Đề thi thử môn Toán THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 13)
50 câu hỏi
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho có giá trị cực đại bằng
-1
0
0
4
Chọn D.
y' đổi dấu từ + sang - khi đi qua điểm x = 0 nên hàm số đạt cực đại tại x = 0. Khi đó giá trị cực đại của hàm số y(0) = 4.
Hàm số nào dưới đây nghịch biến trên ℝ?
y=−x3+3x2−3x+1.
y=−x2+2x.
y=x4−x2+1.
y=x−1x.
Chọn A.
y=−x3+3x2−3x+1.
y'=−3x2+6x−3
y'=0⇔x=1. Vậy y'≤0 với ∀x∈ℝ. Suy ra hàm số y=−x3+3x2−3x+1 nghịch biến trên ℝ
Chọn ngẫu nhiên một số trong 20 số nguyên dương đầu tiên. Xác suất để chọn được số chia hết cho 3 bằng
320
120
13
310
Chọn D.
Số phần tử của không gian mẫu là nΩ=C201=20.
Gọi A là biến cố số được chọn chia hết cho 3, khi đó A=3;6;9;12;15;18. Vậy n(A) = 6.
Khi đó xác suất của biến cố A là
PA=nAnΩ=620=310.
Cho cấp số cộng un, biết u9=17, d=2. Giá trị của u10 bằng
u10=20.
u10=21.
u10=19.
u10=15.
Chọn C.
u10=u9+d=17+2=19.
Một hình trụ có bán kính đáy bằng a, thiết diện qua trục là một hình vuông. Diện tích xung quanh của hình trụ đó bằng
4πa2
2πa2
πa2
43πa2
Chọn A.
Vì thiết diện qua trục là một hình vuông nên r=a;l=h=2a⇒Sxq=2πrh=4πa2.
Trong không gian Oxyz, gọi αlà mặt phẳng cắt ba trục tọa độ tại ba điểm A(2; 0; 0), B(0; -3; 0), C(0; 0; 4). Phương trình của mặt phẳng α là
6x−4y+3z−12=0
x2+y−3+z4=0
6x−4y+3z=0
x2+y3−z4=1
Chọn A.
Theo phương trình đoạn chắn ta có x2+y−3+z4=1⇔6x−4y+3z−12=0.
Trên mặt phẳng tọa độ, điểm biểu diễn số phức 2 - 3i có tọa độ là
(3; 2)
(3; -2)
(-2; 3)
(2; -3)
Chọn D.
Cho ∫12fxdx=1 và ∫14fxdx=−3 . Giá trị của ∫24fxdx bằng
-2
4
-4
2
Chọn C.
∫14fxdx=−3⇔∫12fxdx+∫24fxdx=−3⇔∫24fxdx=−4
Cho hàm số fx=13x+1. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
∫f(x)dx=12ln3x+1+C
∫f(x)dx=13ln3x+1+C
∫f(x)dx=13ln3x+1+C
∫f(x)dx=ln3x+1+C
Chọn B.
Theo tính chất: ∫fax+bdx=1aFax+b+C (với a≠0)
Ta có: ∫fxdx=∫13x+1dx=13ln3x+1+C
Với x là số thực dương tùy ý , xx5 bằng
x3
x72
x23
x35.
Chọn B.
Ta có: xx5=x.x52=x1+52=x72
Thể tích của khối hộp chữ nhật có ba kích thước 2; 3; 5 bằng
10.
12.
30.
15.
Chọn C.
Ta có V=2.3.5=30
Biết F(x) là một nguyên hàm của hàm số fx=sinπ−x và Fπ=1. Giá trị Fπ2 bằng
3
2
0
1
Chọn C.
Ta có Fx=∫fxdx=∫sinπ−xdx=cosπ−x+C
Fπ=1⇔1+C=1⇔C=0
⇒Fx=cosπ−x
⇒Fπ2=cosπ2=0
Với x là số thực dương, đạo hàm của hàm số y=log2x là
y'=xln2
y'=1x
y'=1xln2
y'=xln2
Chọn C.
Có y=log2x⇒y'=1xln2
Số phức liên hợp của số phức z = 2 - 3i là
z¯=−3+2i
z¯=−3−2i
z¯=3−2i
z¯=2+3i
Chọn D.
Đồ thị hàm số y=x3−3x2+3 cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng
-1
1
2
3
Chọn D.
Cho x=0⇒y=3
Tích phân I=∫022e2xdx bằng
e4
e4-1
4e4
3e4−1
Chọn B.
Có ∫022e2xdx=∫02e2xd2x=e2x20=e4−1
Với a là số thực dương tùy ý, log216a bằng
4log2a
log2a4
14+log2a
4+log2a
Chọn D.
Ta có: log216a=log216+log2a=4+log2a.
Nghiệm của phương trình log32x+1=2 là
x = 3
x=12
x = 4
x = 2
Chọn C.
log32x+1=2⇔2x+1>02x+1=9⇔x>−12x=4⇔x=4.
Thể tích của khối lăng trụ tam giác đều có tất cả các cạnh đều bằng a là
a333
a334
a332
6a3
Chọn B.
V=B.h=a234.a=a334.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
(-1; 0)
−∞;−1
(-1; 1)
1;+∞
Chọn B.
Hàm số đồng biến trên K khi và chỉ khi y' > 0 với ∀x∈K.
Từ bảng biến thiên, chọn B.
Cho hàm số y = f(x) có bảng xét dấu của đạo hàm f'(x) như sau:

Hàm số f(x)có bao nhiêu điểm cực trị?
1
4
0
2
Chọn B.
Dựa vào BBT thì hàm số đổi dấu 4 lần nên có 4 điểm cực trị.
Công thức tính thể tích V của khối trụ có bán kính đáy r và chiều cao h là
V=πrh
V=πr2h
V=13πrh
V=13πr2h
Chọn B.
Công thức tính thể tích V của khối trụ là V=πr2h.
Hàm số nào dưới đây có đồ thị dạng như đường cong trong hình bên?

y=x4+2x2+2
y=-x4+2x2-2
y=−x4+2x2+1
y=x4-2x2-1
Chọn D.
Hàm số trong hình bên có dạng y=ax4+bx2+c
Ta có limx→+∞y=+∞⇒a>0 loại B, C
y(0) = c < 0 loại A.
Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC với A3;−2;5, B−2;1;−3và C(5; 1; 1). Trọng tâm G của tam giác ABC có tọa độ là
G(2; 0; 1)
G(2; 1; -1)
G(-2; 0; 1)
G(2; 0; -1)
Chọn A.
Trọng tâm G của tam giác ABC là G(2; 0; 1).
Nghiệm của phương trình 32x+3=243 là
x = 1
x = 3
x = -1
x = 2
Chọn A.
Ta có: 32x+3=243⇔32x+3=35⇔2x+3=5⇔x=1.
Cho hai số phức z1=3−2i và z2=2−3i. Số phức z1+z2 bằng
1 + i
5 - 5i
5 - 2i
5 + 4i
Chọn B.
z1+z2=3−2i+2−3i=5−5i.
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=2x+11−x là đường thẳng:
y = 2
x = -2
y = -2
x = 1
Chọn C.
Ta có: limx→+∞y=limx→+∞2x+11−x=limx→+∞2+1x1x−1=−2
limx→−∞y=limx→−∞2x+11−x=limx→−∞2+1x1x−1=−2
Vậy đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là đường thẳng có phương trình y = -2.
Cho số phức z = 3 - 2i. Môdun của số phúc z + 1 - i bằng
10.
5.
10
25
Chọn B.
z+1−i=3−2i+1−i=4−3i=42+−32=5.
Trong mặt phẳng cho một tập hợp P gồm 7 điểm, trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng. Có bao nhiêu tam giác có 3 đỉnh đều thuộc P?
C73
6
A73
36
Chọn A.
Chọn 3 điểm từ 7 điểm ta có một tam giác, nên số tam giác tạo thành từ 7 điểm đã cho là: C73.
Trong không gian Oxyz, mặt cầu S:x2+y2+z2+2x−4y+6z−2=0 có tâm và bán kính lần lượt là
I−1;2;−3,R=16.
I−1;2;−3,R=4.
I1;−2;3,R=4
I1;−2;3,R=16
Chọn B.
Ta có a=−1,b=2,c=−3,d=−2.
Mặt cầu (S) có tâm I(-1; 2; -3), bán kính R=−12+22+32+2=4.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị trên đoạn [-2; 1] như hình vẽ bên dưới. Giá trị max−2; 1fx bằng
![Cho hàm số y = f(x) có đồ thị trên đoạn [-2; 1] như hình vẽ bên dưới (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/05/blobid0-1653271621.png)
-3
1
3
0
Chọn C.
Từ đồ thị đã cho của hàm số ta có: max−2;1fx=1,min−2;1fx=−3
Mặt khác ta có max−2;1fx=max−2;1min−2;1fx;max−2;1fx=max−2;1−3;1=3.
Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng chéo nhau d:x=1+2ty=−1−tz=1 và d':x−2−1=y+21=z−31. Khoảng cách giữa hai đường thẳng d và d' là
6.
62.
16.
2.
Chọn B.
Gọi MN là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng chéo nhau d và d' (khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau d và d') với M∈d và N∈d'.
Tạo độ của hai điểm M, N có dạng: M1+2t1;−1−t1;1 và N2−t2;−2+t2;3+t2
⇒MN→=1−2t1−t2;−1+t1+t2;2+t2.
Đường thẳng d có véc tơ chỉ phương là u1→=2;−1;0
Đường thẳng d' có véc tơ chỉ phương là u2→=−1;1;1.
Ta có: MN→⊥u1→MN→⊥u2→⇔21−2t1−t2−−1+t1+t2=0−1−2t1−t2+−1+t1+t2+2+t2=0⇔t1=32t2=−32
⇒MN→=−12;−1;12⇒MN=−122+−12+122=14+1+14=64=62.
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng d và d' là 62.
Tập nghiệm của bất phương trình 512−x2≥125 là
3 ; +∞
[-1; 1]
[-3; 3]
−∞ ; 1
Chọn C.
Bất phương trình xác định với mọi x∈ℝ.
Ta có: 512−x2≥125⇔12−x2≥3⇔x2≤9⇔−3≤x≤3.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình 512−x2≥125 là [-3; 3].
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC cạnh đáy bằng a và khoảng cách từ A đến mặt phẳng (SBC) bằng 3a4 (tham khảo hình vẽ bên dưới). Góc giữa mặt phẳng (SBC) với mặt phẳng đáy (ABC) bằng 
300
450
600
900
Chọn C.

Gọi D là trung điểm của BC,AD⊥BC và AD=a32 (do ΔABC đều cạnh a).
Hình chóp tam giác đều S.ABC⇒ΔSBC cân tại S⇒SD⊥BC.
Do AD⊥BC và SD⊥BC⇒BC⊥SAD.
Kẻ AH⊥SD tại H⇒AH⊥BC (do BC⊥SAD).
Vì AH⊥SD và AH⊥BC⇒AH⊥SBC⇒AH=dA;SBC=3a4.
Như vậy: SBC;ABC^=SDA^.
ΔAHD vuông tại H⇒sinSDA^=AHAD=3a4;a32=32⇒SDA^=600.
Vậy góc giữa mặt phẳng (SBC) với mặt phẳng đáy (ABC) bằng 600.
Trong không gian Oxyz, cho tứ diện ABCD với A2;−1;6, B−3;−1;−4, và C(5; -1; 0). Độ dài chiều cao của tứ diện ABCD kẻ từ đỉnh A bằng
3
32.
32.
5
Chọn D.
BC→=8;0;4;BD→=4;3;5;BA→=5;0;10
⇒BD→∧BC→=12;24;−24
VABCD=16BD→∧BC→.BA→=5.12+0.24−10.246=30
SΔBCD=12BD→∧BC→=122+2.2422=18
⇒dA,BCD=3VABCDSΔBCD=30.318=5
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh bằng a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy, góc giữa và mặt phẳng (SBC) bằng 600 (tham khảo hình bên dưới). Thể tích của khối chóp S.ABC bằng
3a38
a38
3a324.
a34.
Chọn C.

Gọi M là trung điểm BC, vì tam giác ABC đều nên SB = SC. Suy ra AM⊥BC,SM⊥BC.
Kẻ AH⊥SMH∈SM
BC⊥SMBC⊥AM⇒BC⊥SAM⇒BC⊥AH
BC⊥AHSM⊥AH⇒SBC⊥AH
Suy ra góc giữa SA và (SBC) bằng ASM^⇒ASM^=600
⇒SA=AM.cot600=a2
VS.ABC=13.SA.SΔABC=13.a2.12.a32.a=a3324
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng P:x−2y+3z−4=0 và Q:3x+2y−5z−4=0. Giao tuyến của (P) và (Q) có phương trình tham số là
x=2−2ty=−1+7tz=−4t
x=2+2ty=1+7tz=4t
x=2+2ty=−1+7tz=4t
x=2+2ty=1−7tz=4t
Chọn C.
Gọi d là giao tuyến của hai mặt phẳng (P) và (Q) thì với mỗi điểm Mx;y;z∈d là nghiệm của hệ phương trình sau:
x−2y+3z−4=03x+2y−5z−4=0⇔x=2y−3z+432y−3z+4+2y−5z−4=0⇔x=2y−3z+48y−14z+8=0
Đặt z=4t⇒x=2+2ty=7t−1z=4t
Có bao nhiêu số phức z thỏa mãn |2z−z¯|=13 và (1 + 2i)z là số thuần ảo?
0.
1.
2.
4.
Chọn C.
Đặt z = a + bi với a,b∈ℝ. Ta có:
2z−z¯=13⇔2a+bi−a−bi=13⇔a+3bi=13
⇔a2+9b2=13⇔a2+9b2=13 1
1+2iz=1+2ia+bi=a+2ai+bi−2b=a−2b+2a+bi là số thuần ảo nên có a−2b=0⇔a=2b thay vào (1) ta được 13b2=13⇔b=±1.
Vậy có hai số phức là z = 2 + i và z = -2 - i.
Trong không gian Oxyz,cho mặt cầu S:x−32+y+22+z−12=81 và mặt phẳng α:2x−2y−z+9=0. Tâm H của đường tròn giao tuyến của (S) và α nằm trên đường thẳng nào sau đây?
x+32=y+22=z−1−1
x+3−2=y+22=z−11
x+32=y−2−2=z−1−1
x−32=y+2−2=z−1−1
Chọn D.
Đường thẳng d đi qua tâm I(3; -2; 1) của mặt cầu (S) và vuông góc với mặt phẳng α có phương trình là x=3+2ty=−2−2tz=1−t.
Xét phương trình 23+2t−2−2−2t−1−t+9=0⇔9t+18=0⇔t=−2.
Suy ra tâm H(-1; 2; 3) bằng cách thay tọa độ điểm H vào các đường thẳng.
Ta có: −1−32=2+2−2=3−1−1=−2 (đúng).
Vậy H(-1; 2; 3) nằm trên đường thẳng x−32=y+2−2=z−1−1.
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có độ dài cạnh bên bằng a và diện tích đáy bằng a2 (tham khảo hình bên dưới ). Khoảng cách từ a đến mặt phẳng (SBC) bằng
a63
a62
a66
a6
Chọn A.

Do hình chóp tứ giác đều S.ABCD có diện tích đáy bằng a2 nên ABCD là hình vuông cạnh a, đường chéo AC=a2.
Gọi O là tâm của hình vuông ABCD, xét tam giác vuông SOC ta có:
SO=SC2−OC2=a2−a222=a22, vì OC=12AC=a22.
Thể tích khối chóp S.OBC là V=13.SOBC.SO=13.14a2.a22=a3224.
Diện tích tam giác SBC là SSBC=a234 vì SBC là tam giác đều cạnh bằng a.
Ta có dA,SBC=2dO,SBC=2h vì ac = 2oc
Mặt khác ta lại có thể tích khối chóp S.OBC là V=13.SSBC.h
⇒h=3VSSBC=3.a3224a234=a66.
Vậy dA,SBC=2h=a63.
Một khối nón có chiều cao bằng 12 , đặt trên đáy một hình trụ (các đáy của chúng nằm trên cùng một mặt phẳng, như hình vẽ bên dưới), biết đường kính đáy khối nón bằng bán kính đáy hình trụ. Hình trụ được đổ nước vào cho đến độ cao bằng 12. Độ cao của nước khi đã lấy khối nón ra ngoài hình trụ bằng

11
10
8
6
Chọn A.
Gọi r là bán kính đáy của hình nón, V1 là thể tích hình nón, V2 là thể tích có chứa nước của hình trụ vẫn chứa hình nón, V3 là thể tích phần chứa nước của khối trụ sau khi lấy khối nón ra có chiều cao h3
Khi đó: V2=V1+V3
Ta có: V1=13Bh=13πr212=4πr2
V2=Bh=π2r2.12=48πr2
⇒V3=V2−V1=48πr2−4πr2=44πr2
Mà V3=B.h3=π2r2h3=4πr2h3⇒h3=V3B=44πr24πr2=11.
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f'(x) liên tục trên đoạn [0; 1] thỏa mãn f(1) = 1 và∫01fxdx=2. Tích phân ∫01f'xdxbằng
2
-2
-1
1
Chọn B.
Đặt x=t⇒fx=ft⇒f'x.12xdx=f'tdt⇒f'xdx=2tf'tdt
Đổi cận: x=0⇒t=0;x=1⇒t=1
Khi đó: ∫01f'xdx=∫012tf'tdt=2∫01tf'tdt
Đặt u=tdv=f'tdt⇔du=dtv=ft⇒2∫01tf'tdt=2tft10−2∫01ftdt=2f1−4=−2.
Cho hai hàm f(x) và g(x) có đạo hàm trên [1; 2021] thỏa mãn f(2021) = g(2021) = 0, xx+12gx+2020x=x+1f'x và x3x+1g'x+fx=2021x2 với mọi x∈1;2021. Tích phân ∫12021xx+1gx−x+1xfxdx bằng
12.20212−2021+12.
12.20202−2020+12.
−12.20202+2020−12.
−12.20212+2021−12.
Chọn D.
Ta có xx+12gx+2020x=x+1f'x⇒1x+12gx−x+1xf'x=−2020 1.
Mặt khác x3x+1g'x+fx=2021x2⇒xx+1g'x+1x2.fx=2021 2.
Cộng vế theo vế (1) và (2), ta được 1x+12gx+xx+1g'x−x+1xf'x−1x2fx=1
⇔xx+1gx−x+1xfx'=1 *.
Lấy nguyên hàm hai vế (*), ta được xx+1gx−x+1xfx=x+C.
Vì f(2021) = g(2021) = 0 nên 0=2021+C⇔C=−2021.
Suy ra xx+1gx−x+1xfx=x−2021.
Vậy ∫12021xx+1gx−x+1xfxdx=∫12021x−2021dx=12x2−2021x20211
=−12.20212+2021−12.
Cho f(x) là hàm số bậc ba thỏa mãn f(0) = 2 và f'(1) = 0. Hàm số f'(x) có bảng biến thiên như sau:

Hàm số g(x)=f3(|x|)−3f2(|x|)−2021 có bao nhiêu điểm cực trị?
7.
6.
9.
11.
Chọn A.
Giả sử fx=ax3+bx2+cx+d.
Ta có f'x=3ax2+2bx+c.
Dựa vào bảng biến thiên, ta suy ra đồ thị hàm số f'(x) đối xứng nhau qua trục tung nên là hàm chẵn suy ra b = 0.
Khi đó f'x=3ax2+c.
Mặt khác cũng từ bảng biến thiến và giả thiết, ta có f'0=−3f'1=1⇔c=−33a+c=0⇔a=1c=−3.
Khi đó f'x=3x2−3⇒fx=x3−3x+C.
Mà f0=2⇔C=2.
Vậy fx=x3−3x+2.
Xét hàm số hx=f3x−3f2x−2021, ta thấy h(x) là một hàm chẵn nên nhận trục tung là trục đối xứng, vì vậy số điểm cực trị của h(x) chính bằng hai lần số cực trị dương của hàm số px=f3x−3f2x−2021 công thêm 1.
Xét hàm số px=f3x−3f2x−2021 trên 0;+∞ ta có p'x=3f'xf2x−6f'xfx.
p'x=0⇔f'x=0fx=0fx=2⇔3x2−3=0x3−3x+2=0x3−3x+2=2⇔x=1x=0x=3 (do x > 0).
Bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên, ta suy ra số điểm cực trị của hàm số h(x) là 2.2 + 1 = 5
Mặt khác, đồ thị của hàm số g(x) đối xứng qua Ox, do đó số điểm cực trị của hàm số g(x) bằng số điểm cực trị của hàm số h(x) cộng với số nghiệm bội lẻ của phương trình h(x) = 0.
Dựa vào bảng biến thiên ta có thấy h(x) = 0 có ha nghiệm bội đơn.
Vậy hàm số g(x) có tất cả 5 + 2 = 7 điểm cực trị.
Cho hàm số f(x), đồ thị của hàm số y = f'(x) là đường cong trong hình vẽ bên dưới. Giá trị lớn nhất của hàm số g(x)=12f(2x)+32x3+12x2−12x+2021 trên đoạn −32; 12 bằng

12f(−1)+2026
12f(−3)+1958
12f(1)+2022
f(-1).
Chọn A.
Ta có g'x=24f'2x+96x2+24x−12=122f'2x+8x2+2x−1
g'x=0⇔122f'2x+8x2+2x−1=0⇔2f'2x+8x2+2x−1=0*
Đặt t=2x,x∈−32;12⇒t∈−3;1.
Khi đó phương trình (*) trở thành phương trình sau:
2f't+2t2+t−1=0⇔f't=−t2−12t+12**
Ta có đồ thị như sau:

f't=0⇔t=−3t=−1t=1⇔x=−32x=−12x=12
Ta có bảng biến thiên như sau:

Dựa vào bảng biến thiên và đồ thị hàm số ta có giá trị lớn nhất của hàm số g(x) đạt tại x=−12⇒g−12=12f−1+2026.
Có bao nhiêu số nguyên a (a≥2) sao cho tồn tại số thực x thỏa mãn lnalogx4+4alogx2+4=ln(x−2)loga?
2.
3.
1.
9.
Chọn A.
Ta có:
lnalogx4+4alogx2+4=lnx−2loga⇔lna4logx+4a2logx+4=lnx−2loga
⇔2lna2logx+2=lnx−2loga
Đặt a2logx+2=t⇒loga.2logx=logt−2⇒loga=logt−22logx
⇒lnt.lnt−2=lnx.lnx−2
Xét hàm fu=lnu.lnu−2
⇒f'u=lnu−2u+lnuu−2>0
Do t−2=a2logx≥22log2>1
⇒u=x⇒a2logx=x−2⇔x−x2loga=2⇒x>x2loga⇔2loga<1⇔loga<12⇔a<10⇒a∈2;3.
Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị là đường cong trong hình bên dưới f(1) = 0; f''23=0 và f23=2027. Biết hàm số f(x) đạt cực trị tại hai điểm x1, x2 thỏa mãn 3x2−6x1=37−2. Gọi S1 và S2 là diện tích của hai hình phẳng được gạch trong hình bên dưới. Tỉ số S1S2 thuộc khoảng nào dưới đây?

(7,1; 7,3).
(6,5; 6,7).
(6,7; 6,9).
(6,9; 7,1).
Chọn C.
Vì y = f(x) là hàm số bậc ba có f"23=0⇒x=23 là hoành độ điểm uốn, do đó: x1+x2=2xu=43
Mặt khác 3x2−6x1=37−2 hay x1+x2=433x2−6x1=37−2⇔x1=2−73x2=2+73
Suy ra f'x=kx−x1x−x2=kx2−43x−13, với k > 0
⇒fx=k3x3−2x2−x+C, thay f(1) = 0 ta được C=2⇒fx=k3x3−2x2−x+2.
Khi đó S1=k3∫2−731x3−2x2−x+2dx;S2=−k3∫12+73x3−2x2−x+2dx. Do đó
S1S2=∫2−731x3−2x2−x+2dx∫12+73x3−2x2−x+2dx≈6,85∈6,7;6,9.
Xét các số phức z, w thỏa mãn z=2, i w−2+5i=1.Giá trị nhỏ nhất của z2−wz−4 bằng
9.
6.
10.
8.
Chọn D.
Gọi M(x; y) là điểm biểu diễn số phức w=x+yi;x,y∈ℝ. Ta có
iw−2+5i=1⇔ix+yi−2+5i=1⇔x+52+y+22=1.
Tập hợp các điểm M là đường tròn tâm I(-5; -2) bán kính R = 1.
Ta có: P=z2−wz−4=z2−wz−z2=z2−wz−z.z¯=zz−z¯−w=2z−z¯−w.
Đặt z=a+bi;a,b∈ℝ, do z=2⇔a2+b2=4⇒−2≤b≤2.

Gọi N là điểm biểu diễn số phức z−z¯=2bi⇒N0;2b nên N thuộc đoạn AB, với A0;4,B0;−4. Khi đó P=2z−z¯−w=2MN≥2CD=8, dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi M≡CN≡D.
Vậy giá trị nhỏ nhất của z2−wz−4 bằng 8.
Có bao nhiêu số nguyên dương a thỏa mãn 1+ln2a +lna 1+(a−3)2 +a−3≤1 ?
4
1
3
2
Chọn D.
Điều kiện: a > 0
Vì 1+ln2a>lna≥lna⇒1+ln2a−lna>0.
Do đó 1+ln2a+lna1+a−32+a−3≤1⇔1+a−32+a−31+ln2a−lna≤1
⇔1+a−32+a−3≤1+−lna2+−lna.1
Xét hàm số ft=t+1+t2,t∈ℝ;f't=1+t1+t2=t+1+t21+t2>0,∀t∈ℝ. Suy ra hàm số f'(t) đồng biến trên ℝ
Bất phương trình 1⇔fa−3≤f−lna⇔a−3≤−lna⇔a−3+lna≤0.
Xét hàm số ga=a−3+lna,a∈0;+∞;g'a=1+1a>0,∀a>1.
Hàm số g(a) đồng biến trên khoảng 1;+∞. Do đó phương trình g(a) = 0 có nhiều nhất 1 nghiệm.
Mặt khác g2.g3=ln2−1ln3<0, suy ra ∃a0∈2;3 để ga0=0
Do đó: ga≤0⇔a≤a0⇒a∈0;a0⇒a=1a=2.
Trong không gian Oxyz, cho tứ diện ABCD có tọa độ các đỉnh A1;1;1, B2;0;2, C−1;−1;0, D0;3;4. Trên các cạnh AB, AC, AD lần lượt lấy các điểm M, N, P thỏa mãn ABAM+ACAN+ADAP=6. Viết phương trình mặt phẳng (MNP), biết khối tứ diện AMNP có thể tích nhỏ nhất.
8x+20y−22z+11=0
8x+20y−22z−11=0
8x−20y−22z+11=0
8x+20y+22z−11=0
Chọn A.
Ta có: VABCDVAMNP=ABAM.ACAN.ADAP≤ABAM+ACAN+ADAP33=8⇒VAMNP≥18VABCD. (VABCD cố định).
Dấu “=” xảy ra khi ABAM=ACAN=ADAP=2. Suy ra M,N, P lần lượt là trung điểm của AB,AC,AD⇒M32;12;32 và
(MNP) // (BCD).
BC→=−3;−1;−2,BD→=−2;3;2⇒n→=BC→,BD→=4;10;−11.
Mặt phẳng (MNP) đi qua điểm M và có véc tơ pháp tuyến n→ nên có phương trình là:
4x−32+10y−12−11z−32=0⇔8x−20y+22z+11=0.

