Đề thi THPT Quốc gia môn Toán năm 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề số 21)
50 câu hỏi
Cho lăng trụ đều ABC.A'B'C' có tất cả các cạnh bằng a. Gọi α là góc giữa mặt phẳng A'BC và mặt phẳng (ABC). Tính tanα.
tanα=3.
tanα=2
tanα=233.
tanα=32.
Chọn C.
Gọi M là trung điểm của BC suy ra BC⊥AMBC⊥A'A⇒BC⊥A'M.
Vậy A'BC∩ABC=BCBC⊥AM,BC⊥A'M⇒α=A'BC;ABC=AM;A'M=A'MA^.
Tam giác đều cạnh a nên AM=a32.
Suy ra: tanα=tanA'MA^=AA'AM=aa32=233.
Cho các số thực x,y thỏa mãn lny≥lnx3+2−ln3. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức H=e4y−x3−x−2−x2+y22+xy+1−y.
1e
e
1
0
Chọn C.
Điều kiện: y>0,x>−23
Từ giả thiết ta có: lny+ln3≥lnx3+2⇔ln3y≥lnx3+2⇔3y≥x3+2⇔3y−x≥x3−3x+2
Xét hàm số hx=x3−3x+2 trên −23;+∞.
Ta có: h'x=3x2−3,h'x=0⇔3x2−3=0⇔x=−1x=1.
h−1=4,h1=0,h−23=323>0.
Bảng biến thiên:
Từ bảng biến thiên suy ra: min−23;+∞hx=0. Suy ra: 3y−x≥0⇔y−x≥0.
Ta có: H=e4y−x3−x−2−x2+y22+xy+1−y=ey−x+3y−x3+2−y−x22−y−x≥ey−x−y−x22−y−x.
Xét hàm số gt=et−12t2−t trên 0;+∞.
Ta có: g't=et−t−1,g"t=et−1.
Ta có: ∀t≥0⇒g"t=et−1≥e0−1=0, suy ra hàm số g'(t) đồng biến trên 0;+∞.
Suy ra: ∀t≥0:g't≥g'0=0, suy ra hàm số g(t) đồng biến trên 0;+∞.
Vậy min0;+∞gt=g0=1, Suy ra: Hmin=1.
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi: x=y3y=x3+2⇔x=y=1.
Một đám vi trùng tại ngày thứ t có số lượng là N(t). Biết rằng N't=20001+2t và lúc đàu đám vi trùng có 300000 con. Ký hiệu L là số lượng vi trùng sau 10 ngày. Tìm L
L=303044
L=306089
L=300761
L=301522
Chọn A.
Ta có N't=20001+2t⇒Nt=∫20001+2tdt=1000ln1+2t+C.
Lúc đầu đám vi trùng có 300000 con suy ra N0=300000.
Khi đó 1000ln1+2.0+C=300000⇔C=300000.
Suy ra Nt=1000ln1+2t+300000.
Vậy L=N10=1000ln21+300000=303044.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm trên ℝ và có dấu của f'(x) như sau
Hàm số y=f2−x có bao nhiêu điểm cực trị?
1
4
3
2
Chọn C.
Ta có y'=−f'2−x. Xét y'=0⇔−f'2−x=0⇔2−x=−12−x=12−x=22−x=3⇔x=3x=1x=0x=−1.
Bảng xét dấu của y'
Từ bảng xét dấu, ta sy ra hàm số y=f2−x có tất cả 3 điểm cực trị
Cho tam diện vuông O.ABC có bán kính mặt cầu ngoại tiếp và nội tiếp lần lượt là R và r Khi đó tỉ số Rr đạt giá trị nhỏ nhất là x+y2. Tính P=x+y.
30
6
60
27
Chọn A.
Đặt OA=a,OB=b,OC=c.
Gọi M là trung điểm của BC dựng trục đường tròn ∆ ngoại tiếp tam giác OBC trên mặt phẳng (OAM) kẻ đường trung trực của đoạn OA cắt ∆ tại I là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp O.ABC
+) OM=12BC=12b2+c2,R=MI2+OM2=12a2+b2+c2.
+) Gọi H là chân đường cao hạ từ đỉnh A của tam giác ABC suy ra:
BC⊥AHBC⊥AO⇒BC⊥OAH⇒BC⊥OH.
1OH2=1b2+1c2⇒OH=bcb2+c2⇒AH=OA2+OH2=a2+b2c2b2+c2=a2b2+a2c2+b2c2b2+c2
Suy ra SΔABC=12AH.BC=12a2b2+a2c2+b2c2b2+c2.b2+c2=12a2b2+a2c2+b2c2.
+) Gọi J là tâm mặt cầu nội tiếp hình chóp O.ABC
Khi đó: dJ;OAB=dJ;OBC=dJ;OAC=dJ;ABC=r.
VO.ABC=VJ.ABC+VJ.OBC+VJ.AOC+VJ.ABO⇔16abc=13rSΔABC+SΔOBC+SΔAOC+SΔABO
⇔12abc=r12a2b2+a2c2+b2c2+12ab+bc+ca.
⇔1r=1abca2b2+a2c2+b2c2+ab+bc+ca.
Suy ra: Rr=12.1abc.a2+b2+c2a2b2+a2c2+b2c2+ab+bc+ca
≥12.1abc.3a2b2c233a2b2.a2c2.b2c23+3ab.bc.ca3
=12.1abc.3.abc33.a2b2c23+3a2b2c23=3+332=3+272.
Vậy P=a+b=30. Dấu “=” xảy ra khi a=b=c.
Công thức tính diện tích xung quanh của hình nón tròn xoay có bán kính bằng r và độ dài đường sinh l là
Sxq=πrl.
Sxq=rl.
Sxq=2rl.
Sxq=2πrl.
Chọn A.
Công thức tính diện tích xung quanh Sxq=πrl.
Cho 0<a<1. Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau
Tập xác định của hàm số y=logax là ℝ
Tập giá trị của hàm số y=ax là ℝ
Tập giá trị của hàm số y=logax là ℝ
Tập xác định của hàm số y=ax là ℝ\1.
Chọn C.
Tập xác định của hàm số y=logax là 0;+∞ và tập giá trị của hàm số y=logax là ℝ
Tập xác định của hàm số y=ax là ℝ và tập giá trị của hàm số y=ax là 0;+∞.
Tổng các giá trị nguyên âm của m để hàm số y=x3+mx−15x5 đồng biến trên khoảng 0;+∞?
-10
-3
-6
-7
Chọn A.
Tập xác định: D=ℝ\0.
Ta có: y'=3x2+m+1x6.
Hàm số đồng biến trên khoảng 0;+∞ khi 3x2+m+1x6≥0,∀x∈0;+∞.
⇔−m≤3x2+1x6,∀x∈0;+∞.
⇔−m≤min0;+∞gx.
Với gx=3x2+1x6. Ta có: g'x=6x−6x7;
g'x=0⇔6x−6x7⇔x−1x7=0⇔x=1∈0;+∞x=−1∉0;+∞.
Bảng biến thiên:
Từ bảng biến thiên suy ra: −m≤4⇔m≥−4.
Suy ra: m∈−4;−3;−2;−1. Vậy tổng −4−3−2−1=−10.
Hình bát diện đều có bao nhiêu đỉnh?
8
12
10
6
Chọn D.
Dựa vào hình ta có số đỉnh của bát diện đều là 6.
Tìm tập nghiệm của bất phương trình log25x2≤log54−x.
(0;2]
−∞;2.
−∞;2.
−∞;0∪0;2.
Chọn D.
+ Điều kiện của bất phương trình x≠04−x>0⇔x<4x≠0.
+ Ta có
log25x2≤log54−x⇔12log5x2≤log54−x⇔log5x2≤2log54−x
⇔log5x2≤log54−x2
⇔x2≤4−x2
⇔8x−16≤0
⇔x≤2.
Kết hợp với điều kiện ta được tập nghiệm của bất phương trình là −∞;0∪0;2.
Xét các khẳng định sau
i) Nếu hàm số y=f(x) có đạo hàm dương với mọi x thuộc tập số D thì fx1<fx2,∀x1,x2∈D,x1<x2
ii) Nếu hàm số y=f(x) có đạo hàm âm với mọi x thuộc tập số D thì fx1>fx2,∀x1,x2∈D,x1<x2
iii) Nếu hàm số y=f(x) có đạo hàm dương với mọi x thuộc ℝ thì fx1<fx2,∀x1,x2∈ℝ,x1<x2
iv) Nếu hàm số y=f(x) có đạo hàm âm với mọi x thuộc ℝ thì fx1>fx2,∀x1,x2∈ℝ,x1<x2
Số khẳng định đúng là
2
4
1
3
Chọn A.
Số khẳng định đúng là iii) và iv).
Cho x,y là các số thực thỏa mãn x≠0 và 3x23y=27x. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
x2y=1.
xy=1
3xy=1
x2+3y=3x.
Chọn B.
Ta có: 3x23y=27x⇔33x2y=33x⇔3x2y=3x⇔xy=1.
Cho hàm số y=f(x) liên tục tại x0 và có bảng biến thiên.
Khi đó đồ thị hàm số đã cho có:
Một điểm cực đại, hai điểm cực tiểu
Hai điểm cực đại, một điểm cực tiểu
Một đường tiệm cận đứng và một đường tiệm cận ngang
Một điểm cực đại, một điểm cực tiểu
Chọn D.
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số f'(x) đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua x0 và f'(x) đổi dấu từ dương sang âm khi đi qua x1. Hàm số không xác định tại x2. Vậy hàm số có một điểm cực đại, một điểm cực tiểu.
Một cấp số cộng có u2=5 và u3=9. Khẳng định nào sau đây đúng?
u4=12.
u4=13.
u4=36.
u4=4.
Chọn B.
Ta có: u2=5u3=9⇔u1+d=5u1+2d=9⇔u1=1d=4.
Suy ra: u4=u1+3=1+3.4=13.
Tập nghiệm S của bất phương trình 21−3x≥16 là:
S=−∞;13
S=13;+∞
S=−∞;−1
S=−1;+∞
Chọn C.
Ta có:
21−3x≥16<=>21−3x≥24<=>1−3x≥4<=>x≤−1
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, để hai vecto a→=(m;2;3) và b→=(1;n;2) cùng phương thì 2m+3n bằng
7
8
6
9
Chọn A.
Ta có:
Để a→ và b→ cùng phương thì a→=k.b→.
<=>k=32=>n=2:32=43m=1.32=32=>2m+3n=2.32+3.43=7
Trong không gian Oxyz véc-tơ a→1;3;−2 vuông góc với véc-tơ nào sau đây?
n→−2;3;2.
q→1;−1;2.
m→2;1;1.
p→1;1;2.
Chọn D.
Ta có: a→.p→=1.1+3.1+−2.2=0⇔a→⊥p→⇒ chọn D
Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của m để phương trình 16x−2.12x+m−2.9x=0 có nghiệm dương?
1
2
4
3
Chọn B.
16x−2.12x+m−2.9x=0⇔432x−2.43x+m−2=01.
Đặt 43x=t;t>0
Phương trình (1) trở thành t2−2t+m−2=0 2.
Phương trình (1) có nghiệm dương khi và chỉ khi phương trình (1) có nghiệm lớn hơn 1.
2⇔−t2+2t+2=m.
Số nghiệm phương trình (2) là số giao điểm của đồ thị y=−t2+2t+2 và đường thẳng y=m
Ta có bảng biến thiên y=−t2+2t+2:
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy phương trình (2) có nghiệm lớn hơn 1 khi và chỉ khi m<3
Vậy có 2 số nguyên dương thỏa mãn
Trong không gian Oxyz cho hai điểm P(0;0;-3) và Q(1;1;-3). Véc tơ PQ→+3j→ có tọa độ là
(-1;-1;0)
(1;1;1)
(1;4;0)
(2;1;0)
Chọn C.
Ta có PQ→=1;1;0⇒PQ→+3j→=1;4;0 với j→0;1;0.
Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C' có chiều cao bằng 8 và đáy là tam giác đều cạnh bằng 6. Gọi M,N,P lần lượt là tâm của các mặt bên ABB'A',ACC'A' và BCC'B'. Thể tích của khối đa diện lồi có các đỉnh là các điểm A,B,C,M,N,P bằng:
303.
213.
273.
363.
Chọn C.
Gọi các điểm lần lượt là các trung điểm của các cạnh AA', BB', CC'
Ta có VABCMNP=VABC.A1B1C1−3VCNPC1=12VABC.A'B'C'−3VCNPC1.
Mặt khác VCNPC1=13.12h.14SABC=124.VABC.A'B'C'
VABCMNP=12VABC.A'B'C'−18VABC.A'B'C'=38.8.6234=273.
Một hình lập phương có diện tích mỗi mặt bằng 4cm2. Tính thể tích của khối lập phương đó
64cm3.
8cm3.
2cm3.
6cm3.
Chọn B.
Gọi cạnh của hình lập phương là a
Theo giả thiết của bài toán ta có: a2=4⇔a=2.
Thể tích của khối lập phương là: V=a3=8cm3.
Tìm nguyên hàm F(x) của hàm số fx=cosxsinx+1.
Fx=13sinxsinx+1+C.
Fx=1−2sinx−3sin2x2sinx+1.
Fx=13sinx+1sinx+1+C
Fx=23sinx+1sinx+1+C
Chọn D.
I=Fx=∫cosxsinx+1dx
Đặt u=sinx+1⇒u2=sinx+1
⇒2udu=cosxdx.
I=∫u.2udu=2∫u2du
=23u3+C=23sinx+1sinx+1+C
Cho hàm số fx=x3−3x+m+2. Có bao nhiêu giá trị nguyên dương m<2018 sao cho với mọi bộ số thực a,b,c∈−1;3 thì fa,fb,fc là độ dài ba cạnh của một tam giác nhọn
1969
1989
1997
2008
Chọn A.
Xét hàm số fx=x3−3x+m+2, ta có:
f'x=3x2−3⇒f'x=0⇔x=±1
f1=m,f−1=m+6,f3=m+20.
Suy ra: min−1;3fx=f1=m,max−1;3fx=f3=m+20.
Vì fa,fb,fc là độ dài ba cạnh của một tam giác nên: fx>0,∀x∈−1;3⇔min−1;3fx=m>0⇒0<m<2018.
Mặt khác, với mọi số thực a,b,c∈−1;3 thì fa,fb,fc là độ dài ba cạnh của một tam giác nhọn khi và chỉ khi f1,f1,f3 cũng là độ dài ba cạnh của tam giác nhọn
⇔f1+f1>f3f12+f12>f32⇔2m>m+202m2>m+202⇔m>20m<20−202hoặc m>20+202
⇔m>20+202⇒20+202<m<2018.
Mà m∈ℤ*⇒m=49;50;...;2017 nên ta có 2017−48=1969 giá trị nguyên dương của m
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân tại B, cạnh AC=2a. Cạnh SA vuông góc với mặt đáy (ABC) tam giác SAB cân. Tính thể tích hình chóp S.ABC theo a.
2a32.
a323.
a32.
2a323.
Chọn B.
Ta có:
VS.ABC=13.SΔABC.SA
SΔABC=AB22=AC24=a2
Tam giác SAB vuông cân tại A nên ta có: SA=AB=AC2=a2
⇒VS.ABC=13.a2.a2=a323.
Cho hình nón tròn xoay có bán kính đáy bằng 3 và diện tích xung quanh bằng 63π. Góc ở đỉnh của hình nón đã cho bằng
1500
600
1200
900
Chọn C.
Ta có: Sxq=πrl⇔π.3.l=63.π
⇔l=633=23
ΔSOA vuông tại O có: sinOSA^=OASA=rl=323=32
⇒OSA^=600. Vậy góc ở đỉnh của hình nón đã cho bằng 2OSA^=1200.
Hàm số y=4−x235 có tập xác định
ℝ\±2.
(-2;2)
−∞;−2∪2;+∞.
ℝ
Chọn B.
Hàm số y=4−x235 xác định khi 4−x2>0⇔−2<x<2.
Vậy tập xác định của hàm số là: D=(-2;2)
Cho các phát biểu sau
(1) Đơn giản biểu thức M=a14−b14a14+b14a12+b12 ta được M=a-b
(2) Tập xác định D của hàm số y=log2ln2x−1 là D=e;+∞.
(3) Đạo hàm của hàm số y=log2lnx là y'=1xlnx.ln2
(4) Hàm số y=10logax−1 có đạo hàm tại mọi điểm xác định
Số các phát biểu đúng là
1
3
2
4
Chọn C.
Ta có: M=a14−b14a14+b14a12+b12=a12−b12a12+b12=a−b⇒1 đúng.
Hàm số y=log2ln2x−1 xác định khi
ln2x−1>0x>0⇔ln2x>1x>0⇔lnx>1lnx<−1x>0⇔x>ex<1ex>0⇔x∈0;1e∪e;+∞.
Vậy (2) là phát biểu sai.
Hàm số y=log2lnx là y'=log2lnx'=lnx'lnx.ln2=1xlnx.ln2. Vậy (3) là phát biểu đúng.
Hàm số y=10logax−1 xác định khi 0<a≠1x>1. Vậy (4) là phát biểu sai.
Kết luận: Vậy số các phát biểu đúng là 2.
Gọi a,b là các số nguyên thỏa mãn 1+tan1o1+tan2o...1+tan43o=2a.1+tanbo đồng thời a,b∈0;90. Tính P=a+b
46
22
44
27
Chọn B.
Nhận xét: Nếu A+B=450 thì 1+tanA1+tanB=2.
Thật vậy:
1+tanA1+tanB=1+tanA1+tan450−A=1+tanA1+tan450−tanA1+tan450.tanA
=1+tanA1+1−tanA1+tanA=1+tanA+1−tanA=2.
Khi đó:
1+tan101+tan201+tan30...1+tan4201+tan430=
=1+tan101+tan201+tan4301+tan301+tan420...1+tan220+1+tan230
=1+tan10.221. Suy ra a=21,b=1.
Vậy P=a+b=22.
Phương trình đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=10−xx2−100 là:
x=10
x=-10
x=10 và x=-10
x=100
Chọn C.
Điều kiện: 10−x≥0x2−100≠0⇔x≤10x≠−10x≠10⇔x<10x≠−10.
limx→10−fx=limx→10−10−xx2−100=limx→10−10−xx−10x+10=−limx→10−110−xx+10=−∞
⇒x=10 là tiệm cận đứng.
limx→−10+fx=limx→−10+10−xx2−100=−∞⇒x=−10 là tiệm cận đứng.
limx→−10−fx=limx→−10−10−xx2−100=+∞⇒x=−10 là tiệm cận đứng.
Vậy phương trình đường tiệm cận đứng là: x=10 và x=-10
Khẳng định nào sau đây là sai?
Hàm số y=tanx có tập giá trị là ℝ
Hàm số y=cosx có tập giá trị là [-1;1]
Hàm số y=sinx có tập giá trị là [-1;1]
Hàm số y=cotx có tập xác định là 0;π.
Chọn D.
Hàm số y=cotx có tập giá trị là ℝ nên câu D sai.
Cắt một khối cầu bởi một mặt phẳng đi qua tâm thì được một hình tròn có diện tích bằng 16π. Tính diện tích của mặt cầu giới hạn nên khối cầu đó?
256π3.
4π
16π
64π
Chọn D.
Mặt phẳng đi qua tâm của khối cầu cắt khối cầu thì được một hình tròn có bán kính bằng bán kính của khối cầu. Gọi bán kính của khối cầu là R. Ta có: πR2=16π⇒R=4
Vậy diện tích của mặt cầu giới hạn nên khối cầu đó là S=4πR2=4π.42=64π.
Ông A có 200 triệu đồng gửi tiết kiệm tại ngân hàng với kì hạn 1 tháng so với lãi suất 0,6% trên 1 tháng được trả vào cuối kì. Sau mỗi kì hạn ông đến tất toán cả gốc lẫn lãi, rút ra 4 triệu đồng để tiêu dùng, số tiền còn lại ông gửi vào ngân hàng theo phương thức trên (phương thức giao dịch và lãi suất không thay đổi trong quá trình gửi). Sau đúng 1 năm (đúng 12 kì hạn) kể từ ngày gửi, ông A tất toán và rút ra toàn bộ số tiền nói trên ở ngân hàng, số tiền đó là bao nhiêu? (làm tròn đến nghìn đồng).
165269 (nghìn đồng).
169234 (nghìn đồng)
168269 (nghìn đồng).
165288 (nghìn đồng).
Chọn A.
Bài toán tổng quát:
Gọi a (triệu đồng) là số tiền gửi tiết kiệm, b% là lãi suất trên 1 tháng, c (triệu đồng) là số tiền rút ra mỗi tháng.
* Số tiền ông A còn lại sau kì hạn thứ nhất là:
S1=100+b100.a−c (triệu đồng)
* Số tiền ông A còn lại sau kì hạn thứ hai là:
S2=100+b100.S1−c=100+b1002.a−100+b100.c−c (triệu đồng)
* Số tiền ông A còn lại sau kì hạn thứ ba là:
S3=100+b100.S2−c=100+b1003.a−100+b1002.c−100+b100.c−c (triệu đồng)
…………………………………………………………………………………………………….
* Số tiền ông A còn lại sau kì hạn thứ n là:
Sn=100+b100.Sn−1−c=100+b100n.a−100+b100n−1.c−100+b100n−2.c−...−100+b100.c−c
⇒Sn=100+b100n.a−c.100+b100n−1+100+b100n−2+...+100+b100+1 (triệu đồng)
⇒Sn=kn.a−c.1−kn1−k (triệu đồng) với k=100+b100
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên ℝ và có đồ thị như hình vẽ bên. Số nghiệm của phương trình fx=2 là:
2
3
6
4
Chọn D.
Đồ thị hàm số y=fx
Dựa vào đồ thị ta thấy phương trình fx=2 có 4 nghiệm
Cho a và b là các số thực dương khác 1. Biết rằng bất kỳ đường thẳng nào song song với trục tung mà cắt các đồ thị y=logax,y=logbx và trục hoành lần lượt tại A,B và H phân biệt ta đều có 3HA=4HB (hình vẽ bên dưới). Khẳng định nào sau đây là đúng?
4a=3b
a3b4=1.
3a=4b
a4b3=1.
Chọn D.
Ta có: Gọi Hx0;0. Khi đó Ax0;logax0;Bx0;logbx0
AH=logax0;BH=logbx0
Do 3HA=4HB⇔3logax0=4logbx0
Dựa vào đồ thị ta thấy: 3logax0=4logbx0⇔3logax0=−4logbx0
Đặt 3logax0=−4logbx0=t. Ta có
3logax0=−4logbx0=t⇔logax0=t3logbx0=−t4⇔at3=x0b−t4=x0
⇔at3=b−t4⇔at3=1bt4⇔at3.bt4=1⇔a4.b3=1.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a,SD=a172, hình chiếu vuông góc H của S trên (ABCD) là trung điểm của đoạn AB. Gọi K là trung điểm của đoạn AD. Khoảng cách giữa hai đường HK và SD theo a là
a315.
a35.
a325.
a345.
Chọn B.
Ta có SH⊥ABCD.
Gọi O là tâm hình vuông ABCD,I là trung điểm BO⇒HI//AC⇒HI⊥BD.
HI=12AC=a24.
ΔABD vuông tại A⇒HD=AH2+AD2=a24+a2=a52.
ΔSHD vuông tại H⇒SH=SD2−HD2=17a24−5a24=a3.
Trong SHI, vẽ HE⊥SIE∈SI.
1HE2=1HI2+1SH2=8a2+13a2=253a2⇒HE=a35.
Ta có BD⊥HIBD⊥SH⇒BD⊥SHI⇒BD⊥HE.
HE⊥SIHE⊥BD⇒HE⊥SBD.
Ta có HK là đường trung bình ΔABD⇒HK//BD⇒HK//SBD.
Do đó dKH,BD=dKH,SBD=dH,SBD=HE=a35.
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên ℝ và có bảng biến thiên như sau:
Phương trình fx−4=0 có bao nhiêu nghiệm thực?
2
4
0
3
Chọn A.
Ta có fx−4=0⇔fx=4.1
Gọi (C) là đồ thị hàm số y=f(x)
Phương trình (1) là phương trình hoành độ giao điểm của (C) và đường thẳng d: y=4
Do đó số nghiệm của phương trình (1) là số giao điểm của (C) và d
Dựa vào bảng biến thiên ta có (C) và d cắt nhau tại 2 điểm phân biệt. Vậy phương trình (1) có hai nghiệm thực.
Cho một hình trụ có chiều cao 20cm. Cắt hình trụ đó bởi một mặt phẳng chứa trục của nó thì được thiết diện là một hình chữ nhật có chu vi 100cm. Tính thể tích của khối trục được giới hạn bởi hình trụ đã cho
4500π cm3.
6000π cm3.
3000π cm3.
600π cm3.
Chọn A.
Chiều cao của hình trụ là h=20cm
Chu vi hình chữ nhật 100cm tức là 2h+2r=100⇔220+2r=100⇔r=15cm.
Thể tích của khối trụ là V=π.r2.h=π.152.20=4500π.
Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=x3−3x2−9x+35 trên đoạn [-4;4] lần lượt là
-41 và 40
40 và -41
40 và 8
15 và -41
Chọn D.
Tập xác định của hàm số đã cho là
y'=3x2−6x−9
y'=0⇔x=−1∈−4;4x=3∈−4;4
y−4=−41.
y−1=40.
y3=8.
y4=15.
Vậy max−4;4y=y−1=40;min−4;4y=y−4=−41.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật tâm I,SA vuông góc với đáy. Điểm cách đều các đỉnh của hình chóp là:
Trung điểm SD
Trung điểm SB
Điểm nằm trên đường thẳng d//SA và không thuộc SC
Trung điểm SC
Chọn D.
Gọi O là trung điểm SC. Vì ABCD là hình chữ nhật nên BC⊥SABCD⊥SAD⇒BC⊥SBCD⊥SD.
Tam giác SBC,SDC,SAC lần lượt vuông tại B,D,A nên OA=OB=OC=OD=OS.
Vậy là điểm cách đều của hình chóp
Cho hình chóp S.ABC có SA=x,BC=y,AB=AC=SB=SC=1. Thể tích khối chóp S.ABC lớn nhất khi tổng x+y bằng
23.
43.
43.
3.
Chọn C.
Gọi I,J lần lượt là trung điểm BC,SA nên BC⊥AIBC⊥SI⇒BC⊥SAI.
Hai tam giác cân bằng nhau nên IA=IS suy ra ΔISA cân tại I
Trong ΔSBI vuông tại I ta có SI=SB2−BI2=12−y24.
Trong ΔSAI cân tại I ta có IJ=SI2−SJ2=12−y24−x24.
Khi đó thể tích khối chóp là V=13.BC.SSAI=16.BC.SA.IJ=16xy1−y2+x44
Ta có x2+y2≥2xy,∀x,y∈ℝ⇒V≤16xy1−xy2
=112xy.xy.4−2xy≤112xy+xy+4−2xy332≤2327
Dấy “=” xảy ra tại x=y=23 suy ra x+y=43.
Xét các khẳng định sau
i) Nếu hàm số y=f(x) có đạo hàm cấp hai trên ℝ và đạt cực tiểu tại x=x0 thì f'x=0f"x>0.
ii) Nếu hàm số y=f(x) có đạo hàm cấp hai trên ℝ và đạt cực đại tại x=x0 thì f'x=0f"x<0.
iii) Nếu hàm số y=f(x) có đạo hàm cấp hai trên ℝ và f"x=0 thì hàm số không đạt cực trị tại x=x0.
Số khẳng định đúng trong các khẳng định trên là
0
1
3
2
Chọn A.
Cả ba khẳng định đều sai.
Chẳng hạn:
+) Xét hàm số fx=x4.
Ta có f'x=4x3;f"x=12x2
f'x=0⇔x=0
Hàm số đạt cực tiểu tại x=0 và f"0=0. Do đó khẳng định i) và iii) sai.
+) Xét hàm số fx=−x4.
Ta có f'x=−4x3;f"x=−12x2
f'x=0⇔x=0
Hàm số đạt cực đại tại x=0 và f"0=0. Do đó khẳng định ii) sai
Biết rằng đường thẳng y=x-1 cắt đồ thị hàm số y=2x−1x+1 tại hai điểm phân biệt AxA;yA, BxB;yB và xA>xB. Tính giá trị của biểu thức P=yA2−2yB.
P=-1
P=4
P=-4
P=3
Chọn D.
Xét phương trình: 2x−1x+1=x−1⇔2x−1=x+1x−1 (với điều kiện x≠−1)
⇔x2−2x=0⇔x=2x=0
Với xA=2⇒yA=1;xB=0⇒yB=−1
Vậy P=yA2−2yB=12−2−1=3.
Cho hàm số là các hàm có đạo hàm liên tục trên ℝ,k∈ℝ. Trong các khẳng định dưới đây, có bao nhiêu khẳng định đúng?
i. ∫fx−gxdx=∫fxdx−∫gxdx.
ii. ∫f'xdx=fx+C.
iii. ∫kfxdx=k∫fxdx.
iv. ∫fx+gxdx=∫fxdx+∫gxdx.
2
1
3
4
Chọn C.
Với k=0 khẳng định ∫kfxdx=k∫fxdx sai
Đồ thị hàm bậc bốn trùng phương nào dưới đây có dạng đồ thị như hình vẽ bên
fx=x4−2x2.
fx=−x4+2x2−1.
fx=−x4+2x2.
fx=x4+2x2.
Chọn C.
Bề lõm quay xuống dưới loại A, D.
Đồ thị hàm số đi qua điểm O(0;0) nên đáp án đúng là C
Cho hàm số y=x3−3x+1. Khẳng định nào sau đây sai?
Hàm số nghịch biến trên khoảng (-1;2)
Hàm số đồng biến trên các khoảng −∞;−1 và 1;+∞.
Hàm số nghịch biến trên khoảng (-1;1)
Hàm số nghịch biến trên khoảng (1;2)
Chọn A.
TXĐ: D=R
Đặt y=fx=x3−3x+1 thì f'x=3x2−3. Cho f'(x)=0 ta được 3x2−3=0⇔x=±1.
Bảng xét dấu
Hàm số đồng biến trên các khoảng −∞;−1 và 1;+∞, nghịch biến trên (-1;1) nên đáp án B và C đúng.
Xét dáp án D, ta thấy 1;2⊂1;+∞ nên đáp án D đúng.
Xét đáp án A, ta thấy −1;2∉−1;1 nên đáp án A sai
Trong Lễ tổng kết tháng thanh niên có 10 đoàn viên xuất sắc gồm 5 nam và 5 nữ được tuyên dương khen thưởng. Các đoàn viên này được sắp xếp ngỗng nhiên thành một hàng ngang trên sân khấu để nhận giấy khen. Tính xác suất để trong hàng ngang trên không có bất kì hai bạn nữ nào đứng cạnh nhau
17.
142.
5252.
25252.
Chọn B.
Gọi T là phép thử ngẫu nhiên sắp xếp 10 em đoàn viên thành một hàng ngang để nhận giấy khen.
Gọi biến cố A: “Sắp xếp được hàng ngang gồm 10 em không có bất kì hai bạn nữ nào đứng cạnh nhau”.
Số phần tử của không gian mẫu là nΩ=10!
Xếp 5 bạn nam có 5! Cách.
Xếp 5 bạn nữ xen vào giữa 4 khoảng trống và 2 vị trí đầu hàng có A65 cách.
Vậy có số phần tử của biến cố A là nA=5!.A65 cách.
Do đó xác suất của biến cố A là PA=nAnΩ=5!.A6510!=142.
Tìm số hạng không chứa x trong khai triển nhị thức Newton x−2x221, x≠0,n∈ℕ*.
28C218.
27C217.
−28C218.
−27C217.
Chọn D.
Số hạng thứ k+1 của khai triển có dạng: Tk+1=C21kx21−k−2x2k=C21k−2kx21−3k.
Để số hạng không chứa x thì 21−3k=0⇔k=7.
Vậy số hạng không chứa x là T8=C217−27=−27C217.
Cho hàm số y=f(x) là hàm số bậc ba có đồ thị như hình vẽ.
Số nghiệm nằm trong −π2;3π của phương trình fcosx+1=cosx+1 là
4
3
5
2
Chọn C.
Đặt t=cosx+1,x∈−π2;3π⇒t∈0;2.
Với t0∈0;1 thì phương trình cosx+1=t0 cho 3 nghiệm thuộc khoảng −π2;3π.
Với t0∈1;2 thì phương trình cosx+1=t0 cho 4 nghiệm thuộc khoảng −π2;3π.
Phương trình có dạng: f(t)=t
Từ đồ thị hàm số suy ra: ft=t⇔t=b0<b<1t=2
Với t=2 phương trình cosx+1=2⇔cosx=1 có 2 nghiệm thuộc khoảng −π2;3π.
Với t=b phương trình cosx+1=b⇔cosx=b−1<0 có 3 nghiệm thuộc khoảng −π2;3π.
Cho tập Y gồm 5 điểm phân biệt trên mặt phẳng. Số véc-tơ khác 0→ có điểm đầu, điểm cuối thuộc tập Y là
C52.
A52.
5!
25
Chọn B.
Hai điểm tạo véc-tơ có phân biệt điểm đầu, điểm cuối nên số véc-tơ cần tìm là A52.
Cho tam giác ABC có BC=a,CA=b,AB=c. Nếu a,b,c theo thứ tự lập thành một cấp số nhân thì
lnsinA.lnsinC=2lnsinB.
lnsinA+lnsinC=2lnsinB.
lnsinA.lnsinC=lnsinB2.
lnsinA.lnsinC=ln2sinB.
Chọn A.
Vì a,b,c theo thứ tự lập thành một cấp số nhân nên:
ac=b2⇔2RsinA2RsinC=2RsinB2⇔sinA.sinC=sin2B
⇔lnsinA.sinC=lnsin2B⇔lnsinA+lnsinC=2lnsinB.

