Đề thi thử môn Toán THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 11)
50 câu hỏi
Cho F(x) là một nguyên hàm và F0=π. Tìm Fπ2 hàm số fx=sin3x.cosx
Fπ2=14+π.
Fπ2=−14+π
Fπ2=−π.
Fπ2=π.
Phương pháp:
Tính nguyên hàm bằng phương pháp đổi biến, đặt t = sin x
Cách giải:
Đặt t=sinx⇒dx=cosxdx.
⇒Fx=∫sin3x.cosxdx=∫t3dt=t44+C=sin4x4+C.
Mà F0=π⇒C=π.
Fx=14sin4x+π.
Vậy Fπ2=14sin4π2+π=14+π.
Chọn A.
Hàm số y=πx có đạo hàm là:
πx.
πxlnπ
πxlnπ.
πx−1.
Phương pháp:
Sử dụng công thức tính đạo hàm của hàm số mũ: ax'=axlna.
Cách giải:
y=πx⇒y'=πxlnπ.
Chọn C.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình x2+y2+z2−6x+6y−2z−6=0. Phương trình mặt phẳng (P) tiếp xúc với mặt cầu tại điểm A(-1; -3; 4) là
4x+3z+16=0
2x−6y+3z−28=0
4x−3z+16=0
4x−3y−5=0
Phương pháp:
- Xác định tâm I và bán kính R của mặt cầu (S)
- Mặt phẳng (P) tiếp xúc với mặt cầu tại điểm A(-1; -3; 4) nhận IA→ là 1 VTPT.
- Trong không gian Oxyz, mặt phẳng đi qua điểm Mx0;y0;z0 và nhận n→=A;B;C làm vectơ pháp tuyến có phương trình là: Ax−x0+By−y0+Cz−z0=0.
Cách giải:
Mặt cầu (S) có tâm I(3; -3; 1) bán kính R=32+−32+12+6=5.
Vì (P) tiếp xúc với mặt cầu tại điểm A(-1; -3; 4) nên IA⊥P⇒P nhận IA→=−4;0;3 làm 1 VTPT.
⇒ phương trình mặt phẳng P:−4x+1+3z−4=0⇔4x−3z+16=0.
Chọn C.
Trong không gian Oxyz, mặt cầu có tâm I(4; -4; 2) và đi qua gốc tọa độ có phương trình là:
x+42+y−42+z+22=6
x+42+y−42+z+22=36
x−42+y+42+z−22=36
x−42+y+42+z−22=6
Phương pháp:
- Tính bán kính mặt cầu R=IO=xI2+yI2+zI2.
- Mặt cầu tâm I(a; b; c) bán kính R có phương trình là S:x−a2+y−b2+z−c2=R2.
Cách giải:
Bán kính mặt cầu là R=IO=xI2+yI2+zI2=42+−42+22=6.
Vậy phương trình mặt cầu là: x−42+y+42+z−22=36.
Chọn C.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng
0
1
-3
-4
Phương pháp:
Dựa vào BBT xác định giá trị cực đại của hàm số là giá trị của hàm số tại điểm cực đại – điểm mà qua đóhàm số liên tục và đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm.
Cách giải:
Dựa vào BBT ⇒yCD=y0=−3.
Chọn C.
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A1;1;1,B4;3;2,C5;2;1. Phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm a, b, c có dạng ax+by+cz−2=0. Tính tổng S = a - b + c.
S = 10
S = 2
S = -2
S = -10
Phương pháp:
- Mặt phẳng (ABC) có 1 VTPT là n→=AB→,AC→.
- Trong không gian Oxyz, mặt phẳng đi qua điểm Mx0;y0;z0 và nhận n→=A;B;C làm vectơ pháp tuyến có phương trình là: Ax−x0+By−y0+Cz−z0=0.
Cách giải:
Ta có: AB→=3;2;1AC→=4;1;0⇒AB→,AC→=−1;4;−5.
⇒ABC có 1 VTPT là n→=−AB→,AC→=1;−4;5.
⇒ Phương trình mpABC:1x−1−4y−1+5z−1=0⇔x−4y+5z−2=0.
⇒a=1,b=−4,c=5. Vậy S=a−b+c=1−−4+5=10.
Chọn A.
Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ dưới

Số nghiệm thực của phương trình 3fx+4=0 là:
2
0
1
3
Phương pháp:
Số nghiệm của phương trình f(x) = m là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và đường thẳng y = m song song với trục hoành.
Cách giải:
Ta có: 3fx+4=0⇔fx=−43⇒ Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và đường thẳng y=−43 song song với trục hoành.
Đường thẳng y=−43 cắt đồ thị y = f(x) tại 1 điểm.
Vậy phương trình 3fx+4=0 có 1 nghiệm thực duy nhất.
Chọn C.
Tập nghiệm S của phương trình sinπ12x−1=sinπ12x2−x−9 là:
S=2;−4
S=−4
S=2
S=−2;4
Phương pháp:
Giải phương trình mũ: afx=agx⇔fx=gx.
Cách giải:
sinπ12x−1=sinπ12x2−x−9
⇔x−1=x2−x−9
⇔x2−2x−8=0
⇔x=4x=−2
Vậy tập nghiệm của phương trình là S=−2;4.
Chọn D.
Nếu ∫−12fxdx=3 và ∫25ftdt=−2 thì ∫−15fsds bằng:
1
5
-5
-1
Phương pháp:
Sử dụng tính chất tích phân: ∫abfxdx=∫abftdt=∫abfsds...,∫abfxdx=∫acfxdx+∫cbfxdx.
Cách giải:
Ta có:
∫−15fsds=∫−15fxdx=∫−12fxdx+∫25fxdx
=∫−12fxdx+∫25ftdt=3+−2=1.
Chọn A.
Cho hàm số y = f(x) liên tục trên [-1; 2] và có đồ thị như hình vẽ. ![Cho hàm số y = f(x) liên tục trên [-1; 2] và có đồ thị như hình vẽ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/05/blobid2-1652069834.png)
Biết diện tích các hình phẳng (K), (H) lần lượt là 512 và 83. Tính ∫−12fxdx.
−3712
−94
3712
94
Phương pháp:
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), y = g(x) đường thẳng x = a, x = b là
S=∫abfx−gxdx.
Cách giải:
Ta có: SK=∫−10fxdx=∫−10fxdx=512SH=∫02fxdx=−∫02fxdx=83⇒∫02fxdx=−83
Vậy ∫−12fxdx=∫−10fxdx+∫02fxdx=512−83=−94.
Chọn B.
Cho hàm số f(x) liên tục trên ℝ và có bảng xét dấu của f'(x) như sau:

Số điểm cực tiểu của hàm số đã cho là:
2.
1
0
3
Phương pháp:
Điểm cực tiểu của hàm số là điểm mà qua đó hàm số liên tục và đạo hàm đổi dầu từ âm sang dương.
Cách giải:
Dựa vào BXD ta thấy hàm số đã cho đạt cực tiểu tại x = 0. Vậy hàm số có 1 điểm cực tiểu.
Chọn B.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng P:2x+mt+3z−5=0 và Q:nx−8y−6z+2=0 song song với nhau. Tính tổng S = m + n.
S = -8
S = -16
S = 8
S = 0
Phương pháp:
Hai mặt phẳng P:Ax+By+Cz+D=0 và Q:A'x+B'y+C'z+D'=0 song song với nhau khi và chỉ khi AA'=BB'=CC'≠DD'.
Cách giải:
Hai mặt phẳng P:2x+mt+3z−5=0 và Q:nx−8y−6z+2=0 song song với nhau khi và chỉ khi n2=−8m=−63≠2−5⇔m=4n=−4.
Vậy S = m + n = 0
Chọn D.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình x−32+y+22+z2=25. Mặt phẳng nào dưới đây cắt mặt cầu (S) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính bằng 3?
3x−4y+5z−18=0
3x−4y+5z−18+202=0
2x+2y−z+2=0
x+y+z+2=0
Phương pháp:
Áp dụng định lí Pytago: R2=r2+d2 với R là bán kính hình cầu, r là bán kính hình tròn, d=dI,P với I là tâm mặt cầu.

Cách giải:
Mặt cầu (S) có tâm I(3; -2; 0), bán kính R = 5. Gọi r là bán kính đường tròn giao tuyến ⇒r=3.
Gọi d=dI,P, áp dụng định lí Ta-lét ta có R2=r2+d2⇒d=4
Xét các đáp án chỉ có đáp án B thỏa mãn dI,P=4.3−4.−2−18+20242+32+52=20252=4.
Chọn B.
Tính thể tích khối tròn xoay tạo nên do quay xung quanh trục Ox hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y=1−x2,y=0,x=0 và x = 2.
2π5
π5
2π3
23
Phương pháp:
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quanh hình phẳng giới hạn bởi các đường y=fx,y=gx,x=a,x=b xung quanh trục Ox là: V=π∫abf2x−g2xdx.
Cách giải:
Thể tích cần tính là: V=π∫021−x4dx=2π5.
Chọn A.
Số nghiệm nguyên của bất phương trình ln2x+1≥1+lnx−1 là:
5
Vô số
6
4
Phương pháp:
- Tìm ĐKXĐ.
- Sử dụng công thức lna−lnb=lnaba,b>0
- Giải bất phương trình lnx>a⇔x>ea.
Cách giải:
ĐKXĐ 2x+1>0x−1>0⇔x>1
ln2x+1≥1+lnx−1
⇔ln2x+1x−1≥1
⇔2x+1x−1≥e
⇔2x+1≥ex−1
⇔2−ex≥−e−1
⇔x≤−e−12−e.
Kết hợp với điều kiện ta có x∈1;−e−12−e.
Mà x∈ℤ⇒x∈2;3;4;5.
Chọn D.
Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình dưới.

y=−x+2x+1
y=−2x+1x+1
y=−xx+1
y=−x+1x+1
Phương pháp:
Dựa vào TCN và TCĐ của đồ thị hàm số và các điểm thuộc đồ thị hàm số.
Cách giải:
Đồ thị hàm số có TCN y = -1 nên loại đáp án B.
Đồ thị hàm số có TCĐ x =-1.
Đồ thị hàm số đi qua điểm (0; 1)nên loại đáp án A và C.
Chọn D.
Cho (H) là hình phẳng giới hạn bởi parabol y=3x2, cung tròn có phương trình y=4−x2 (với 0≤x≤2) và trục hoành (phần tô dâm trong hình vẽ bên). Khối tròn xoay tạo ra khi (H) quay quanh Ox có thể tích V được xác định bằng công thức nào sau đây?

V=π∫013x2dx+π∫124−x2dx
V=π−∫013x2dx
V=π∫014−x2−3x22dx
V=3π∫01x4dx+π∫124−x2dx
Phương pháp:
Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quanh hình phẳng giới hạn bởi các đường y=fx,y=gx,x=a,x=b xung quanh trục Ox là: V=π∫abf2x−g2xdx.
Cách giải:
Xét phương trình hoành độ giao điểm 3x2=4−x2⇔x=1.
Thể tích cần tính: V=π∫013x22dx+π∫124−x22dx=3π∫01x4dx+π∫124−x2dx.
Chọn D.
Cho tứ diện đều ABCD có cạnh đáy bằng a, M là trung điểm của CD. Tính cosin của góc giữa hai đường thẳng AC, BM.
36
32
0
233
Phương pháp:
- Gọi N là trung điểm của AD chứng minh ∠AC;BM=∠MN;BM
- Tính các cạnh của tam giác BMN sử dụng định lí Co-sin trong tam giác: cos∠BMN=BM2+MN2−BN22BM.MN
Cách giải:

Gọi N là trung điểm của AD ta có MN//AC (MN là đường trung bình của ΔACD)
⇒∠AC;BM=∠MN;BM.
ΔABD,ΔBCD là các tam giác đều cạnh a nên BM=BN=a32.
MN là đường trung bình của ΔACD nên MN=12AC=a2.
Áp dụng định lí Co-sin trong tam giác BMN:cos∠BMN=BM2+MN2−BN22BM.MN=3a24+a24−3a242.a32.a2=36.
Chọn A.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A,D,AD=CD=a,AB=2a,SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc giữa cạnh bên SC và mặt phẳng (ABCD) bằng 450. Gọi I là trung điểm của cạnh AB. Tính khoảng cách từ điểm I đến mặt phẳng (SBC).
a
a3
a2
a22
Phương pháp:
- Chứng minh dI;SBCdA;SBC=IBAB=12.
- Chứng minh ADCI là hình vuông và BC⊥SAC.
- Trong (SAC) kẻ AH⊥SC, chứng minh AH⊥SBC.
- Sử dụng tính chất tam giác vuông cân tính AH.
Cách giải:

Ta có IA∩SBC=B⇒dI;SBCdA;SBC=IBAB=12.
Vì ADCI là hình vuông cạnh a⇒CI=a=12AB.
⇒ΔACB vuông tại C⇒AC⊥BC.
Ta có BC⊥ACBC⊥SA⇒BC⊥SAC.
Trong (SAC) kẻ AH⊥SC ta có AH⊥SCAH⊥BC⇒AH⊥SBC⇒dA;SBC=AH
⇒dI;ABC=12AH.
Ta có SA⊥ABCD⇒AC là hình chiếu vuông góc của SC lên (ABCD)
⇒∠SC;ABCD=∠SC;AC=∠SCA=450
⇒ΔSAC vuông cân tại A⇒AH=AC2=a22=a.
Vậy dI;SBC=a2.
Chọn C.
Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=3x2−2x−1x2−1 là:
4
2
1
3
Phương pháp:
Sử dụng khái niệm đường tiệm cận của đồ thị hàm số: Cho hàm số y = f(x).
- Đường thẳng y=y0 là TCN của đồ thị hàm số nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau: limx→+∞y=y0 hoặc limx→-∞y=y0.
- Đường thẳng x=x0 là TCĐ của đồ thị hàm số nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau: limx→x0+y=+∞ hoặc limx→x0+y=-∞ hoặc limx→x0-y=+∞ hoặc limx→x0-y=-∞.
Cách giải:
Ta có:
limx→+∞y=limx→+∞3x2−2x−1x2−1=3limx→−∞y=limx→−∞3x2−2x−1x2−1=3⇒y=3 là TCN của đồ thị hàm số.
3x2−2x−1x2−1=x−13x+1x−1x+1=3x+1x+1 nên limx→−1+y=−∞limx→−1−y=+∞⇒x=−1 là TCĐ của đồ thị hàm số.
Vậy tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=3x2−2x−1x2−1 là 2.
Chọn B.
Có bao nhiêu cách chọn 3 học sinh từ một lớp gồm 35 học sinh?
A353
C353
353
335
Phương pháp:
Sử dụng tổ hợp.
Cách giải:
Số cách chọn 3 học sinh từ một lớp gồm 35 học sinh là C353.
Chọn B.
Cho đồ thị của ba hàm số y=ax,y=bx và y=cx (a, b, c là ba số dương khác 1 chotrước) được vẽ trong cùng một mặt phẳng tọa độ như hình bên. Chọn khẳng định đúng?

a > b > c
b > c > a
c > b > a
a > c > b
Phương pháp:
- Hàm số y=ax đồng biến trên ℝ khi và chỉ khi a > 1 và nghịch biến trên ℝ khi và chỉ khi 0 < a < 1.
- So sánh: logax>logay⇔x>y khi a>1logax>logay⇔x<y khi 0<a<1.
Cách giải:
Hàm số y=ax đồng biến trên ℝ nên a > 1.
Hàm số y=bx,y=cx nghịch biến trên ℝ nên 0<b<10<c<1.

Với cùng giá trị y0>1 ta thấy bx2=y0cx1=y0⇔x2=logby0x1=logcy0⇔logy0b=1x2logy0c=1x1.
Vì x1<x2<0⇒1x1>1x2⇒logy0c>logy0b. Mà y0>1 nên c > b.
Vậy a>c>b.
Chọn D.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số fx=−x4+12x2+1 trên đoạn [1; 2] bằng:
1
33
12
0
Phương pháp:
- Tính f'(x) xác định các nghiệm xi∈−1;2 của phương trình f'(x) = 0.
- Tính f−1,f2,fxi.
- KL: min−1;2fx=minf−1;f2;fxi,max−1;2fx=maxf−1;f2;fxi
Cách giải:
Hàm số đã cho xác định và liên tục trên [-1; 2]
Ta có f'x=−4x3+24x=0⇔x=0∈−1;2x=±6∉−1;2.
Mà f−1=12,f2=33,f0=1.
Vậy min−1;2fx=f0=1.
Chọn A.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình x2+y2+z2−4x+2y−6z−2=0. Tọa độ tâm I và bán kính R của mặt cầu là:
I2;−1;3,R=14.
I−2;1;−3,R=14.
I2;−1;3,R=4.
I−2;1;−3,R=4.
Phương pháp:
Mặt cầu S:x2+y2+z2+2ax+2by+2cz+d=0 có tâm I(-a; -b; -c) bán kính R=a2+b2+c2−d.
Cách giải:
Mặt cầu x2+y2+z2−4x+2y−6z−2=0 có tâm I(2; -1; 3) bán kính R=22+−12+32−−2=4.
Chọn C.
Để dự báo dân số của một quốc gia, người ta sử dụng công thức S=A.enr; trong đó A là dân số của năm lấy làm mốc tính, S là dân số sau n năm, r là tỉ lệ tăng dân số hàng năm. Năm 2017 dân số Việt Nam là 93.671.600 người (Tổng cục thống kê, Niên giám thống kê 2017, Nhà xuất bản Thống kê, Tr.79). Giả sử tỉ lệ tăng dân số hàng năm không đổi là 0,81%, dự báo dân số Việt Nam năm 2030 là bao nhiêu người?
103.233.600
104.919.600
104.029.100
104.073.200
Phương pháp:
Sử dụng công thức S=A.enr với A=93.671.600,n=2030−2017=13,r=0,81%.
Cách giải:
Dự báo dân số Việt Nam năm 2030 là: S=93.671.600.e13.08.1%=104.073.257 người.
Chọn D.
Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình bên.

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
(-2; 0)
1;+∞
(-4; -2)
(-2; 1)
Phương pháp:
Xác định các khoảng mà hàm số đi xuống theo chiều từ trái sang phải.
Cách giải:
Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đã cho nghịch biến trên (-2; 1)
Chọn D.
Cho cấp số nhân un với u1=2 và u2=6. Công bội của cấp số nhân đã cho bằng:
4
3
8
12
Phương pháp:
Sử dụng công thức SHTQ của CSN: un=u1qn−1.
Cách giải:
Ta có u2=u1q⇒q=u2u1=62=3.
Chọn B
Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số y=x−1x+2 trên khoảng −2;+∞ là:
x+3lnx+2+C
x−3lnx+2+C
x+3x+22+C
x−3x+22+C
Phương pháp:
- Chia tử cho mẫu.
- Sử dụng bảng nguyên hàm: ∫xndx=xn+1n+1+Cn≠1,∫1ax+bdx=1alnax+b+C.
- Sử dụng điều kiện x∈−2;+∞ để phá trị tuyệt đối.
Cách giải:
Ta có fx=x−1x+2=x+2−3x+2=1−3x+2.
⇒∫fxdx=∫1−3x+2dx=x−3lnx+2+C.
Vì x∈−2;+∞⇒x+2>0.
Vậy ⇒∫fxdx=x−3lnx+2+C,
Chọn B.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng P:2x+y−z+5=0. Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là:
n1→=4;2;−2
n4→=2;1;5
n3→=2;−1;−1
n2→=2;1;1
Phương pháp:
- Mặt phẳng P:Ax+By+Cz+D=0 có 1 VTPT là n→=A;B;C.
- Mọi vectơ cùng phương với n→ đều là 1 VTPT của (P).
Cách giải:
Mặt phẳng P:2x+y−z+5=0 có 1 VTPT là n→=2;1;−1⇒n1→=2n→=4;2;−2 cũng là 1 VTPT của mặt phẳng
Chọn A.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm M(2; -1; 3). Phương trình mặt phẳng qua các hình chiếu của M trên ba trục tọa độ là:
3x−6y+2z−6=0
3x−6y+2z+6=0
3x+6y+2z−6=0
−3x+6y−2z−6=0
Phương pháp:
- Hình chiếu của điểm M(a; b; c) lên các trục tọa độ Ox, Oy, Oz lần lượt là a;0;0,0;b;0,0;0;c.
- Phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểm a;0;0,0;b;0,0;0;c là: xa+yb+zc=1.
Cách giải:
Hình chiếu của điểm M(2; -1; 3) lên các trục tọa độ Ox, Oy, Oz lần lượt là 2;0;0,0;−1;0,0;0;3.
Phương trình mặt phẳng qua các hình chiếu của M trên ba trục tọa độ là:
x2+y−1+z3=1⇔3x−6y+2z−6=0.
Chọn A.
Gọi S là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc S xác suất để số đó có hai chữ số tận cùng không có cùng tính chẵn lẻ bằng:
49
59
35
25
Phương pháp:
- Tính số các số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau ⇒ Số phần tử của không gian mẫu nΩ.
- Gọi A là biến cố: “ số đó có hai chữ số tận cùng khôngcó cùng tính chẵn lẻ”, tìm số cách chọn 2 chữ số tận
cùng, số cách chọn 3 chữ số còn lại và áp dụng quy tắc nhân tìm số phần tử của biến cố A.
- Tính xác suất của biến cố A.
Cách giải:
Gọi số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau là abcde¯.
Số các số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau là A105−A94=27216.
Chọn ngẫu nhiên một số thuộc S ⇒ Số phần tử của không gian mẫu nΩ=C272161=27216.
Gọi A là biến cố: “số đó có hai chữ số tận cùng không có cùng tính chẵn lẻ”.
TH1: d, e không cùng tính chẵn lẻ, de≠0.
⇒ Số cách chọn d, e là 4.5.2!=40 cách.
Số cách chọn a, b, c là A83−A72=294.
⇒ TH1 có 40.294=11760 số thỏa mãn.
TH2: d, e không cùng tính chẵn lẻ, de = 0.
Chọn 1 số lẻ có 5 cách ⇒ Số cách chọn d, e là 5.2 = 10 cách.
Số cách chọn a, b, c là A83=336.
⇒ TH2 có 10.336=3360 số thỏa mãn.
⇒nA=11760+3360=112096.
Vậy xác suất của biến cố A là PA=nAnΩ=1209627216=49.
Chọn A.
Cho hình chóp đều S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh 2a. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy, SA = 2a. Tính thể tích V của khối chóp S.ABCD.
V=43a3
V=23a3
V=4a3
V=23a3
Phương pháp:
Sử dụng công thức Vchop=13Sday.h.
Cách giải:
VS.ABCD=13SA.SABCD=13.2a.a22=43a3.
Chọn A.
Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m sao cho phương trình 4x−m2x+2m2−27=0 có hai nghiệm phân biệt. Hỏi S có bao nhiêu phần tử?
4.
3.
2.
1.
Phương pháp:
- Đặt ẩn phụ t=2x>0, đưa phương trình về phương trình bậc hai ẩn t.
- Để phương trình ban đầu có hai nghiệm phân biệt thì phương trình bậc hai ẩn t có 2 nghiệm dương phânbiệt.
- Sử dụng định lí Vi-ét
Cách giải:
Đặt t=2x>0, phương trình đã cho trở thành t2−2mt+2m2−27=0*.
Để phương trình ban đầu có hai nghiệm phân biệt thì phương trình (*) có 2 nghiệm dương phân biệt.
⇒Δ'=m2−2m2+27>0S=2m>0P=2m2−27>0⇔−33<m<33m>0m>362m<−362⇔362<m<33.
Mà S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m nên S=4;5.
Vậy S có 2 phần tử.
Chọn C.
Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 4. Gọi H là trung điểm cạnh BC. Tính diện tích xung quanh của hình nón tạo thành khi quay tam giác ABC xung quanh trục AH là:
S=16π
S=4π
S=8π
S=32π
Phương pháp:
- Khi quay tam giác ABC xung quanh trục AH ta được hình nón có chiều cao h=AH,r=BC2.
- Tính độ dài đường sinh của hình nón l=h2+r2.
- Diện tích xung quanh của hình nón có đường sinh l, bán kính đáy r là Sxq=πrl.
Cách giải:
Khi quay tam giác ABC xung quanh trục AH ta được hình nón có chiều cao h=AH=432=23, r=BC2=42=2.
Độ dài đường sinh của hình nón l=h2+r2=232+22=4.
Diện tích xung quanh của hình nón tạo thành là: S=πrl=π.2.4=8π.
Chọn C.
Cho đường thẳng y = 2x và parabol y=x2+c (c là tham số thực dương). Gọi S1 và S2 lần lượt là diện tích của hai hình phẳng được gạch chéo trong hình vẽ bên. Khi S1=S2 thì c gần với số nào nhất sau đây?

3
2
0
1
Phương pháp:
- Giả sử nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm là x2+c=2x⇔x=a>0x=b>0.
- Sử dụng: Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), y = g(x) đường thẳng x = a, x = b là S=∫abfx−gxdx để tính S1,S2.
- Giải phương trình S1=S2 và thế c=2b−b2, giải phương trình tìm b sau đó tìm c.
Cách giải:

Xét phương trình hoành độ giao điểm x2+c=2x⇔x=a>0x=b>0.
Ta có
S1=∫0ax2+c−2xdx=x33+cx−x2a0=a33+ca−a2.
S2=∫ab2x−x2−cdx=x2−x33−cxba=b2−b33−cb−a2+a33+ca
Vì S1=S2 nên ta có:
a33+ca−a2=b2−b33−cb−a2+a33+ca
⇔b2−b33−cb=0
⇔b−b23−c=0 (do b > 0)
Vì b là nghiệm của phương trình x2+c=2x⇒b2+c=2b⇒c=2b−b2.
⇒b−b23−2b+b2=0⇔b=32tmb=0ktm.
Vậy c=2b−b2=34 gần với 1 nhất.
Chọn D.
Diện tích hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y=2x, y=3x−1, x=3 là:
10 - 3ln2
10 - 2ln3
10 - ln3
23+2ln3
Phương pháp:
- Giải phương trình hoành độ giao điểm.
- Vẽ đồ thị để xác định miền cần tính diện tích.
- Sử dụng: Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), y = g(x) đường thẳng x = a, x = b là S=∫abfx−gxdx.
Cách giải:
Xét phương trình hoành độ giao điểm 2x=3x−1x≠0⇔3x2−x−2=0⇔x=1x=−23.

Dựa vào đồ thị ta thấy diện tích cần tính là
S=∫133x−1−2xdx=3x22−x−2lnx31=212−2ln3−12=10−2ln3
Chọn B.
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có AB=1,AC=2,AA'=25. Gọi D là trung điểm của CC' và ∠BDA'=900. Tính thể tích V của khối lăng trụ ABC.A'B'C'.
V=215
V=15
V=315
V=152
Phương pháp:
- Áp dụng định lí Pytago tính A'B, A'D.
- Áp dụng định lí Pytago tính BD, tiếp tục áp dụng định lí Pytago tính BC.
- Sử dụng công thức Hê-rong tính diện tích tam giác ABC:SΔABC=pp−ABp−ACp−BC, với p là nửa chu vi tam giác ABC.
- Tính thể tích VABC.A'B'C'=AA'.SΔABC.
Cách giải:

Áp dụng định lí Pytago ta có:
A'B=AA'2+AB2=20+1=21
A'D=A'C'2+C'D2=4+5=3
Vì ΔA'BD vuông tại D nên BD=A'B2−A'D2=21−9=23.
Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông BCD ta có BC=BD2−CD2=12−5=7.
Gọi p là chu vi tam giác ABC ta có p=1+2+72.
⇒SΔABC=pp−ABp−ACp−BC=32.
Vậy VABC.A'B'C'=AA'.SΔABC=25.32=15.
Chọn B.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. Hình chiếu của đỉnh S trên mặt phẳng đáy là điểm H sao cho AB→=3AH→. Góc giữa cạnh SD và mặt phẳng (ABCD) bằng 450. Tính thể tích V của khối chóp S.HCD.
V=a329
V=a3109
V=a3106
V=a31018
Phương pháp:
- Xác định góc giữa SD và (ABCD) là góc giữa SD và hình chiếu của SD lên (ABCD).
- Sử dụng tính chất tam giác vuông cân tính SH.
- Tính SΔHCD=SABCD−SΔAHD−SΔBCH.
- Tính VS.HCD=13SH.SΔHCD.
Cách giải:

Ta có SH⊥ABCD⇒HD là hình chiếu vuông góc của SD lên (ABCD).
⇒∠SD;ABCD=∠SD;HD=∠SDH=450.
⇒ΔSHD vuông cân tại H⇒SH=HD=AD2+AH2=a2+a32=a103.
Ta có SΔHCD=SABCD−SΔAHD−SΔBCH=a2−12.a.a3−12.a.2a3=a22.
Vậy VS.HCD=13SH.SΔHCD=13.a103.a22=a3108.
Chọn D.
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông cân tại B, AB=a, ∠SAB=∠SCB=900, cạnh bên SA tạo với mặt phẳng đáy góc 600. Tính diện tích S của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABCD.
S=5πa2
S=3πa2
S=54πa2
S=53πa2
Phương pháp:
- Gọi I là trung điểm SB. Chứng minh I là tâm mặt cầu ngoại tiếp chóp S.ABC.
- Xác định góc giữa SA và (ABC).
- Đặt SB = x (x > a) tính SA, SM, SH theo x.
- Tính SΔSBM=pp−SBp−BMp−SM với p là nửa chu vi tam giác SBM.
- Giải phương trình pp−SBp−BMp−SM=12SH.BM tìm x theo a và suy ra bán kính mặt cầu ngoại tiếp khối chóp.
- Diện tích mặt cầu bán kính R là S=4πR2.
Cách giải:

Gọi I là trung điểm của SB.
Vì ∠SAB=∠SCB=900 nên IA=IC=12SB=IS=IB⇒I là tâm mặt cầu ngoại tiếp chóp S.ABC.
Gọi M là trung điểm của AC ta có ΔABC vuông cân tại B⇒BM⊥AC.
Lại có ΔSAB=ΔSCB (cạnh huyền – cạnh góc vuông) ⇒SA=SC.
⇒ΔSAC vuông tại S⇒SM⊥AC,
⇒AC⊥SMB.
Trong (SBM) kẻ SH⊥BM ta có: SH⊥BMSH⊥AC⇒SH⊥ABC.
⇒HA là hình chiếu vuông góc của SA lên ABC⇒∠SA;ABC=∠SA;HA=∠SAH=600,
Đặt SB = x (x > a) ta có SA=SB2−AB2=x2−a2.
Vì ΔABC vuông cân tại B có AB = a nên AC=a2,BM=a22.
⇒SM=SA2−AM2=x2−a2−a22=x2−3a22.
Gọi p là nửa chu vi tam giác SBM ta có p=SB+BM+SM2=x+a22+x2−3a222.
Xét tam giác vuông SAH ta có SH=SA.sin600=x2−a2.32
⇒SΔSBM=pp−SBp−BMp−SM=12SH.BM
⇒pp−SBp−BMp−SM=12.x2−a2.32.a22
⇔8pp−SBp−BMp−SM=6.x2−a2
⇔64pp−SBp−BMp−SM=6x2−a2
⇔x=a5
⇒ Bán kính mặt cầu ngoại tiếp khối chóp là R=12SB=a52.
Vậy diện tích mặt cầu ngoại tiếp khối chóp S=4πR2=4π.52a2=5πa2.
Chọn A.
Có bao nhiêu giá trị nguyên của m thuộc đoạn [-10; 10] để hàm số y=2021−x+22021−x+m đồng biến trên khoảng 0;+∞?
11
3
13
2
Phương pháp:
- Đặt t=2020−x.
- Hàm số y=ax+bcx+d nghịch biến trên (m; n) khi y'<0−dc∉m;n.
Cách giải:
Đặt t=2020−x, với x∈−∞;0 thì t∈1;+∞,t,x ngược tính đơn điệu.
Bài toán trở thành: Tìm m để hàm số y=t+2t−m nghịch biến trên 1;+∞.
⇒y'=−m−2t−m2<0m∉1;+∞⇒m>−2m≤1⇔−2<m≤1.
Kết hợp điều kiện m∈−10;10 ta có m∈−2;1. Lại có m∈ℤ⇒m∈−1;0;1.
Vậy có 3 giá trị của m thỏa mãn.
Chọn B.
Cho hàm số f(x) liên tục trên [-1; 1] thỏa mãn fx−1=∫−11x+etftdt. Tích phân I=∫−11exfxdx bằng:
I=e+3−e2+e−3
I=e+3e2−e+3
I=e2+3−e2+e−3
I=−2ee2−e+3
Ta có:
fx−1=∫−11x+etftdt⇔fx−1=x∫−11ftdt+∫−11etftdt *
Giả sử ∫−11ftdt=a,∫−11etftdt=b⇒fx−1=xa+b⇔fx=ax+b+1.
Thay vào (*) ta có:
ax+b=x∫−11at+b+1dt+∫−11etat+b+1dt
⇔ax+b=xat22+bt+t1−1+∫−11etat+b+1dt
⇔ax+b=xa2+b+1−a2+b+1+at+b+1et−11−a∫−11etdt
⇔ax+b=x2b+2+a+b+1e−−a+b+1e−1−ae−e−1
⇔ax+b=x2b+2+b+1e+2a−b−1e−1
⇒a=2b+2b=b+1e+2a−b−1e−1⇔a=2b+2b=b+1e+3b+3e−1
⇔a=2b+2b=e+3eb+e+3e⇔a=2e2e2−e−1b=e+3e1−e−3e=e2+3−e2+e−3
Vậy ∫−11etftdt=∫−11exfxdx=e2+3−e2+e−3=I.
Chọn C.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên:

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình fx−1+2=m có hai nghiệm phân biệt?
3
2
4
1
Phương pháp:
- Đặt t=x−1+2t≥2.
- Từ BBT suy ra f'(x) tính fx=∫f'xdx, sử dụng f1=4,f3=−2.
- Tính f(2) với hàm f(x) vừa tìm được, sau đó tìm điều kiện của m để phương trình có 2 nghiệm.
Cách giải:
Đặt t=x−1+2t≥2. Khi đó ta có f(t) = m có 2 nghiệm (ứng với mỗi nghiệm t cho ta một nghiệm x tương ứng).
Từ BBT ta thấy hàm số có 2 điểm cực trị x = 1, x = 3 nên f'x=ax−1x−3=ax2−4x+3.
⇒fx=∫f'xdx=∫ax2−4x+3dx=a13x3−2x2+3x+C.
Có f1=4f3=−2⇒43a+C=4C=−2⇔C=−2a=92.
⇒fx=9213x3−2x2+3x−2=32x3−9x2+272x−2
⇒f2=1.
Dựa vào BBT ta thấy phương trình f(x) = m có 2 nghiệm ⇔−2<m≤1.
Mà m∈ℤ⇒m∈−1;0;1.
Vậy có 3 giá trị của m thỏa mãn.
Chọn A.
Cho Fx=xπ là một nguyên hàm của hàm số fx.πx. Tìm họ nguyên hàm của hàm số f'x.πx.
∫f'x.πxdx=−xπ+xπ−1+C
∫f'x.πxdx=−xπlnπ+πxπ−1+C
∫f'x.πxdx=xπlnπ−πxπ−1+C
∫f'x.πxdx=−xπ+πxπ−1+C
Phương pháp:
Sử dụng phương pháp tích phân từng phần, đặt u=πxdv=f'xdx.
Cách giải:
Đặt I=∫f'xπxdx.
Đặt u=πxdv=f'xdx⇒du=πxlnπv=fx
⇒I=πxfx−lnπ∫πxfxdx.
Vì Fx=πx là một nguyên hàm của hàm số fxπx⇒F'x=fxπx∫fxπxdx=Fx+C=xπ+C.
⇒π.xπ−1=fx.πx⇒fx=π.xπ−1πx
⇒I=πxπxπ−1πx−xπlnπ+C
⇒I=π.xπ−1−xπlnπ+C
Chọn B.
Một bạn sinh viên muốn có một khoản tiền để mua xe máy làm phương tiện đi làm sau khi ra trường. Bạn lên kế hoạch làm thêm và gửi tiết kiệm trong 2 năm cuối đại học. Vào mỗi đầu tháng bạn đều đặn gửi vào ngân hàng một khoản tiền T (đồng) theo hình thức lãi kép với lãi suất 0,56% mỗi tháng. Biết đến cuối tháng thứ 24 thì bạn đó có số tiền là 30 triệu đồng. Hỏi số tiền T gần với số tiền nào nhất trong các số sau?
1.139.450 đồng
1.219.000 đồng
1.116.000 đồng
1.164.850 đồng
Phương pháp:
- Tính số tiền nhận được sau 1 tháng, 2 tháng và suy ra số tiền nhận được sau 24 tháng.
- Giải phương trình tìm T.
Cách giải:
Số tiền nhận được sau 1 tháng là T1=T.1+0,56% (đồng).
Số tiền nhận được sau 2 tháng là
T2=T1+T.1+0,56%
=T.1+0,56%+T1+0,56%
=T.1+0,56%2+T1+0,56%
…
Số tiền nhận được sau 24 tháng là:
T24=T1+0,56%24+T1+0,56%23+...+T1+0,56%
=T1+0,56%+1+0,56%23+1+0,56%22+...+1
=T1+0,56%1−1+0,56%241−1+0,56%
=T1+0,56%1+0,56%24−10,56%
Theo bài ra ta có:
T24=30000000
⇔T1+0,56%1+0,56%24−10,56%=30000000
⇔T=1.164.849 (đồng).
Chọn D.
Xét các số thực không âm x và y thỏa mãn 28x+2x+1+1−43x−y+2x+2+2x+2y−3≥0. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=x2+y2+6x+4y gần nhất với số nào dưới đây?
6
7
9
8
Phương pháp:
Sử dụng phương pháp xét tính đơn điệu của hàm số.
Cách giải:
Ta có:
28x+2x+1+1−43x−y+2x+2+2x+2y−3≥0
⇔28x+2x+1+1−26x−2y+2x+1+4+2x+2y−3≥0
⇔28x+2x+1+1+8x+2x+1+1≥26x−2y+2x+1+4+6x−2y+2x+1+4 *
Xét hàm số ft=2t+t ta có f't=2tln2+1>0∀t∈ℝ, suy ra hàm số f(t) đồng biến trên ℝ.
Do đó
*⇔8x+2x+1+1≥6x−2y+2x+1+4
⇔2x+2y−3≥0⇔y≥3−2x2
Khi đó ta có
P=x2+y2+6x+4y
⇔P≥x2+3−2x22+6x+4.3−2x2
⇔P≥x2+4x2−12x+94+6x+6−4x
⇔P≥2x2−x+334
⇔P≥2x2−2x.14+116+658
⇔P≥2x−142+658≥658=8,125
Pmin=8,125⇔x=14.
Chọn D.
Cho vật thể có đáy là một hình tròn giới hạn bởi x2+y2=R2. Biết rằng khi cắt vật thể bằng mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x−R≤x≤R thì được thiết diện là một hình vuông. Để thể tích V của vật thể đó bằng 2021 (đơn vị thể tích) thì R thuộc khoảng nào sau đây?
(6; 7)
(7; 8)
(9; 10)
(8; 9)
Phương pháp:
Giả sử vật thể T giới hạn bởi hai mặt phẳng x = a, x = b. Cắt vật thể T bởi một mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ xa≤x≤b được thiết diện có thể tích S(x) Khi đó thể tích vật thể T là VT=∫abSxdx.
Cách giải:

Giả sử vật thể là hình trụ ⇒ Thiết diện ABCD là hình vuông.
Ta có DH=OD2−DH2=R2−x2⇒CD=2R2−x2.
⇒SABCD=CD2=4R2−x2.
Khi đó thể tích vật thể là:
V=∫−RR4R2−x2dx=4R2x−x33R−R
=4R3−R33+R3−R33=16R33
⇒16R33=2021⇔R≈7,24∈7;8.
Chọn B.
Cho hàm số f(x) liên tục và có đạo hàm trên [-2; 2] thỏa mãn ∫−22f2x−2fxx+2dx=−643. Tính I=∫01fxx2+1dx.
I=π−2ln22
I=π−ln22
I=π+ln22
I=π+2ln22
Phương pháp:
- Nhận xét ∫−22x+22dx=643, áp dụng tính chất tích phân và đưa biểu thức dưới dấu tích phân về dạng bình
phương.
- Sử dụng ∫abfxdx=0⇔fx=0.
Cách giải:
Ta có ∫−22x+22dx=643 nên
∫−22f2x−2fxx+2dx=−∫−22x+22dx
⇒∫−22f2x−2fxx+2+x+22dx=0
⇔∫−22fx−x−22dx=0⇔fx=x+2
Vậy I=∫01x+2x2+1dx=π+ln22.
Chọn C.
Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của m∈0;2021 sao cho đồ thị hàm số y=x2022+x−2x2−m−2x+2 có đúng một tiện cận đứng?
2021
2015
2017
2016
Phương pháp:
- Tìm ĐK để phương trình mẫu có nghiệm thỏa mãn ĐKXĐ.
- Cô lập m đưa phương trình về dạng m = f(x).
- Lập BBT hàm số f(x) và suy ra m.
Cách giải:
ĐKXĐ: x−2≥0⇔x≥2.
Để đồ thị có đúng 1 tiệm cận đứng thì phương trình x2−m−2x+2=0 có 1 nghiệm x≥2.
⇔m−2=x2+2x=x+2x (do x≥2) (*)
Xét hàm số fx=x+2xx≥2 ta có f'x=1−2x2>0 ∀x≥2.
BBT:
![Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của m thuộc (0; 2021] sao cho đồ thị (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/05/blobid2-1652362885.png)
Để phương trình (*) có nghiệm x≥2 thì m−2≥3⇔m≥5.
Kết hợp với điều kiện đề bài ⇒m∈5;2021. Vậy có 2017 giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Chọn C.
Cho hàm số y = f(x)liên tục trên ℝ có bảng biến thiên như hình vẽ:

Số điểm cực đại của hàm số y=ffx là:
2
0
1
3
Đặt t = |f(x)|. Ta có BBT hàm số t = |f(x)|

Dựa vào BBT hàm số y = f(x) ta thấy:
Với t∈0;1⇒ftt∈0;1t∈1;0⇒ft∈1;0
Từ đó ta mô phỏng được hình dáng hàm số y = f(t) như sau:

Vậy hàm số đã cho có 2 điểm cực đại.
Chọn A.
Cho hai đường thẳng x'x, y'y chéo nhau và vuông góc với nhau. Trên x'x lấy cố định điểm A, trên y'y lấy cố định điểm B sao cho AB cùng vuông góc với Ax, By và AB = 2020 cm. Gọi CD là hai điểm lần lượt di chuyển trên hai tia Ax, By sao cho AC + BD = AD. Hỏi bán kính R của mặt cầu (S) ngoại tiếp tứ diện ABCD có giá trị nhỏ nhất thuộc khoảng nào sau đây?
(1009; 1011)
(1427; 1429)
(2855; 2857)
(2019; 2021)
Phương pháp:
- Đặt AC=x,BD=yx,y>0⇒CD=x+y.
- Sử dụng định lí Pytago tìm xy.
- Gọi I là trung điểm của CD. Chứng minh I là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD.
- Áp dụng BĐT Cô-si.
Cách giải:

Ta có: AC⊥BDAC⊥AB⇒AC⊥ABD.
Đặt AC=x,BD=yx,y>0⇒CD=x+y.
Áp dụng định lí Pytago ta có:
AD2=20202+y2
CD2=AC2+AD2
⇒x+y2=x2+20202+y2
⇒xy=202022
Gọi I là trung điểm của CD.
Ta có: BD⊥ABBD⊥AC⇒BD⊥ABC⇒BD⊥BC.
Vì ΔACD,ΔBCD là các tam giác vuông tại A, B nên IA=IB=12CD=IC=ID⇒I là tâm mặt cầu ngoại tiếp khối chóp ABCD bán kính R=12CD.
Ta có R=12CD=x+y2≥xy=202022≈1428,355.
Chọn B.

