Đề thi thử môn Toán THPT Quốc gia có lời giải (Đề 10)
48 câu hỏi
Mặt phẳng (A'B'C') chia khối lăng trụ ABC.A'B'C' thành hai khối đa diện AA'B'C' và ABCC'B' có thể tích lần lượt là V1, V2. Khẳng định nào sau đây đúng?
V1=12V2
V1=V2
V1=2V2
V1=13V2
Chọn A.
Ta có: V1=13dA;A'B'C'.SΔA'B'C'=13VABC.A'B'C'
Khi đó: V2=23VABC.A'B'C'
Vậy V1=12V2
Đường cong ở hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số y=ax+bcx+d với a,b,c,d là các số thực
Mệnh đề nào dưới đây đúng?
y'>0,∀x∈R
y'>0,∀x≠-1.
y'<0,∀x≠-1.
y'>0,∀x≠2.
Chọn B.
Dựa vào đồ thị hàm số ta có hàm số đồng biến trên các khoảng (-∞;-1) và (-1;+∞)
Vậy y’>0 với mọi x≠1 => Chọn B
Trong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến trên R?
y=2x-1x+3
y=x4-2x2
y=x3+2x-2020
y=x2+2x-1
Chọn C.
Xét phương án C ta có:
y'=3x2+2>0 với ∀x∈R, nên hàm số y=x3+2x-2020 luôn đồng biến trên R
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau
Khẳng định nào sau đây đúng?
Điểm cực tiểu của hàm số là 0
Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là 1
Điểm cực tiểu của hàm số là – 1
Điểm cực đại của hàm số là 3
Chọn C.
Nhìn vào bảng biến thiên ta có điểm cực tiểu của hàm số là -1.
Cho khối chóp tam giác đều có cạnh đáy bằng a và cạnh bên tạo với đáy một góc 60°. Thể tích của khối chóp đó bằng
a3312
a336
a3336
a334
Chọn A.
Gọi H là trung điểm BC và G là trọng tâm tam giác ABC. Ta có SG⊥ABC.
Tam giác ABC đều cạnh a nên SΔABC=a234 và AG=23AH=23.a32=a33.
SA,ABC^=SAG^=600.
Trong tam giác vuông SGA ta có SG=AG.tanSAG^=a33.3=a.
Vậy VS.ABC=13.SG.SΔABC=13.a.a234=a3312.
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình vẽ bên.
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng
(-3;-1)
(2;3)
(-2;0)
(0;2)
Chọn B.
Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy hàm số nghịch biến trên khoảng (2;3).
Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh a. Mặt phẳng (AB'C') tạo với mặt phẳng (ABC) một góc 60°. Thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C' bằng
a332
3a334
a338
3a338
Chọn D.
Gọi H, H' lần lượt là trung điểm của BC, B'C'
Do lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy là tam giác đều cạnh a nên AH=a32 và SΔA'B'C'=a234
Ta có: AB'C',ABC=AH,AH'=∠H'AH=600.
Xét tam giác H'HA vuông tại H có tan600=H'HAH⇔H'H=AH.tan600=a32.3=32a
Mà A'A=H'H nên A'A=32a.
Vậy VABC.A'B'C'=A'A.SΔA'B'C'=32a.a234=338a3.
Kết quả limx→-1x+12x3+2 bằng
0
-12
16
12
Chọn C.
Ta có
limx→-1x+12x3+2=limx→-1x+12x3+1=limx→-1x+12x+1x2-x+1=limx→-112x2-x+1=12.3=16
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau:
Tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là
1.
3.
2.
4.
Chọn C.
Ta có limx→+∞fx=5 nên đồ thị hàm số có tiệm cận ngang là y=5
limx→1-fx=-∞ nên đồ thị hàm số có tiệm cận đứng là x=1
Vậy đồ thị hàm số có tổng số đường tiệm cận ngang và đứng là 2.
Cho hàm số y=f(x) xác định trên R\{0} có bảng biến thiên như hình vẽ.
Số nghiệm của phương trình f(x)+3=0 là
3
2
0
1
Chọn B.
Ta có fx+3=0⇔fx=-3
Số nghiệm của phương trình fx+3=0 bằng số giao điểm của hai đồ thị hàm số y=f(x) và y=-3
Dựa vào bảng biến thiên ta có đường thẳng y=-3 cắt đồ thị hàm số y=f(x) tại 2 điểm.
Vậy số nghiệm của phương trình f(x)+3=0 là 2.
Cho hàm số y=2x+1x-1. Mệnh đề đúng là
Hàm số nghịch biến trên các khoảng -∞;1 và 1;+∞
Hàm số nghịch biến trên tập -∞;1∪1;+∞
Hàm số nghịch biến trên các khoảng -∞;-1 và -1;+∞
Hàm số nghịch biến trên tập R\{1}
Chọn A.
Xét hàm số y=2x+1x-1 có tập xác định R\{1}
Có y'=-3x-12<0 với mọi x∈R\1.
Cho cấp số cộng un có u1=5;u5=13. Công sai của cấp số cộng un bằng
1.
2.
3.
5.
Chọn B.
Áp dụng công thức un=u1+n-1d.
Ta có u5=u1+4d⇔13=5+4d⇔d=2.
Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có SA=SB=SC=SD=411, đáy là ABCD là hình vuông cạnh 8. Thể tích V của khối chóp S.ABC là
VS.ABC=32
VS.ABC=64
VS.ABC=128
VS.ABC=256
Chọn C.
Gọi O là tâm của hình vuông ABCD. Ta có
SO⊥ACSO⊥BD⇒SO⊥ABCD
Ta có:
AC=82⇒AO=42;SO=4112-422=12VS.ABCD=13SABCD.SO=13.82.12=256⇒VS.ABC=12VS.ABCD=128
Cho hàm y=f(x) liên tục trên đoạn [-2;5] và có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn [-2;5]. Giá trị của M-m bằng
9
5
-10
10
Chọn D.
Dựa vào đồ thị hàm số ta có M = 4;m= - 6. Do đó M-m=10.
Cho hàm số y=x+mx+1 (m là tham số thực) thoả mãn min1;2y+maxy=921;2. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
0<m≤2
m≤0
m>4
2<m≤4
Chọn D.
Điều kiện xác định: x+1≠0⇔x≠-1.
TH1: m=1 thì y=1 (loại).
TH2: m≠1 thì hàm số y=x+mx+1 luôn đồng biến hoặc nghịch biến trên -∞;-1 và -1;+∞.
Mà 1;2⊂-1;+∞ nên
Cho khối lăng trụ ABC.A'B'C', mặt phẳng (AB'C') chia khối lăng trụ ABC.A'B'C' thành
một khối chóp tam giác và một khối chóp tứ giác
hai khối chóp tứ giác
hai khối chóp tam giác
một khối chóp tam giác và một khối chóp ngũ giác
Chọn A.
Ta thấy mặt phẳng (A'BC) chia khối lăng trụ ABC.A'B'C' thành một khối chóp tam giác A'.ABC và một khối chóp tứ giác A'.BCC'B'.
Cho đa giác đều có 10 cạnh. Số tam giác có 3 đỉnh là ba đỉnh của đa giác đều đã cho là
120
240
720
35
Chọn A.
Cứ ba đỉnh của đa giác sẽ tạo thành một tam giác.
Chọn 3 trong 10 đỉnh của đa giác, có C103=120.
Vậy có 120 tam giác xác định bởi các đỉnh của đa giác 10 cạnh.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 1. Cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SC=5. Thể tích V của khối chóp S.ABCD là
V=33
V=36
V=3
V=153
Chọn A.
Vì ABCD là hình vuông cạnh bằng 1 nên có diện tích SABCD=1.
Xét tam giác ABC vuông tại B ta có AC=AB2+BC2=1+1=2.
Xét tam giác SAC vuông tại A ta có SA=SC2-AC2=5-2=3.
Thể tích khối chóp S.ABCD là V=13.SA.SABCD=13.3.1=33.
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm f'(x)=(x+1)(x-2)3(x-3)4(x+5)5;∀x∈R. Hỏi hàm số y=f(x) có mấy điểm cực trị?
4.
3.
2.
5.
Chọn B.
Ta thấy f'(x) đổi dấu khi đi qua x=- 1;x=2;x=-5 nên hàm số có 3 cực trị.
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m không vượt quá 2020 để hàm số y=-x4+(m-5)x2+3m-1 có ba điểm cực trị
2017.
2019.
2016.
2015.
Chọn D.
Để hàm số có ba điểm cực trị thì: ab=-1.m-5<0⇔m-5>0⇔m>51
Theo giả thiết: m≤20202
Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?
y=x4-3x2+2
y=x3-3x2+2
y=-x3+3x2+2
y=x3+3x2+2
Chọn B.
Đây là đồ thị hàm số bậc 3, với hệ số a>0. Loại A,C
Đồ thị hàm số đi qua điểm (2;-2). Loại D.
Kim tự tháp Kê-ốp ở Ai Cập được xây dựng vào khoảng 2500 năm trước Công nguyên. Kim tự tháp này có hình dạng là một khối chóp tứ giác đều có chiều cao 147 m, cạnh đáy dài 230 m. Thể tích V của khối chóp đó là
V=2592100m3
V=7776300m3
V=2592300m3
V=3888150m3
Chọn A.
Áp dụng công thức, ta có V=13B.h=132302.147=2592100m3.
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên R và có bảng biến thiên như sau
Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Hàm số không có GTLN và không có GTNN
Hàm số có GTLN bằng 2và GTNN bằng -3
Hàm số có GTLN bằng 2 và GTNN bằng -2
Hàm số có GTLN bằng 2và không có GTNN
Chọn D.
Từ bảng biến thiên ta thấy hàm số có GTLN bằng 2 và không có GTNN.
Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=3-2xx+1 là
x=-1
y=3
y=-2
x=-2
Chọn C.
Ta có: limx→±∞3-2xx+1=limx→±∞-2-3x1+1x=-2 nên y=-2 là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau
Hàm số đạt cực tiểu tại điểm
x=1
x=5
x=0
x=2
Chọn C.
Dựa vào bảng biến thiên, ta thây hàm số đã cho đạt cực tiểu tại điểm x=0
Thể tích khối lăng trụ tam giác đều có cạnh đáy bằng a và cạnh bên bằng 2a bằng
a323
a336
a332
a334
Chọn C.
Xét hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' như hình vẽ
Tam giác ABC đều nên có diện tích SΔABC=AB234=a234.
Chiều cao của khối lăng trụ là AA'=2a suy ra thể tích của khối lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' là V=AA'.SΔABC=a332 (đvtt).
Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B và AC=2a biết rằng (A'BC) hợp với đáy (ABC) một góc 45°.Thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C' bằng
a322
a333
a33
a32
Chọn D.
Tam giác ABC là tam giác vuông cân tại B. Gọi BA=BC=b
Áp dụng định lí Pitago vào trong tam giác vuông ABC ta có BA2+BC2=AC⇔b2=2a⇔b=a2.
Diện tích đáy là SABC=12BA.BC=12b2=12a22=a2.
Ta có A'BC∩ABC=BCBC⊥AA'BAA'B∩ABC=ABAA'B∩A'BC=A'B. Do đó góc giữa (A'BC) và đáy (ABC) bằng góc giữa AB và A'B và bằng góc ABA'^, theo giả thiết, ta có ABA'^=450.
Tam giác AA'B vuông cân tại A nên AA'=AB=a2.
Thể tích khối lăng trụ ABC.A'B'C' bằng V=AA'.SABC=a2.a2=a32.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a mặt bên SAB nằm trong mặt phẳng vuông góc với ABCD,SAB^=600,SA=2a. Thể tích V của khối chóp S.ABCD là
V=3a33.
V=23a33.
V=a33.
V=a33.
Chọn A.
Áp dụng Định lí cosin cho tam giác SAB ta có SB2=AB2+SA2-2AB.SA.cos600=3a2
Tam giác SAB thỏa mãn SB2+AB2=SA2 nên tam giác SAB vuông tại B
Ta có SAB⊥ABCDSAB∩ABCD=ABSB⊂SAB,SB⊥AB⇒SB⊥ABCD.
Vậy V=VS.ABCD=13SB.SABCD=13a3.a2=a333 (đvtt).
Cho hàm sốfx=x3-3x+m ( với m là tham số thực). Biết max-∞;0fx=5. Giá trị nhỏ nhất của hàm số y=f(x) trên 0;+∞ là
min0;+∞f(x)=1
min0;+∞f(x)=2
min0;+∞f(x)=3
min0;+∞f(x)=-1
Chọn A.
Ta có f'x=3x2-3=0⇒x=1x=-1
BBT
Vậy
max(-∞;0)fx=f-1⇒f-1=5⇔m+2=5⇔m=3.min(-∞;0)fx=f1=m-2=3-2=1.
hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số y=1+x+1x2-2x-m có đúng hai tiệm cận đứng là
[-1;3]
(-1;3]
(-1;3)
-1;+∞
Chọn B.
ĐKXĐ: x≥-1.
Vì 1+x+1>0 với ∀x≥-1 nên để đồ thị hàm số có đún hai tiệm cận đứng thì phương trình x2-2x=m1 phải có hai nghiệm phân biệt lớn hơn -1.
Xét hàm số fx=x2-2x trên -1;+∞.
f'x=2x-2=0⇒x=1.
BBT
Phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt lớn hơn -1 khi f1<m≤f-1⇔-1<m≤3.
Ông A dự định sử dụng hết 8m2 kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng ( các mối ghép có kích thước không đáng kể). Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần trăm)?
2,05m2
1,02m2
1,45m2
0,73m2
Chọn A.
Gọi chiều rộng, chiều cao của bể cá lần lượt là x,h (x;h>0). Khi đó chiều dài là 2x
Tổng diện tích các mặt không kể nắp là 2x2+4xh+2xh=8⇔h=4-x23x. Vì x;h>0 nên x∈0;2.
Thể tích của bể cá là V=2x.x.h=8x-2x33.
Ta có V'=83-2x2, cho V'=0⇔83-2x2=0⇒x=233.
Bảng biến thiên
Bể các có dung tích lớn nhất bằng 32327≈2,05.
Cho hàm số y=f(x). Khẳng định nào sau đây là đúng?
Nếu hàm số y=f(x) đạt cực trị tại x0 thì f''(x0)>0 hoặc f''(x0)<0
Nếu f'(x0)=0 thì hàm số y=f(x) đạt cực trị tại x0
Nếu hàm số y=f(x) đạt cực trị tại x0thì nó không có đạo hàm tại x0
Nếu hàm số đạt cực trị tại x0thì hàm số không có đạo hàm tại x0hoặc f'(x0)=0
Chọn D.
Phương án A và C sai vì: Chọn hàm số y=x4.
Tập xác định D=R
Ta có y'=4x3, cho y'=0⇔4x3=0⇔x=0.
Và y''=12x2.
Bảng biến thiên
Hàm số y=x4 đạt cực trị tại x=0 nhưng f"(x)=0 và có đạo hàm tại x=0
Phương án B sai vì: Chọn hàm số y=x3.
Tập xác định D=R
Ta có y'=3x2, cho y'=0⇔3x2=0⇔x=0,
Bảng biến thiên
Hàm số không đạt cực trị tại x=0
Cho khối chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành, thể tích bằng 1. Gọi M là trung điểm cạnh SA, mặt phẳng chứa MC song song với BD chia khối chóp thành hai khối đa diện. Thể tích V khối đa diện chứa đỉnh A là
V=13
V=23
V=14
V=34
Chọn B.
Gọi O=AC∩BD;I=SO∩CM.
Trong (SBD) qua I kẻ đường thẳng song song với BD cắt SB, SD lần lượt tại B', D'
⇒SB'AB=SISO=23(I là trọng tâm ∆SAC)
VS.CB'MD'VS.ABCD=2.VS.CMB'2.VS.CAB=SMSA'.SB'SB=23.12=13.⇒VS.CB'MD'=13VS.ABCD=13.⇒VCBAD.CB'MD'=VS.ABCD-VS.CB'MD'=1-13=23.
Gọi S là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 8 chữ số được lập từ các chữ số 1;2;3;4;5;6. Lấy ngẫu nhiên một số từ S. Xác suất chọn được số có ba chữ số 1, các chữ số còn lại xuất hiện không quá một lần và hai chữ số chẵn không đứng cạnh nhau bằng
2254096
758192
2517496
1251458
Chọn C.
Không gian mẫu: nΩ=68.
Xếp 3 số 1 và 2 số 3 và 5 vào 5 vị trí có: 5!3!=20 cách.
Ứng với mỗi cách xếp trên có 6 vị trí trống giữa các số. Xếp 3 số 2, 4, 6 vào 6 vị trí trống đó ta có: A63 cách.
Xác suất là 20.A6368=2517496.
Cho hàm số y=x+1x2-2x-3. Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là
2
4
3
1
Chọn A.
Tập xác định D=R\-1;3.
y=x+1x2-2x-3=x+1x+1x-3=1x-3.
Vì limx→+∞y=limx→+∞1x-3=0 và limx→-∞y=limx→-∞1x-3=0 nên đường thẳng y=0 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Vì limx→3+y=limx→3+1x-3=+∞ và limx→3-y=limx→3-1x-3=-∞ nên đường thẳng x=3 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
Vậy tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là 2.
Cho lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có AB=AC=BB'=a;BAC^=120°. Gọi I là trung điểm của CC'. Côsin của góc tạo bởi (ABC) hai mặt phẳng và (AB'I) bằng
217
3020
32
3010
Chọn D.
Gọi α là góc tạo bởi hai mặt phẳng (ABC) và (AB'I)
Do tam giác ABC là hình chiếu của tam giác AB'I trên mặt phẳng (ABC) nên ta có
SABC=SAB'I.cosαSABC=12.AB.AC.sin1200=a234.AB'2=AA'2+A'B'2=2a2.AI2=AC2+CI2=a2+a24=5a24C'B'2=C'A'2+A'B'2-2.A'B'.A'C'.cos1200=3a2.B'I2=B'C'2+C'I2=3a2+a24=13a24.
Có AB'2+AI2=B'I2⇒ΔAB'I vuông tại A
SAB'I=12.AB'.AI=a2104. Do đó cosα=SABCSAB'I=3010.
Cho hàm số y=x3+(m-1)x2-3mx+2m+1 có đồ thị Cm, biết rằng đồ thị Cm luôn đi qua hai điểm cố định A, B. Có bao nhiêu số nguyên dương m thuộc đoạn [-2020;2020] để Cm có tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng ?
4041.
2021.
2019.
2020.
Chọn D.
Hàm số được viết lại thành x2-3x+2m+x3-x2+1-y=0.
Một điểm Mx0;y0 là điểm cố định của đồ thị hàm số thì phương trình x02-3x0+2m+x03-x02+1-y0=0 phải nghiệm đúng với mọi m xảy ra khi và chỉ khi x02-3x0+2=0x03-x02+1-y0=0⇒x0=1;y0=1x0=2;y0=5.
Giả sử A1;1,B2;5⇒AB→=1;4 khi đó hệ số góc của đường thẳng AB là k=4
Đặt fx=x3+m-1x2-3mx+2m+1
Để trên đồ thị hàm số có điểm mà tiếp tuyến tại đó vuông góc với đường thẳng AB thì hệ số góc tại tiếp điểm phải bằng k'=-14. Điều đó xảy ra khi và chỉ khi f'x=-14 có nghiệm.
Ta có f'x=3x2+2m-1x-3m.
Phương trình f'x=-14⇔3x2+2m-1x-3m=-141.
Phương trình (1) có nghiệm khi Δ'≥0⇔m∈-∞;-7-432∪-7+432;+∞.
Với -7+432≈-0,03 nên các số nguyên dương m∈-2020;2020 là 1;2;3;...;2020.
Vậy có 2020 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Số giá trị nguyên của tham số thực m để hàm số y=mx-2-2x+m nghịch biến trên khoảng 12; +∞ là
4
3
5
2
Chọn B.
Tập xác định D=R\m2.
Ta có y'=m2-4-2x+m2.
Để hàm số nghịch biến trên 12;+∞ thì m2-4<0m2∉12;+∞⇔m∈-2;2m≤1⇔m∈-2;1.
Suy ra có các số nguyên thỏa mãn là -1;0;1.
Cho hàm số y=ax3+bx2+cx+d có đồ thị như hình bên. Trong các giá trị a,b,c,d có bao nhiêu giá trị dương?
4.
3.
2.
1.
Chọn C.
Dựa vào xu hướng của đồ thị hàm số ta có limx→+∞y=-∞⇒a<0
Tại
x=0⇒y=d<0y=ax3+bx2+cx+d⇒y'=3ax2+2bx+c.
Xét thấy 2 điểm cực trị x1<0 và x2>0.
Ta có: x1+x2=-2b3a>0⇒b>0x1x2=c3a<0⇒c>0
Vậy có 2 giá trị dương trong 4 giá trị a,b,c,d.
Có bao nhiêu giá trị của tham số m để hàm số y=x3+12(m2-1)x2+1-m có điểm cực đại là x=-1?
0.
1.
2.
3.
Chọn C.
y=x3+12m2-1x2+1-my'=3x2+m2-1xy''=6x+m2-1
Hàm số có điểm cực đại là x=-1
y=x3+12m2-1x2+1-m⇒3+m2-1-1=0⇒m2=4⇒m=2m=-2
Lúc này y''-1=-6+4-1<0 nên hàm số đạt cực đại tại x=-1
Vậy có 2 giá trị m thỏa yêu cầu bài toán.
Khối lăng trụ tam giác có độ dài các cạnh đáy lần lượt bằng 13,14,15. Cạnh bên tạo với mặt phẳng đáy một góc 300 và có chiều dài bằng 8. Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng
1243
340
2743
336
Chọn D.
Tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là 13, 14, 15 của nửa chu vi là p=13+14+152=21.
Diện tích đáy của khối lăng trụ là B=pp-13p-14p-15=84
Chiều cao của khối lang trụ là h=8sin300=8.12=4.
Vậy thể tích của khối lăng trụ là v=Bh = 84.4 = 336.
Cho hàm số y=f(x)=ax4+bx2+c có đồ thị như hình vẽ bên dưới
Số điểm cực trị của hàm số g(x)=f(x3+f(x)) là
11
9
8
10
Chọn B.
Từ đồ thị ta thấy hàm số trên có phương trình là y=x4-2x2. Vậy ta có:
fx=x4-2x2 và f'x=4x3-4x
g'x=fx3+fx'=x3+fx'f'x3+fx=3x2+f'xfx3+fx.
Suy ra
g'x=3x2+f'xf'x3+fx=3x2+4x3-4xf'x3+x4-2x2.g'x=0⇔3x2+4x3-4xf'x3+x4-2x2=0⇔4x3+3x2-4x=0x4+x3-2x2=1x4+x3-2x2=-1x4+x3-2x2=0⇔4x3+3x2-4x=0x4+x3-2x2-1=0x4+x3-2x2+1=0x4+x3-2x2=0⇒x=0x≈0,6930x≈-1,4430x≈1,21195x≈-2,0754x≈-0,6710x≈-1,9051x=1x=-2
Phương trình g'(x)=0 có đúng 8 nghiệm đơn và 1 nghiệm bội lẻ x=0
Vậy hàm số g(x) có 9 điểm cực trị.
Hàm số f(x)=ax4+bx3+cx2+dx+e có đồ thị như hình dưới đây.
Số nghiệm của phương trình ffx+1=0 là
3.
5.
6.
4.
Chọn C.
Từ đồ thị hàm số y=f(x) ta có
ffx+1=0⇔ffx=-1⇔fx=x1∈-1;01fx=x2=12fx=x3∈2;33
+ Phương trình fx=x1 với x1∈-1;0 có đúng 2 nghiệm.
+ Phương trình fx=x2=1 có đúng 2 nghiệm.
+ Phương trình fx=x3 với x3∈2;3 có đúng 2 nghiệm.
Mặt khác các nghiệm của 3 phương trình (1),(2),(3) không trùng nhau.
Vậy phương trình f(f(x))=1 có 6 nghiệm thực.
Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên của hàm số y=f'(x) như hình vẽ bên. Tính tổng các giá trị nguyên của tham số m∈-10 ; 10 để hàm số y=f3x-1+x3-3mx đồng biến trên khoảng (-2;1)?
-49
-39
-35
35
Chọn B.
Cách 1: Ta có: y'=3f'3x-1+3x2-3m=3f'3x-1+x2-m
Để hàm số đồng biến trên (-2;1) thì:
y'≥0,∀x∈-2;1⇔f'3x-1+x2-m≥0,∀x∈-2;1f'3x-1+x2≥m,∀x∈-2;1⇔m≤min-2;1f'3x-1+x2
Đặt f'3x-1=gx và x2=hx
Quan sát bảng biến thiên ta có:
f'3x-1≥-4=f'0,3x-1∈-7;2hx=x2≥0=h0,∀x∈-2;1⇔f'3x-1≥-4=f'0,∀x∈-2;1hx=x2≥0=h0,∀x∈-2;1⇒f'3x-1+hx≥-4+0=-4,x=0⇒min-2;1gx+hx=-4,x=0
Do đó: min-2;1f'3x-1+x2=-4
Vì m∈-10;10 và m≤-4 nên tổng các giá trị nguyên của m thỏa mãn đề bài là -39
Cách 2:
Xét hàm số y=f3x-1+x3-3mx
Ta có: y'=3f'3x-1+3x2-3m=3f'3x-1+x2-m
Để hàm số đồng biến trên (-2;1) thì:
y'≥0,∀x∈-2;1⇔f'3x-1≥-x2+m,∀x∈-2;1
Đặt gx=f'3x-1≥-x2+m=hx,∀x∈-2;1
Đặt 3x-1=tx=t+13t∈-7;2⇒f't≥ht=-t2+2t+19+m,∀t∈-7;2*
Ta có đồ thị hàm số ht=-t2+2t+19+m có đỉnh I(-1;m)
Vậy (*) thỏa mãn khi đồ thị ht=-t2+2t+19+m nằm dưới đồ thị y=f'(t)
Suy ra: m≤-4.
Với giả thiết m∈-10;10,m∈Z⇒m∈-9;-4⇒∑m=-9-4m=-39.
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên R và có đồ thị như hình vẽ bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình m3+5mf2(x)+1=f2(x)+6 có đúng bốn nghiệm thực phân biệt
3.
2.
4.
1.
Chọn B.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang hai đáy AB//CD, biết AB=2a; AD=CD=CB=a, SAD^=SBD^=900 và góc giữa hai mặt phẳng (SAD), (SBD) bằng α, sao cho cosα =15. Thể tích V của khối chóp S.ABC là
V=a3618
V=a326
V=a366
V=a336
Chọn C.
Cho hàm số y=f(x). Hàm số y=f'(x) có bảng biến thiên như hình dưới.
Bất phương trình x.fx>mx+1 nghiệm đúng với mọi x∈1;2020 khi
m≥f2020-12020
m>f2020-12020
m≤f1-1
m<f1-1
Chọn D.
Cho hàm số fx=ax5+bx3+cx;(a>0;b>0) thỏa mãn f3=-73;f9=81. Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị của tham số m sao cho max-1;5gx+min-1;5gx=86 với gx=f1-2x+2.fx+4+m. Tổng của tất cả các phần tử của S bằng
11
-80
-148
-74
Chọn D.

