Đề thi thử môn Toán THPT Quốc gia có lời giải (Đề 15)
50 câu hỏi
Đường cong hình sau là đồ thị của một trong bốn hàm số được cho dưới đây, hỏi đó là hàm số nào?
y=-x3+3x2+2.
y=x3-3x2+2.
y=x4+3x2+2.
y=x4-3x2+2.
Chọn B.
Ta thấy đồ thị như hình vẽ là đồ thị của hàm số bậc ba y=ax3+bx2+cx+d nên loại C, D.
Dựa vào đồ thị ta có limx→+∞y=+∞ nên a>0 suy ra loại A.
Vậy ta chọn đáp án B.
Cho khối lăng trụ đều ABC.A'B'C' có cạnh đáy và cạnh bên cùng bằng a. Tính thể tích của khối lăng trụ đó theo a.
a334.
a364.
a3312.
a3612.
Chọn A.
Vì ABC.A'B'C' là khối lăng trụ đều nên có đáy ABC là tam giác đều và chiều cao AA'=a
Khi đó thể tích của khối lăng trụ đã cho là V=AA'.SABC=a.a234=a334 (đvtt).
Tính diện tích xung quanh S của hình nón có bán kính đáy r=4 và chiều cao h=3.
S=40π
S=12π
S=20π
S=10π
Chọn C.
Độ dài đường sinh của hình nón l=r2+h2=42+32=5.
Diện tích xung quanh của hình nón S=πrl=4.5π=20π.
Cho cấp số cộng un có số hạng đầu u1=3 và công sai d=2. Tính u9
u9=26
u9=19
u9=16
u9=29
Chọn B.
Ta có u9=u1+9-1d=3+8.2=19.
Có bao nhiêu cách sắp xếp 5 học sinh thành một hàng dọc?
20.
120.
25.
53
Chọn B.
Mỗi cách sắp xếp 5 học sinh là một hoán vị của 5 phần tử.
Vậy có 5! = 120 cách sắp xếp 5 học sinh thành một hàng dọc.
Thể tích V của khối cầu có đường kính 6cm là
V=18πcm3.
V=12πcm3.
V=108πcm3.
V=36πcm3.
Chọn D.
Thể tích V của khối cầu có đường kính 6cm là 43πR3=43.π.33=36πcm3.
Diện tích xung quanh Sxq của hình trụ xoay có bán kính đáy r và đường cao h là
Sxq=2πrh.
Sxq=πrh.
Sxq=2πr2h.
Sxq=πr2h.
Chọn A.
Theo công thức tính diện tích xung quanh của hình trụ ta có Sxq=2πrl=2πrh (Do h=l)
Tìm tọa độ véc tơ AB→ biết A(1;2;-3), B(3;5;2)
AB→=2;3;-5.
AB→=2;3;5.
AB→=-2;-3;-5.
AB→=2;-3;5.
Chọn B.
Ta có AB→=3-1;5-2;2+3=2;3;5.
Tìm họ nguyên hàm của hàm số fx=3x2
∫fxdx=6x+C.
∫fxdx=x+C.
∫fxdx=x3+C.
∫fxdx=13x3+C.
Chọn C.
Ta có ∫fxdx=∫3x2dx=3.13x3+C=x3+C.
Tìm tập nghiệm S của phương trình 32x+1=13.
S={0;-1}
S={-1}
S={0;1}
S={1}
Chọn B.
Ta có 32x+1=13⇔32x+1=3-1⇔2x+1=-1⇔x=-1.
Vậy tập nghiệm của phương trình là S={-1}
Cho khối nón có bán kính hình tròn đáy, độ dài đường cao và độ dài đường sinh lần lượt là r,h,l. Thể tích V của khối nón đó là
V=πrl.
V=13πrlh.
V=πr2h.
V=13πr2h.
Chọn D.
Với a,b là các số thực dương tùy ý và a≠1. Ta có loga2b bằng
12+logab.
2+logab.
12logab.
2logab.
Chọn C.
Ta có loga2b=12logab.
Cho hàm số y=fx=ax4+bx2+c có đồ thị hình dưới đây. Hỏi phương trình 2fx=-1 có bao nhiêu nghiệm?
2
1.
3.
0.
Chọn A.
Ta có: 2fx=-1⇔fx=-12.
Suy ra số nghiệm của phương trình 2fx=-1 là số giao điểm của đồ thị hàm số y=f(x) và đường thẳng y=-12.
Dựa vào hình vẽ trên, suy ra phương trình 2f(x)=-1 có 2 nghiệm.
Nghiệm của phương trình log2x+1=3 là
x=7
x=2
x=-2
x=8
Chọn A.
ĐKXĐ: x+1>0⇔x>-1.
Ta có: log2x+1=3⇔x+1=23=8⇔x=7 (thỏa mãn ĐKXĐ).
Vậy nghiệm của phương trình log2x+1=3 là x=7
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm trên R và có bảng biến thiên như sau
Hàm số nghịch biến trên khoảng nào dưới đây
(-2;4)
-1;+∞.
-∞;-1.
(-1;3)
Chọn D.
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số đồng biến trên -∞;-1 và 3;+∞; hàm số nghịch biến trên (-1;3)
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm f'x=lnx+1ex-2019x+1 trên khoảng 0;+∞. Hỏi hàm số y=f(x) có bao nhiêu điểm cực trị?
2.
3.
0.
1.
Chọn A.
Tập xác định: D=0;+∞.
f'x=0⇔lnx+1ex-2019x+1=0⇔lnx+1=0ex-2019=0x+1=0⇔lnx=-1ex=2019x=-1⇔x=1e∈0;+∞x=ln2019∈0;+∞x=-1∉0;+∞
Bảng biến thiên:
Hàm số đạt cực đại tại x=1e. Đạt cực tiểu tại x=ln2019
Vậy trên khoảng 0;+∞ thì hàm số y=f(x) có 2 điểm cực trị.
Cho hàm số bậc bốn y=fx=ax4+bx2+c có đồ thị sau
Giá trị cực đại của hàm số là
-2
-1
0
1
Chọn B.
Dựa vào đồ thị, nhận thấy hàm số đạt cực đại tại x=0 và yCD=-1.
Thể tích V của khối lăng trụ có diện tích đáy B và chiều cao h là:
V=13B2h.
V=B2h.
V=Bh
V=13Bh.
Chọn C.
Khối lăng trụ có diện tích đáy B và chiều cao h có thể tích là V=Bh.
Thể tích của khối hộp chữ nhật có kích thước 1, 2, 3 là
3.
1.
2.
6.
Chọn D.
Thể tích của khối hộp chữ nhật đã cho là V=1.2.3=6
Tìm tập xác định D của hàm số y=lnx2-3x+2
D=(1;2)
D=2;+∞.
D=-∞;1.
D=-∞;1∪2;+∞.
Chọn D.
Điều kiện: x2-3x+2>0⇔x>2x<1.
Vậy tập xác định của hàm số đã cho là: D=-∞;1∪2;+∞.
Cho khối chóp S.ABC có tam giác ABC vuông tại B,AB=3,BC=3,SA⊥ABC và góc giữa SC với đáy bằng 45°.A Thể tích của khối chóp S.ABC bằng
3
23
3
6
Chọn C.
Ta có góc giữa SC với đáy là SCA^=450.
Tam giác ABC vuông tại B⇒AC=AB2+BC2=23.
∆ABC vuông tại A suy ra SA=AC.tanSCA^=23.
VS.ABC=13.12.BA.BC.SA=3.
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=xex tại điểm thuộc đồ thị tại điểm có hoành độ x0=1.
y=e2x-1.
y=e2x+1.
y = 2x - e.
y = 2x + e.
Chọn A.
Ta có
x0=1⇒y0=e.y'=exx+1⇒y'1=2e.
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số là y=2ex-1+e⇔y=e2x-1.
Cho lăng trụ tam giác đều ABC.A’B’C’ có tất cả các cạnh bằng a Khối trụ tròn xoay có hai đường tròn đáy ngoại tiếp hai tam giác đều ABC và A’B’C’ có thể tích bằng
πa333.
πa39.
πa3.
πa33.
Chọn D.
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác đều ABC là: R=23.a32=a33.
Bán kính đường tròn đáy ngoại tiếp tam giác đều ABC và A’B’C’ chính là bán kính đáy khối trụ: R=a33. Thể tích khối trụ tròn xoay cần tìm V=πR2h=π.a332.a=πa33.
Biết ∫fxdx=x2+C. Tính ∫f2xdx.
∫f2xdx=12x2+C.
∫f2xdx=14x2+C
∫f2xdx=2x2+C
∫f2xdx=4x2+C
Chọn C.
Ta có: ∫fxdx=x2+C⇒fx=2x.
Suy ra ∫f2xdx=∫2.2xdx=2x2+C.
Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y=-x3-3x2+mx+2 có cực đại và cực tiểu?
m≥3.
m>-3
m>3
m≥-3.
Chọn B.
Ta có y'=-3x2-6x+m. Hàm số có cực đại và cực tiểu khi và chỉ khi y'=0 có hai nghiệm phân biệt ⇔Δ'>0⇔9+3m>0⇔m>-3.
Biết rằng tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để phương trình 2+3x+m2-3x=1 có hai nghiệm phân biệt là khoảng (a;b). Tính T=3a+8b
T=5
T=7
T=2
T=1
Chọn C.
Đặt t=2+3x,t>0, khi đó x=log2+3t và mỗi t>0 cho ta đúng một nghiệm x
Phương trình đã cho được viết lại t+mt-1=0⇔t2-t+m=0*. Bải toàn trở thành tìm m để phương trình (*) có hai nghiệm dương phân biệt t1,t2.
Suy ra: ⇔Δ>0P=t1t2>0S=t1+t2>0⇔1-4m>0m>0⇔0<m<14.
Vậy T = 3a + 8b = 2.
Tìm họ nguyên hàm của hàm số fx=2x+cos2x.
x2-sin2x+C.
x2+12sin2x+C.
x2+sin2x+C.
x2-12sin2x+C.
Chọn B.
Ta có ∫2x+cos2xdx=∫2xdx+∫cos2xdx=x2+12sin2x+C.
Cho hình chóp S.ABC có SA⊥ABC,SA=a, tam giác ABC đều có cạnh 2a Tính thể tích khối chóp S.ABC
a33.
a333.
a332.
a336.
Chọn B.
Ta có
SΔABC=34.2a2=a23VS.ABC=13SΔABC.SA=13a23.a=a333.
Trong không gian Oxyz cho hình hộp ABCD.A’B’C’D’. Tìm tọa độ đỉnh A’ biết tọa độ các điểm A0;0;0;B1;0;0;C1;2;0;D'-1;3;5.
A'1;-1;5.
A'1;1;5.
A'-1;-1;5.
A'-1;1;5.
Chọn D.
Hình hộp
ABCD.A'B'C'D'⇒AD→=BC→ và AA'→=DD'→AD→=BC→⇔xD-xA=xC-xByD-yA=yC-yBzD-zA=zC-zB⇔xD-0=1-1yD-0=2-0zD-0=0-0⇔xD=0yD=2zD=0AA'→=DD'→⇔⇔xA'-xA=xD'-xDyA'-yA=yD'-yDzA'-zA=zD'-zD⇔xA'-0=-1-0yA'-0=3-2zA'-0=5-0⇔xA'=-1yA'=1zA'=5
Vậy A'-1;1;5.
Đồ thị hàm số y=9x+12020-x2 có bao nhiêu đường tiệm cận?
4.
1.
2.
3.
Chọn C.
Hàm số y=9x+12020-x2
TXĐ: D=-2020;2020
Ta có: limx→-2020+y=-∞;limx→-2020-y=+∞
⇒ đồ thị hàm số có hai tiệm cận đứng là x=-2020 và x=2020
Vậy đồ thị hàm số y=9x+12020-x2 có 2 đường tiệm cận.
Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x4-20x2 trên đoạn [-1;10] là
-100
100
1010
-1010
Chọn A.
Xét hàm số y=x4-20x2 liên tục trên [-1;10] và có
y'=4x3-40x=4xx2-10 nên y'=0⇔4xx2-10=0⇔x=0x=10x=-10L
Mà y'-1=-1,y'0=0,y'10=-100 nên giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x4-20x2 trên đoạn [-1;10] là -100.
Cho khối lăng trụ đứng ABC.A’B’C’ có tam giác ABC vuông cân tại B và AA’=AB=a. Gọi M,N lần lượt là trung điểm hai cạnh AA’ và BB’ Tính thể tích khối đa diện ABC.MNC’ theo a.A
a323.
a326.
a33.
a36.
Chọn C.
Diện tích đáy là: SABC=12.a.a=a22.
Thể tích khối lăng trụ là: VABC.A'B'C'=a22.a=a32=V.
Gọi P là trung điểm cạnh CC’ ta có VABCMNC'=V-VA'B'C'MN=V-23.VA'B'C'MNP=V-23.12V=23V=23.a32=a33.
Biết tập nghiệm của bất phương trình 3x2-x<9 là (a;b). Tính T=a+b.
T=-3
T=1
T=3
T=-1
Chọn B.
Ta có: 3x2-x<9⇔3x2-x<32⇔x2-x<2⇔x2-x-2<0⇔x∈-1;2.
Vậy T=a+b=-1+2=1.
Cho khối tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a và thể tích bằng a343. Tính góc giữa cạnh bên và mặt đáy?
60°
30°
45°
arctan(2)
Chọn A.
Gọi M,G lần lượt là trung điểm của BC và trọng tâm ΔABC.
Do S.ABC là khối chóp tam giác đều nên hình chiếu của S lên (ABC) là trọng tâm ΔABC.
Suy ra SG⊥ABC.
Khi đó góc giữa cạnh bên và mặt đáy là SAG^.
Ta có: AM=a32;AG=23AM=23.a32=a33;SΔABC=a234.
Theo đề bài: VS.ABC=a343⇔13.SG.SΔABC=a343⇔13.SG.a234=a343⇔SG=a.
Trong ∆SAG vuông tại G ta có tanSAG^=SGAG=aa33=3⇒SAG^=600.
Cho hình nón có bán kính đáy bằng 5 và góc ở đỉnh bằng 90° Diện tích xung quanh của hình nón đã cho bằng
25π2.
5π10.
5π5.
10π5.
Chọn A.
Hình nón có góc ở đỉnh bằng 90° nên OSA^=450, suy ra ΔSOA vuông cân tại O. Khi đó h=r=5,l=h2+r2=52+52=52.
Vậy diện tích xung quanh của hình nón là Sxq=π.r.l=π.5.52=252π.
Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng 4. Tính diện tích xung quanh của hình trụ có đường tròn đáy là đường tròn nội tiếp tam giác BCD và có chiều cao bằng chiều cao của tứ diện đều ABCD.
Sxq=83π.
Sxq=82π.
Sxq=1633π.
Sxq=1623π.
Chọn D.
Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng CD
Gọi H là trọng tâm của tam giác đều BCD Khi đó HI=233,BH=433.
Gọi H là trọng tâm của tam giác đều BCD nên H là tâm đường tròn nội tiếp tam giác BCD
Và HI là bán kính đường tròn nội tiếp tam giác BCD Suy ra bán kính đường tròn đáy của hình trụ là r=HI=233.
Tứ diện ABCD đều nên AH⊥BCD, suy ra AH là chiều cao của khối tứ diện.
Áp dụng định lý py-ta-go vào tam giác AHB vuông tại H ta có
AB2=AH2+BH2⇔AH2=AB2-BH2=42-4332=323⇔AH=463.
Vậy chiều cao của hình trụ là h=AH=463. Suy ra độ dài đường sinh của hình trụ là l=463. Diện tích xung quanh của hình trụ là Sxq=2πrl=2π.233.463=1623π.
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm f'x=x-12x2-2x, với mọi x∈R Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để hàm số y=fx2-8x+m có 5 điểm cực trị?
18.
16.
17.
15.
Chọn D.
Ta có y'=2x-8f'x2-8x+m. Hàm số y=fx2-8x+m có 5 điểm cực trị khi và chỉ khi phương trình f'x2-8x+m=0 có bốn nghiệm phân biệt khác 4. Mà f'(x)=0 có hai nghiệm đơn là x=0 và x=2 nên f'x2-8x+m=0⇔x2-8x+m=0x2-8x+m=2⇔x2-8x+m=0x2-8x+m-2=0 có bốn nghiệm phân biệt khác 4 khi và chỉ khi Δ'=16-m>016-32+m≠0Δ'=16-m+2>016-32+m-2≠0⇔m<16m≠16m<18m≠18⇔m<16.
Kết hợp điều kiện m nguyên dương nên có 15 giá trị nguyên của tham số m thỏa mãn bài ra.
Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của tham số m để hàm số y=x3+mx-15x2 đồng biến trên khoảng 0;+∞?
0.
4.
2.
3
Chọn C.
Ta có: y'=3x2+m+25x3.
Hàm số y=x3+mx-15x2 đồng biến trên 0;+∞
⇔y'≥0,∀x∈0;+∞.⇔y'≥0,∀x∈0;+∞.⇔m≥-3x2-25x3,∀x∈0;+∞
⇔m≥max0;+∞g(x) với gx=-3x2-25x3.
Xét gx=-3x2-25x3 trên 0;+∞, ta có g'x=-6x+65x4;g'x=0⇔x=155.
Bảng biến thiên
Từ bảng biến thiên suy ra m≥-2,6.
Vậy m=-2 và m=1 thỏa mãn.
Cho tứ diện đều ABCD cạnh a. Lấy N,M là trung điểm của AB và AC Tính khoảng cách d giữa CN và DM.
d=a32.
d=a1010.
d=a32.
d=a7035.
Chọn D.
Gọi P là trung điểm của AN⇒MP//CN,MP⊂DMP⇒CN//DMP
⇒dCN,DM=dCN,DMP=dN,DMP=dA,DMP.
Ta có ABCD là tứ diện đều cạnh a⇒VABCD=a3212.
Ta có VA.DMPVA.DBC=APAB.AMAC=18⇒VA.DMP=18VA.DBC=a3296.
Tam giác ACD đều cạnh a, có M là trung điểm của AC⇒DM=a32.
Tam giác ABC đều cạnh a, có n là trung điểm của AB⇒CN=a32⇒MP=12CN=a34.
Tam giác ADP, có AP=a4,AD=a,PAD^=600.
⇒DP=AD2+AP2-2.AD.AP.cosPAD^=a134.
Đặt p=DM+DP+MP2=a13+338.
⇒SΔDMP=pp-DMp-DPp-MP=a23532
Lại có VA.DMP=13SΔDMP.dA,DMP⇒dA,DMP=3VA.DMPVΔDMP=3.a3296a23532=a7035.
Vậy dCN,DM=a7035.
Tổng giá trị tất cả các nghiệm của phương trình log3x.log9x.log27x.log81x=23 bằng
829.
809.
9
0
Chọn A.
Điều kiện: x>0
Ta có log3x.log9x.log27x.log81x=23⇔12.3.4log3x4=23
⇔log3x4=16⇔log3x=2log3x=-2⇔x=9x=19 (thỏa mãn điều kiện).
Vậy tổng các nghiệm bằng 829.
Cho lăng trụ tam giác đều ABC.A’B’C’ có cạnh đáy bằng a. Trên các tia AA’, BB’, CC’ lần lượt lấy A1,B1,C1 cách mặt phẳng đáy (ABC) một khoảng lần lượt là a2,a,3a2. Tính góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và A1,B1,C1
60°
90°
45°
30°
Chọn C.
A2,C2.
Từ B1 dựng mặt phẳng song song với (ABC) cắt AA’ và CC’ tại
Ta có A1A2=BB1-AA1=a2⇒A1B1=A1A22+A2B1=a2+a24=a52, tương tự B1C1=a52,A1C1=a2. Vậy tam giác A1B1C1 cân tại B1.
Khi đó đường cao ứng với đỉnh B1. của tam giác A1B1C1 là B1C12-A1C124=a32
SΔA1B1C1=a264;SΔABC=a234, mặt khác tam giác ABC là hình chiếu của tam giác A1B1C1 trên mặt phẳng (ABC)
Gọi φ là góc giữa hai mặt phẳng (ABC) và A1B1C1
Ta có cosφ=SΔABCSA1B1C1=22⇒φ=450.
Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của a để đồ thị hàm số y=x3+a+10x2-x+1 cắt trục hoành tại đúng một điểm?
10.
8.
11.
9.
Chọn A.
Xét phương trình hoành độ giao điểm x3+a+10x2-x+1=01⇔x3+10x2-x+1=-ax2.
Nhận thấy x=0 không phải là nghiệm của phương trình nên
x3+a+10x2-x+1=01⇔x3+10x2-x+1-x2=a.
Xét hàm số fx=x3+10x2-x+1-x2⇒f'x=-x3-x+2x3=-x2+x+2x-1x3
Từ bảng biến thiên ta thấy phương trình có một nghiệm khi a>-11 suy ra a∈-10;-9;...;-1.
Với n là số nguyên dương thỏa mãn Cn1+Cn2=55, số hạng không chứa x trong khai triển của biểu thức x3+2x2n bằng
80640.
13440.
322560.
3360.
Chọn B.
*) Xét phương trình Cn1+Cn2=55
Điều kiện n∈Nn≥2.
Cn1+Cn2=55⇔n!n-1!+n!n-2!2!=55⇔n+nn-12=55⇔n2+n-110=0⇔n=-11n=10
Với điều kiện n≥2 ta chỉ chọn n=10 khi đó x3+2x2n=x3+2x210
*) Số hạng tổng quát trong khai triền x3+2x210 là: C10kx310-k.2kx2k=C10k.2k.x30-5k.
Số hạng không chứa x ứng với 30-5k=0⇔k=6.
Số hạng cần tìm là C10626=13440.
Gọi a là số thực lớn nhất để bất phương trình x2-x+2+alnx2-x+1≥0 nghiệm đúng với mọi Mệnh đề nào sau đây đúng?
a∈6;7.
a∈2;3.
a∈-6;-5.
a∈8;+∞.
Chọn A.
Với a=0 có x2-x+2+alnx2-x+1≥0⇔x2-x+2≥0,∀x∈R suy ra a=0 thỏa mãn.
Vậy ta chỉ cần tìm các giá trị a>0
Đặt t=x2-x+1, có t≥34.
Bất phương trình đưa về tìm a>0 để t+1+alnt≥0,∀t≥34.
Đặt ft=t+1+alnt có f't=1+at>0,∀a>0,t≥34.
Bảng biến thiên
Có ft≥0,∀t≥34 khi và chỉ khi 74+aln34≥0⇔a≤-74ln34≈6,08⇒a∈6;7.
Biết rằng a là số thực dương để bất phương trình ax≥9x+1 nghiệm đúng với mọi x∈R. Mệnh đề nào sau đây đúng?
a∈0;102
a∈102;103
a∈104;+∞
a∈103;104
Chọn D.
Xét hàm số f(x)=ax-9x-1(x∈R)
Ta có: f(0)=0;f'(x)=axlna-9
Để f(x)≥0(∀x∈R) thì MinRf(x)=0=f(0)=>f(x) là hàm số đồng biến trên [0;+∞) và nghịch biến trên (-∞;0] suy ra f'(0)=0<=>a0lna=9<=>a=e9≈8103.
Vậy a∈(103;104]
Giả sử a,b là các số thực sao cho x3+y3=a.103z+b.102z đúng với mọi số thực dương x,y,z thỏa mãn log(x+y)=z và log(x2+y2)=z+1. Giá trị của a+b bằng
312
292
-312
-252
Chọn B.
Ta có: log(x+y)=zlog(x2+y2)=z+1<=>x+y=10zx2+y2=10z+1=10.10z=>x2+y2=10(x+y)
Khi đó:
x3+y3=a.103z+b.102z<=>(x+y)(x2-xy+y2)=a.(10z)3+b.(10z)2<=>(x+y)(x2-xy+y2)=a.(x+y)3+b.(x+y)2<=>x2-xy+y2=a.(x+y)2+b.(x+y)<=>x2-xy+y2=a.(x2+2xy+y2)+b10.(x2+y2)<=>x2+y2-xy=(a+b10)(x2+y2)+2axy
Đồng nhất hệ số, ta được: a+b10=12a=-1=>a=-12b=15
Vậy a+b=292
Cho một mô hình tứ diện đều ABCD cạnh 1 và vòng tròn thép có bán kính R Hỏi có thể cho mô hình tứ diện trên đi qua vòng tròn đó (bỏ qua bề dày của vòng tròn) thì bán kính R nhỏ nhất gần với số nào trong các số sau?
0,461.
0,441.
0,468.
0,448.
Chọn D.
Gọi tứ diện đều là ABCD rõ ràng nếu bán kính R của vòng thép bằng bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABD ta có thể cho mô hình tứ diện đi qua được vòng tròn, do đó ta chỉ cần xét các vòng tròn có bán kính không lớn hơn bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABD
Đưa đỉnh C qua vòng thép và đặt đỉnh A lên vòng thép, giả sử vòng thép tiếp xúc với hai cạnh BC và CD lần lượt tại M và N có thể thấy trong trường hợp này ta luôn đưa được mô hình tứ diện qua vòng thép bằng cách cho đỉnh A đi qua trước rồi đổi sang các đỉnh B hoặc D
Do vậy để tìm vòng thép có bán kính nhỏ nhất ta chỉ cần tìm các điểm M,N lần lượt trên các cạnh BC,CD sao cho bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác AMN nhỏ nhất.
Do tính đối xứng của hình ta chỉ cần xét với tam giác AMN cân tại A
Đặt CM=x,0<x<1, ta có MN = CM = CN = x.
AM2=CM2+CA2-2CM.CA.cos600=x2+1-2x.12=x2-x+1⇒AM=x2-x+1
AN=AM=x2-x+1.
Ta có
cosMAN^=AM2+AN2-MN22.AM.AN=2x2-x+1-x22x2-x+1=x2-2x+22x2-x+1sinMAN^=1-x2-2x+22x2-x+12=x23x2-4x+42x2-x+1
Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác AMN là
RAMN=MN2sinMAN^=x2-x+13x2-4x+4
R chính là giá trị nhỏ nhất của RAMN trên khoảng (0;1)
Xét fx=x2-x+13x2-4x+4,x∈0;1, sử dụng Casio ta được giá trị nhỏ nhất gần đúng của f(x) là 0,4478.
Vậy giá trị nhỏ nhất mà R có thể nhận được gần với 0,448.
Cho phương trình sin2x-cos2x+sinx+cosx-2cos2x+m-m=0. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình có nghiệm thực?
9.
2.
3.
5.
Chọn C.
Điều kiện: 2cos2x+m≥0
Ta có:
sin2x-cos2x+sinx+cosx-2cos2x+m-m=02sinx.cosx-2cos2x+1+sinx+cosx-2cos2x+m-m=0⇔sinx+cosx2+sinx+cosx=2cos2x+m+2cos2x+m*.
Đặt ft=t2+t; với t≥0.f't=2t+1>0;∀t≥0 Ta có
Phương trình (*) có dạng:
fsinx+cosx=f2cos2x+m⇔sinx+cosx=2cos2x+m⇔1+sin2x=2cos2x+m⇔sin2x-cos2x=m.
Điều kiện có nghiệm thực của phương trình này là: m2≤2⇔-2≤m≤2.
Do đó có 3 giá trị nguyên của tham số m để phương trình có nghiệm thực là {-1;0;1}
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm liên tục trên (-1;3) Bảng biến thiên của hàm số y=f’(x) được cho như hình vẽ sau. Hàm số y=f1-x2+x nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
(-4;-2)
(-2;0)
(0;2)
(2;4)
Chọn A.
Ta có: g(x)=f(1-x2)+x=>g'(x)=-12.f'(1-x2)+1;∀x∈R
Xét phương trình:
g'(x)<0<=>-12.f'(1-x2)+1<0<=>f'(1-x2)>2(*)
Thử lần lượt từng đáp án, ta được:
Đáp án A: x∈(-4;-2)<=>1-x2∈(2;3)=>f'(1-x2)>2=> Đáp án A đúng
Đáp án B: x∈(-2;0)<=>1-x2∈(1;2)=>f'(1-x2)>-1=> Đáp án B sai
Đáp án C: x∈(0;2)<=>1-x2∈(0;1)=>f'(1-x2)>-1=> Đáp án C sai
Đáp án D: x∈(2;4)<=>1-x2∈(-1;0)=>f'(1-x2)>1=> Đáp án D sai.
Một mặt cầu tâm O nằm trên mặt phẳng đáy của hình chóp tam giác đều S.ABC có tất cả các cạnh bằng nhau, các đỉnh A,B,C thuộc mặt cầu. Biết bán kính mặt cầu là 1. Tính tổng độ dài l các giao tuyến của mặt cầu với các mặt bên của hình chóp thỏa mãn?
l∈1;2.
l∈2;32.
l∈3;2.
l∈32;1.
Chọn D.
Gọi D là trung điểm của đoạn AB kẻ OI⊥SD, dễ dàng chứng minh được OI⊥SAB.
Suy ra I là tâm đường tròn (C) giao tuyến của mặt cầu tâm O với mặt phẳng (SAB). Gọi M,N lần lượt là giao điểm của đường tròn (C) với SB,SA; K là trung điểm của MB
Giả sử AB=a theo giả thiết ta suy ra OC=1⇔a32=1⇔a=3.
Ta có SD=CD=32,OD=12,SO=SC2-OC2=2,OI=SO.ODSD=23,
ID=OD2SD=16,SI=43.
Gọi r là bán kính đường tròn (C) khi đó r=1-OI2=73.
Ta có tam giác SIK vuông tại K và góc ∠ISK=300 suy ra IK=12IS=23
Xét tam giác MIK có cosI=IKIM=27⇒I≈280⇒∠MIN≈640
Khi đó chiều dài cung MN bằng 64180.73=167135. Vậy tổng độ dài l, các giao tuyến của mặt cầu với các mặt bên của hình chóp là l=16745≈0,94.

