Đề thi THPT Quốc gia môn Toán năm 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề số 11)
50 câu hỏi
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên
Số đường tiệm cận đứng và ngang của đồ thị hàm số đã cho là
4
2
3
1
Đáp án B
Tập xác định của hàm số y=f(x) là D=−∞;−2∪−2;+∞.
* limx→−∞f(x)=2⇒y=2 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=f(x) khi x→−∞
* limx→−2+f(x)=−∞⇒x=−2 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y=f(x) khi x→−2+.
Vậy đồ thị hàm số y=f(x) có 1 tiệm cận đứng và 1 tiệm cận ngang
Đường cong trong hình bên dưới là đồ thị của hàm số nào dưới đây?
y=−x4+3x2−2.
y=−x4+2x2−1.
y=−x4+x2−1.
y=−x4+3x2−3.
Đáp án B
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng -1 nên loại hai đáp án A và D,
Đồ thị hàm số đi qua điểm (1; 0) nên loại đáp án C. Do đó, đáp án chính xác là B
Rút gọn biểu thức P=a3−13+1a4−5.a5−2 ( với a > 0 và a≠1) ta được
P=2
P = a2.
P=1
P=a
Đáp án C
Ta có: P=a3−13+1a4−5.a5−2=a(3−1)(3+1)a4−5+5−2=a2a2=1.
Trắc nghiệm.
Nhập vào máy tính
Sau đó bấm CALC thay một giá trị bất kì thỏa mãn a > 0 và và các đáp án phải khác nhau. Ta chọn A = 3. Khi đó ta có kết quả.
Tìm tập xác định D của hàm số y=log2(x2−2x−3)
D=[−1;3]
D=(−1;3)
D=(−∞;−1]∪[3;+∞).
D=(−∞;−1)∪(3;+∞).
Đáp án D
Hàm số xác định khi x2−2x−3>0⇔x<−1x>3
Vậy tập xác định của hàm số là D=−∞;−1∪(3;+∞).
Tìm nguyên hàm của hàm số f(x)=1sin2x+π3.
∫f(x)dx=−cotx+π3+C.
∫f(x)dx=−13cotx+π3+C.
∫f(x)dx=cotx+π3+C.
∫f(x)dx=13cotx+π3+C.
Đáp án A
∫dxsin2x+π3=∫dx+π3sin2x+π3=−cotx+π3+C
Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?
Nếu là hàm số chẵn trên ℝ thì ∫01f(x)dx=∫−10f(x)dx
Nếu ∫01f(x)dx=∫−10f(x)dx thì f là hàm số chẵn trên đoạn [-1;1].
Nếu ∫−11f(x)dx=0 thì f là hàm số lẻ trên đoạn [-1;1].
Nếu ∫−11f(x)dx=0 thì f là hàm số chẵn trên đoạn [-1;1].
Đáp án A
+) Hàm số y=x3−x2 thỏa mãn ∫−10f(x)dx=∫01f(x)dx và ∫−11f(x)dx=0, nhưng nó là hàm lẻ trên [-1; 1].
+) Hàm số y=x2−13 thỏa mãn ∫−11f(x)dx=0, nhưng nó làm hàm chẵn trên [-1; 1].
+) Còn khi f(x) là hàm chẵn trên ℝ thì f(x)=f(−x) với mọi x∈ℝ.
Đặt t=−x⇒dt=−dx và suy ra
∫01f(x)dx=−∫01f(x)−1dx=−∫01f(x)d(−x)=−∫01f(−x)d(−x)=−∫0−1f(t)dt=∫−10f(t)dt.
Cho (un) là một cấp số cộng thỏa mãn u1+u3=8 và u4=10. Công sai của cấp số cộng đã cho bằng
3
6
2
4
Đáp án A
Ta có u1+u3=8u4=10⇔u1+u1+2d=8u1+3d=10⇔2u1+2d=8u1+3d=10⇔u1=1d=3.
Vậy công sai của cấp số cộng là d = 3
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 2a, cạnh SB vuông góc với đáy và mặt phẳng (SAD) tạo với đáy một góc 60°. Tính thể tích khối chóp S.ABCD
V=3a334
V=3a338
V=8a333
V=4a333
Đáp án C
Ta có: AD⊥ABAD⊥SB⇒AD⊥SAB⇒AD⊥SA⇒SAB^=60°
Và SABCD=4a2
Xét tam giác SAB vuông tại B, ta có SB=ABtan60°=2a3
Vậy V=134a2.2a3=8a333.
Cho số phức z thỏa mãn 2+3iz+4−3i=13+4i. Môđun của z bằng
2
4
22
10
Đáp án D
(2+3i)z+4−3i=13+4i⇔2+3iz=9+7i⇔z=9+7i2+3i
⇔z=(9+7i)(2−3i)4+9⇔z=39−13i13⇔z=3−i.
Vậy z=9+1=10.
Biết limx→−∞5x2+2x+5x=5a+b với a,b∈ℚ. Tính S=5a+b
S=-5
S=-1
S=1
S=5
Đáp án B
limx→−∞5x2+2x+5x=limx→−∞2x5x2+2x−5x=limx→−∞2−5+2x−5=−55.
Vậy a=−15,b=0⇒S=5a+b=−1.
Một hình trụ có đường kính đáy bằng chiều cao và nội tiếp trong mặt cầu bán kính R. Diện tích xung quanh của hình trụ bằng
2πR2
4πR2
22πR2
2πR2
Đáp án A
Hình trụ có bán kính đáy r=22.R
Suy ra diện tích xung quanh Sxq=2π.r.h=2πR22R2=2πR2.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu S:x−12+y+22+z−52=9. Tìm tọa độ tâm của mặt cầu (S).
(1; -2; -5).
(1; -2; 5).
(-1; -2; 5).
(1; 2; 5).
Đáp án B
(S):(x−1)2+(y+2)2+(z−5)2=9 thì (S) có tâm là I(1; -2; 5).
Cho u→=(2;−1;1),v→=(m;3;−1),w→=(1;2;1). Với giá trị nào của m thì ba vectơ trên đồng phẳng
38
-38
83
-83
Đáp án D
Ta có u→,v→=(−2;m+2;m+6),u→,v→.w→=3m+8
u→,v→,w→ đồng phẳng ⇔u→,v→.w→=0⇔m=−83.
Trong không gian (Oxyz), cho hai đường thẳng d:x−12=y−71=z−34 và d':x−63=y+1−2=z+21. Vị trí tương đối của hai đường thẳng này là
song song
trùng nhau
cắt nhau
chéo nhau
Đáp án C
d có VTCP u→(2;1;4) và đi qua M(1; 7; 3); d’ có VTCP u'→(3;−2;1) và đi qua M'→(6;−1;−2).
Từ đó ta có MM'→(5;−8;−5) và u→;u'→=(9;10;−7)≠0→.
Lại có u→,u'→.MM'→=0. Suy ra d cắt d’.
Tập giá trị của hàm số y=x33+2x2+3x−4 trên đoạn [-4; 0] là
[−163;−2]
[−163;−4]
[−7;−4]
[−1;−6]
Đáp án B
Hàm số y=x33+2x2+3x−4 xác định trên đoạn [-4; 0].
Ta có y'=x2+4x+3
y'=0⇔x2+4x+3=0⇔x=−1∈−4;0x=−3∈−4;0
Do đó y(−4)=−163;y(0)=−4;y(−1)=−163 và y(−3)=−4.
Tìm m để đồ thị hàm số y=x4−2(m2−m+1)x2+m−1 có một điểm cực trị nằm trên trục hoành
m=−12
m=12
m=1
m=−32
Đáp án C
Thay từng giá trị của tham số rồi kiểm tra yêu cầu của bài toán bằng cách khảo sát hàm số thu được. Ta thấy m = 1 thỏa mãn
Phương trình 9x−5.3x+6=0 có tổng các nghiệm là
log36
log323
log332
-log36
Đáp án A
9x−5.3x+6=0(1)
(1)⇔(32)x−5.3x+6=0⇔(3x)2−5.3x+6=0(1')
Đặt t=3x>0. Khi đó (1')⇔t2−5t+6=0⇔t=2(N)t=3(N)
Với t=3⇒3x=3⇔x=log33=1
Suy ra 1+log32=log33+log32=log36.
Một tàu lửa đang chạy với vận tốc 200 m/s thì người lái tàu đạp phanh; từ thời điểm đó, tàu chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t)=200−20t m/s. Trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, tàu di chuyển được quãng đường là bao nhiêu mét?
1000m
500m
1500m
2000m
Đáp án A
Lấy mốc thời gian là lúc bắt đầu đạp phanh. Giả sử t0 là thời điểm tàu dừng hẳn.
Khi đó v(t0)=0⇔200−20t0=0⇔t0=10(s).
Như vậy từ lúc đạp phanh đến lúc tàu dừng hẳn là 10 (s).
Quãng đường tàu di chuyển được trong khoảng thời gian 10 (s) là S=∫010(200−20t)dt=1000(m)
Điểm D là biểu diễn của số phức z trong hình vẽ bên để tứ giác ABCD là hình bình hành. Chọn khẳng định đúng?
z=2+i
z=3+2i
z=1
z=1+i
Đáp án B
Hoành độ của điểm D bằng 3; tung độ điểm D bằng 2, suy ra z = 3 +2i
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và B, AB = BC = a, AD = 2a, cạnh SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA = 2a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của SA, SD. Tính thể tích khối chóp S.BCNM theo a
a33
a32
a3
2a3
Đáp án A
Ta có MN là đường trung bình của tam giác SAD
Suy ra MN song song với AD và MN=12AD⇒MN//BCMN=BC
Do đó BCNM là hình bình hành. Mặt khác CB⊥BM nên
BCNM là hình chữ nhật ⇒SBCNM=2SΔBCM⇒VS.BCNM=2VS.BCM
VS.BCM=13BC.SΔSCM=16BC.SΔSAB=16.a.12.2a.a=a36.
Vậy ta chọn đáp án A
Cho tam giác ABC đều cạnh a và nội tiếp trong đường tròn tâm O, AD là đường kính của đường tròn tâm O. Thể tích của khối tròn xoay sinh ra khi cho phần tô đậm (hình vẽ bên) quay quanh đường thẳng AD bằng
23πa33216
πa3324
20πa33217
4πa3327
Đáp án A
Khi quay tam giác ABC quanh trục AD được khối nón có thể tích là
N=13π.r2.h=13π.HC2.AH=13π.a22.a32=a3π324.
Khi quay đường tròn tâm O quanh trục AD được khối cầu có thể tích là V=43π.R3=43π.AO3=43π.a333=43πa327.
Thể tích khối tròn xoay cần tìm: V−N=233πa3216.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(-1; 0; 1), B(-2;1;1). Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn AB là
x-y-2=0
x-y+1=0
x-y+2=0
-x+y+2=0
Đáp án C
+) AB→=(−1;1;0).
+) Trung điểm I của đoạn AB là I−32;12;1.
Mặt phẳng trung trực của đoạn AB là −x+32+y−12=0 hay x−y+2=0.
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 2, cạnh bên bằng 3. Số đo của góc giữa cạnh bên và mặt đáy (làm tròn đến phút) bằng
69°18'
28°8'
75°2'
61°52'
Đáp án D
Ta có SC,(ABCD)=(SC,OC)=SCO^
Xét tam giác vuông SCO: cosSCO^=OCSC=23 ⇒SCO^≈61°52'
Cho x là số thực dương, số hạng không chứa x trong khai triển nhị thức x+2x30 là
220
220.C3010
210.C3020
C3020
Đáp án B
Ta có: x+2x30=∑k=030C30k(x)30−k2xk=∑k=030C30k(2)kx60−3k2.
Số hạng không chứa x tương ứng 60−3k2=0⇔k=20.
Vậy số hạng không chứa x là: 220.C3020=220.C3010
Biết rằng đường thẳng y=-2x+2 cắt đồ thị hàm số y=x3+x+2 tại điểm duy nhất có tọa độ x0;y0. Tìm y0.
y0=0.
y0=4
y0=2
y0=-1
Đáp án C
Ta có phương trình hoành độ giao điểm
x3+x+2=−2x+2⇔x3+3x=0⇔x(x2+3)=0⇔x=0.
Suy ra tọa độ giao điểm là (0; 2).
Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y=−x+1x+1 trên [0;1]
min[0;1]y=−1.
min[0;1]y=1.
min[0;1]y=-2
min[0;1]y=0
Đáp án D
Vì y=−x+1x+1⇒y'=−2(x+1)2<0,∀x≠−1 suy ra hàm số giảm trên [0; 1].
Suy ra min[0;1]y=y(1)=0.
Bất phương trình 2.3x−2x+23x−2x≤1 có bao nhiêu nghiệm nguyên?
2
1
4
Vô số
Đáp án A
2.3x−2x+23x−2x≤1⇔2.32x−432x−1≤1⇔2.32x−432x−1−1≤0
⇔32x−332x−1≤0⇔1<32x≤3⇔0<x≤log323.
⇒x∈{1;2} vậy có 2 nghiệm nguyên
Kí hiệu z1,z2 là hai nghiệm phức của phương trình z2−2z+9=0. Giá trị của z1+z2+z1−z2 bằng
2+42
2+4i2
6
2
Đáp án A
Phương trình có Δ=−8<0, nên phương trình có 2 nghiệm phức là z1=1+2i2;z2=1−2i2.Ta có z1+z2=2,z1−z2=4i2
Do đó z1+z2+z1−z2=2+42.
Cho hàm số y=x3-6x2+9x có đồ thị như hình 1. Đồ thị hình 2 là của hàm số nào dưới đây
y=x3−6x2+9x.
y=x3+6x2+9x.
y=−x3+6x2−9x.
y=x3−6x2+9x.
Đáp án A
Đồ thì hình 2 có được bằng cách lấy đối xứng phần đồ thị phía bên phải trục tung của hình 1 qua trục tung
Số lượng động vật nguyên sinh tăng trưởng với tốc độ 79,44%/ngày. Giả sử vào cuối ngày đầu tiên, số lượng động vật nguyên sinh là 2 con. Hỏi sau 6 ngày (kể cả ngày đầu tiên), số lượng động vật nguyên sinh là bao nhiêu con?
37 con
48 con
67 con
106 con
Đáp án A
Ta xem đây là bài toán lãi kép với công thức T=M(1+r)n.
Với M = 2, r = 79,44% và n = 5 nên T=2.(1+79,44%)5≈37 con.
Trong không gian tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S):(x−1)2+(y−2)2+(z−3)2=25. Mặt phẳng (Oxy) cắt mặt cầu (S) theo một thiết diện là đường tròn (C). Diện tích của đường tròn (C) là
8π
12π
16π
4π
Đáp án C
Mặt cầu (S) có tâm I(1; 2; 3) nên hình chiếu của I lên mặt phẳng (Oxy) là H(1; 2; 0)
Suy ra IH = 3.
Bán kính của đường tròn (C) là r=R2−IH2=25−9=4
Diện tích của hình tròn là S=16π.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC bằng
a
a52.
a32.
a2.
Đáp án C
Ta có:
(SAB)⊥(ABCD)AB=(SAB)∩(ABCD)BC⊥AB⇒BC⊥(SAB) (1)
Trong mặt phẳng (SAB), dựng BK⊥SA tại K (2).
Từ (1), (2) suy ra: BK là đoạn vuông góc chung của SA và BC. Vậy d(SA,BC)=BK=a32.
Tìm tập hợp tất cả các giá trị của m để đồ thị hàm số y=1+x+1x2−mx−3m có đúng hai tiệm cận đứng
0;12.
−∞;−12∪(0;+∞).
(0;+∞).
0;12.
Đáp án A
Do 1+x+1≠0 với ∀x∈[−1;+∞) nên đồ thị hàm số có đúng hai tiệm cận đứng khi và chỉ khi phương trình x2−mx−3m=0(*) có 2 nghiệm phân biệt thuộc D=[−1;+∞).
Trên D ta có: (*)⇔x2x+3=m. Ta lập bảng biến thiên của hàm số y=f(x)=x2x+3 trên D y'=x2+6x(x+3)2=0⇔x=−6(L)x=0
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt thuộc D=[−1;+∞) khi và chỉ khi m∈0;12.m∈0;12.
Ghi chú: Ta có thể chọn vài giá trị của m để thử và loại bớt đáp án. Thí dụ chọn m = 0 thì đồ thị chỉ có 1 tiệm đứng x = 0, loại D. Chọn m = 1 thì đồ thị chỉ có 1 tiệm cận đứng x=1+132, loại B, C
Cho hàm số y=f(x)=ax3+bx2+cx+d với a≠0. Biết đồ thị hàm số có hai điểm cực trị là A(-1;1) , B(1;3). Tính f(4)
f(4)=−17.
f(4)=−24.
f(4)=−53.
f(4)=17.
Đáp án B
Ta có f'(x)=3ax2+2bx+c.
Vì đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị A(-1; 1), B(1; 3) nên:
f(−1)=1f(1)=3f'(−1)=0f'(1)=0⇔−a+b−c+d=1a+b+c+d=33a−2b+c=03a+2b+c=0⇔a=−12b=0c=32d=2⇒f(x)=−12x3+32x+2. Vậy f(4)=−24.
Cho a, b là các số thực dương khác 1. Các hàm số y=ax và y=bx có đồ thị như hình vẽ bên. Đường thẳng bất kỳ song song với trục hoành và cắt đồ thị hàm số y=ax và y=bx, trục tung lần lượt tại M, N, A đều thỏa mãn AN = 2AM. Mệnh đề nào sau đây đúng?
b=2a
a2=b
ab=12
ab2=1
Đáp án D
Gọi A(0; t) với t > 0. Suy ra M(logat;t)N(logbt;t).
Theo giả thiết AN = 2AM nên suy ra logbt=2logat
Do M, N khác phía với Oy
⇒logbt=−2logat⇔b=1a.
Bên trong hình vuông cạnh a, dựng hình sao bốn cạnh đều như hình vẽ bên (các kích thước cần thiết cho như ở trong hình). Tính thể tích V của khối tròn xoay sinh ra khi quay hình sao đó quanh trục Ox
V=π8a3
V=5π24a3
V=5π48a3
V=5π96a3
Đáp án C
Xét hình nằm ở góc phần tư thứ nhất.
Khi đó ta viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm a2;a2 và 0;a4 là y=x2+a4.
Và viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm a2;a2 và a4;0 là y=2x−a2.
Gọi V là thể tích khối tròn xoay cần tính.
Gọi V1 là thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng được tô màu trong hình bên (chỉ xét ở góc phần tư thứ nhất) quanh trục hoành. Khi đó V=2V1.
Ta có V1=π∫0a2x2+a42dx−π∫a4a22x−a22dx=5πa396
Suy ra thể tích cần tính V=2V1=5πa348.
Số phức z thỏa mãn z=1+2i+3i2+4i3+...+18i17. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?
z¯=18.
z=12+32i.
z=12−32i.
z−i→=−9+9i.
Đáp án B
z−iz=1+i+...+i17−18i18=1.1−i181−i−18i18=2+i⇒z=2+i1−i=12+32i.
Cho mặt cầu tâm O, bán kính R. Hình trụ (H) có bán kính đáy là r nội tiếp mặt cầu. Thể tích khối trụ được tạo nên bởi (H) có thể tích lớn nhất khi r bằng
r=3R.
r=22R.
r=6R.
r=63R.
Đáp án B
Hình trụ nội tiếp trong mặt cầu có tâm đáy là E, có bán kính EA = r (0 < r < R), đường cao KE = 2EI.
Xét tam giác vuông IEA có IE=IA2−EA2=R2−r2
Thể tích của khối trụ là V=h.πr2=2IE.πr2=2πr2.R2−r2
Xét hàm số y=r2.R2−r2 với (0 < r < R)
Có y'=2r.R2−r2+r2.−2r2R2−r2=2r.R2−r2−r3R2−r2=2rR2−3r3R2−r2
y'=0⇔2rR2−3r3=0⇔r(2R2−3r2)=0⇔r=63R.
Bảng biến thiên
Nhìn Bảng biến thiên ta thấy ⇔y≥y63R⇒ymax=y63R.
Dấu bằng xảy ra ⇔r=63R. Vậy thể tích hình trụ lớn nhất ⇔ymax⇔r=63R.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P): x−2y+3z−4=0 và hai đường thẳng d1:x−11=y−1=z+12,d2:x−12=y−31=z+11. Mặt phẳng (α) song song với (P) và cắt d1,d2 theo thứ tự tại M, N sao cho MN=3. Điểm nào sau đây thuộc (α)?
(1;2;3)
(0;1;-3)
(0;-1;3)
(0;1;3)
Đáp án B
Mặt phẳng (P) có VTPT np→=(1;−2;3).
Điểm M∈d1→M(1+m;−m;−1+2m)N∈d2→N(1+2n;3+n;−1+n)→MN→=(2n−m;n+m+3;n−2m)
là vectơ vuông góc với VTPT của (α).
α//(P)⇔np→⊥MN→⇔np→.MN→=0⇔(2n−m).1+(n+m+3)(−2)+(n−2m)3=0
⇔n=2+3m.
Ta có: MN=3⇔(2n−m)2+(n+m+3)2+(n−2m)2=3→n=2+3mm=−1⇒M(0;1;−3).
Khi đó α:qua M(0;1;-3)VTPT nα→=(1;−2;3)→α:x−2y+3z+11=0.
Cho ∫0π42+3tanx1+cos2xdx=a5+b2, với a,b∈ℝ. Tính giá trị biểu thức A = a+b
13.
712.
23.
43.
Đáp án A
Ta có I=∫0π42+3tanx1+cos2xdx=∫0π42+3tanx2cos2xdx
Đặt u=2+3tanx⇒u2=2+3tanx⇒2udu=3cos2xdx
Đổi cận: x=0⇒u=2.
x=π4⇒u=5.
Khi đó I=13∫25u2du=19u325=559−229. Do đó a=59,b=−29⇒a+b=13.
Cho hàm số y=f(x) xác định, liên tục trên ℝ và có đồ thị như hình vẽ. Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình 2.f(3−46x−9x2)=m−3 có nghiệm?
13
12
8
10
Đáp án B
Với x∈0;23, ta có 0≤6x−9x2=1−(1−3x)2≤1⇔0≥−46x−9x2≥−4. ⇔3≥3−46x−9x2≥−1. Dựa vào đồ thị đã cho suy ra f(3−46x−9x2)∈[−5;1].
Khi đó phương trình 2.f3−46x−9x2=m−3 có nghiệm
⇔−5≤m−32≤1⇔−7≤m≤5.
Do m∈ℤ nên m∈{−7;−6;−5;−4;−3;−2;−1;0;1;2;3;4;5}, có 13 giá trị của m thỏa mãn đề
Gọi S là tập tất cả các giá trị nguyên của tham số m sao cho giá trị lớn nhất của hàm số f(x)=14x4−192x2+30x+m−20 trên đoạn [0; 2] không vượt quá 20. Tổng các phần tử của 8 bằng
-195
105
210
300
Đáp án B
Xét hàm số g(x)=14x4−192x2+30x+m−20 trên đoạn [0; 2].
Ta có g'(x)=x3−19x+30;g'(x)=0⇔x=−5∉[0;2]x=2x=3∉[0;2]
Bảng biến thiên như hình bên
Dựa vào BBT, để max[0;2]g(x)≤20 thì g(0)≥−20g(2)≤20⇔m−20≥−20m+6≤20⇔0≤m≤14
→m∈ℤm∈{0;1;2;...;14}→Tổng các phần tử của S là 105
Cho a, b là các số thực thỏa mãn 0 < a < 1 < b, ab > 1.
Giá trị lớn nhất của biểu thức P=logaab+41−logab.logabab bằng
-4
2
3
4
Đáp án A
Dễ dàng biến đổi được P=1+logab+41+logab.
Do 0 < a < 1 < b và ab > 1 nên suy ra logab<0.
Xét hàm f(t)=1+t+41+t≤max(−∞;0)f(t)=f(−3)=−4.
Cho hàm số y=f(x) xác định và liên tục trên ℝ\{0} thỏa mãn. x2.f2(x)+(2x−1).f(x)=x.f'(x)−1 với ∀x∈ℝ\{0} đồng thời f(1)=-2. Tính ∫12f(x)dx
−ln22−32.
−ln2−12.
−ln22−1.
−ln2−32.
Đáp án B
Ta có x2.f2(x)+(2x−1).f(x)=x.f'(x)−1
⇔x2.f2(x)+2x.f(x)+1=x.f'(x)+f(x)
⇔[x.f(x)+1]2=[x.f(x)]'⇔[x.f(x)+1]2=[x.f(x)+1]'
⇔[x.f(x)+1]'[x.f(x)+1]2=1
⇔∫[x.f(x)+1]'[x.f(x)+1]2dx=∫dx⇔∫d[x.f(x)+1][x.f(x)+1]2=∫dx⇒−1x.f(x)+1=x+C.
Theo đề bài ta có f(1)=−2 nên C = 0 suy ra f(x)=−1x2−1x.
Nên ∫12f(x)dx=∫12−1x2−1xdx=1x−lnx12=−ln2−12.
Cho Parabol (P): y=x2. Hai điểm A, B di động trên (P) sao cho AB = 2. Khi diện tích phần mặt phẳng giới hạn bởi (P) và cát tuyến AB đạt giá trị lớn nhất thì hai điểm A, B có tọa độ xác định AxA;yA và BxB;yB. Giá trị của biểu thức T=xA2xB2+yA2yB2 bằng
1
2
3
4
Đáp án B
Do A,B∈(P) nên giả sử A(a;a2),B(b;b2) với b > a.
Phương trình đường thẳng AB: x−ab−a=y−a2b2−a2
Hay y=(a+b)x−ab
Ta có AB=2⇔(b−a)2+(b2−a2)2=4⇔(b−a)2[1+(b+a)2]=4
⇔(b−a)2=41+(b+a)2≤4. Suy ra b−a≤2.
Ta có S=∫aba+bx−ab−x2dx=12(a+b)x2−abx−13x3ab
=12(a+b)b2−ab2−13b3−12(a+b)a2−a2b−13a3=16(b−a)3≤86=43.
Dấu “ = ” xảy ra ⇔b−a=2b+a=0⇔a=−1b=1⇒A(−1;1),B(1;1)⇒T=2.
Cho số phức z thỏa mãn z−2+iz¯−2−i=25. Biết tập hợp các điểm M biểu diễn số phức w=2z¯−2+3i là đường tròn tâm I(a; b) và bán kính c. Giá trị của a.b.c bằng
17
-17
100
-100
Đáp án C
Giả sử z=a+bi(a;b∈ℝ) và w=x+yi(x;y∈ℝ)
(z−2+i)(z¯−2−i)=25⇔[a−2+(b+1)i][a−2−(b+1)i]=25
⇔(a−2)2+(b+1)2=25(1)
Theo giả thiết w=2z¯−2+3i⇔x+yi=2(a−bi)−2+3i⇔x+yi=2a−2+(3−2b)i
⇒x=2a−2y=3−2b⇔a=x+22b=3−y2(2).
Thay (2) vào (1) ta được
x+22−22+3−y2+12=25⇔(x−2)2+(y−5)2=100.
Suy ra, tập hợp điểm biểu diễn của số phức w là đường tròn tâm I (2; 5) và bán kính R = 10.
Vậy a.b.c = 100
Người ta gọt một khối lập phương gỗ để lấy khối tám mặt đều nội tiếp nó (tức là khối có các đỉnh là các tâm của các mặt khối lập phương). Biết các cạnh của khối lập phương bằng a. Hãy tính thể tích của khối tâm mặt đều đó
a34.
a36.
a312.
a38.
Đáp án B
Dựng được hình như hình bên.
+ Thấy được thể tích khối cần tính bằng 2 lần thể tích của hình chóp S.ABCD.
+ Nhiệm vụ bây giờ đi tìm thể tích của S.ABCD.
+ ABCD là hình vuông có tâm O đồng thời chính là hình chiếu của S lên mặt đáy.
SO=a2; BD = cạnh của hình lập phương = a. Suy ra các cạnh của hình vuông ABCD =22a.
VS.ABCD=13Sh=13.12.2222a3=a312.
Thể tích của khối 8 mặt đều là V=2.VS.ABCD=a36.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(a; 0; 0), B(0; b; 0), C(0; 0; c) với a, b, c là các số thực khác 0, mặt phẳng (ABC) đi qua điểm M(2; 4; 5). Biết rằng mặt cầu (S): (x−1)2+y−22+(z−3)2=25 cắt mặt phẳng (ABC) theo giao tuyến là một đường tròn có chu vi 8π. Giá trị của biểu thức a + b + c bằng
40
4
20
30
Đáp án A
Phương trình mặt phẳng (ABC) là xa+yb+zc=1.
Vì mặt phẳng (ABC) đi qua điểm M(2; 4; 5) nên ta có 2a+4b+5c=1 và có vectơ pháp tuyến n→=1a;1b;1c.
Mặt cầu (S) có tâm I(1; 2; 3) và bán kính R = 5.
Ta có IM→=(1;2;2) nên IM = 3 (1)
Gọi H là hình chiếu của I trên mặt phẳng (ABC).
Khi đó giao tuyến của (ABC) với mặt cầu (S) là đường tròn tâm H có chu vi bằng 8π suy ra bán kính r = 4.
Ta có IH=R2−r2=52−42=3(2)
Vì IH⊥(ABC) và M∈(ABC) nên IM≥IH (3)
Từ (1), (2) ta có IM = IH = 3. Do đó (3) phải xảy ra đẳng thức hay M≡H.
Khi đó IM⊥(ABC) nên IM→ là vectơ pháp tuyến của (ABC).
Suy ra n→=kIM→(k≠0)⇔1a=k.1b=2k1c=2k.
Vì 2a+4b+5c=1 nên 2k+8k+10k=1⇔k=120.
Từ đó suy ra a = 20, b = 10, c = 10.
Vậy a + b + c = 40
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, gọi ∆ là đường thẳng đi qua điểm A(2; 1; 0), song song với mặt phẳng (P): x−y−z=0 và tổng khoảng cách từ các điểm M(0; 2; 0), N(4; 0; 0) tới đường thẳng đó đạt giá trị nhỏ nhất? Vectơ chỉ phương của Δ là vectơ nào sau đây?
uΔ→=(0;1;−1).
uΔ→=(1;0;1).
uΔ→=(3;2;1).
uΔ→=(2;1;1).
Đáp án B
Vì ∆ là đường thẳng đi qua điểm A, song song với mặt phẳng (P) →Δ nằm trong mặt phẳng α qua A và song song với mặt phẳng (P).
Nhận thấy A là trung điểm của MN nên d(M,Δ)=d(N,Δ).
Ta có d(M,Δ)=d(N,Δ)≥dM,α.
Dấu “ = “ xảy ra khi ∆ nằm trong mặt phẳng β chứa MN và vuông góc với α.
Mặt phẳng β có vectơ pháp tuyến là nβ→=np→,AM→=(1;2;−1).
Đường thẳng ∆ là giao tuyến của α và β nên nhận u△→=nα→,nβ→=(3;0;3) làm một véc – tơ chỉ phương
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm f'(x) liên tục [-3; 3]. Hình bên là đồ thị của hàm số y=f'(x). Biết f(1)=6 và f'(0)=3;f'(−2)=3,g(x)=f(x)−x+122. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Phương trình g(x)=0 không có nghiệm thuộc [-3; 3].
Phương trình g(x)=0 có đúng một nghiệm thuộc [-3; 3].
Phương trình g(x) có đúng hai nghiệm thuộc [-3; 3].
Phương trình g(x) có đúng ba nghiệm thuộc [-3; 3].
Đáp án B
Từ giả thiết f(1)=6→g(1)=4.
Ta có g'(x)=f'(x)−(x+1);g'(x)=0⇔f'(x)=x+1
Ta thấy đường thẳng y=x+1 cắt đồ thị hàm số y=f'(x) tại các điểm có hoành độ -3; 1; 3.
Dựa vào đồ thị, ta có
Vì f'(0)=3;f'(−2)=3 nên ∫−31f'(x)−(x+1)dx>4⇔∫−31g'(x)dx>4⇔g(1)−g(−3)>4→g(−3)<0
Vì vế trái chính là diện tích một hình phẳng mà hình phẳng này chứa một hình vuông có diện tích bằng 4 với độ dài 2 cạnh là 2. ∫13(x+1)−f'(x)dx<4⇔−∫13g'(x)dx<4⇔−g(3)−g(1)<4→g(3)>0
Vì ∫13(x+1)−f'(x)dx<4 chính là diện tích của hình phẳng giới hạn bởi đường cong y=f'(x);y=(x+1); mà hình phẳng này nằm trong một hình thang có diện tích bằng 4 với các thông tin về cạnh hình thang là: đáy lớn bằng 3, đáy nhỏ bằng 1, chiều cao bằng 2. Từ bảng biến thiên suy ra phương trình g(x) = 0 có đúng một nghiệm thuộc [-3; 3].

