Đề thi THPT Quốc gia môn Toán năm 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề số 18)
50 câu hỏi
Cho hàm số f(x) có bảng xét dấu đạo hàm dưới đây. Mệnh đề nào sau đây là sai?
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng −∞; 0
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (0;1)
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng 0; +∞
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng 1; +∞ .
Đáp án C
Từ bảng xét dấu đạo hàm ta thấy trên khoảng 0; +∞ hàm số nghịch biến trên khoảng (0;1) và đồng biến trên khoảng 1; +∞. Vậy kết luận hàm số đã cho đồng biến trên khoảng 0; +∞ là sai
Đường cong ở hình bên là đồ thị của hàm số nào sau đây?
y=x3−2x2+3
y=−x3+2x2+3
y=x4−3x2+3
y=−x3−2x2+3
Đáp án A
Đồ thị hàm số có hình dạng của hàm bậc ba nên loại đáp án C.
Hàm số có hệ số a>0 nên chọn đáp án A
Với a là số thực dương tùy ý khác 1 và b là số thực tùy ý, mệnh đề nào dưới đây đúng?
a=logbab
b=aba
b=bab
b=logaab
Đáp án D
Theo tính chất của logarit, ta có logaab=b
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Đồ thị của hàm số y=2x và y=log2x đối xứng với nhau qua đường thẳng y=-x.
Đồ thị của hai hàm số y=ex và y=lnx đối xứng với nhau qua đuường thẳng y=x.
Đồ thị của hai hàm số y=2x và y=12x đối xứng với nhau qua trục hoành
Đồ thị của hai hàm số y=log2xvà y=log21xđối xứng với nhau qua trục tung
Đáp án B
Đồ thị hàm số y=ax và đồ thị hàm số y=logax đối xứng với nhau qua đường phân giác góc phần tư thứ nhất (y=x)
Nếu ∫12fxdx=3, ∫25fxdx=−1 thì ∫15fxdx bằng
2
-2
3
4
Đáp án A
∫15fxdx=∫12fxdx+∫25fxdx=3−1=2
Đặt I=∫122mx+1dx, m là tham số thực. Tìm m để I=4.
m=2
m=-2
m=1
m=-1
Đáp án C
I=∫122mx+1dx=mx2+x12=4m+2−m−1=3m+1. I=4⇔m=1
Cho số phức z1=2−i, z2=1+2i. Môđun của số phức w=z1+z2−3 là
w=1
w=5
w=4
w=2
Đáp án A
Ta có: w=2−i+1+2i−3=i⇒w=1
Thể tích của khối lăng trụ có diện tích đáy B và chiều cao 3h là
V=3Bh
V=Bh
V=2Bh
V=13Bh
Đáp án A
Ta có: V=h'.Sd¸y=3hB=3Bh
Cho đường thẳng cố định d, tập hợp các đường thẳng song song với d cách d một khoảng không đổi là
Hình trụ xoay tròn
Mặt trụ tròn xoay
Khối trụ tròn xoay
Mặt nón tròn xoay
Đáp án B
Dựa vào định nghĩa sách giáo khoa ta có đáp án là mặt trụ tròn xoay
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:x−1−1=y−11=z+1−2. Một vectơ chỉ phương của d là:
u1→1; −1; 2
u2→−1; −1; 2
u4→1; 1; −2
u3→2; 1; −1
Đáp án A
Một vectơ chỉ phương của d là u1→1; −1; 2
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai vectơ a→=2; 1; −2 và vectơ b→=1; 0; 2. Tìm tọa độ vectơ c→ là tích có hướng của a→ và b→
c→=2; 6; −1
c→=4; 6; −1
c→=4; −6; −1
c→=2; −6; −1
Đáp án D
Áp dụng công thức tính tích có hướng trong hệ trục tọa độ Oxyz ta được c→=a→; b→=2; −6; −1
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A1; 2; 3, B−3; 0; 1. Mặt cầu nhận AB làm đường kính có phương trình là
x+12+y−12+z−22=6
x−12+y−12+z−22=6
x+12+y+12+z−22=6
x+12+y−12+z+22=6
Đáp án A
I(-1;1;2) là trung điểm của AB và R=12AB=12−3−12+0−22+1−32=62.
Vậy phương trình mặt cầu nhận AB làm đường kính là x+12+y−12+z−22=32
Từ 7 chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau?
74
P7
C74
A74
Đáp án D
Số các số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau được lập từ 7 chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 là A74 số
Cho cấp số nhân un có số hạng đầu u1=2 và công bội q=3. Giá trị u2019 bằng
2.32018
3.22018
2.32019
3.22019
Đáp án A
Áp dụng công thức của số hạng tổng quát un=u1.qn−1=2.32018
Đường thẳng y=x+1 cắt đồ thị hàm số y=2x−1x−1 tại hai điểm M, N. Độ dài đoạn thẳng MN bằng
2
2
22
1
Đáp án C
Hoành độ giao điểm của đường thẳng y=x+1 và đồ thị hàm số y=2x−1x−1 là nghiệm của phương trình x+1=2x−1x−1⇔x2−2x=0, x≠1⇔x=0x=2.
Giả sử M(0;1), N(2;3). Độ dài đoạn thẳng MN=22
Tìm tất cả giá trị của tham số m để đồ thị hàm số y=x3−3x+1 luôn cắt đường thẳng y=m tại ba điểm phân biệt
−1≤m≤1
-1<m<3
−1<m≤1
−1≤m≤3
Đáp án B
TXĐ: D=R.
Ta có: y'=3x2−3=0⇔x=−1x=1
Bảng biến thiên:
Từ bảng biến thiên để đồ thị hàm số y=x3−3x+1 luôn cắt đường thẳng y=m tại ba điểm phân biệt thì -1<m<3
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số thực m thuộc đoạn −20; 10 để đồ thị hàm số y=x+2x2−4x+m có hai đường tiệm cận đứng?
20
21
22
23
Đáp án D
Đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận đứng ⇔ phương trình x2−4x+m=0 có hai nghiệm phân biệt khác -2.
⇔22−m>0−22−4.−2+m≠0⇔m<4m≠−12.
Do m nguyên và m∈−20; 10 nên m∈−20; −19; ...; −13; −11; ...; 2; 3, gồm 23 giá trị thỏa mãn
Cho hàm số y=sinx+2. Tìm giá trị cực đại của hàm số trên đoạn −π; π
1
π2
3
4
Đáp án C
Tập xác định: D=R.
y'=cosx
y'=0⇔cosx=0⇔x=π2+kπ k∈Z.
Do x∈−π; π nên x thuộc −π2; π2.
Bảng biến thiên:
Dựa vào bảng biến thiên, ta có: giá trị cực đại của hàm số là 3 trên đoạn −π; π.
Cho hàm số y=ax4+bx2+c có đồ thị như hình vẽ bên.
Mệnh đề nào dưới đây đúng?
a>0, b<0, c<0
a<0, b<0, c<0
a<0, b>0, c<0
a>0, b<0, c>0
Đáp án C
Ta có limx→±∞y=−∞ nên a<0.
Khi x=0 suy ra y=c. Đồ thị cắt trục Oy tại y=−3⇒c=−3<0.
Ta có: y'=4ax3+2bx=0⇔x=0x2=−b2a
Đồ thị hàm số có 3 cực trị nên −b2a>0⇒ab<0⇒b>0.
Nếu a33>a22 và logb34<logb45 thì
0<a<1, b>1
0<b<1, a>1
a>1, b>1
0<a<1, 0<b<1
Đáp án A
Do 33<22 và a33>a22 nên suy ra 0<a<1.
Do 34<45 và logb34<logb45 nên suy ra b>1.
Cho các hàm số y=logax, y=bx, y=cx có đồ thị như hình bên. Chọn khẳng định đúng
c>b>a
a>b>c
b>c>a
b>a>c
Đáp án C
Dựa vào đồ thị ta suy ra 0<a<1; b, c>1.
Dựa vào giao điểm của đường thẳng x=1 với các đồ thị hàm số y=bx, y=cx ta suy ra c<b.
Vậy b>c>a
Tập nghiệm của bất phương trình 12x2−2>24−3x là
−∞; 1
2; +∞
(1;2)
−∞; 1∪2; +∞
Đáp án C
+ Ta có: 12x2−2>24−3x⇔22−x2>24−3x.
⇔2−x2>4−3x⇔x2−3x+2<0⇔1<x<2
Vậy x∈1; 2
Tìm nguyên hàm Fx=∫sin22xdx
Fx=12x−18cos4x+C
Fx=12x−18sin4x+C
Fx=12x−18sin4x
Fx=12x+18sin4x+C
Đáp án B
Ta có: Fx=∫sin22xdx=∫1−cos4x2dx=12∫1dx−12∫cos4xdx
=12x−18∫cos4xd4x=12x−18sin4x+C
Cho số phức z thỏa mãn 2−iz+1+5i1+i=7+10i. Môđun của số phức w=z2+20+3i là
5
3
25
4
Đáp án A
Ta có: 2−iz+1+5i1+i=7+10i⇔2−iz+3+2i=7+10i⇔2−iz=4+8i.
Suy ra: z=4+8i2−i=4i nên w=4i2+20+3i=4+3i. Vậy w=5.
Tập hợp các điểm biểu diễn số phức z thỏa mãn z¯3+1+2i=5 là
Đường tròn tâm I(-3;6), bán kính R=15.
Đường tròn tâm I(-3;6), bán kính R=5
Đường tròn tâm I(-1;2), bán kính R=5.
Đường tròn tâm I(3;-6), bán kính R=15
Đáp án A
Gọi z=x+yi, x, y∈R thì z¯=x−yi, z¯3=x3−y3i.
Vậy z¯3+1+2i=x3+1+2−y3i suy ra x3+12+2−y32=52
⇔x+32+y−62=152.
Vậy điểm biểu diễn số phức z nằm trên đường tròn tâm I(-3;6), bán kính R=15.
Khối chóp S.ABC có SA vuông góc với đáy, SBC là tam giác đều cạnh a, tam giác ABC vuông tại A. Thể tích của khối chóp S.ABC bằng
212a3
224a3
232a3
236a3
Đáp án B
ΔSAB=ΔSAC (cạnh huyền – cạnh góc vuông) nên suy ra AB=AC mà ΔABC lại vuông tại A nên nó là tam giác vuông cân tại A do đó AB=AC=BC2=a2
ΔSAB vuông tại A nên SA=SB2−AB2=a2
Thể tích khối chóp S.ABC là: V=13.12.AB.AC.SA=16a23=224a3
Cho tam giác ABC đều cạnh a. Quay tam giác ABC quanh đường cao AH ta được hình nón tròn xoay. Diện tích mặt cầu nội tiếp hình nón bằng
πa22
πa23
πa2
2πa2
Đáp án B
Mặt cầu nội tiếp hình nón có 1 đường tròn lớn nội tiếp tam giá đều ABC (cạnh a).
Nên mặt cầu đó có bán kính r=13.a32=a36.
Vậy diện tích mặt cầu cần tìm là V=4πr2=4πa362=πa23
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai điểm A−2; 1; 4, B4; 3; −2. Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB
3x+y+3z−8=0
3x+y−3z−2=0
3x+y−3z−8=0
6x+2y−6z−2=0
Đáp án B
Gọi I là trung điểm của AB ⇒I1; 2;1.
Giả sử (P) là mặt phẳng trung trực của đoạn AB ⇒I∈PnP→=AB→=6; 2; −6=23; 1; −3
Vậy phương trình mặt phẳng P:3x+y−3z−2=0.
Trong không gian Oxyz, khoảng cách giữa hai mặt phẳng P:x+2y+2z−10=0 và Q:x+2y+2z−3=0 bằng
83
73
3
43
Đáp án B
Xét thấy (P) và (Q) là hai mặt phẳng song song với nhau.
Cách 1: Trên (P) lấy M(0;0;5).
Khi đó, khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) là
dP, Q=dM, Q=0+2.0+2.5−312+22+22=73.
Cách 2:
P:Ax+By+Cz+D=0 và P':Ax+By+Cz+D'=0
Thì dP, P'=D−D'A2+B2+C2
Áp dụng dP, Q=−10−−312+22+22=73.
Cho lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có cạnh đáy bằng a, cạnh bên bằng 2a. Gọi M là trung điểm của AA'. Gọi góc giữa đường thẳng MB' và mặt phẳng (BCC'B') là α, góc α thỏa mãn đẳng thức nào dưới đây?
sinα=64
sinα=-64
cosα=64
sinα=32
Đáp án A
Gọi J là trung điểm của BC ⇒AJ⊥BCC'B',
tam giác ABC đều cạnh a nên AJ=a32; MB'=a2.
Ta có:
sinMB', BCC'B'=dM; BCC'B'MB'=dA; BCC'B'MB'=AJMB'=64.
Một nhóm học sinh gồm có 4 nam và 5 nữ, chọn ngẫu nhiên ra 2 bạn. Tính xác suất để 2 bạn được chọn có 1 nam và 1 nữ
49
518
59
79
Đáp án C
Chọn 2 học sinh trong 9 học sinh có C92 cách ⇒nΩ=C92.
Gọi A là biến cố “2 học sinh được chọn có 1 nam và 1 nữ”.
⇒nA=C41.C51.
Xác suất cần tìm là PA=C41.C51C92=59.
Cho hàm số y=f(x). Đồ thị y=f'(x) như hình bên.
Biết f−1+f0−2f1=f3−f2. Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [-1;3] là
f(-1)
f(0)
f(3)
f(2)
Đáp án C
Ta có bảng biến thiên của hàm số y=f(x).
Vậy max−1; 3fx=f1.
Từ bảng biến thiên ta có
f0<f1, f2<f1 vậy f0+f2<2f1
Khi đó f−1+f0−2f1=f3−f2⇔f0+f2−2f1=f3−f−1.
Vậy f3−f−1<0⇒f3<f−1
Khi đó min−1; 3fx=f3.
Cho hàm số y=m+1x4−2x2+1 ( với m là tham số). Tìm tất cả các giá trị thực của m để hàm số đã cho có ba điểm cực trị đều nhỏ hơn 1
-1<m<0
m>-1
0<m<1
m>0
Đáp án D
Trường hợp 1. Nếu m+1=0⇔m=−1 thì hàm số đã cho trở thành y=2x2+1, hàm số này có một điểm cực trị, do đó ta loại trường hợp này.
Trường hợp 2. Nếu m+1≠0⇔m≠−1
Ta có y'=4m+1x3−4x=4xm+1x2−1.
y'=0⇔x=0m+1x2−1=0⇔x=0x2=1m+1 (1)
Hàm số đã cho có ba điểm cực trị đều nhỏ hơn 1 khi phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt khác 0 và nhỏ hơn 1.
Hay 0<1m+1 <1⇔1m+1 >01m+1 <1⇔1m+1 >0−mm+1 <0⇔m>−1m<−1m>0⇔m>0
Tìm m để phương trình −log23x+mlog2x+2=0 có nghiệm duy nhất
m<3
m≤3
m>0
m≥0
Đáp án A
Đặt log2x=t, ta được phương trình −t3+mt+2=0, t∈R.
Để phương trình −log23x+mlog2x+2=0 có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi phương trình −t3+mt+2=0, t∈R có nghiệm duy nhất.
Ta thấy t=0 không là nghiệm của phương trình −t3+mt+2=0.
Khi đó −t3+mt+2=0⇔m=t3−2t=t2−2t.
Số nghiệm pt là số giao điểm của đồ thị y=ft=t2−2t và đường thẳng y=m
f't=2t+2t2=2t3+2t2=0⇒t=−1
BBT
Dựa vào BBT, ta có m<3
Cách khác: Thử điểm cực biên ở mỗi phương án chọn, cụ thể thử với m=0; m=3; m=−1
Anh A có một mảnh đất bồi ven sông, anh muốn trồng cây trên mảnh đất này, để tính chi phí anh cho lên bản vẽ thì thấy mảnh đất có hình parabol như hình vẽ. Chiều cao GH = 4m, chiều rộng AB = 4m, AC = BD = 0,9m. Anh A dự định trồng rau ở phần hình chữ nhật CDEF (tô màu), mua phân bón và cây giống là 50000 đồng/m2, còn các phần để trắng trồng cà chua có giá là 30000 đồng/m2.
Hỏi tổng chi phí để hai phần nói trên gần nhất với số tiền nào dưới đây?
443000 (đồng)
553500 (đồng)
320000 (đồng)
370000 (đồng)
Đáp án A
Gắn hệ trục tọa độ Oxy sao cho AB trùng với Ox, A trùng O khi đó parabol có đỉnh G(2;4) và đi qua gốc tọa độ.
Gọi phương trình của parabol là y=ax2+bx+c
Do đó ta có c=0−b2a=222a+2b+c=4⇔a=−1b=4c=0.
Nên phương trình parabol là y=fx=−x2+4x.
Diện tích của cả mảnh đất là S=∫04−x2+4xdx=−x33+2x204=323≈10,67 m2.
Do vậy chiều cao CF=DE=f0, 9=2,79 m; CD=4−2.0,9=2,2 m.
Diện tích phần hình chữ nhật là SCDEF=CD.CF=6,138≈6,14 m2.
Diện tích phần trồng cà chua là Sxh=S−SCDEF=10,67−6,14=4,53 m2
Nên tiền trồng rau là 6,14.50000=307000 và tiền trồng cà chua là 4,53.30000=136000.
Vậy tổng chi phí là 443000 đồng
Cho hàm số f(x) liên tục trên R đồng thời thỏa mãn fx+f−x=3−2cosx, với mọi x∈R. Tính tích phân I=∫−π2π2fxdx?
I=π2+2
I=3π2−2
I=π−13
I=π+12
Đáp án B
Đặt t=−x⇒dt=−dx. Đổi cận x=−π2⇒t=π2; x=π2⇒t=−π2
Khi đó, I=−∫π2−π2f−tdt=∫−π2π2f−tdt=∫−π2π2f−xdx
Mặt khác: fx+f−x=3−2cosx
Ta có: 2I=∫−π2π2fx+f−xdx=∫−π2π23−2cosxdx⇒I=12∫−π2π23−2cosxdx
Do fx=3−2cosx là hàm số chẵn trên đoạn −π2; π2
Nên I=12∫−π2π23−2cosxdx=2.12∫0π23−2cosxdx=3x−2sinx0π2=3π2−2.
Cho các số phức z thỏa mãn 2+iz=5z−1−3i. Biết rằng tập hợp các điểm biểu diễn các số phức w=3−4iz+1 là một đường tròn. Tính bán kính của đường tròn đó
r=25
r=1
r=5
r=5
Đáp án D
2+iz=5z−1−3i⇔2+iz+1+3i=5z
⇔2z+1+z+3i=5z
Lấy môđun 2 vế 2z+12+z+32=5z.
Đặt z=t; t≥0 khi đó ta có phương trình t4+2t3+2t2−5=0⇔t=1⇒z=1.
Khi đó w=3−4iz+1⇒w−1=3−4iz⇒w−1=3−4iz
w−1=3−4i.z=5.
Vậy tập hợp các điểm biểu diễn cho số phức w là đường tròn tâm I1; 0; r=5.
Một mặt cầu (S) bán kính R. Một hình trụ có chiều cao h và bán kính đáy bằng r nội tiếp trong mặt cầu. Tính h và R sao cho diện tích xung quanh hình trụ là lớn nhất.
h=R2
h=R22
h=2R
h=R
Đáp án A
Cắt hình trụ theo mặt phẳng qua trục của hình trụ, ta được hình chữ nhật ABCD, như hình vẽ. Ta thấy 4R2=h2+4r2≥24h2r2=4hr
⇔2πR2≥2πhr⇔Sxq≤2πR2
Dấu ”=” xảy ra khi h=2r=R2 và diện tích xung quanh của mặt trụ lớn nhất là 2πR2.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng d1:x−2−1=y−13=z−12 và d2:x=1−3ty=−2+tz=−1−t. Phương trình đường thằng nằm trong α:x+2y−3z−2=0 và cắt hai đường thẳng d1, d2 là
x−3−5=y+21=z+1−1
x+35=y−2−1=z−11
x+3−5=y−21=z−1−1
x+81=y−33=z−4
Đáp án A
Gọi d là đường thẳng cần tìm
+ Gọi A=d1∩α
A∈d1⇒A2−a; 1+3a; 1+2a
A∈α⇒a=−1⇒A3; −2; −1
+ Gọi B=d2∩α
B∈d2⇒B1−3b; −2+b; −1−b
B∈α⇒b=1⇒B−2; −1; −2
+ d đi qua điểm A(3;-2;-1) và có vectơ chỉ phương AB→=−5; 1; −1
Vậy phương trình chính tắc của d là x−3−5=y+21=z+1−1.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông BD=2a, ΔSAC vuông tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, SC=a3. Khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng (SAD) là
a305
2a217
2a
a3
Đáp án B
ΔSAC vuông tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, nên kẻ SH⊥AC⇒SH⊥ABCD
BD=AC=2a,CD=BD2=a2, SA=AC2−SC2=a
SH=SA.SCAC=a.a32a=a32
AH=SA2−SH2=a2−3a24=a2
Gọi O là tâm của hình vuông ABCD.
Ta có dB, SAD=2dO, SAD=4dH, SAD
Kẻ HJ//CDJ∈AD, HJ=14CD=a24. Kẻ HK⊥SI tại K⇒HK⊥SAD
⇒dB, SAD=4HK=4.SH.HISH2+HI2=4.a32a243a24+2a216=2a217.
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình vẽ bên dưới.
Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc khoảng (-2020;2020) để hàm số y=fcosx+2x+m đồng biến trên nửa khoảng 0; +∞.
2019
2020
4038
4040
Đáp án A
Ta có y'=−sinx+2.f'cosx+2x+m
Hàm số y=fcosx+2x+m liên tục trên nửa khoảng 0; +∞
⇒ Hàm số y=fcosx+2x+m đồng biến trên 0; +∞ khi và chỉ khi
−sinx+2.f'cosx+2x+m≥0, ∀x∈0; +∞ (1)
Do −sinx+2>0, ∀x∈R nên (1)⇔f'cosx+2x+m≥0, ∀x∈0; +∞ (2)
Dựa vào đồ thị ta có 2⇔cosx+2x+m≥2, ∀x∈0; +∞cosx+2x+m≤0, ∀x∈0; +∞⇔cosx+2x≥2−m, ∀x∈0; +∞ (3)cosx+2x≤−m, ∀x∈0; +∞ (4)
Xét hàm g(x)=cosx+2x trên 0; +∞ có g'x=−sinx+2>0, ∀x∈0; +∞ nên g(x) đồng biến trên 0; +∞ đồng thời g(x) liên tục trên 0; +∞
Suy ra min0; +∞gx=g0=1 và limx→+∞gx=+∞.
Do đó, không có giá trị m thỏa mãn (4)
3⇔min0; +∞gx≥2−m⇔1≥2−m⇔m≥1
Vậy có tất cả 2019 giá trị nguyên của tham số m
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn −2018; 2018 để phương trình x+2−x2+12+18x2+1x2+1x+2+x2+1=mx2+1 có nghiệm thực?
25
2019
2018
2012
Đáp án D
Điều kiện x2+1≥0x+2+x2+1≠0⇔x∈R
Ta có x+2−x2+12+18x2+1x2+1x+2+x2+1=mx2+1
⇔m=x+2x2+1−12+18x+2x2+1+1
Đặt t=x+2x2+1⇒t'=1−2xx2+1x2+1
Từ bảng biến thiên của t suy ra t∈−1; 5
Phương trình trở thành m=t−12+18t+1⇔m=t3−t2−t+19t+1
ft=t3−t2−t+19t+1⇒f't=2t−2t2+3t+5t+12
Lập bảng biến thiên của f(t) trên nửa khoảng −1; 5
Suy ta ft∈7; +∞
Để phương trình x+2−x2+12+18x2+1x2+1x+2+x2+1=mx2+1
Có nghiệm thực thì m∈7; +∞.
Mà m thuộc đoạn −2018; 2018 nên m∈7; 2018
Có 2012 giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn −2018; 2018 để phương trình có nghiệm thực
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình vẽ dưới đây
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc đoạn [-20;20] để đồ thị hàm số y=fx2−2x+m−m có 5 đường tiệm cận?
40
20
21
41
Đáp án B
Từ đồ thị hàm số y=f(x) ta suy ra f(x) có tập xác định D=R\±1 và các giới hạn limx→±∞fx=0, limx→−1+fx=+∞, limx→−1−fx=−∞, limx→1+fx=+∞, limx→1−fx=−∞.
Vì hàm số t=x2−2x+m xác định trên R nên hàm số y=fx2−2x+m−m xác định ⇔x2−2x+m≠1x2−2x+m≠−1
Vì limx→±∞x2−2x+m=+∞ nên limx→±∞fx2−2x+m−m=limt→+∞ft−m=−m
Do đó đồ thị hàm số y=fx2−2x+m−m có đúng một đường tiệm cận ngang là đường thẳng y=-m (về cả 2 phía x→+∞ và x→−∞)
Để đồ thị hàm số y=fx2−2x+m−m có 5 đường tiệm cận thì nó phải có 4 đường tiệm cận đứng.
Điều kiện cần x2−2x+m=1x2−2x+m=−1 phải có 4 nghiệm phân biệt.
⇔x−12=−m+2x−12=−m có 4 nghiệm phân biệt ⇔−m+2>0−m>0⇔m<0.
Điều kiện đủ: Giả sử x1, x2 (x1<x2) là hai nghiệm phân biệt của phương trình x2−2x+m=1; x3; x4 là hai nghiệm phân biệt của phương trình x2−2x+m=−1
Xét đường thẳng x=x1, ta có limx→x1∓fx2−2x+m−m=limt→1±ft−m=±∞.
Suy ta đường thẳng x=x1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=fx2−2x+m−m.
Tương tự các đường thẳng x=x2 , x=x3, x=x4 cũng là các đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=fx2−2x+m−m.
Vậy để đồ thị hàm số y=fx2−2x+m−m có 5 đường tiệm cận thì m<0.
Do m∈Z và m∈−20; 20 nên có tất cả 20 giá trị của m
Cho a, b, c là các số thực thuộc khoảng (0;1), với ax=bc, by=ca, cz=ab. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=x+y+9z
6
12
14
18
Đáp án C
Với a, b, c∈0; 1⇒x=logabc; y=logbac; z=logcab là các số dương.
Do đó áp dụng bất đẳng thức Cosi với các bộ hai số, ta có:
P=x+y+9z=logabc+logbac+9logcab
=logab+logac+logba+logbc+9logca+logcb
=logab+logba+logac+9logca+logbc+9logcb
≥Cosi2logab.logba+29logac.logca+29logbc.logcb=2+6+6=14
Với a=b=12; c=18 thì P=14⇒Pmin=14
Cho hàm số F(x) là một nguyên hàm của hàm số fx=2cosx−1sin2x trên khoảng 0; π. Biết rằng giá trị lớn nhất của F(x) trên khoảng 0; π là 3. Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?
Fπ6=33−4
F2π3=32
Fπ3=−3
F5π6=3−3
Đáp án A
Ta có: ∫fxdx=∫2cosx−1sin2xdx=2∫cosxsin2xdx−∫1sin2xdx
=2∫dsinxsin2x−∫1sin2xdx=−2sinx+cotx+C
Do F(x) là một nguyên hàm của hàm số fx=2cosx−1sin2x trên khoảng 0; π
Nên hàm số F(x) có công thức dạng Fx=−2sinx+cotx+C với mọi x∈0; π.
Xét hàm số Fx=−2sinx+cotx+C xác định và liên tục trên 0; π.
F'x=fx=2cosx−1sin2x
Xét F'x=0⇔2cosx−1sin2x=0⇔cosx=12⇔x=±π3+k2π k∈Z
Trên khoảng 0; π, phương trình F'x=0 có một nghiệm x=π3.
Bảng biến thiên.
max0; πFx=Fπ3=−3+C
Theo đề bài ta có, −3+C=3⇔C=23
Do đó, Fx=−2sinx+cotx+23
Khi đó, Fπ6=33−4
Cho hàm số f(x) xác định và có đạo hàm liên tục trên 0; π thỏa mãn ∫0πfxcosxdx=A, fπ2=0 và ∫0πf'x2dx=2A2π, ở đó A là hằng số. Tính ∫0π4f2xdx theo A
4A
A2
Aπ
π2A
Đáp án C
Theo phương pháp tích phân từng phần, ta có: A=∫0πfxcosxdx=fxsinx0π−∫0πf'xsinxdx=−∫0πf'xsinxdx
Suy ra ∫0πf'xsinxdx=−A
Ta lại có: ∫0πsin2xdx=∫0π1−cos2x2dx=x2−sin2x40π=π2
Mặt khác, ∫0πf'x2dx=2A2π. Gọi X là số thực thỏa mãn 2A2π+2−AX+X2π2=0⇔2πA−Xπ22=0⇒X=2Aπ
Từ đó ta có:
∫0πf'x2dx+22Aπ∫0πf'xsinxdx+4A2π2∫0πsin2xdx=0 hay ∫0πf'x+2Aπsinx2dx=0
Do f'(x), sinx liên tục nên f'x+2Aπsinx2 không âm, liên tục và ∫0πf'x+2Aπsinx2dx=0 do đó f'x+2Aπsinx=0 trên 0, π
Hay f'x=−2Aπsinx trên 0, π.
Lấy nguyên hàm hai vế trên 0, π, ta có: fx=2Aπcosx+C với ∀x∈0, π.
Theo giả thiết fπ2=0 nên C=0. Vậy fx=2Aπcosx với ∀x∈0, π.
Khi đó ∫0π4f2xdx=∫0π42Aπcos2xdx=Aπsin2x0π4=Aπ.
Xét số phức z và số phức liên hợp của nó có điểm biểu diễn lần lượt là M và . Số phức z(4+3i) và số phức liên hợp của nó có điểm biểu diễn lần lượt là N và . Biết rằng là một hình chữ nhật. tìm giá trị nhỏ nhất của z+4i−5.
534
25
12
413
Đáp án C
Giả sử z=a+bi a, b∈R được biểu diễn bởi điểm M(a;b).
Khi đó số phức liên hợp của z là z¯=a−bi được biểu diễn bởi điểm M'a; −b.
Ta có: z4+3i=a+bi4+3i=4a+3ai+4bi−3b=4a−3b+3a+4bi
Do đó số phức z(4+3i) được biểu diễn bởi điểm N4a−3b; 3a+4b
Khi đó điểm biểu diễn số phức liên hợp của số phức z(4+3i) là N'4a−3b; −3a−4b
Ta có: MM'→=a−a; −b−bNN'→=4a−3b−4a−3b; −3a−4b−3a−4bMN→=4a−3b−a; 3a+4b−b⇔MM'→=0; −2bNN'→=0; −6a−8bMN→=3a+3b; 3a+3b
Vì MM'N'N là một hình chữ nhật nên ta có: MM'→=NN'→≠0→MM'→.MN→=0⇔−2b=−6a−8ba, b≠0−2b3a+3b=0⇔a=−b
⇒z=−b+bi⇒z+4i−5=−b−5+b+4i=−b−52+b+42=2b+922+12≥12
Vậy z+4i−5min=12⇔b=−92 hay z=92−92i.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành, thể tích là V. Gọi M là trung điểm của cạnh SA, N là điểm nằm trên cạnh SB sao cho SN=2NB; mặt phẳng α di động qua các điểm M, N và cắt các cạnh SC, SD lần lượt tại hai điểm phân biệt K, Q. Tính giá trị lớn nhất của thể tích khối chóp S.MNKQ
V2
V3
3V4
2V3
Đáp án B
Gọi a=SKSC 0≤a≤1
Vì mặt phẳng α di động đi qua các điểm M, N và cắt các cạnh SC, SD lần lượt tại hai điểm phân biệt K, Q nên ta có đẳng thức SASM+SCSK=SBSN+SDSQ⇒2+1a=32+SDSQ⇔SQSD=2a2+a.
Ta có VS.MNKQVS.ABCD=12SMSA.SNSB.SKSC+SMSA.SKSC.SQSD=124a3−2a+2=2a3−1a+2
Xét hàm fa=2a3−1a+2 trên đoạn [0;1], ta được max0; 1fa=f1=13.
Ta chứng minh SASM+SCSP=SBSN+SDSQ
Ta có VS.ABCD=VSPNQ+VSQMP (*). Ta đặt V=VS.ABCD⇒VSABC=VSABD=VSBCD=V2
VSMNQVSABD=2VSMNQV=SMSA.SNSB.SQSD⇒VSNMQ=SMSA.SNSB.SQSD.V2
Tương tự VSPNQ=SPSC.SNSB.SQSD.V2; VSMNP=SPSC.SNSB.SMSA.V2; VSPQM=SPSC.SMSA.SQSD.V2.
Từ (*) ta được: SMSA.SNSB.SQSD+SPSC.SNSB.SQSD=SPSC.SNSB.SMSA+SPSC.SMSA.SQSD
Chia cả 2 vế cho SPSC.SMSA.SNSB.SQSD ta được SASM+SCSP=SBSN+SDSQ
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt phẳng (P) đi qua giao tuyến của hai mặt phẳng α1:y+2z−4=0, α2:x+y−5z−5=0 và vuông góc với mặt phẳng α3:x+y+z−2=0. Phương trình của mặt phẳng (P) là
x+2y−3z−9=0
3x+2y+5z−5=0
3x+2y+5z+4=0
3x+2y−5z+5=0
Đáp án A
α1 có VTPT n1→=0; 1; 2, α2 có VTPT n2→=1; 1; −5, α3 có VTPT n3→=1; 1; 1.
Chọn M(1;4;0) thuộc giao tuyến của hai mặt phẳng α1, α2
Gọi d là giao tuyến của hai mặt phẳng α1 và α2 khi đó d đi qua điểm M(1;4;0) và có VTCP u1→=n1→, n2→=−7; 2; −1.
(P) đi qua giao tuyến của hai mặt phẳng α1, α2 và vuông góc với α3.
Mặt phẳng (P) đi qua M(1;4;0) và nhận n→=u1→, n3→=3; 6; −9 làm vectơ pháp tuyến có phương trình P:3x−1+6y−4−9z−0=0⇔x+2y−3z−9=0.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình S:x−12+y−22+z−32=4
Xét đường thẳng d:x=1+ty=−mtz=m−1t, m là tham số thực.
Giả sử (P) và (P') là hai mặt phẳng chứa d và tiếp xúc với (S) lần lượt tại T và T'. Khi m thay đổi, giá trị nhỏ nhất của độ dài đoạn thẳng TT' là
4135
22
2
2113
Đáp án A
Mặt cầu (S) có tâm I(1;2;3) và bán kính R=IT=IT'=2
Ta có TT'=2TH mà 1TH2=1TI2+1TM2=14+1IM2−4(1)
Ta đi tìm min IM.
Do M∈d⇒M1+t; −mt; m−1t nên IM2=2m2−2m+2t2+6−2mt+13
⇔2m2−2m+2t2+6−2mt+13−IM2=0
Ta có: Δ'=3−m2−2m2−2m+213−IM2≥0
⇔IM2≥13−m−322m2−2m+2=fm
Ta có f'm=m−310m−22m2−2m+22=0⇔m=3m=15
Từ đó fm≥f15=253⇒IM2≥253
Từ (1) suy ra TH≥5225⇒TT'=2TH≥4135

