Đề thi thử môn Toán THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 11)
Đề thi

Đề thi thử môn Toán THPT Quốc gia năm 2022 có lời giải (Đề 11)

A
Admin
ToánTốt nghiệp THPT44 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho F(x) là một nguyên hàm và F0=π. Tìm Fπ2 hàm số fx=sin3x.cosx

Fπ2=14+π.

Fπ2=−14+π

Fπ2=−π.

Fπ2=π.

Xem đáp án

Phương pháp:

Tính nguyên hàm bằng phương pháp đổi biến, đặt t = sin x

Cách giải:

Đặt t=sinx⇒dx=cosxdx.

⇒Fx=∫sin3x.cosxdx=∫t3dt=t44+C=sin4x4+C.

Mà F0=π⇒C=π.

Fx=14sin4x+π.

Vậy Fπ2=14sin4π2+π=14+π.

Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số y=πx có đạo hàm là: 

πx.

πxlnπ

πxlnπ.

πx−1.

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng công thức tính đạo hàm của hàm số mũ: ax'=axlna.

Cách giải:

y=πx⇒y'=πxlnπ.

Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình x2+y2+z2−6x+6y−2z−6=0. Phương trình mặt phẳng (P) tiếp xúc với mặt cầu tại điểm A(-1; -3; 4) 

4x+3z+16=0

2x−6y+3z−28=0

4x−3z+16=0

4x−3y−5=0

Xem đáp án

Phương pháp:

- Xác định tâm I và bán kính R của mặt cầu (S)

- Mặt phẳng (P) tiếp xúc với mặt cầu tại điểm A(-1; -3; 4) nhận IA→ là 1 VTPT.

- Trong không gian Oxyz, mặt phẳng đi qua điểm Mx0;y0;z0 và nhận n→=A;B;C làm vectơ pháp tuyến có phương trình là: Ax−x0+By−y0+Cz−z0=0.

Cách giải:

Mặt cầu (S) có tâm I(3; -3; 1) bán kính R=32+−32+12+6=5.

Vì (P) tiếp xúc với mặt cầu tại điểm A(-1; -3; 4) nên IA⊥P⇒P nhận IA→=−4;0;3 làm 1 VTPT.

⇒ phương trình mặt phẳng P:−4x+1+3z−4=0⇔4x−3z+16=0.

Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, mặt cầu có tâm I(4; -4; 2) và đi qua gốc tọa độ có phương trình là:

x+42+y−42+z+22=6

x+42+y−42+z+22=36

x−42+y+42+z−22=36

x−42+y+42+z−22=6

Xem đáp án

Phương pháp:

- Tính bán kính mặt cầu R=IO=xI2+yI2+zI2.

- Mặt cầu tâm I(a; b; c) bán kính R có phương trình là S:x−a2+y−b2+z−c2=R2.

Cách giải:

Bán kính mặt cầu là R=IO=xI2+yI2+zI2=42+−42+22=6.

Vậy phương trình mặt cầu là: x−42+y+42+z−22=36.

Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau: Giá trị cực đại của (ảnh 1)

Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng

0

1

-3

-4

Xem đáp án

Phương pháp:

Dựa vào BBT xác định giá trị cực đại của hàm số là giá trị của hàm số tại điểm cực đại – điểm mà qua đóhàm số liên tục và đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm.

Cách giải:

Dựa vào BBT ⇒yCD=y0=−3.

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A1;1;1,B4;3;2,C5;2;1. Phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm a, b, c có dạng ax+by+cz−2=0. Tính tổng S = a - b + c. 

S = 10

S = 2

S = -2

S = -10

Xem đáp án

Phương pháp:

- Mặt phẳng (ABC) có 1 VTPT là n→=AB→,AC→.

- Trong không gian Oxyz, mặt phẳng đi qua điểm Mx0;y0;z0 và nhận n→=A;B;C làm vectơ pháp tuyến có phương trình là: Ax−x0+By−y0+Cz−z0=0.

Cách giải:

Ta có: AB→=3;2;1AC→=4;1;0⇒AB→,AC→=−1;4;−5.

⇒ABC có 1 VTPT là n→=−AB→,AC→=1;−4;5.

⇒ Phương trình mpABC:1x−1−4y−1+5z−1=0⇔x−4y+5z−2=0.

⇒a=1,b=−4,c=5. Vậy S=a−b+c=1−−4+5=10.

Chọn A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ dưới

Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ dưới (ảnh 1)

Số nghiệm thực của phương trình 3fx+4=0 là:

2

0

1

3

Xem đáp án

Phương pháp:

Số nghiệm của phương trình f(x) = m là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và đường thẳng y = m song song với trục hoành.

Cách giải:

Ta có: 3fx+4=0⇔fx=−43⇒ Số nghiệm của phương trình là số giao điểm của đồ thị hàm số y = f(x) và đường thẳng y=−43 song song với trục hoành.

Đường thẳng y=−43 cắt đồ thị y = f(x) tại 1 điểm.

Vậy phương trình 3fx+4=0 có 1 nghiệm thực duy nhất.

Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm S của phương trình sinπ12x−1=sinπ12x2−x−9 là:

S=2;−4

S=−4

S=2

S=−2;4

Xem đáp án

Phương pháp:

Giải phương trình mũ: afx=agx⇔fx=gx.

Cách giải:

sinπ12x−1=sinπ12x2−x−9

⇔x−1=x2−x−9

⇔x2−2x−8=0

⇔x=4x=−2

Vậy tập nghiệm của phương trình là S=−2;4.

Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu ∫−12fxdx=3 và ∫25ftdt=−2 thì ∫−15fsds bằng: 

1

5

-5

-1

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng tính chất tích phân: ∫abfxdx=∫abftdt=∫abfsds...,∫abfxdx=∫acfxdx+∫cbfxdx.

Cách giải:

Ta có:

∫−15fsds=∫−15fxdx=∫−12fxdx+∫25fxdx

               =∫−12fxdx+∫25ftdt=3+−2=1.

Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên [-1; 2] và có đồ thị như hình vẽ.             Cho hàm số y = f(x) liên tục trên [-1; 2] và có đồ thị như hình vẽ (ảnh 1)

Biết diện tích các hình phẳng (K), (H) lần lượt là 512 và 83. Tính ∫−12fxdx.

−3712

−94

3712

94

Xem đáp án

Phương pháp:

Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), y = g(x) đường thẳng x = a, x = b 

S=∫abfx−gxdx.

Cách giải:

Ta có: SK=∫−10fxdx=∫−10fxdx=512SH=∫02fxdx=−∫02fxdx=83⇒∫02fxdx=−83

Vậy ∫−12fxdx=∫−10fxdx+∫02fxdx=512−83=−94.

Chọn B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số f(x) liên tục trên ℝ và có bảng xét dấu của f'(x) như sau:

Cho hàm số f(x) liên tục trên R và có bảng xét dấu của f'(x) như sau: (ảnh 1)

Số điểm cực tiểu của hàm số đã cho là: 

2.

1

0

3

Xem đáp án

Phương pháp:

Điểm cực tiểu của hàm số là điểm mà qua đó hàm số liên tục và đạo hàm đổi dầu từ âm sang dương.

Cách giải:

Dựa vào BXD ta thấy hàm số đã cho đạt cực tiểu tại x = 0. Vậy hàm số có 1 điểm cực tiểu.

Chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai mặt phẳng P:2x+mt+3z−5=0 Q:nx−8y−6z+2=0 song song với nhau. Tính tổng S = m + n. 

 

S = -8

S = -16

S = 8

S = 0

Xem đáp án

Phương pháp:

Hai mặt phẳng P:Ax+By+Cz+D=0 và Q:A'x+B'y+C'z+D'=0 song song với nhau khi và chỉ khi AA'=BB'=CC'≠DD'.

Cách giải:

Hai mặt phẳng P:2x+mt+3z−5=0 và Q:nx−8y−6z+2=0 song song với nhau khi và chỉ khi n2=−8m=−63≠2−5⇔m=4n=−4.

Vậy S = m + n = 0

Chọn D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình x−32+y+22+z2=25. Mặt phẳng nào dưới đây cắt mặt cầu (S) theo giao tuyến là đường tròn có bán kính bằng 3?

3x−4y+5z−18=0

3x−4y+5z−18+202=0

2x+2y−z+2=0

x+y+z+2=0

Xem đáp án

Phương pháp:

Áp dụng định lí Pytago: R2=r2+d2 với R là bán kính hình cầu, r là bán kính hình tròn, d=dI,P với I là tâm mặt cầu.

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình (ảnh 1)

Cách giải:

Mặt cầu (S) có tâm I(3; -2; 0), bán kính R = 5. Gọi r là bán kính đường tròn giao tuyến ⇒r=3.

Gọi d=dI,P, áp dụng định lí Ta-lét ta có R2=r2+d2⇒d=4

Xét các đáp án chỉ có đáp án B thỏa mãn dI,P=4.3−4.−2−18+20242+32+52=20252=4.

Chọn B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính thể tích khối tròn xoay tạo nên do quay xung quanh trục Ox hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y=1−x2,y=0,x=0 và x = 2.

2π5

π5

2π3

23

Xem đáp án

Phương pháp:

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quanh hình phẳng giới hạn bởi các đường y=fx,y=gx,x=a,x=b xung quanh trục Ox là: V=π∫abf2x−g2xdx.

Cách giải:

Thể tích cần tính là: V=π∫021−x4dx=2π5.

Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm nguyên của bất phương trình ln2x+1≥1+lnx−1 là:

5

Vô số

6

4

Xem đáp án

Phương pháp:

- Tìm ĐKXĐ.

- Sử dụng công thức lna−lnb=lnaba,b>0

- Giải bất phương trình lnx>a⇔x>ea.

Cách giải:

ĐKXĐ 2x+1>0x−1>0⇔x>1

     ln2x+1≥1+lnx−1

⇔ln2x+1x−1≥1

⇔2x+1x−1≥e

⇔2x+1≥ex−1

⇔2−ex≥−e−1

⇔x≤−e−12−e.

Kết hợp với điều kiện ta có x∈1;−e−12−e.

Mà x∈ℤ⇒x∈2;3;4;5.

Chọn D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình dưới.

Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình dưới. (ảnh 1)

y=−x+2x+1

y=−2x+1x+1

y=−xx+1

y=−x+1x+1

Xem đáp án

Phương pháp:

Dựa vào TCN và TCĐ của đồ thị hàm số và các điểm thuộc đồ thị hàm số.

Cách giải:

Đồ thị hàm số có TCN y = -1 nên loại đáp án B.

Đồ thị hàm số có TCĐ x =-1.

Đồ thị hàm số đi qua điểm (0; 1)nên loại đáp án A và C.

Chọn D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho (H) là hình phẳng giới hạn bởi parabol y=3x2, cung tròn có phương trình y=4−x2 (với 0≤x≤2) và trục hoành (phần tô dâm trong hình vẽ bên). Khối tròn xoay tạo ra khi (H) quay quanh Ox có thể tích V được xác định bằng công thức nào sau đây?

Cho (H) là hình phẳng giới hạn bởi parabol y = căn bậc hai của 3.x^2  (ảnh 1)

V=π∫013x2dx+π∫124−x2dx

V=π−∫013x2dx

V=π∫014−x2−3x22dx

V=3π∫01x4dx+π∫124−x2dx

Xem đáp án

Phương pháp:

Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quanh hình phẳng giới hạn bởi các đường y=fx,y=gx,x=a,x=b xung quanh trục Ox là: V=π∫abf2x−g2xdx.

Cách giải:

Xét phương trình hoành độ giao điểm 3x2=4−x2⇔x=1.

Thể tích cần tính: V=π∫013x22dx+π∫124−x22dx=3π∫01x4dx+π∫124−x2dx.

Chọn D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện đều ABCD có cạnh đáy bằng a, M là trung điểm của CD. Tính cosin của góc giữa hai đường thẳng AC, BM.  

36

32

0

233

Xem đáp án

Phương pháp:

- Gọi N là trung điểm của AD chứng minh ∠AC;BM=∠MN;BM

- Tính các cạnh của tam giác BMN sử dụng định lí Co-sin trong tam giác: cos∠BMN=BM2+MN2−BN22BM.MN

Cách giải:

Cho tứ diện đều ABCD có cạnh đáy bằng a, M là trung điểm của CD (ảnh 1)

Gọi N là trung điểm của AD ta có MN//AC (MN là đường trung bình của ΔACD)

⇒∠AC;BM=∠MN;BM.

ΔABD,ΔBCD là các tam giác đều cạnh a nên BM=BN=a32.

MN là đường trung bình của ΔACD nên MN=12AC=a2.

Áp dụng định lí Co-sin trong tam giác BMN:cos∠BMN=BM2+MN2−BN22BM.MN=3a24+a24−3a242.a32.a2=36.

Chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A,D,AD=CD=a,AB=2a,SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Góc giữa cạnh bên SC và mặt phẳng (ABCD) bằng 450. Gọi I là trung điểm của cạnh AB. Tính khoảng cách từ điểm I đến mặt phẳng (SBC).

a

a3

a2

a22

Xem đáp án

Phương pháp:

- Chứng minh dI;SBCdA;SBC=IBAB=12.

- Chứng minh ADCI là hình vuông và BC⊥SAC.

- Trong (SAC) kẻ AH⊥SC, chứng minh AH⊥SBC.

- Sử dụng tính chất tam giác vuông cân tính AH.

Cách giải:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang vuông tại A, D, AD = CD = a (ảnh 1)

Ta có IA∩SBC=B⇒dI;SBCdA;SBC=IBAB=12.

Vì ADCI là hình vuông cạnh a⇒CI=a=12AB.

⇒ΔACB vuông tại C⇒AC⊥BC.

Ta có BC⊥ACBC⊥SA⇒BC⊥SAC.

Trong (SAC) kẻ AH⊥SC ta có AH⊥SCAH⊥BC⇒AH⊥SBC⇒dA;SBC=AH

⇒dI;ABC=12AH.

Ta có SA⊥ABCD⇒AC là hình chiếu vuông góc của SC lên (ABCD)

⇒∠SC;ABCD=∠SC;AC=∠SCA=450

⇒ΔSAC vuông cân tại A⇒AH=AC2=a22=a.

Vậy dI;SBC=a2.

Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=3x2−2x−1x2−1 là:

4

2

1

3

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng khái niệm đường tiệm cận của đồ thị hàm số: Cho hàm số y = f(x).

- Đường thẳng y=y0 là TCN của đồ thị hàm số nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau: limx→+∞y=y0 hoặc limx→-∞y=y0.

- Đường thẳng x=x0 là TCĐ của đồ thị hàm số nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau: limx→x0+y=+∞ hoặc limx→x0+y=-∞ hoặc limx→x0-y=+∞ hoặc limx→x0-y=-∞.

Cách giải:

Ta có:

limx→+∞y=limx→+∞3x2−2x−1x2−1=3limx→−∞y=limx→−∞3x2−2x−1x2−1=3⇒y=3 là TCN của đồ thị hàm số.

3x2−2x−1x2−1=x−13x+1x−1x+1=3x+1x+1 nên limx→−1+y=−∞limx→−1−y=+∞⇒x=−1 là TCĐ của đồ thị hàm số.

Vậy tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=3x2−2x−1x2−1 là 2.

Chọn B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách chọn 3 học sinh từ một lớp gồm 35 học sinh? 

A353

C353

353

335

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng tổ hợp.

Cách giải:

Số cách chọn 3 học sinh từ một lớp gồm 35 học sinh là C353.

Chọn B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị của ba hàm số y=ax,y=bx và y=cx (a, b, c là ba số dương khác 1 chotrước) được vẽ trong cùng một mặt phẳng tọa độ như hình bên. Chọn khẳng định đúng? 

Cho đồ thị của ba hàm số y = a^x,  (ảnh 1)

a > b > c

b > c > a

c > b > a

a > c > b

Xem đáp án

Phương pháp:

- Hàm số y=ax đồng biến trên ℝ khi và chỉ khi a > 1 và nghịch biến trên ℝ khi và chỉ khi 0 < a < 1.

- So sánh: logax>logay⇔x>y khi a>1logax>logay⇔x<y khi 0<a<1.

Cách giải:

Hàm số y=ax đồng biến trên ℝ nên a > 1.

Hàm số y=bx,y=cx nghịch biến trên ℝ nên 0<b<10<c<1.

Cho đồ thị của ba hàm số y = a^x,  (ảnh 2)

Với cùng giá trị y0>1 ta thấy bx2=y0cx1=y0⇔x2=logby0x1=logcy0⇔logy0b=1x2logy0c=1x1.

Vì x1<x2<0⇒1x1>1x2⇒logy0c>logy0b. Mà y0>1 nên c > b.

Vậy a>c>b.

Chọn D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất của hàm số fx=−x4+12x2+1 trên đoạn [1; 2] bằng: 

1

33

12

0

Xem đáp án

Phương pháp:

- Tính f'(x) xác định các nghiệm xi∈−1;2 của phương trình f'(x) = 0.

- Tính f−1,f2,fxi.

- KL: min−1;2fx=minf−1;f2;fxi,max−1;2fx=maxf−1;f2;fxi

Cách giải:

Hàm số đã cho xác định và liên tục trên [-1; 2]

Ta có f'x=−4x3+24x=0⇔x=0∈−1;2x=±6∉−1;2.

Mà f−1=12,f2=33,f0=1.

Vậy min−1;2fx=f0=1.

Chọn A.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình x2+y2+z2−4x+2y−6z−2=0. Tọa độ tâm I và bán kính R của mặt cầu là:

I2;−1;3,R=14.

I−2;1;−3,R=14.

I2;−1;3,R=4.

I−2;1;−3,R=4.

Xem đáp án

Phương pháp:

Mặt cầu S:x2+y2+z2+2ax+2by+2cz+d=0 có tâm I(-a; -b; -c) bán kính R=a2+b2+c2−d.

Cách giải:

Mặt cầu x2+y2+z2−4x+2y−6z−2=0 có tâm I(2; -1; 3) bán kính R=22+−12+32−−2=4.

Chọn C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Để dự báo dân số của một quốc gia, người ta sử dụng công thức S=A.enr; trong đó A là dân số của năm lấy làm mốc tính, S là dân số sau n năm, r là tỉ lệ tăng dân số hàng năm. Năm 2017 dân số Việt Nam là 93.671.600 người (Tổng cục thống kê, Niên giám thống kê 2017, Nhà xuất bản Thống kê, Tr.79). Giả sử tỉ lệ tăng dân số hàng năm không đổi là 0,81%, dự báo dân số Việt Nam năm 2030 là bao nhiêu người?

103.233.600

104.919.600

104.029.100

104.073.200

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng công thức S=A.enr với A=93.671.600,n=2030−2017=13,r=0,81%.

Cách giải:

Dự báo dân số Việt Nam năm 2030 là: S=93.671.600.e13.08.1%=104.073.257 người.

Chọn D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình bên.

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình bên. Hàm số đã cho nghịch biến (ảnh 1)

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

(-2; 0)

1;+∞

(-4; -2)

(-2; 1)

Xem đáp án

Phương pháp:

Xác định các khoảng mà hàm số đi xuống theo chiều từ trái sang phải.

Cách giải:

Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số đã cho nghịch biến trên (-2; 1)

Chọn D.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân un với u1=2 và u2=6. Công bội của cấp số nhân đã cho bằng:

4

3

8

12

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng công thức SHTQ của CSN: un=u1qn−1.

Cách giải:

Ta có u2=u1q⇒q=u2u1=62=3.

Chọn B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số y=x−1x+2 trên khoảng −2;+∞ là:

x+3lnx+2+C

x−3lnx+2+C

x+3x+22+C

x−3x+22+C

Xem đáp án

Phương pháp:

- Chia tử cho mẫu.

- Sử dụng bảng nguyên hàm: ∫xndx=xn+1n+1+Cn≠1,∫1ax+bdx=1alnax+b+C.

- Sử dụng điều kiện x∈−2;+∞ để phá trị tuyệt đối.

Cách giải:

Ta có fx=x−1x+2=x+2−3x+2=1−3x+2.

⇒∫fxdx=∫1−3x+2dx=x−3lnx+2+C.

Vì x∈−2;+∞⇒x+2>0.

Vậy ⇒∫fxdx=x−3lnx+2+C,

Chọn B.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng P:2x+y−z+5=0. Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng là:

n1→=4;2;−2

n4→=2;1;5

n3→=2;−1;−1

n2→=2;1;1

Xem đáp án

Phương pháp:

- Mặt phẳng P:Ax+By+Cz+D=0 có 1 VTPT là n→=A;B;C.

- Mọi vectơ cùng phương với n→ đều là 1 VTPT của (P).

Cách giải:

Mặt phẳng P:2x+y−z+5=0 có 1 VTPT là n→=2;1;−1⇒n1→=2n→=4;2;−2 cũng là 1 VTPT của mặt phẳng

Chọn A.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho điểm M(2; -1; 3).  Phương trình mặt phẳng qua các hình chiếu của M trên ba trục tọa độ là:             

3x−6y+2z−6=0

3x−6y+2z+6=0

3x+6y+2z−6=0

−3x+6y−2z−6=0

Xem đáp án

Phương pháp:

- Hình chiếu của điểm M(a; b; c) lên các trục tọa độ Ox, Oy, Oz lần lượt là a;0;0,0;b;0,0;0;c.

- Phương trình mặt phẳng đi qua 3 điểm a;0;0,0;b;0,0;0;c là: xa+yb+zc=1.

Cách giải:

Hình chiếu của điểm M(2; -1; 3) lên các trục tọa độ Ox, Oy, Oz lần lượt là 2;0;0,0;−1;0,0;0;3.

Phương trình mặt phẳng qua các hình chiếu của M trên ba trục tọa độ là:

                                         x2+y−1+z3=1⇔3x−6y+2z−6=0.

Chọn A.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi S là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau. Chọn ngẫu nhiên một số thuộc S xác suất để số đó có hai chữ số tận cùng không có cùng tính chẵn lẻ bằng:

49

59

35

25

Xem đáp án

Phương pháp:

- Tính số các số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau ⇒ Số phần tử của không gian mẫu nΩ.

- Gọi A là biến cố: “ số đó có hai chữ số tận cùng khôngcó cùng tính chẵn lẻ”, tìm số cách chọn 2 chữ số tận
cùng, số cách chọn 3 chữ số còn lại và áp dụng quy tắc nhân tìm số phần tử của biến cố A.

- Tính xác suất của biến cố A.

Cách giải:

Gọi số tự nhiên có 5 chữ số khác nhau là abcde¯.

Số các số tự nhiên có 5 chữ số đôi một khác nhau là A105−A94=27216.

Chọn ngẫu nhiên một số thuộc S ⇒ Số phần tử của không gian mẫu nΩ=C272161=27216.

Gọi A là biến cố: “số đó có hai chữ số tận cùng không có cùng tính chẵn lẻ”.

TH1: d, e không cùng tính chẵn lẻ, de≠0.

⇒ Số cách chọn d, e là 4.5.2!=40 cách.

Số cách chọn a, b, c là A83−A72=294.

⇒ TH1 có 40.294=11760 số thỏa mãn.

TH2: d, e không cùng tính chẵn lẻ, de = 0.

Chọn 1 số lẻ có 5 cách ⇒ Số cách chọn d, e là 5.2 = 10 cách.

Số cách chọn a, b, c là A83=336.

⇒ TH2 có 10.336=3360 số thỏa mãn.

⇒nA=11760+3360=112096.

Vậy xác suất của biến cố A là PA=nAnΩ=1209627216=49.

Chọn A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp đều S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh 2a. Cạnh  bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy, SA = 2a. Tính thể tích V của khối chóp S.ABCD.                  

V=43a3

V=23a3

V=4a3

V=23a3

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng công thức Vchop=13Sday.h.

Cách giải:

VS.ABCD=13SA.SABCD=13.2a.a22=43a3.

Chọn A.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m sao cho phương trình 4x−m2x+2m2−27=0 có hai nghiệm phân biệt. Hỏi S có bao nhiêu phần tử?

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án

Phương pháp:

- Đặt ẩn phụ t=2x>0, đưa phương trình về phương trình bậc hai ẩn t.

- Để phương trình ban đầu có hai nghiệm phân biệt thì phương trình bậc hai ẩn t có 2 nghiệm dương phânbiệt.

- Sử dụng định lí Vi-ét

Cách giải:

Đặt t=2x>0, phương trình đã cho trở thành t2−2mt+2m2−27=0*.

Để phương trình ban đầu có hai nghiệm phân biệt thì phương trình (*) có 2 nghiệm dương phân biệt.

⇒Δ'=m2−2m2+27>0S=2m>0P=2m2−27>0⇔−33<m<33m>0m>362m<−362⇔362<m<33.

Mà S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m nên S=4;5.

Vậy S có 2 phần tử.

Chọn C.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác đều  ABC có cạnh bằng 4. Gọi H là trung điểm cạnh BC. Tính diện tích xung quanh của hình nón tạo thành khi quay tam giác ABC xung quanh trục AH là:

S=16π

S=4π

S=8π

S=32π

Xem đáp án

Phương pháp:

- Khi quay tam giác ABC xung quanh trục AH ta được hình nón có chiều cao h=AH,r=BC2.

- Tính độ dài đường sinh của hình nón l=h2+r2.

- Diện tích xung quanh của hình nón có đường sinh l, bán kính đáy r là Sxq=πrl.

Cách giải:

Khi quay tam giác ABC xung quanh trục AH ta được hình nón có chiều cao h=AH=432=23, r=BC2=42=2.

Độ dài đường sinh của hình nón l=h2+r2=232+22=4.

Diện tích xung quanh của hình nón tạo thành là: S=πrl=π.2.4=8π.

Chọn C.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường thẳng y = 2x và parabol y=x2+c (c là tham số thực dương). Gọi S1 và S2 lần lượt là diện tích của hai hình phẳng được gạch chéo trong hình vẽ bên. Khi S1=S2 thì c gần với số nào nhất sau đây?

Cho đường thẳng y = 2x và parabol y = x^2 + c (c là tham số thực dương) (ảnh 1)

3

2

0

1

Xem đáp án

Phương pháp:

- Giả sử nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm là x2+c=2x⇔x=a>0x=b>0.

- Sử dụng: Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), y = g(x) đường thẳng x = a, x = b là S=∫abfx−gxdx để tính S1,S2.

- Giải phương trình S1=S2 và thế c=2b−b2, giải phương trình tìm b sau đó tìm c.

Cách giải:

Cho đường thẳng y = 2x và parabol y = x^2 + c (c là tham số thực dương) (ảnh 2)

Xét phương trình hoành độ giao điểm x2+c=2x⇔x=a>0x=b>0.

Ta có

S1=∫0ax2+c−2xdx=x33+cx−x2a0=a33+ca−a2.

S2=∫ab2x−x2−cdx=x2−x33−cxba=b2−b33−cb−a2+a33+ca

Vì S1=S2 nên ta có:

a33+ca−a2=b2−b33−cb−a2+a33+ca

⇔b2−b33−cb=0

⇔b−b23−c=0 (do b > 0)

Vì b là nghiệm của phương trình x2+c=2x⇒b2+c=2b⇒c=2b−b2.

⇒b−b23−2b+b2=0⇔b=32tmb=0ktm.


Vậy c=2b−b2=34 gần với 1 nhất.

Chọn D.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Diện tích hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y=2x, y=3x−1, x=3 là:

10 - 3ln2

10 - 2ln3

10 - ln3

23+2ln3

Xem đáp án

Phương pháp:

- Giải phương trình hoành độ giao điểm.

- Vẽ đồ thị để xác định miền cần tính diện tích.

- Sử dụng: Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y = f(x), y = g(x) đường thẳng x = a, x = b là S=∫abfx−gxdx.

Cách giải:

Xét phương trình hoành độ giao điểm 2x=3x−1x≠0⇔3x2−x−2=0⇔x=1x=−23.

Diện tích hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y = 2/x, y = 3x - 1 (ảnh 1)

Dựa vào đồ thị ta thấy diện tích cần tính là

                                         S=∫133x−1−2xdx=3x22−x−2lnx31=212−2ln3−12=10−2ln3

Chọn B.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có AB=1,AC=2,AA'=25. Gọi D là trung điểm của CC' và ∠BDA'=900. Tính thể tích V của khối lăng trụ ABC.A'B'C'.

V=215

V=15

V=315

V=152

Xem đáp án

Phương pháp:

- Áp dụng định lí Pytago tính A'B, A'D.

- Áp dụng định lí Pytago tính BD, tiếp tục áp dụng định lí Pytago tính BC.

- Sử dụng công thức Hê-rong tính diện tích tam giác ABC:SΔABC=pp−ABp−ACp−BC, với p là nửa chu vi tam giác ABC.

- Tính thể tích VABC.A'B'C'=AA'.SΔABC.

Cách giải:

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có AB = 1, AC = 2, AA' = 2 căn bậc hai của 5 (ảnh 1)

Áp dụng định lí Pytago ta có:

A'B=AA'2+AB2=20+1=21

A'D=A'C'2+C'D2=4+5=3

Vì ΔA'BD vuông tại D nên BD=A'B2−A'D2=21−9=23.

Áp dụng định lí Pytago trong tam giác vuông BCD ta có BC=BD2−CD2=12−5=7.

Gọi p là chu vi tam giác ABC ta có p=1+2+72.

⇒SΔABC=pp−ABp−ACp−BC=32.

Vậy VABC.A'B'C'=AA'.SΔABC=25.32=15.

Chọn B.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a.  Hình chiếu của đỉnh S trên mặt phẳng đáy là điểm H sao cho AB→=3AH→. Góc giữa cạnh SD và mặt phẳng (ABCD) bằng 450. Tính thể tích V của khối chóp S.HCD.

V=a329

V=a3109

V=a3106

V=a31018

Xem đáp án

Phương pháp:

- Xác định góc giữa SD và (ABCD) là góc giữa SD và hình chiếu của SD lên (ABCD).

- Sử dụng tính chất tam giác vuông cân tính SH.

- Tính SΔHCD=SABCD−SΔAHD−SΔBCH.

- Tính VS.HCD=13SH.SΔHCD.

Cách giải:

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a.  Hình chiếu của (ảnh 1)

Ta có SH⊥ABCD⇒HD là hình chiếu vuông góc của SD lên (ABCD).

⇒∠SD;ABCD=∠SD;HD=∠SDH=450.

⇒ΔSHD vuông cân tại H⇒SH=HD=AD2+AH2=a2+a32=a103.

Ta có SΔHCD=SABCD−SΔAHD−SΔBCH=a2−12.a.a3−12.a.2a3=a22.

Vậy VS.HCD=13SH.SΔHCD=13.a103.a22=a3108.

Chọn D.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông cân tại B, AB=a, ∠SAB=∠SCB=900, cạnh bên SA tạo với mặt phẳng đáy góc 600. Tính diện tích S của mặt cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABCD. 

S=5πa2

S=3πa2

S=54πa2

S=53πa2

Xem đáp án

Phương pháp:

- Gọi I là trung điểm SB. Chứng minh I là tâm mặt cầu ngoại tiếp chóp S.ABC.

- Xác định góc giữa SA và (ABC).

- Đặt SB = x (x > a) tính SA, SM, SH theo x.

- Tính SΔSBM=pp−SBp−BMp−SM với p là nửa chu vi tam giác SBM.

- Giải phương trình pp−SBp−BMp−SM=12SH.BM tìm x theo a và suy ra bán kính mặt cầu ngoại tiếp khối chóp.

- Diện tích mặt cầu bán kính R là S=4πR2.

Cách giải:

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác vuông cân tại B, AB = a (ảnh 1)

Gọi I là trung điểm của SB.

Vì ∠SAB=∠SCB=900 nên IA=IC=12SB=IS=IB⇒I là tâm mặt cầu ngoại tiếp chóp S.ABC.

Gọi M là trung điểm của AC ta có ΔABC vuông cân tại B⇒BM⊥AC.

Lại có ΔSAB=ΔSCB (cạnh huyền – cạnh góc vuông) ⇒SA=SC.

⇒ΔSAC vuông tại S⇒SM⊥AC,

⇒AC⊥SMB.

Trong (SBM) kẻ SH⊥BM ta có: SH⊥BMSH⊥AC⇒SH⊥ABC.

⇒HA là hình chiếu vuông góc của SA lên ABC⇒∠SA;ABC=∠SA;HA=∠SAH=600,

Đặt SB = x (x > a) ta có SA=SB2−AB2=x2−a2.

Vì ΔABC vuông cân tại B có AB = a nên AC=a2,BM=a22.

⇒SM=SA2−AM2=x2−a2−a22=x2−3a22.

Gọi p là nửa chu vi tam giác SBM ta có p=SB+BM+SM2=x+a22+x2−3a222.

Xét tam giác vuông SAH ta có SH=SA.sin600=x2−a2.32

⇒SΔSBM=pp−SBp−BMp−SM=12SH.BM

⇒pp−SBp−BMp−SM=12.x2−a2.32.a22

⇔8pp−SBp−BMp−SM=6.x2−a2

⇔64pp−SBp−BMp−SM=6x2−a2

⇔x=a5

⇒ Bán kính mặt cầu ngoại tiếp khối chóp là R=12SB=a52.

Vậy diện tích mặt cầu ngoại tiếp khối chóp S=4πR2=4π.52a2=5πa2.

Chọn A.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của m thuộc đoạn [-10; 10] để hàm số y=2021−x+22021−x+m đồng biến trên khoảng 0;+∞?

11

3

13

2

Xem đáp án

Phương pháp:

- Đặt t=2020−x.

- Hàm số y=ax+bcx+d nghịch biến trên (m; n) khi y'<0−dc∉m;n.

Cách giải:

Đặt t=2020−x, với x∈−∞;0 thì t∈1;+∞,t,x ngược tính đơn điệu.

Bài toán trở thành: Tìm m để hàm số y=t+2t−m nghịch biến trên 1;+∞.

⇒y'=−m−2t−m2<0m∉1;+∞⇒m>−2m≤1⇔−2<m≤1.


Kết hợp điều kiện m∈−10;10 ta có m∈−2;1. Lại có m∈ℤ⇒m∈−1;0;1.

Vậy có 3 giá trị của m thỏa mãn.

Chọn B.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số f(x) liên tục trên [-1; 1] thỏa mãn fx−1=∫−11x+etftdt. Tích phân I=∫−11exfxdx bằng: 

I=e+3−e2+e−3

I=e+3e2−e+3

I=e2+3−e2+e−3

I=−2ee2−e+3

Xem đáp án

Ta có:

fx−1=∫−11x+etftdt⇔fx−1=x∫−11ftdt+∫−11etftdt *

Giả sử ∫−11ftdt=a,∫−11etftdt=b⇒fx−1=xa+b⇔fx=ax+b+1.

Thay vào (*) ta có:

ax+b=x∫−11at+b+1dt+∫−11etat+b+1dt

⇔ax+b=xat22+bt+t1−1+∫−11etat+b+1dt

⇔ax+b=xa2+b+1−a2+b+1+at+b+1et−11−a∫−11etdt

⇔ax+b=x2b+2+a+b+1e−−a+b+1e−1−ae−e−1

⇔ax+b=x2b+2+b+1e+2a−b−1e−1

⇒a=2b+2b=b+1e+2a−b−1e−1⇔a=2b+2b=b+1e+3b+3e−1

⇔a=2b+2b=e+3eb+e+3e⇔a=2e2e2−e−1b=e+3e1−e−3e=e2+3−e2+e−3


 

Vậy ∫−11etftdt=∫−11exfxdx=e2+3−e2+e−3=I.

Chọn C.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên:

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên: Có bao nhiêu giá trị nguyên (ảnh 1)

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình fx−1+2=m có hai nghiệm phân biệt?

3

2

4

1

Xem đáp án

Phương pháp:

- Đặt t=x−1+2t≥2.

- Từ BBT suy ra f'(x) tính fx=∫f'xdx, sử dụng f1=4,f3=−2.

- Tính f(2) với hàm f(x) vừa tìm được, sau đó tìm điều kiện của m để phương trình có 2 nghiệm.

Cách giải:

Đặt t=x−1+2t≥2. Khi đó ta có f(t) = m có 2 nghiệm (ứng với mỗi nghiệm t cho ta một nghiệm x tương ứng).

Từ BBT ta thấy hàm số có 2 điểm cực trị x = 1, x = 3 nên f'x=ax−1x−3=ax2−4x+3.

⇒fx=∫f'xdx=∫ax2−4x+3dx=a13x3−2x2+3x+C.

Có f1=4f3=−2⇒43a+C=4C=−2⇔C=−2a=92.

⇒fx=9213x3−2x2+3x−2=32x3−9x2+272x−2

⇒f2=1.

Dựa vào BBT ta thấy phương trình f(x) = m có 2 nghiệm ⇔−2<m≤1.

Mà m∈ℤ⇒m∈−1;0;1.

Vậy có 3 giá trị của m thỏa mãn.

Chọn A.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho Fx=xπ là một nguyên hàm của hàm số fx.πx. Tìm họ nguyên hàm của hàm số f'x.πx.

∫f'x.πxdx=−xπ+xπ−1+C

∫f'x.πxdx=−xπlnπ+πxπ−1+C

∫f'x.πxdx=xπlnπ−πxπ−1+C

∫f'x.πxdx=−xπ+πxπ−1+C

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng phương pháp tích phân từng phần, đặt u=πxdv=f'xdx.

Cách giải:

Đặt I=∫f'xπxdx.

Đặt u=πxdv=f'xdx⇒du=πxlnπv=fx

⇒I=πxfx−lnπ∫πxfxdx.

Vì Fx=πx là một nguyên hàm của hàm số fxπx⇒F'x=fxπx∫fxπxdx=Fx+C=xπ+C.

⇒π.xπ−1=fx.πx⇒fx=π.xπ−1πx

⇒I=πxπxπ−1πx−xπlnπ+C

⇒I=π.xπ−1−xπlnπ+C

Chọn B.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bạn sinh viên muốn có một khoản tiền để mua xe máy làm phương tiện đi làm sau khi ra trường. Bạn lên kế hoạch làm thêm và gửi tiết kiệm trong 2 năm cuối đại học. Vào mỗi đầu tháng bạn đều đặn gửi vào ngân hàng một khoản tiền T (đồng) theo hình thức lãi kép với lãi suất 0,56% mỗi tháng. Biết đến cuối tháng thứ 24 thì bạn đó có số tiền là 30 triệu đồng. Hỏi số tiền T gần với số tiền nào nhất trong các số sau?

1.139.450 đồng

1.219.000 đồng

1.116.000 đồng

1.164.850 đồng

Xem đáp án

Phương pháp:

- Tính số tiền nhận được sau 1 tháng, 2 tháng và suy ra số tiền nhận được sau 24 tháng.

- Giải phương trình tìm T.

Cách giải:

Số tiền nhận được sau 1 tháng là T1=T.1+0,56% (đồng).

Số tiền nhận được sau 2 tháng là

T2=T1+T.1+0,56%

=T.1+0,56%+T1+0,56%

=T.1+0,56%2+T1+0,56%

Số tiền nhận được sau 24 tháng là:

T24=T1+0,56%24+T1+0,56%23+...+T1+0,56%

=T1+0,56%+1+0,56%23+1+0,56%22+...+1

=T1+0,56%1−1+0,56%241−1+0,56%

=T1+0,56%1+0,56%24−10,56%

Theo bài ra ta có:

T24=30000000 

⇔T1+0,56%1+0,56%24−10,56%=30000000

 

⇔T=1.164.849 (đồng).

Chọn D.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các số thực không âm x và y thỏa mãn 28x+2x+1+1−43x−y+2x+2+2x+2y−3≥0. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=x2+y2+6x+4y gần nhất với số nào dưới đây?

6

7

9

8

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng phương pháp xét tính đơn điệu của hàm số.

Cách giải:

Ta có:

28x+2x+1+1−43x−y+2x+2+2x+2y−3≥0

⇔28x+2x+1+1−26x−2y+2x+1+4+2x+2y−3≥0

⇔28x+2x+1+1+8x+2x+1+1≥26x−2y+2x+1+4+6x−2y+2x+1+4 *

Xét hàm số ft=2t+t ta có f't=2tln2+1>0∀t∈ℝ, suy ra hàm số f(t) đồng biến trên ℝ.

Do đó

*⇔8x+2x+1+1≥6x−2y+2x+1+4

⇔2x+2y−3≥0⇔y≥3−2x2

Khi đó ta có

P=x2+y2+6x+4y

⇔P≥x2+3−2x22+6x+4.3−2x2

⇔P≥x2+4x2−12x+94+6x+6−4x

⇔P≥2x2−x+334

⇔P≥2x2−2x.14+116+658

⇔P≥2x−142+658≥658=8,125

Pmin=8,125⇔x=14.

Chọn D.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho vật thể có đáy là một hình tròn giới hạn bởi x2+y2=R2. Biết rằng khi cắt vật thể bằng mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x−R≤x≤R thì được thiết diện là một hình vuông. Để thể tích V của vật thể đó bằng 2021 (đơn vị thể tích) thì R thuộc khoảng nào sau đây?

(6; 7)

(7; 8)

(9; 10)

(8; 9)

Xem đáp án

Phương pháp:

Giả sử vật thể T giới hạn bởi hai mặt phẳng x = a, x = b. Cắt vật thể T bởi một mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ xa≤x≤b được thiết diện có thể tích S(x) Khi đó thể tích vật thể T là VT=∫abSxdx.

Cách giải:

Cho vật thể có đáy là một hình tròn giới hạn bởi x^2 + y^2 = R^2 (ảnh 1)

Giả sử vật thể là hình trụ ⇒ Thiết diện ABCD là hình vuông.

Ta có DH=OD2−DH2=R2−x2⇒CD=2R2−x2.

⇒SABCD=CD2=4R2−x2.

Khi đó thể tích vật thể là:

V=∫−RR4R2−x2dx=4R2x−x33R−R

=4R3−R33+R3−R33=16R33

⇒16R33=2021⇔R≈7,24∈7;8.

Chọn B.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số f(x) liên tục và có đạo hàm trên [-2; 2] thỏa mãn ∫−22f2x−2fxx+2dx=−643. Tính I=∫01fxx2+1dx.

I=π−2ln22

I=π−ln22

I=π+ln22

I=π+2ln22

Xem đáp án

Phương pháp:

- Nhận xét ∫−22x+22dx=643, áp dụng tính chất tích phân và đưa biểu thức dưới dấu tích phân về dạng bình

phương.

- Sử dụng ∫abfxdx=0⇔fx=0.

Cách giải:

Ta có ∫−22x+22dx=643 nên

∫−22f2x−2fxx+2dx=−∫−22x+22dx

⇒∫−22f2x−2fxx+2+x+22dx=0

⇔∫−22fx−x−22dx=0⇔fx=x+2

Vậy I=∫01x+2x2+1dx=π+ln22.

Chọn C.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của m∈0;2021 sao cho đồ thị hàm số y=x2022+x−2x2−m−2x+2 có đúng một tiện cận đứng?

2021

2015

2017

2016

Xem đáp án

Phương pháp:

- Tìm ĐK để phương trình mẫu có nghiệm thỏa mãn ĐKXĐ.

- Cô lập m đưa phương trình về dạng m = f(x).

- Lập BBT hàm số f(x) và suy ra m.

Cách giải:

ĐKXĐ: x−2≥0⇔x≥2.

Để đồ thị có đúng 1 tiệm cận đứng thì phương trình x2−m−2x+2=0 có 1 nghiệm x≥2.

⇔m−2=x2+2x=x+2x (do x≥2) (*)

Xét hàm số fx=x+2xx≥2 ta có f'x=1−2x2>0 ∀x≥2.

BBT:

Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của m thuộc (0; 2021] sao cho đồ thị (ảnh 1)

Để phương trình (*) có nghiệm x≥2 thì m−2≥3⇔m≥5.

Kết hợp với điều kiện đề bài ⇒m∈5;2021. Vậy có 2017 giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Chọn C.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = f(x)liên tục trên ℝ có bảng biến thiên như hình vẽ:

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R có bảng biến thiên như hình vẽ (ảnh 1)

Số điểm cực đại của hàm số y=ffx là:

2

0

1

3

Xem đáp án

Đặt t = |f(x)|. Ta có BBT hàm số t = |f(x)|

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R có bảng biến thiên như hình vẽ (ảnh 2)

Dựa vào BBT hàm số y = f(x) ta thấy:

Với t∈0;1⇒ftt∈0;1t∈1;0⇒ft∈1;0

Từ đó ta mô phỏng được hình dáng hàm số y = f(t) như sau:

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R có bảng biến thiên như hình vẽ (ảnh 3)

Vậy hàm số đã cho có 2 điểm cực đại.

Chọn A.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng x'x, y'y chéo nhau và vuông góc với nhau. Trên x'x lấy cố định điểm A, trên y'y lấy cố định điểm B sao cho AB cùng vuông góc với Ax, By và AB = 2020 cm. Gọi CD là hai điểm lần lượt di chuyển trên hai tia Ax, By sao cho AC + BD = AD. Hỏi bán kính R của mặt cầu (S) ngoại tiếp tứ diện ABCD có giá trị nhỏ nhất thuộc khoảng nào sau đây?

(1009; 1011)

(1427; 1429)

(2855; 2857)

(2019; 2021)

Xem đáp án

Phương pháp:

- Đặt AC=x,BD=yx,y>0⇒CD=x+y.

- Sử dụng định lí Pytago tìm xy.

- Gọi I là trung điểm của CD. Chứng minh I là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD.

- Áp dụng BĐT Cô-si.

Cách giải:

Cho hai đường thẳng x'x, y'y chéo nhau và vuông góc với nhau. Trên x'x (ảnh 1)

Ta có: AC⊥BDAC⊥AB⇒AC⊥ABD.

Đặt AC=x,BD=yx,y>0⇒CD=x+y.

Áp dụng định lí Pytago ta có:

AD2=20202+y2

CD2=AC2+AD2

⇒x+y2=x2+20202+y2

⇒xy=202022

Gọi I là trung điểm của CD.

Ta có: BD⊥ABBD⊥AC⇒BD⊥ABC⇒BD⊥BC.

Vì ΔACD,ΔBCD là các tam giác vuông tại A, B nên IA=IB=12CD=IC=ID⇒I là tâm mặt cầu ngoại tiếp khối chóp ABCD bán kính R=12CD.

Ta có R=12CD=x+y2≥xy=202022≈1428,355.

Chọn B.