Đề thi thử môn Toán THPT Quốc gia có lời giải (Đề 13)
50 câu hỏi
Hình chóp tứ giác đều có bao nhiêu mặt phẳng đối xứng?
2.
1.
4.
3.
Chọn C.
Có 4 mặt phẳng đối xứng.
Bảng biến thiên sau đây là của hàm số nào?
y=x3-2x2-3
y=2x2-3.
y=x4-2x2-3.
y=-x4+2x2-3.
Chọn C.
Hình dạng bảng biến thiên là của hàm trùng phương nên chọn đáp án C hoặc D.
Nhìn và bảng biến thiên thấy hệ số a>0 nên chọn đáp án C.
Với các số thực dương a,b bất kì. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
lnab=lnalnb.
lna+b=lna.lnb.
lnab=lna+lnb.
lnab=lna.lnb.
Chọn C.
Với các số thực dương a,b bất kì ta có lnab=lna+lnb.
Cho hàm số y=f(x) có bảng xét dấu của đạo hàm
Hàm số đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
(3;4)
(2;4)
-∞;-1.
(1;3)
Chọn D.
f'x≥0,∀x∈a;b. Dấu “=” xảy ra một số hữu hạn điểm thì hàm số đồng biến trên khoảng (a;b)
Có bao nhiêu cách xếp chỗ ngồi cho 4 bạn học sinh vào dãy có 4 ghế?
4.
12.
8.
24.
Chọn D.
Số cách sắp xếp chỗ ngồi cho 4 bạn học sinh vào dãy có 4 ghế là số hoán vị của 4 phần tử P4=4!=24.
Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có AB=a góc giữa đường thẳng A'C và mặt phẳng (ABC) bằng 45° Thể tích của khối lăng trụ bằng
a3312.
a334.
a332.
a336.
Chọn B.
+ Ta có AA'⊥ABC nên A'C,ABC^=A'C,AC^=A'CA^=450. Khi đó:
tan450=AA'AC⇒AA'=AC.tan450=a.+ SABC=12.AB.AC.sin600=a234.+ Vậy VABC.A'B'C'=SABC.AA'=a234.a=a334.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm f'x=xx3-xx+12 với mọi x thuộc R. Số điểm cực trị của hàm số f(x) là
0.
2.
3.
1.
Chọn B.
Ta có f'x=0⇔xx3-xx+12=0⇔x=0x=±1.
Bảng xét dấu của f'(x)
Do đó hàm số f(x) có hai điểm cực trị.
Đồ thị hàm số y=3x-1x+1 có đường tiệm cận ngang là
x=2
y=-1
x=-1
y=3
Chọn D.
Ta có
limx→+∞y=limx→+∞3x-1x+1=limx→+∞3-1x1+1x=3;limx→-∞y=limx→-∞3x-1x+1=limx→-∞3-1x1+1x=3.
Suy ra đồ thị hàm số có tiệm cận ngang y=3
Cho hàm số bậc ba y=f(x) có đồ thị là đường cong trong hình bên. Số nghiệm thực của phương trình f(x)=3 là
1.
3.
2.
0.
Chọn C.
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy số nghiệm của phương trình f(x)=3 là 2.
Trong các hàm số sau hàm số nào đồng biến trên R?
y=x+1x+3.
y=x2+1.
y=x4+5x2-1.
y=x3+x.
Chọn D.
Xét đáp án D, ta có y=x3+x⇒y'=3x2+1>0∀x∈R.
Suy ra hàm số y=x3+x đồng biến trên R.
Một cấp số cộng có u1=-3,u8=39. Công sai của cấp số cộng đó là
6.
5.
8.
7.
Chọn A.
Gọi d là công sai của cấp số cộng.
Ta có u8=u1+7d⇔d=u8-u17=39--37=6. Vậy công sai của cấp số cộng là d=6
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông ABCD cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=a. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và CD.
a22.
a2
a
2a
Chọn C.
Ta có AB//CD⇒CD//SAB⇒dSA,CD=dCD,SAB=dD,SAB.
Do AD⊥ABAD⊥SA⇒AD⊥SAB⇒dD,SAB=AD=a.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B và AB=a. Tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Tính thể tích V của khối chóp S.ABC.
V=a334.
V=a333.
V=a3312.
V=2a333.
Chọn D.
Gọi H là trung điểm của AB suy ra SH=a3
AB=2a⇒BC=2a⇒SΔABC=122a2=2a2VS.ABC=13.SABC.SH=13.2a2.a3=2a333.
Cho tứ diện OABC có OA,OB,OC đôi một vuông góc và OA=OB=OC=a. Khi đó thể tích của khối tứ diện OABC là
a32.
a312.
a36.
a33.
Chọn B.
Ta có V=13SOBC.OA=13.12.OB.OC.OA=a36.
Lăng trụ tam giác đều có độ dài tất cả các cạnh bằng 3. Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng
934.
932.
2723.
2734.
Chọn D.
Diện tích đáy B là diện tích một tam giác đều có độ dài cạnh bằng 3 ⇒B=3234=934;
Chiều cao khối lăng trụ h=3
Khi đó thể tích khối lăng trụ đều này là S=B.h=934.3=2734
Vậy ta chọn phương án D làm đáp án.
Biểu thức Q=a2.a43 (với a>0;a≠1). Đẳng thức nào sau đây là đúng?
Q=a53.
Q=a74.
Q=a73.
Q=a116.
Chọn A.
Q=a2.a43=a2.a43=a103=a103.2=a106=a53.
Vậy ta chọn phương án A làm đáp án.
Điểm cực đại của hàm số y=x3+3x2+3 là
x=0
x=-2
(0;3)
(-2;7)
Chọn B.
Ta có y'=3x2+6x⇒y=0⇔x=0x=-2.
Điểm cực đại của hàm số là x=-2
Giá trị của biểu thức A=2log49+log25 là
A=15
A=405
A=86
A=8
Chọn A.
Ta có A=2log49+log25=2log23+log25=2log215=15.
Số giao điểm của đường thẳng y=4x và đường cong y=x3 là
2.
1.
0.
3.
Chọn D.
Số giao điểm của đường thẳng y=4x và đường cong y=x3 là số nghiệm của phương trình hoành độ giao điểm:
x3=4x⇔x3-4x=0⇔xx2-4=0⇔x=0x=2x=-2.
Vậy số giao điểm của đường thẳng và đường cong là 3.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông ABCD cạnh a cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=a2. Thể tích của khối chóp S.ABCD bằng
V=2a3.
V=2a33.
V=2a36.
V=2a34.
Chọn B.
Thể tích khối chóp S.ABCD bằng V=13.SABCD.SA=13.a2.a2=2a33 (đvtt)
Hình lăng trụ tam giác có bao nhiêu mặt?
6.
4.
5.
3.
Chọn C.
Hình lăng trụ tam giác có 5 mặt.
Biết logab=2,logac=3; với a,b,c>0;a≠1. Khi đó giá trị của logaa2b3c bằng
6
23
5
-13
Chọn D.
Ta có: logaa2b3c=2+13logav-logac=2+13.2-3=-13.
Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:
Khẳng định nào sau đây sai?
Hàm số có ba điểm cực trị.
Hàm số đạt cực đại tại điểm x=3
Hàm số có hai điểm cực tiểu.
Hàm số đạt cực đại tại điểm x=0
Chọn B.
Xét đáp án A hàm số có hai điểm cực tiểu và một điểm cực đại vì vậy đáp án A đúng.
Xét đáp án B hàm số đạt điểm cực đại tại x=0 giá trị cực đại là y=3 nên đáp án B là khẳng định sai, chọn đáp án B.
Xét đáp án C đúng nên loại.
Xét đáp án D đúng nên loại
Giá trị lớn nhất của hàm số y=2x3+3x2-12x+2 trên đoạn [-1;2] là
6.
11.
15.
10.
Chọn C.
Ta có:
y'=6x2+6x-12y'=0⇔x=1∈-1;2x=-2∉-1;2f-1=15,f2=6,f1=-5
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số y=2x3+3x2-12x+2 trên đoạn [-1;2] là max-1;2fx=15 tại x=-1 nên chọn đáp án C.
Cho hàm số y=x3-x-1 có đồ thị (C). Phương trình tiếp tuyến của (C) tại giao điểm của (C) với trục tung là
y=2x-1
y=2x+2
y=-x+1
y=-x+1
Chọn D.
Gọi Ax0;y0 là giao điểm của (C) với trục tung.
Khi đó: x0=0⇒y0=-1 nên A(0;-1)
Ta có: y'=3x2-1⇒y'0=-1.
Phương trình tiếp tuyến của (C) tại A(0;-1) là
y=y'x0x-x0+y0⇔y=-1x-0-1⇔y=-x-1
Cho hàm số y=x3-x-1 có bảng biến thiên
Với giá trị nào của m thì phương trình f(x)+m=0 có 3 nghiệm phân biệt
-1<m<1
-4<m<0
0<m<4
-2<m<1
Chọn C.
Ta có: fx+m=0⇔fx=-m.
Đặt C:y=fx và d:y=-m.
Số nghiệm của phương trình f(x)=-m là số giao điểm của (C) và (d)
Để phương trình f(x)=-m có 3 nghiệm phân biệt thì -4<-m<0⇔0<m<4.
Đường cong ở hình bên là đồ thị của hàm số y=ax+bcx+d với a,b,c,d là các số thực. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
y'>0,∀x≠1.
y'<0,∀x∈R
y'<0,∀x≠1.
y'>0,∀x∈R.
Chọn C.
Từ dạng của đồ thị hàm số, ta thấy y'<0∀x≠1.
Biết 9x+9-x=23, tính giá trị của biểu thức P=3x+3-x.
25
27
23
5
Chọn D.
P2=3x+3-x2=32x+2.3x.3-x+3-2x=9x+9-x+2=23+2=25⇒P=25=5.
Hàm số y=3x4+2 nghịch biến trên khoảng nào sau đây?
-∞;0.
0;+∞.
-23;+∞.
-∞;23.
Chọn A.
Hàm số y=3x4+2
TXĐ: D=R
y'=4x3=0⇔x=0.
Bảng xét dấu:
Vậy hàm số y=3x4+2 nghịch biến trên khoảng -∞;0.
Có bao nhiêu tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=x3+3x2-3 song song với trục hoành?
0.
2.
1.
3.
Chọn B.
Hàm số y=x3+3x2-3
TXĐ: D=R
y'=3x2+6x
Gọi Mx0;y0 là tiếp điểm.
Hệ số góc của tiếp tuyến tại M:k=y'x0
Mà tiếp tuyến song song với trục hoành nên hệ số góc k=0⇒3x02+6x0=0⇒x0=0x0=-2.
+ x0=0 tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại M(0;-3) là: y--3=0x-0⇒y=-3.
+ x0=-2 tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại M(-2;1) là: y-1=0x+2⇒y=1.
Vậy có 2 tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=x3+3x2-3 song song với trục hoành.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh a, SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=a. Góc giữa đường thẳng SB và mặt phẳng đáy bằng
45°
60°
30°
90°
Chọn A.
SA vuông góc với mặt phẳng (ABC) nên góc giữa SB và mặt phẳng (ABC) là SBA^.
Xét tam giác SBA vuông tại A ta có tanSBA^=SAAB=aa=1⇒SBA^=450.
Giá trị của biểu thức P=23.2-1+5-3.5410-3:10-2-0,10 là
10
9
-10
-9
Chọn C.
P=23.2-1+5-3.5410-3:10-2-0,10=22+510-1-1=9110-1=9-910=-10.
Đồ thị của hàm số y=x+1x2+2x-3 có bao nhiêu đường tiệm cận?
2.
0.
1.
3.
Chọn D.
limx→+∞y=limx→+∞x+1x2+2x-3=0, limx→-∞y=limx→-∞x+1x2+2x-3=0 nên đường thẳng y=0 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
limx→1+y=limx→1+x+1x2+2x-3=+∞,limx→-3-y=limx→-3-x+1x2+2x-3=-∞ nên đường thẳng x=1 và x=-3 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vậy đồ thị hàm số có ba đường tiệm cận.
Số cạnh của hình mười hai mặt đều là
16.
12.
20.
30.
Chọn D.
Hình mười hai mạt đều có ba mươi cạnh.
Cho khối lăng trụ có diện tích đáy B=3 và chiều cao h=2. Thể tích khối chóp đã cho bằng
3.
12.
2.
6.
Chọn D.
Thể tích khối lăng trụ V = B.h = 3.2 = 6
Gọi S là tập hợp các giá trị nguyên dương của m để hàm số y=x3-32m+1x2+12m+5x+2 đồng biến trên khoảng 2;+∞. Số phần tử của S bằng
2.
3.
0.
1.
Chọn C.
Tập xác định D=R
y'=3x2-62m+1x+12m+5
Hàm số đồng biến trong khoảng 2;+∞ khi y'≥0,∀x∈2;+∞.
⇔3x2-62m+1x+12m+5≥0∀x∈2;+∞.3x2-62m+1x+12m+5≥0⇔m≤3x2-6x+512x-1,∀x∈2;+∞
Xét hàm số gx=3x2-6x+512x-1,∀x∈2;+∞.
g'x=3x2-6x+112x-12>0,∀x∈2;+∞⇒Hàm số g(x) đồng biến trong khoảng 2;+∞.
Do đó: m≤gx,∀x∈2;+∞⇒m≤g2⇔m≤512.
Vì 0<m≤512. Do đó không có giá trị nguyên dương nào của m thỏa mãn bài toán.
Gọi d là đường thẳng đi qua A(2;0) có hệ số góc m (m>0) cắt đồ thị C:y=-x3+6x2-9x+1 tại ba điểm phân biệt A,B,C. Gọi B', C' lần lượt là hình chiếu vuông góc của B,C lên trục tung. Biết rằng hình thang BB'C'C có diện tích bằng 8, giá trị của M thuộc khoảng nào sau đây?
(5;8)
(-5;0)
(0;2)
(1;5)
Chọn D.
Cách 1:
Phương trình đường thẳng (d) có hệ số góc m và đi qua A(2;0) là y=mx-2m
Hoành độ giao điểm của (d) và (C) là nghiệm của phương trình:
-x3+6x2-9x+2=mx-1⇔x-2x2-4x+m+1=0⇔x=2x2-4x+m+1=01
x=2⇒y=0⇒A2;0. Do đó: (C) cắt (d) tại 3 điểm phân biệt
⇔ phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt x1;x2 khác 2⇔Δ'=3-m>022-4.2+m+1≠0⇔-m>-3m-3≠0⇔m<3m≠3⇔m<3
Theo định lí Vi-et: x1+x2=4x1x2=m+1, mà m>0⇒m+1>0⇒x1+x2>0x1.x2>0⇒x1>0x2>0
Giả sử Bx1;mx1-2m và Cx2;mx2-2m⇒B'0;mx1-2m và C'0;mx2-2m.
⇒B'C'=mx1-x2=mx1-x2;BB'=x1=x1;CC'=x2=x2
Ta có:
SBB'C'C=12B'C'BB'+CC'=8⇔B'C'BB'+CC'=16⇔mx1-x2x1+x2=16⇔mx1-x2=4⇔m2x1-x22=16⇔m2x1+x22-4x1x2=16⇔m216-4m-4=16
⇔m3-3m2+4=0⇔m+1m-22=0⇔m=-1 hoặc m=2
Vì 0<m<3⇒m=2⇒m∈1;5.
Cách 2:
Phương trình đường thẳng (d) có hệ số góc m và đi qua A(2;0) và y=m(x-2)
Xét hàm số y=fx=-x3+6x2-9x+2C
TXĐ: D=R
⇒ Đồ thị (C) nhận điểm A(0;2) làm điểm uốn.
⇒B và C đối xứng nhau qua A;B' và C' đối xứng nhau qua O
⇒OA là đường trung bình của hình thang BB'C'C⇒BB'+CC'2=OA=2
Diện tích của hình thang BB'C'C bằng 8⇒B'C'=4
Không mất tính tổng quát, giả sử yB>0⇒yB=2⇒-xB3+6xB2-9xB+2=2⇒xB=0xB=3
+ xB=0⇒B0;2⇒d có phương trình y=-x+2⇒m=-1<0 (loại).
+ xB=3⇒B3;2⇒d có phương trình y=2x-4⇒m=2 (thỏa mãn).
Vậy giá trị của m thuộc khoảng (1;5)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng a, SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SA=3a. Mặt phẳng (P) chứa cạnh BC và cắt hình chóp S.ABCD theo thiết diện là một tứ giác có diện tích 25a23. Tính khoảng cách giữa đường thẳng AD và mặt phẳng (P)
h=a
h=25a5.
h=5a5.
h=313a13.
Chọn B.
Gọi M, N lần lượt là giao điểm của (P) với SA,SD⇒MN//AD; kẻ AH⊥BM tại H
AD⊥SA;AD⊥AB⇒AD⊥SAB⇒MN⊥SAB⇒MN⊥MB và MN⊥AH
* MN⊥MB⇒ Thiết diện là hình thang vuông BMNC có diện tích là MB2.MN+BC
* AH⊥MN,AH⊥BM,MN//AD⇒AH là khoảng cách từ AD đến P⇒AH=h
Đặt AM=x0<x<3a⇒SM=3a-x. Ta có: MNAD=SMSA (do MN//AD).
⇒MNa=3a-x3a⇒MN=3a-x3, mà MB=AB2+AM2=a2+x2
Diện tích thiết diện là 25a23⇒a2+x22.3a-x3+a=25a23
⇔a2+x2.6a-x=45a2⇔a2+x236a2-12ax+x2=80a4⇔36a4-12a3x+a2x2+36a2x2-12ax3+x4-80a4=0⇔x4-12x3x+37x2a2-12ax3-44a4=0⇒x=2a⇒MB=a5⇒h=AH=AM.ABMB=2a.aa5=2a5=25a5
Vậy khoảng cách h giữa đường thẳng AD và mặt phẳng (P) là 25a5.
Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC vuông cân tại A, SB=12, SB vuông góc với (ABC). Gọi D,E lần lượt là các điểm thuộc các đoạn SA,SC sao cho SD = 2DA,ES = EC. Biết DE=23, hãy tính thể tích của khối chóp B.ACED
965.
1445.
2885.
1925.
Chọn D.
Ta có
VB.ACED=VS.ABC-VABEDVSBEDVSABC=SESC.SDSA=12.23=13
Đặt AB=AC=a. Khi đó, ta có
SA2=SB2+AB2=122+a2SC2=SB2+BC2=122+2a2
Một loại thuốc được dùng cho một bệnh nhân và nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân được giám sát bởi bác sĩ. Biết rằng nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân sau khi tiêm vào cơ thể trong t giờ được cho bởi công thức ct=tt2+1mg/L. Sau khi tiêm thuốc bao lâu thì nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân cao nhất?
4 giờ.
3 giờ.
1 giờ.
2 giờ.
Chọn C.
Xét hàm số ft=tt2+1 trên khoảng 0;+∞.
Có: f't=1-t2t2+12,f't=0⇔1-t2=0⇔t=±1
Từ bảng biến thiên trên suy ra sau khi tiêm thuốc 1 giờ thì tổng nồng độ thuốc trong máu của bệnh nhân cao nhất.
Cho hàm số y=ax3+bx2+cx+da,b,c,d∈R có đồ thị là đường cong trong hình bên. Có bao nhiêu số dương trong các số a,b,c,d?
4.
1.
3.
2.
Tìm các giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y=mx4+2m-1x2+m-2 chỉ có một cực đại và không có cực tiểu.
m≤0m>12.
m≤0.
m≤0m≥12.
m≤12.
Chọn B.
Khi m=0 hàm số trở thành y=-x2-2 có đồ thị là một Parabol có bề lõm quay xuống nên hàm số có một cực đại và không có cực tiểu (thỏa mãn bài toán)
Khi m≠0, hàm số có một cực đại và không có cực tiểu khi và chỉ khi:
m<0m2m-1≥0⇔m<02m-1≤0⇔m<0m≤12⇔m<0.
Vậy hàm số có một cực đại và không có cực tiểu khi m≤0.
Tìm tất cả các giá trị của m để đường thẳng d: y=x+m-1 cắt đồ thị hàm số y=2x+1x+1 tại hai điểm phân biệt M,N sao cho MN=23.
m=2±10.
m=4±3.
m=2±3
m=4±10.
Chọn D.
Ta có PTHĐGĐ của đường thẳng (d) và đồ thị hàm số y=2x+1x+1
2x+1x+1=x+m-1,x≠-1⇔2x+1=x+m-1x+1⇔x2+m-2x+m-2=02
Phương trình 2x+1x+1=x+m-1 có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (2) có hai nghiệm phân biệt x1,x2≠-1.
⇔Δ>01-m+2+m-2≠0⇔m-22-4m-2>01≠0⇔m2-8m+12>0⇔m<2m>6
Gọi Mx1;x1+m-1,Nx2;x2+m-1 là giao điểm của hai đồ thị.
Ta có
MN=23⇔MN2=12⇔x2-x12+x2-x12=12⇔x22-x12-2x1x2=6⇔x1+x22-4x1x2-6=0⇔m-22-4m-2-6=0⇔m2-8m+6=0⇔m-22-4m-2-6=0⇔m2-8m+6=0⇔m=4+10m=4-10
So với điều kiện có hai nghiệm phân biệt, ta nhận cả hai giá trị m=4±10.
Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn [-4;4] và có bảng biến thiên như hình vẽ bên dưới
Có tất cả bao nhiêu giá trị thực của m∈-4;4 để hàm số gx=fx3+2x+3fm có giá trị lớn nhất trên đoạn [-1;1] bằng 8?
11.
9.
10.
12.
Chọn A.
Đặt t=x3+2x⇒t'=x2+2>0,∀x⇒tx đồng biến trên [-1;1]
∀x∈-1;1⇒t-1≤t≤t1⇔-3≤t≤3
Suy ra -6≤ft≤5
gt=ft+3fm
Như vậy khi đó
⇒Maxgt=Max5+3fm;-6+3fm=5+3fm-6+3fm+5+3fm+6-3m2=6fm-1+112
Cho các số dương a,b,c khác 1 thỏa mãn logabc=3; logbca=4 Tính giá trị của logcab.
169.
164.
119.
911.
Cho hàm số y=x3+3x2+1 có đồ thị (C) và điểm A(1;m). Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m để qua A có thể kể được đúng ba tiếp tuyến tới đồ thị (C). Số phần tử của S là
9.
5.
7.
3.
Chọn C.
Đường thẳng d đi qua điểm A(1;m) hệ số góc k có phương trình là y=kx-1+m.
Đường thẳng d là tiếp tuyến của đồ thị (C) khi và chỉ khi hệ phương trình
x3+3x2+1=kx-1+m13x2+6x=k2 có nghiệm x
Thay (2) vào (1) ta có phương trình x3+3x2+1=3x2+6xx-1+m⇔2x3-6x-1=-m3.
Qua điểm A(1;m) kẻ được đúng 3 tiếp tuyến với đồ thị C⇔ phương trình (3) có ba nghiệm phân biệt ⇔ hai đồ thị hàm số y=fx=2x3-6x-1 và y=-m cắt nhau tại ba điểm phân biệt.
Ta có bảng biến thiên của hàm số y=2x3-6x-1 như sau
Từ bảng biến thiên của hàm số y=f(x) suy ra -5<-m<3⇔-3<m<5→m∈Zm∈-2;-1;0;1;2;3;4. Vậy có tất cả 7 giá trị nguyên của tham số m thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Cho hình chóp S.ABC có SA=SB=SC=3, tam giác ABC vuông cân tại B và AC=22. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AC và BC. Trên hai cạnh SA,SB lấy các điểm P,Q tương ứng sao cho SP=1, SQ=2. Tính thể tích V của tứ diện MNPQ
V=718.
V=3412.
V=312.
V=34144.
Chọn A.
Vì SA=SB=SC nên hình chiếu của đỉnh S trên mặt phẳng (ABC) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Mà tam giác ABC vuông tại B nên tam đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC chính là điểm M.
Vậy VMNPQ=19.7.12=718.
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có AB=AC=a góc BAC=1200,AA'=a. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của B'C' và CC'. Số đo góc giữa mặt phẳng (AMN) và mặt phẳng (ABC) bằng
60°
30°
arccos34.
arcsin34.
Chọn C.
Ta có ΔA'MC' vuông tại M có
A'C'M^=300⇒A'M=12.A'C'=22MC'=a32⇒B'C'=a3.
Gọi α là góc giữa hai mặt phẳng (AMN) và mặt phẳng ABC⇒α=AMN;A'B'C'^
Tam giác A'MC' là hình chiếu của tam giác AMN trên mặt phẳng (A'B'C') nên cosα=SA'MC'SAMN
Ta có
SA'MC'=12.SABC=14.AB.AC.sinBAC^=3a28.AN2=AC2+CN2=a2+a22=5a24⇒AN=a52.AM2=AA'2+A'M2=AA'2+A'C'22=5a24⇒AM=a52MN2=C'N2+C'M2=a24+a322=a2⇒MN=a.
Gọi I là trung điểm của MN⇒AI⊥MN
AI=AN2-IN2=a
SAMN=12.AI.MN=a22⇒cosα=34
Vậy số đo góc giữa mặt phẳng (AMN) và mặt phẳng (ABC) bằng arccos34.
Cho một đa giác đều có 18 đỉnh nội tiếp đường tròn tâm O. Gọi X là tập hợp tất cả các tam giác có 3 đỉnh trùng với 3 trong số 18 đỉnh của đa giác đã cho. Chọn 1 tam giác trong tập hợp X. Xác suất để tam giác được chọn là tam giác cân bằng
317.
144.136
23136
1168
Chọn D.
Chọn ngẫu nhiên 3 trong số 18 đỉnh của đa giác ta được 1 tam giác nên nΩ=C183=816.
Vì đa giác đã cho là đa giác đều có 18 đỉnh nên từ mỗi đỉnh có thể tìm ra 8 cặp điểm để cùng với nó tạo ra 1 tam giác cân, trong đó có 1 tam giác đều. Từ 18 đỉnh của đa giác đều có thể tạo ra 6 tam giác đều. Vậy số tam giác cân và đều mà 18 đỉnh của đa giác đều đó tạo ra là: 18.7 + 6 = 132
Xác suất cần tìm là 132816=1168.
Cho hàm số fx=ax4+bx3+cx2+dx+e,a≠0 có đồ thị của đạo hàm f'(x) như hình vẽ. Biết rằng e>m
Số điểm cực trị của hàm số y=f'fx-2x là
7.
6.
10.
14.
Chọn A.
Ta có:
y'=f'x-2f''fx-2xy'=0⇔f'x-2f''fx-2x=0⇔f'x-2=01f''fx-2x=02
Xét phương trình 1⇔f'x=2.
Từ đồ thị ta có phương trình (1) có 3 nghiệm phân biệt x1,0,x2x1<m<0<n<x2.
Xét phương trình (2)
Trước hết ta có:
f'x=4ax3+3bx2+2cx+d.f'0=2⇔d=2.
Suy ra:
fx=ax4+bx3+cx2+2x+e.2⇔f''fx-2x=0⇔fx-2x=mfx-2x=n⇔ax4+bx3+cx2+e=max4+bx3+cx2+e=n⇔ax4+bx3+cx2=m-e2aax4+bx3+cx2=n-e2b.
Số nghiệm của hai phương trình (2a) và (2b) lần lượt bằng số giao điểm của hai đường thẳng y=m-e và y=n-e (trong đó m-e<n-e<0) với đồ thị hàm
gx=ax4+bx3+cx2.g'x=4ax3+3bx2+2cx.g'x=0⇔4ax3+3bx2+2cx=0⇔4ax3+3bx3+2cx+2=2⇔f'x=2⇔x=x1<0x=0x=x2>0
Từ đồ thị hàm số y=f'(x) suy ra:
+) limx→-∞f'x=+∞ nên a<0 nên limx→-∞gx=-∞,limx→+∞gx=-∞
Bảng biến thiên của hàm số y=g(x)
Từ bảng biến thiên suy ra hai phương trình (2a), (2b) mỗi phương trình có hai nghiệm phân biệt
(hai phương trình không có nghiệm trùng nhau) và khác x1,0,x2.
Suy ra phương trình f'x-2f''fx-2x=0 có 7 nghiệm đơn phân biệt. Vậy hàm số y=f'fx-2x có 7 điểm cực trị.

