; 10)
(2; 3; 5)
(2; 2; 4)
Ta có MN→=2;2;4.
Chọn D.
Cho khối lăng trụ có diện tích đáy bằng a2 và khoảng cách giữa hai đáy bằng 3a. Tính thể tích V của khối lăng trụ đã cho.
V=3a3
V=32a3
V=9a3
V=a3
Khoảng cách giữa hai đáy bằng 3a suy ra đường cao của khối lăng trụ là h = 3a.
Thể tích khối lăng trụ là V=Bh=a2.3a=3a3.
Chọn A.
Đẳng thức nào sau đây đúng với mọi số dương x?
logx'=xln10.
logx'=ln10x.
logx'=1xln10.
logx'=xln10.
Áp dụng công thức logax'=1xln10 ta có logx'=1xln10.
Chọn C.
Tìm tập xác định D của hàm số y=log2x2−3x+2.
D=−∞;1∪2;+∞.
D=2;+∞
D=−∞;1
D = (1; 2)
Hàm số y=log2x2−3x+2 xác định khi và chỉ khi x2−3x+2>0⇔x<1x>2.
Vậy tập xác định: D=−∞;1∪2;+∞.
Chọn A.
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm I(1; 0; -1) và A(2; 2; -3). Mặt cầu (S) tâm I và đi qua điểm A có phương trình là
x+12+y2+z−12=3.
x+12+y2+z−12=9.
x−12+y2+z+12=9.
x−12+y2+z+12=3.
Ta có bán kính mặt cầu (S) là: R=IA=2−12+2−02+−3+12=3.
Vậy phương trình mặt cầu (S) tâm I và đi qua điểm A có phương trình là:
x−12+y2+z+12=9.
Chọn C.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:x=1−2ty=2+3tz=3,t∈ℝ. Tọa độ một vectơ chỉ phương của d là
(2; 3; 0)
(-2; 3; 3)
(1; 2; 3)
(-2; 3; 0)
Tọa độ một vectơ chỉ phương của d là (-2; 3; 0)
Chọn D.
Cho hai số thực dương a và b. Rút gọn biểu thức A=a13b+b13aa6+b6.
A=ab3
A=ab6
1ab3
1ab6
Ta có: A=a13b+b13aa6+b6=a13b12+b13a12a16+b16=a13b13b16+a16a16+b16=ab13=ab3.
Chọn A.
Phương trình: log33x−2=3 có nghiệm là
x=293
x = 87
x=113
x=253
TXĐ: 3x−2>0⇔x>23.
Ta có: log33x−2=3⇔3x−2=33⇔x=113tm.
Chọn C.
Tìm họ nguyên hàm của hàm số fx=x2−x+1x−1.
x+1x−1+C.
1+1x−12+C
x22+lnx−1+C
x2+lnx−1+C
∫fxdx=∫x+1x−1dx=x22+lnx−1+C
Chọn C.
Tích phân ∫02dxx+3 bằng
16225
log53
ln53
215
∫02dxx+3=lnx+320=ln5−ln3=ln53.
Chọn C.
Cho số phức z=a+bi,a,b∈ℝ thỏa mãn z−1z−i=1 và z−3iz+i=1. Tính P = a + b.
P = 2
P = 1
P = -1
P = 7
z−1z−i=1⇔z−1=z−i⇔a=b.
z−3iz+i=1⇔z−3i=z+i⇔b=1.
Vậy a = 1, b = 1. Suy ra P = a + b = 2.
Chọn A.
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y=x3−2x2−7x+1 trên đoạn [-2; 1]
4
3
6
5
Xét hàm số y=x3−2x2−7x+1 trên đoạn [-2; 1]
Ta có: y'=3x2−4x−7=0⇔x=−1x=73.
Bảng biến thiên:
![Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y = x^3 - 2x^2 - 7x + 1 trên đoạn [-2; 1] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/05/blobid0-1653318322.png)
Vậy max−2;1y=y−1=5.
Chọn D.
Cho khối chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành, có thể tích bằng 24cm3. Gọi E là trung điểm SC. Một mặt phẳng chứa AE cắt các cạnh SB và SD lần lượt tại M và N. Tìm giá trị nhỏ nhất của thể tích khối chóp S.AMEN.
9cm3.
8cm3.
6cm3.
7cm3.

Mặt đáy ABCD là hình bình hành ⇒ΔADC và ΔABC có cùng diện tích
⇒VS.ADC=VS.ABC (hai khối chóp có cùng chiều cao và có diện tích mặt đáy bằng nhau).
Mà VS.ABCD=VS.ADC+VS.ABC=24cm3⇒VS.ADC=VS.ABC=VS.ABCD2=242=12cm3.
Gọi O là giao điểm của AC và BD; I là giao điểm của SO và AE⇒I là trọng tâm của ΔSAC và I thuộc MN. Gọi SMSB=a và SNSD=ba>0;b>0.
Ta có: VS.ANEVS.ADC=SASA.SNSD.SESC=1.b.12=b2 và VS.AMEVS.ABC=SASA.SMSB.SESC=1.a.12=a2
⇒VS.ANE12=b2 và VS.AME12=a2⇒VS.ANE=6bcm3 và VS.AME=6acm3.
Do đó: VS.AMEN=VS.AME+VS.ANE=6a+6b=6a+bcm3.
Mặt khác: ΔISM và ΔISB có chung chiều cao kẻ từ I và có đáy SMSB=a⇒a=SISMSISB.
Mà I là trọng tâm của ΔSAC⇒SISO=23⇒SISBSSOB=23⇒SISMSSOB=2a3.
Chứng minh tương tự ta có: SISNSSOD=2b3.
O là trung điểm của DB⇒SSOB=SSOD=SSDB2 hay SSDB=2SSOB=2SSOD
⇒2a3+2b3=SISMSSOB+SISNSSOD=2SISM2SSOB+2SISN2SSOD=2SISM+SISNSSDB=2SSNMSSDB
⇒a+b=3SSNMSSDB=3SN.SM.sinMSN^SD.SB.sinBSD^=3.SNSD.SMSB=3ab.
Theo bất đẳng thức AM-GM, ta có: ab≤a+b24⇒a+b=3ab≤3a+b24
⇒3a+b≥4 (do a+b>0)⇒a+b≥43⇒6a+b≥8 hay VS.AMEN≥8cm3.
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi a=b=23⇔SMSB=SNSD=23⇔MN đi qua I và MN//BD.
Vậy giá trị nhỏ nhất của thể tích khối chóp S.AMEN là 8cm3.
Chọn A.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho ba điểm Aa;0;0,B0;b;0,C0;0;c, trong đó a>0,b>0,c>0. Mặt phẳng (ABC) đi qua điểm I(1; 2; 3) sao cho thể tích khối tứ diện OABC đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó các số a, b, c thỏa mãn đẳng thức nào sau đây?
a2+b=c−6.
a + b + c = 12
a + b + c = 18
a + b - c = 6
Aa;0;0,B0;b;0,C0;0;c⇒ mặt phẳng (ABC) có phương trình: xa+yb+zc=1.
Mặt phẳng (ABC) đi qua I1;2;3⇔1a+2b+3c=1.
Thể tích khối tứ diện OABC là V=13.12.OA.OB.OC=16abc (do a> , b > 0, c > 0)
Theo bất đẳng thức AM-GM, ta có: 1a+2b+3c≥31a.2b.3c3=36abc3
⇒6abc≤1271a+2b+3c3=127⇒16abc≥27 hay V≥27.
Dấu “=” xảy ra ⇔1a+2b+3c=11a=2b=3c⇔1a=2b=3c=13⇔a=3b=6c=9.
Vậy a+b+c=3+6+9=18.
Chọn C.
Hàm số y=x+m3+x+n3−x3 (tham số m, n) đồng biến trên khoảng −∞;+∞. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=4m2+n2−m−n bằng
−116
-16
14
4
Ta có y'=3x2+6m+nx+3m2+n2.
Để hàm số đồng biến trên −∞;+∞⇔y'≥0,∀x∈ℝ⇔Δ'=2mn≤0⇔mn≤0.
P=4m2+n2−m−n=4m+n2−m+n−8mn=2m+n−142−8mn−116.
Vì mn≤0⇒P≥−116.
Dấu bằng xảy ra khi 2m+n−14=0;m.n=0⇔m=18;n=0m=0;n=18
Vậy giá trị nhỏ nhất của P=4m2+n2−m−n bằng −116.
Chọn A.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật AB = 3, AD = 2. Mặt bên (SAB) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Tính thể tích V của khối cầu ngoại tiếp hình chóp đã cho.
V=10π3.
V=20π3.
V=16π3.
V=32π3.

SAB⊥ABCD, kẻ SM⊥AB⇒SM⊥ABCD.
Gọi I là giao điểm của hai đường chéo, J là trọng tâm tam giác SAB.
Dựng đường thẳng Δ qua I và song song SM, suy ra Δ là trục đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD.
Dựng đường thẳng (d) đi qua J và song song với MI, suy ra (d) là trục đường tròn ngoại tiếp của tam giác SAB.
Gọi O=d∩Δ⇒O là tâm mặt cầu.
JM=13SM=13.333;IA=12AC=132.
R=OA=OI2+OA2=JM2+IA2=34+134=2⇒V=43πR3=32π3.
Chọn D.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A2;−3;7,B0;4;−3 và C(4; 2; 5). Biết điểm Mx0;y0;z0 nằm trên mp (Oxy) sao cho MA→+MB→+MC→ có giá trị nhỏ nhất. Khi đó tổng P=x0+y0+z0 bằng
P = 0
P = 6
P = 3
P = -3
Gọi G(2; 1; 3) là trọng tâm tam giác ABC.
Ta có T=MA→+MB→+MC→=3MG→=3MG. Do đó T bé nhất khi và chỉ khi MG bé nhất. Khi đó M là hình chiếu của G lên mặt phẳng Oxy⇒M2;1;0⇒P=2+1+0=3.
Chọn C.
Cho bất phương trình: 1+log5x2+1≥log5mx2+4x+m 1. Tìm tất cả các giá trị của m để (1) được nghiệm đúng với mọi số thực x
2<m≤3.
−3≤m≤7.
2≤m≤3.
m≤3;m≥7.
Ta có: 1+log5x2+1≥log5mx2+4x+m
⇔log55x2+1≥log5mx2+4x+m
⇔mx2+4x+m>05x2+1≥mx2+4x+m
⇔mx2+4x+m>0 2m−5x2+4x+m−5≤0 3.
Bất phương trình (1) được nghiệm đúng với mọi số thực x khi và chỉ khi các bất phương trình (2), (3) được nghiệm đúng với mọi số thực x
+) Xét (2)
Nếu m=0,2⇔4x≤0⇔x≤0 không thỏa mãn với mọi x
Nếu m≠0 nghiệm đúng với mọi số thực x⇔m>0Δ'=4−m2<0⇔m>0m<−2m>2⇔m>2 a.
+) Xét (3)
Nếu m=5,3⇔4x≤0⇔x≤0 không thỏa mãn với mọi x
Nếu m≠5,3 có nghiệm đúng với mọi số thực x⇔m−5<0Δ'=4−m−52≤0⇔m<5m−5≤−2m−5≥2 ⇔m<5m≤3m≥7⇔m≤3 b.
Từ (a) và (b) suy ra: Yêu cầu của bài toán xảy ra khi và chỉ khi 2<m≤3.
Chọn A.
Biết số phức z thỏa mãn z−3−4i=5 và biểu thức T=z+22−z−i2 đạt giá trị lớn nhất. Tính |z|.
z=33.
z=52.
z=50.
z=10.
Gọi số phức z=x+yix∈ℝ;y∈ℝ.
Ta có z−3−4i=5⇔x+yi−3−4i=5⇔x−32+y−42=5
Suy ra tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đường tròn (C) tâm I(3; 4) bán kính R=5 1
Mà T=z+22−z−i2=x+yi+22−x+yi−i2=x+22+y2−x2+y−12
⇔T=4x+2y+3⇔4x+2y+3−T=0
Suy ra tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đường thẳng d:4x+2y+3−T=0 2
Do tập hợp điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn hai điều kiện (1) và (2) nên (C) và d có điểm chung
⇔dI,d≤R⇔4.3+2.4+3−T42+22≤5⇔23−T≤10⇔13≤T≤33
⇔MaxT=33⇔x−32+y−42=54x+2y−30=0⇔x=5y=5⇒z=5+5i⇒z=52.
Chọn B.
Cho hàm số f(x) liên tục trên ℝ thỏa ∫02021fxdx=2. Khi đó tích phân ∫0e2021−1xx2+1flnx2+1dx bằng
4
3
1
2
Đặt t=lnx2+1⇒dt=2xx2+1dx⇒12dt=xx2+1dx.
Đổi cận:
Với x=e2021−1⇒t=2021.
x=0⇒t=0.
Ta có: ∫0e2021−1xx2+1flnx2+1dx=∫0202112ftdt=12∫02021fxdx=1.
Chọn C.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB=a,BC=a3. Cạnh bên SA vuông góc với đáy và đường thẳng SC tạo với mặt phẳng (SAB) một góc 300. Tính thể tích V của khối chóp S.ABCD theo a.
V=26a33.
V=2a33.
V=3a3.
V=3a33.

Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (SAB) bằng góc CSB^=300.
⇒SB=BC.cotBSC^=3a⇒SA=SB2−AB2=22a.
VS.ABCD=13.a.a3.22a=26a33.
Chọn A.
Tổng bình phương các giá trị của tham số m để đường thẳng d:y=−x−m cắt đồ thị C:y=x−2x−1 tại hai điểm phân biệt A, B với AB=10 là
5
10
13
17
Xét phương trình x−2x−1=−x−m⇔x≠1x−2=−x2−mx+x+m⇔x≠1x2+mx−m−2=0 *
Đường thẳng d cắt đồ thị (C) tại hai điểm phân biệt A, B khi và chỉ khi phương trình x2+mx−m−2=0 có hai nghiệm phân biệt khác 1⇔m2−4−m−2>01+m−m−2≠0 (đúng với ∀m).
Với mọi m đường thẳng d cắt đồ thị (C) tại hai điểm phân biệt Aa;−a−m,Bb;−b−m với a, b là nghiệm của phương trình (*). Ta có a+b=−ma.b=−m−2.
AB→=b−a;a−b⇒AB=2a+b2−4ab=2m2+4m+8.
Ta có phương trình 2m2+4m+8=10⇔m2+4m+3=0⇔m=−1m=−3.
S=−12+−32=10.
Lời bình: Có thể sử dụng công thức giải nhanh x1−x22=Δa2.
Chọn B.
Cho hàm số f(x) liên tục trên ℝ có đồ thị y = f(x) như hình vẽ bên. Phương trình f(2 - f(x)) = 0 có tất cả bao nhiêu nghiệm phân biệt.

6
5
7
4
Từ đồ thị ta có:
f2−fx=0⇔2−fx=a−2<a<−12−fx=b0<b<12−fx=c1<c<2⇔fx=2−a 1 −2<a<−1fx=2−b 2 0<b<1fx=2−c 3 1<c<2
Với −2<a<−1⇔4>2−a>3: Phương trình (1) có một nghiệm phân biệt.
Với 0<b<1⇔2>2−b>1: Phương trình (2) có một nghiệm phân biệt.
Với 1<c<2⇔1>2−c>0: Phương trình (3) có ba nghiệm phân biệt.
Mặt khác 2−c<1<2−b<2<2−a, suy ra nghiệm của các phương trình (1), (2), (3) không trùng nhau. Vậy phương trình f(2 - f(x) = 0 có 5 nghiệm phân biệt.
Chọn B.
Giả sử a, b là các số thực sao cho x3+y3=a.103z+b.102z đúng với mọi các số thực dương x, y, z thỏa mãn
log(x + y) = z và logx2+y2=z+1. Giá trị của a + b bằng
−312
312
292
−252
Ta đặt 10z=u. Khi đó x3+y3=a.u3+b.u2. 1
Hơn nữa, logx+y=z và logx2+y2=z+1 ta được
logx+y=z⇒x+y=10z=u và logx2+y2=z+1⇒x2+y2=10.10z=10u.
⇒x+y2−2xy=10u⇒u2−2xy=10u.
Ta suy ra xy=u2−10u2.
Mà x3+y3=x+y3−3xyx+y=u3−3uu2−10u2=−12u3+15u2.2
Từ (1), (2) đồng nhất thức 2 vế ta được: a=−12,b=15.
Vậy a+b=−12+15=292.
Chọn C.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(5; 0; 0) và B(3; 4; 0). Với C là điểm nằm trên trục Oz, gọi H là trực tâm của tam giác ABC. Khi C di động trên trục Oz thì H luôn thuộc một đường tròn cố định. Bán kính của đường tròn đó bằng
3
32
52
54

Ta có OAB=Oxy,C∈Oz suy ra OC⊥OAB.
Mà B3;4;0⇒OB=32+42=5=OA⇒ΔOAB cân tại O.
Gọi M là trung điểm của AB, K là trực tâm của tam giác OAB
Suy ra OM⊥AB và K∈OM.
Ta có AB⊥OMAB⊥OC⇒AB⊥OCM⇒AB⊥HK (do HK⊂OCM) (1).
Mặt khác BK⊥OABK⊥OC⇒BK⊥OAC⇒BK⊥AC.
Mà BH⊥AC (do H là trực tâm của ΔABC) suy ra AC⊥BHK⇒AC⊥HK 2.
Từ (1) và (2) suy ra HK⊥ABC⇒HK⊥HM⇒ΔKHM vuông tại H.
Vì M, K (OCM) cố định và KHM^=900 nên H thuộc đường tròn đường kính KM.
Gọi N là hình chiếu của B lên trục Ox suy ra N(3; 0; 0)
Từ đó ta tính được NA = 2, BN = 4 và AB=25.
Ta có ΔBMK đồng dạng ΔBNA (g.g) nên suy ra MKNA=BMBN⇔MK2=12AB4⇔MK=52.
Vậy khi C di động trên trục Oz thì H luôn thuộc đường tròn cố định có bán kính bằng MK2=54.
Chọn D.
Biết ∫04xlnx2+9dx=aln5+bln3+c, trong đó a, b, c là các số nguyên. Giá trị của biểu thức T = a + b + c là
T = 11
T = 10
T = 9
T = 8
Đặt u=lnx2+9dv=xdx⇒du=2xx2+9dxv=12x2.
Khi đó ∫04xlnx2+9dx=12x2lnx2+940−∫04x3x2+9dx=16ln5−I (với I=∫04x3x2+9dx).
Đặt t=x2+9⇒dt=2xdx⇒xdx=12dt.
Đổi cận: với x=0⇒t=9, với x=4⇒t=25.
Khi đó I=12∫925t−9tdt=12∫9251−9tdt=12t−9lnt259=8−9ln5+9ln3
Suy ra ∫04xlnx2+9dx=16ln5−8−9ln5+9ln3=25ln5−9ln3−8.
Vậy a=25b=−9c=−8⇒T=a+b+c=25−9−8=8.
Chọn D.
Cho hàm số y=mx+22x+m,m là tham số thực. Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m để hàm số nghịch biến trên khoảng (0; 1). Tìm số phần tử của S.
3
5
1
2
TXĐ D=ℝ\−m2;y'=m2−42x+m2.
Hàm số nghịch biến trên khoảng (0; 1) khi
−m2∉0;1m2−4<0⇔−m2≤0−m2≥1−2<m<2⇔m≥0m≤−2−2<m<2. Vậy có 2 giá trị m nguyên thỏa mãn.
Chọn D.
Cổng trường Đại học Bách Khoa Hà Nội có hình dạng Parabol, chiều rộng 8m, chiều cao 12,5m. Diện tích của cổng là:
2003m2.
100m2.
1003m2.
200m2.
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ

Gọi Py=ax2+bx+c. Do (P) có đỉnh là (0; 12; 5) và đi qua điểm (4; 0) nên ta có: b=0c=12,5a=−2532
Diện tích của cổng là S=∫−44−2532x2+12,5dx=2003.
Chọn A.

