Đề thi THPT Quốc gia môn Toán năm 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề số 6)
50 câu hỏi
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
−∞;+∞
−∞;−2
−∞;0
ℝ\−2
Đáp án B
Nhìn vào đồ thị hàm số ta thấy hàm không xác định tại x=-2 và cả hai nhánh của đồ thị đều đi từ dưới đi lên (nhìn theo hướng từ trái sang phải), do đó hàm số đồng biến trên khoảng −∞;−2 và −2;+∞
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau
Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là
1
3
2
4
Đáp án B
limx→+∞fx=3⇒ đồ thị hàm số có tiệm cận ngang y=3 khi x→+∞
limx→−∞fx=−∞⇒ đồ thị hàm số không có tiệm cận ngang khi x→−∞
limx→−1+fx=+∞⇒ đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x=-1
limx→−1+fx=limx→−1−fx=+∞⇒đồ thị hàm số có tiệm cận đứng x=1
Vậy tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là 3
Cho hàm số y=ax, với 0<a≠1. Mệnh đề nào sau đây sai?
y'=axlna
Hàm số y=ax có tập xác định là ℝ và tập giá trị là 0;+∞
Hàm số y=ax đồng biến trên ℝ khi a>1
Đồ thị hàm số y=ax có tiệm cận đứng là trục tung
Đáp án D
Đồ thị hàm số y=ax, với 0<a≠1 có tiệm cận ngang là trục hoành và không có tiệm cận đứng
Phương trình log3x +1=2 có nghiệm là
x = 4
x = 8
x = 9
x = 27
Đáp án B
Điều kiện. x+1>0⇔x>−1
Ta có log3x+1=2⇔x+1=32⇔x+1=9⇔x=8
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x=8
Tìm họ nguyên hàm của hàm số fx=x+cosx.
∫fxdx=x22+sinx+C
∫fxdx=1−sinx+C
∫fxdx=xsinx+cosx+C
∫fxdx=x22−sinx+C
Đáp án A
Ta có ∫fxdx=∫x+cosxdx=x22+sinx+C
Nếu ∫13fxdx=5, ∫35fxdx=−2 thì ∫15fxdx bằng
2
-2
3
4
Đáp án C
∫15fxdx=∫13fxdx+∫35fxdx=5−2=3
Cho hai số phức z1=1+2i và z2=2−3i. Phẩn ảo của số phức w=3z1−2z2 là
12
-1
1
-12
Đáp án A
w=3z1−2z2=31+2i−22−3i=−1+12i. Vậy phần ảo của số phức w là 12
Hình lăng trụ tam giác đều có bao nhiêu mặt phẳng đối xứng?
1
2
3
4
Đáp án D
Hình lăng trụ tam giác đều có 4 mặt phẳng đối xứng
Tính diện tích xung quanh Sxq của hình nón có bán kính đáy r=3 và độ dài đường sinh l=5
Sxq=18π
Sxq=24π
Sxq=30π
Sxq=15π
Đáp án D
Diện tích xung quanh Sxq của hình nón có bán kính đáy r và độ dài đường sinh l là Sxq=πrl=π.3.5=15π(đvdt).
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A1;0;−2, B2;1;−1. Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác OAB
G−1;13;1
G1;13;1
G1;13;−1
G13;1;−1
Đáp án C
Giả sử GxG;yG;zG⇒xG=0+1+23=1yG=0+0+13=13zG=0+−2+−13=−1⇒G1;13;−1
Trong hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng α:x+2y−z+3=0 và đường thẳng d:x−3−1=y+1−2=z−41. Trong các mệnh đề sau mệnh đề nào đúng?
d song song với (α)
d vuông góc với (α)
d nằm trên (α)
d cắt (α)
Đáp án B
Ta có n→α=1;2;−1,u→d=−1;−2;1⇒n→α=−u→d⇒α⊥d
Mặt phẳng đi qua 3 điểm M1;0;0,N0;−1;0,P0;0;2 có phương trình là
2x−2y+z−2=0
2x+2y+z−2=0
2x−2y+z=0
2x+2y+z=0
Đáp án A
Phương trình viết theo đoạn chắn đi qua 3 điểm M1;0;0,N0;−1;0,P0;0;2 là x1+y−1+z2=1⇔2x−2y+z−2=0
Có bao nhiêu cách xếp 6 học sinh vào một bàn dài có 6 chỗ?
6! cách
6 cách
A66 cách
C66 cách
Đáp án A
Có 6! cách xếp 6 học sinh vào bàn ngang 6 chỗ
Cho cấp số cộng un có số hạng đầu u1=1 và công sai d=2. Tổng của 2020 số hạng đầu bằng
4 080 400
4 800 399
4 399 080
4 080 399
Đáp án A
Áp dụng công thức tổng n số hạng đầu của cấp số cộng ta có:
Sn=nu1+un2=nu1+nn−12d=2020.1+2020.2019=4080400
Cho hàm số y=x33−2x2+3x+1. Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng
1
-2
4
3
Đáp án A
TXĐ: D=ℝ
y'=x2−4x+3, y'=0⇔x=1,x=3 .
Ta có bảng biến thiên sau:
⇒yCT=1
Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số y=x2−2x+5 trên 0;3. Giá trị của biểu thức M+m bằng
7
22−1
12
22+1
Đáp án D
y'=2x−22.x2−2x+5;y'=0⇔2x−2=0⇔x=1
y1=2;y0=5;y3=8=22
So sánh 4 giá trị trên với nhau ⇒M=22;m=2⇒M+m=22+1
Gọi M(a;b) là điểm thuộc đó thị (C) của hàm số y=−x33−x22+2x+43 sao cho tiếp tuyến của (C) tại M có hệ số góc lớn nhất. Tồng 2a+4b bằng
-5
5
0
13
Đáp án C
Tính y'=−x2−x+2
Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm M(a;b) là
y'a=−a2−a+2=−a+122+94=94−a+122≤94
⇒Hệ số góc y'a lớn nhất (dấu = xảy ra) khi chỉ khi a+122=0⇔a=−12
Thay x=a=−12 và hàm số đã cho, ta có: b=−13−123−12−122+2−12+43=14
⇒2a+4b=0
Cho hàm số fx=ax3+ bx2+cx+ d a,b,c,d∈ℝ. Đồ thị của hàm số y=f(x) như hình vẽ bên.
Số nghiệm thực cùa phương trình 3fx+4=0 là
0
2
1
3
Đáp án C
Ta có 3fx+4=0⇔fx=−43, do đó số nghiệm của phương trình đã cho bằng với số giao điểm của đồ thị hàm số y=f(x) với đường thẳng y=−43
Dựa vào đồ thị, ta có đường thẳng y=−43 cắt đồ thị hàm số đã cho tại 1 điểm
Cho hàm số có bảng biến thiên như sau
Hàm số gx=fx+2020 nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
−∞;−5
0;+∞
−3;−2
(1;3)
Đáp án D
Ta có g'x=fx, suy ra bảng biến thiên của hàm gx=fx+2020 chính là bảng biên thiên của hàm số y=f(x)
Ông B dự định gửi vào ngân hàng một số tiền với lãi suất 6,5%/năm. Biết rằng cứ sau mỗi năm số tiền lãi sẽ gộp vào vốn ban đầu. Hỏi số tiền A (triệu đồng, A∈ℕ) nhỏ nhất mà ông B cần gửi vào ngân hàng để sau 3 năm số tiền lãi đủ để mua xe máy trị giá 48 triệu đồng là
230 triệu đồng
231 triệu đồng
250 triệu đồng
251 triệu đồng
Đáp án B
Sau 3 năm số tiền ông B có được cả gốc lẫn lãi là:A1+0,0653. Theo giả thiết ông B có số tiền lãi 48 triệu đồng nên ta có phương trình: A1+0,0653=A+48⇔A=481,0653−1≃231
Với mọi số thực dương a và b thoả mãn a2+b2=8ab, mệnh đề nào dưới đây đúng?
loga+b=12loga+logb
loga+b=121+loga+logb
loga+b=1+loga+logb
loga+b=12+loga+logb
Đáp án B
Ta có a2+b2=8ab⇔a2+2ab+b2=10ab⇔(a+b)2=10ab
⇒log(a+b)2=log10ab
⇒2loga+b=1+loga+logb
⇒loga+b=121+loga+logb
Cho hai hàm số y=ax và y=logbx có đồ thị như hình vẽ bên. Khẳng định nào sau đây đúng?
a,b>1
0<a,b<1
0<a<1<b
0<b<1<a
Đáp án D
Từ hình vẽ ta có:
Hàm số y=ax đồng biến trên ℝ nên a>1
Hàm số y=logbx nghịch biến trên 0;+∞ nên 0<b<1⇒0<b<1<a
Diện tích phần hình phẳng gạch chéo trong hình vẽ bên bằng bao nhiêu?
4
92
73
52
Đáp án B
Ta thấy ∀x∈−3;0 thì x−1≥x2+4x−1 nên S=∫−30x−1−x2+4x−1dx=∫−30−x2−3xdx=92
Cho số phức z thỏa mãn 2−iz+1+5i1+i=7+10i
Môđun của số phức w=z2+20+3i là
5
3
25
4
Đáp án A
Ta có 2−iz+1+5i1+i=7+10i⇔2−iz+3+2i=7+10i⇔2−iz=4+8i
Suy ra z=4+8i2−i=4i nên w=4i2+20+3i=4+3i. Vậy w=5
Gọi z1 và z2 là hai nghiệm phức của phương trình z2−2z+10=0. Tính A=z12+z22.
A=20
A=10
A=30
A=50
Đáp án A
Phương trình z2−2z+10=0 1 có hai nghiệm phức là z1=1+3i và z2=1−3i.
Ta có: A=1−3i2+1+3i2=−8−6i+−8+6i=20.
Vậy A=20
Tính thể tích khối chóp tứ giác S.ABCD biết AB=a; SA=a
a322
a326
a33
a3
Đáp án B
Ta có SO=SA2−OA2=a2−a22=a22
Ta có VS.ABCD=13SO.SABCD
=13.a22a2=a326 (đvtt)
Cho hình vuông ABCD cạnh 8 cm. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Quay hình vuông ABCD xung quanh MN được hình trụ (T). Diện tích toàn phần của hình (T) là
64πcm2
80πcm2
96πcm2
192πcm2
Đáp án C
Quay hình vuông ABCD xung quanh MN ta được hình trụ như hình vẽ. Khi đó:
r=AB2=4cm,l=h=AD=8cmStp=2πrh+2πr2=2π.4.8+2π.42=96πcm2
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, phương trình chính tắc của đường thẳng d đi qua điểm M(1;-2;5) và vuông góc với mặt phẳng α:4x−3y+2z+5=0 là
x+14=y−2−3=z+52
x−14=y+2−3=z−52
x−1−4=y+2−3=z−5−2
x−1−4=y+2−3=z−52
Đáp án B
Đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng α: 4x−3y+2z+5=0 nên d có vectơ chỉ phương là u→d4;−3;2.
Do đó phương trình chính tắc của đường thẳng d là x−14=y+2−3=z−52
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho tứ diện ABCD có A0;1;−1; B1;1;2; C1;−1;0; D0;0;1. Tính độ dài đường cao AH của hình chóp A.BCD.
32
22
22
322
Đáp án D
Ta có BA→=−1;0;−3;BC→=0;−2;−2;BD→=−1;−1;−1.
BC→,BD→=0;2;−2⇒BC→,BD→.BA→=6
VABCD=16.BC→,BD→.BA→=16.6=1 (đvtt)
SBCD=12.BC→,BD→=12.02+−22+−22=2 (đvdt)
Ta có VABCD=13.AH.SBCD⇒AH=3VABCDSBCD=32=322
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Khoảng cách giữa hai đường thẳng BC' và CD' là
a2
a32
a33
a34
Đáp án C
Ta có D'AC//BA'C' nên dCD';BC'=dD'AC;BA'C'
=dD';BA'C'=dA';BA'C'
Từ đây ta tính dA';BA'C'=a3
Mỗi bạn An, Bình chọn ngẫu nhiên 3 chữ số trong tập 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9. Tính xác suất để trong hai bộ ba chữ số mà An và Bình chọn ra có đúng một chữ số giống nhau
740
910
625
2140
Đáp án D
Không gian mẫu Ω=C103.C103=14400 .
Gọi A là biến cố “Trong hai bộ ba chữ số mà An và Bình chọn ra có đúng một chữ số giống nhau”.
Chọn số giống nhau ở cả hai bạn An và Bình là: 10 cách.
Chọn hai số còn lại của An là: C92 cách.
Chọn hai số còn lại của Bình là: C72 cách.
Vậy A=10.C92.C72=7560⇒PA=AΩ=2140
Cho hàm số f(x) hàm số y=f'(x) liên tục trên ℝ và có đồ thị như hình vẽ bên. Với giá trị nào của tham số m thì phương trình fx=3x+m có nghiệm thuộc khoảng (-1;1)
f−1+3<m<f1−3
f−1−3<m<f1+3
f1+3<m<f−1−3
f0−1<m<f0+1
Đáp án A
Ta có fx=3x+m⇔fx−3x=m.
Để phương trình đã cho có nghiệm thuộc khoảng (-1;1) thì đường thẳng y=m phải cắt đồ thị hàm số gx=fx−3x, x∈−1;1.
Xét hàm số gx=fx−3x, x∈−1;1.
Có g'x=f'x−3.
Nhìn đồ thị f'(x) ta thấy, với x∈−1;1 thì −1<f'x<3⇒g'x=f'x−3<0.
Do đó, ta có bảng biến thiên như hình bên
Từ bảng biến thiên, suy ra giá trị cần tìm là g−1<m<g1⇔f−1+3<m<f1−3 .
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số y=f−fsinx trên đoạn −π2;0. Giá trị của M-m bằng
6
3
-6
-3
Đáp án B
x∈−π2;0⇒sinx∈−1;0
Nhìn đồ thị f(x) ta thấy, với x∈−1;0 thì −2≤fx≤1.
Vì sinx∈−1;0⇒−2≤fsinx≤1
⇒−1≤−fsinx≤2
Mặt khác, nhìn đồ thị f(x) ta thấy với −1≤x≤2 thì −2≤fx≤1.
Vì −1≤−fsinx≤2
⇒−2≤f−fsinx≤1⇒M=1, m=−2⇒M−m=3.
Cho phương trình 9x2−2x+1−2m.3x2−2x+1+3m−2=0. Tập tất cả các giá trị của tham số m để phương trình đã cho có 4 nghiệm phân biệt là
2;+∞
1;+∞
2;+∞
−∞;1∪2;+∞
Đáp án C
Đặt t=3x−12≥1.
Phương trình trở thành t2−2mt+3m−2=0⇔m=t2−22t−3*
(t=32 không phải là nghiệm của phương trình).
Xét hàm ft=t2−22t−3 trên 1;+∞\32
Ta có f't=2t2−6t+42t−32,f't=0⇔t=1t=2
Bảng biến thiên
Phương trình đã cho có bốn nghiệm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt lớn hơn 1 và khác 32. Dựa vào bảng biến thiên ta có m>2
Giả sử hàm số y=f(x) liên tục, nhận giá trị dương trên 0;+∞ và thỏa mãn f1=e,fx=f'x.3x+1, với mọi x>0. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
10<f5<11
4<f5<5
11<f5<12
3<f5<4
Đáp án A
Xét x∈0;+∞ và f(x)>0 ta có: fx=f'x.3x+1⇔f'xfx=13x+1
⇒∫f'xfxdx=∫13x+1dx=∫1fxdfx=23∫123x+1d3x+1
⇒lnfx=233x+1+C⇒fx=e233x+1+C
Theo bài ra ta có: f1=e nên e43+C=e⇒C=−13⇒fx=e233x+1−13
Do đó f5≈10,3123⇒10<f5<11
Cho hàm số y=x4−3x2+m có đồ thị Cm với m là tham số thực. giả sử Cm cắt trục tại bốn điểm phân biệt như hình vẽ. Gọi S1,S2 và S3 là diện tích các miền gạch chéo được cho trên hình vẽ. Tìm m để S1+S2=S3
m=−52
m=−54
m=52
m=54
Đáp án D
Giả sử x=b là nghiệm dương lớn nhất của phương trình x4−3x2+m=0. Khi đó ta có b4−3b2+m=0 1.
Nếu xảy ra S1+S2=S3 thì ∫0bx4−3x2+mdx=0⇒b55−b3+mb=0⇒b45−b2+m=02 (do b>0)
Từ (1) và (2) , trừ vế theo vế ta được 45b4−2b2=0⇒b2=52 (do b>0)
Thay trở lại vào (1) ta được m=54
Tập hợp các số phức w=1+iz+1 với z là số phức thỏa mãn z−1≤1 là hình tròn. Tính diện tích hình tròn đó
4π
2π
3π
π
Đáp án B
Ta đặt w=x+yi x,y∈ℝ thì w=1+iz+1⇔w=1+iz−1+i+2
⇔w−i−2=z−11+i⇔w−i−2=z−1.1+i
⇔x−22+y−12=2.z−12≤2⇒R=2
⇒S=πR2=2π
Trên bàn có một cốc nước hình trụ chứa đầy nước, có chiều cao bằng 3 lần đường kính của đáy, một viên bi và một khối nón đều bằng thủy tinh. Biết viên bi là một khối cầu có đường kính bằng đường kính phía trong của cốc nước. Người ta từ từ thả vào cốc nước viên bi và khối nón đó (như hình vẽ) thì thấy nước trong cốc tràn ra ngoài. Tính tỉ số thể tích của lượng nước còn lại trong cốc và lượng nước ban đầu (bỏ qua bể dày của lớp vỏ thủy tinh).
12
23
49
59
Đáp án D
Gọi R là bán kính khối trụ, 6R là chiều cao khối trụ, chiền cao khối nón là 4R.
Thể tích khối cầu và khối nón là V1=43πR3+13πR2.4R=83πR3
Thể tích khối trụ V2=πR2.6R=6πR3
Tỉ số thể tích nước còn lại và nước ban đầu là V2−V1V2=6−836=59
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng P: x−2y+2z−3=0 và mặt cầu S: x2+y2+z2−10x+6y−10z+39=0. Từ một điểm M thuộc mặt phẳng (P) kẻ một đường thẳng tiếp xúc với mặt cầu (S) tại điểm N. Tính khoảng cách từ M tới gốc tọa độ biết rằng MN=4
5
3
6
11
Đáp án D
Xét mặt cầu S: x−52+y+32+z−52=20⇒I5;−3;5,R=25.
Khoảng cách từ điểm I đến mặt phẳng P:dI;P=5−2.−3+2.5−312+−22+22=6
Khi đó MN2+IN2=MN2+R2=42+252=36=d2⇒IM⊥(P)
Suy ra phương trình của IM: x−51=y+3−2=z−52;M∈IM⇒Mt+5;−3−2t;2t+5
Mà M∈P⇒t+5−2−2t−3+22t+5−3=0⇒t=−2⇒M3;1;1⇒OM=11
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, hai mặt phẳng và cùng vuông góc với mặt đáy. Biết thể tích khối chóp S.ABCD là a33. Tính góc φ giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (SCD)
φ=45°.
φ=60°.
φ=30°.
φ=90°.
Đáp án C
Hai mặt phẳng (SAB) và (SAD) cắt nhau theo giao tuyến SA và cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD) nên SA⊥ABCD.
Do đó SA=3VS.ABCDSABCD=a.
Tam giác SAD vuông tại A nên SD=SA2+AD2=a2.
Ta có CD⊥AD,CD⊥SA⇒CD⊥SAD⇒CD⊥SD.
Vậy diện tích tam giác SCD là: SSCD=12SD.CD=a222.
Gọi I là hình chiếu của B lên mặt phẳng (SCD) khi đó SB,SCD^=SB,SI^=BSI^.
Mặt khác, BI=3VB.SCDSSCD=3VS.ABCD2SSCD=a22
Tam giác SAB vuông tại A nên SB=SA2+AB2=a2.
Tam giác SIB vuông tại I nên sinBSI^=BISB=12⇒BSI^=300.
Vậy SB,SCD^=30°.
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình vẽ bên.
Đồ thị hàm số y=fx.x2+xfx−2x2−1x2−42x+1 có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?
5
3
6
4
Đáp án B
Trước tiên ta rút gọn phần thức fx.x2+xfx−2x2−1x2−42x+1, khi phân thức này đã tối giản thì về cơ bản, ứng với mỗi một nghiệm của mẫu ta sẽ được một đường tiệm cận đứng, tuy nhiên phải lưu ý các trường hợp đặc biệt.
+) Ta thấy đồ thị y=f(x) tiếp xúc với trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 0 và cắt trục hoành tại hai điểm có hoành độ lần lượt là 1,2 nên phương trình f(x)=0 có nghiệm kép x=0 và hai nghiệm đơn x=1; x=2
⇒fx=x−02x−1x−2gx=x2x−1x−2gx với g(x) vô nghiệm.
+) Đường thẳng y=2 cắt đồ thị hàm số y=f(x) tại hai điểm có hoành độ x=a, x=b −1<a<0,2<b<3, nên phương trình f(x)=2 có hai nghiệm đơn x=a, x=b −1<a<0,2<b<3
⇒fx−2=x−ax−bhx với h(x) vô nghiệm.
Vậy ta có
y=fx.x2+xfx−2x2−1x2−42x+1=gxhx.x2x−1x−2.x2+xx−ax−bx2−1x2−42x+1
=gxhx.x2.x2+xx−ax−bx+1x+22x+1
Ta thấy với x=a −1<a<0 và x=−12 thì x2+x<0 nên x2+x không tồn tại.
Do đó đồ thị hàm số có các đường tiệm cận đứng là x=b,x=−1,x=−2.
Đường thẳng d:y=x+m cắt đồ thị hàm số y=x−1x+1 tại 2 điểm phân biệt A, B sao cho OA2+OB2=2,O là gốc tọa độ. Khi đó m thuộc khoảng nào dưới đây?
−∞;2−22
0;2+22
2−2;2+22
2+22;+∞
Đáp án A
Để d: y=x+m cắt đồ thị hàm số y=x−1x+1 tại 2 đỉểm phần biệt A, B thì phương trình x+m=x−1x+1 phải có 2 nghiệm phân biệt.
⇔x2+mx+m+1=0 có 2 nghiệm phân biệt x1,x2≠−1
⇔Δ=m2−4m−4>0−12+m−1+m+1≠0⇔m<2−22,m>2+222≠0⇔m>2+22m<2−22*
Gọi Ax1;x1+m,Bx2;x2+m, ta có
OA2+OB2=2⇔x12+x1+m2+x22+x2+m2=2
⇔x12+x22+mx1+x2+m2=1⇔x1+x22−2xxx2+mxx+x2+m2=1⇔−m2−2m+1+m−m+m2=1⇔m2−2m−3=0⇔m=−1m=3
Kết hợp với điều kiện (*) ta chọn m=-1
Cho hàm số y=f(x) có đúng ba điểm cực trị là 0, 1, 2 và có đạo hàm liên tục trên ℝ. Khi đó hàm số y=f4x−4x2 có bao nhiêu điểm cực trị?
5
2
3
4
Đáp án C
Theo đề bài y=f(x) thì có đúng ba điểm cực trị là 0,1, 2 và y=f'(x) liên tục trên
ℝ
⇒f'x=0⇔x=0x=1x=2ux=0; với ba nghiệm 0; 1; 2 là nghiệm đơn hoặc bội lẻ,
còn u(x)=0 chỉ có nghiệm bội chẵn không thuộc tập 0;1;2
Đặt gx=f4x−4x2, ta có:
g'x=4−8xf'4x−4x2.
g'x=0⇔4−8x=0f'4x−4x2=0
g'x=0⇔4−8x=04x−4x2=04x−4x2=14x−4x2=2u4x−4x2=0⇔2x−1=0xx−1=02x−12=0u4x−4x2=0⇔x=0x=1x=12u4x−4x2=0
+) Xét phương trình u4x−4x2=0.
Giả sử a là một nghiệm của phương trình u(x)=0 thì từ a∉0;1;2 ta thấy phương trình 4x−4x2=a không có nghiệm nào thuộc tập 0;12;1. Suy ra các nghiệm x=0;x=1 là nghiệm đơn còn x=12 là nghiệm bội 3 của phương trình f'4x−4x2=0
+) Nếu phương trình u4x−4x2=0 có nghiệm thì các nghiệm đó cũng là các nghiệm bội chẵn của phương trình f'4x−4x2=0
Vậy tập nghiệm đơn, nghiệm bội lẻ của phương trình g(x)=0 là 0;12;1. Do đó, hàm số gx=f4x−4x2 có 3 điểm cực trị
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để phương trình log22x2+mx+1x+2+2x2+mx+1=x+2 có hai nghiệm thực phân biệt?
2
3
4
5
Đáp án C
Điều kiện x+2>02x2+mx+1>0
Phương trình ban đầu tương đương
log22x2+mx+1x+2+2x2+mx+1=x+2⇔log22x2+mx+1+2x2+mx+1=log2x+2+x+2
⇔f2x2+mx+1=fx+21
Xét hàm số ft=log2t+t với t∈0;+∞ có f't=1tln2+1>0,∀t∈0;+∞
⇒ft đồng biến trên 0;+∞ nên (1) ⇔2x2+mx+1=x+2
Từ đó x>−22x2+mx+1=x+22⇔x>−2x2+m−4x−3=02
Để có hai nghiệm thực phân biệt thì (2) có hai nghiêm phân biệt x1,x2 lớn -2
⇔Δ=m−42+12>0x1+2+x2+2>0x1+2.x2+2>0⇔m∈ℝx1+x2+4=0x1x2+2x1+x2+4=0⇔m∈ℝ4−m+4>0−3+24−m+4>0
⇔m<8m<92⇔m<92 mà m∈ℕ*⇒m∈1;2;3;4
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm liên tục trên ℝ và thỏa mãn f0=3 và fx+f2−x=x2−2x+2,∀x∈ℝ. Tích phân ∫02xf'xdx bằng
−43
23
53
−103
Đáp án D
Áp dụng công thức tích phân từng phần, ta có ∫02xf'xdx=xfx02−∫02fxdx
Từ fx+f2−x=x2−2x+2,∀x∈ℝ 1
Thay x=0 vào (1) ta được f0+f2=2⇒f2=2−f0=2−3=−1
Xét ∫02fxdx
Đặt x=2−t⇒dx=−dt, đổi cận: x=0⇒t=2x=2⇒t=0
Khi đó I=−∫20f2−tdt=∫02f2−tdt⇒I=∫02f2−xdx
I=∫20f(2−t)dt=∫02f(2−t)dt⇒I=∫02f(2−x)dx
Do đó ta có ∫02fx+f2−xdx=∫02x2−2x+2dx
⇔2∫02fxdx=83⇔∫02fxdx=43
Vậy ∫02xf'xdx=xfx02−∫02fxdx=2−1−43=−103.
Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn 0;4 thỏa mãn f''xfx+fx22x+13=f'x2 và fx>0 với mọi x∈0;4. Biết rằng f'0=f0=1, giá trị của f(4) bằng
e2
2e
e3
e2+1
Đáp án A
Ta có: f''xfx+fx22x+13=f'x2⇔f''xfx−f'x2=−fx22x+13
⇔f''xfx−f'x2fx2=−12x+13⇔f'xfx'=−12x+13
⇔f'xfx=−∫12x+13dx⇔f'xfx=−∫2x+1−32dx⇔f'xfx=12x+1+C1
Thay x=0 ta được C1=0
⇒f'xfx=12x+1⇒∫f'xfxdx=∫dx2x+1⇔lnfx=2x+1+C2
Thay x=0 ta được C2=-1
⇒lnfx=2x+1−1
Thay x=4 ta được lnf4=2⇒f4=e2.
Cho số phức z thỏa mãn z=1. Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=z+1+z2−z+1. Tính giá trị M.m
1334
394
33
134
Đáp án A
Gọi z=x+yi; x∈ℝ;y∈ℝ. Ta có: z=1⇔z.z¯=1.
Đặt t=z+1, ta có 0=z−1≤z+1≤z+1=2⇒t∈0;2
Ta có t2=1+z1+z¯=1+z.z¯+z+z¯=2+2x⇒x=t2−22
Suy ra z2−z+1=z2−z+z.z¯=zz−1+z¯=2x−12=2x−1=t2−3
Xét hàm số ft=t+t2−3,t∈0;2
Dùng đạo hàm tính giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của hàm f(t) suy ra
maxft=134 khi t=12;minft=3 khi t=3⇒M.n=1334
Cho lăng trụ ABC.A'B'C' trên các cạnh AA',BB' lấy các điểm M, N sao cho AA'=4A'M, BB'=4B'N. Mặt phẳng (C'MN) chia khối lăng trụ đã cho thành hai phần. Gọi V1 là thể tích của khối chóp C'.A'B'NM,V2 là thể tích của khối đa diện ABCMNC'. Tỉ số V1V2 bằng
V1V2=25
V1V2=15
V1V2=35
V1V2=16
Đáp án B
Đặt V=VABC.A'B'C'
Lấy điểm E trên CC' sao cho CC'=4C'E
Suy ra A'MA'A=B'NB'B=C'EC'C=14⇒MNE//ABC.
Ta có: VC'MNE=13VA'B'C'.MNE (chóp và lăng trụ có chung đáy, đường cao)
⇒V1=23VA'B'C'.MNE
Mặt khác VA'B'C'.MNE=14V (hai lăng trụ có chung đáy và tỉ lệ đường cao bằng dM,A'B'C'dA,A'B'C'=MA'AA'=14
Suy ra V1=23.14V=16V⇒V2=V−16V=56V⇒V1V2=15
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho x2+y2+z2+2mx−2m−1y−mz+m−2=0 là phương trình của mặt cầu Sm. Biết với mọi số thực m thì Sm luôn chứa một đường tròn cố định. Tìm bán kính I của đường tròn đó
r=12
r=2
r=3
r=12
Đáp án B
Gọi M(x;y;z) là một điểm thuộc đường tròn cố định với mọi số thực m, khi đó ta có:
x2+y2+z2+2mx−2m−1y−mz+m−2=0 đúng với ∀m
⇔ m2x−2y−z+1+x2+y2+z2+2y−2=0 đúng với ∀m
⇔ 2x−2y−z+1=0x2+y2+z2+2y−2=0
Vậy đường tròn cố định là giao tuyến của mặt phẳng 2x−2y−z+1=0 và mặt cầu x2+y2+z2+2y−2=0 có tâm I(0;-1;0) bán kính R=3
Do đó bán kính đường tròn r=R2−dI,P2=3−2+122+22+−122=2
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho bốn điểm A7;2;3, B1;4;3, C(1;2;6),D1;2;3 và điểm M tùy ý. Tính độ dài đoạn OM khi biểu thức P=MA+MB+MC+3MD đạt giá trị nhỏ nhất
OM=3214
OM=26
OM=14
OM=5174
Đáp án C
Giả sử Mx+1;y+2;z+3.
Ta có MA=x−62+y2+z2≥x−6≥6−x.
MB=x2+y−22+z2≥y−2≥2−y
MC=x2+y2+z−32≥z−3≥3−z
3MD=x2+y2+z2≥x+y+z2≥x+y+z
Do đó P=MA+MB+MC+3MD≥6−x+2−y+3−z+x+y+z=11
Vậy P đạt giá trị nhỏ nhất bằng 11 khi và chỉ khi x−62+y2+z2=6−xx2+y−22+z2=2−yx2+y2+z−32=3−z3x2+y2+z2=z+y+z
⇔6−x≥02−y≥03−z≥0x+y+z≥0x=y=z=0⇔x=y=z=0⇒M1;2;3 khi đó OM=14

