Đề thi THPT Quốc gia môn Địa lý năm 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề 23)
Đề thi

Đề thi THPT Quốc gia môn Địa lý năm 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề 23)

A
Admin
Địa lýTốt nghiệp THPT52 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại vùng biển, động đất tập trung ở ven biển 

Nam Bộ

Bắc Trung Bộ

Bắc Bộ

Nam Trung Bộ

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 15 – Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai

Cách giải:

Tại vùng biển, động đất tập trung ở ven biển Nam Trung Bộ.

Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghiệp chế biến rượu, bia, nước ngọt ở nước ta phân bố tập trung ở

các đô thị lớn

các đồng bằng lớn

gần nguồn nguyên liệu

gần nơi tiêu thụ

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 27 - Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm

Cách giải:

Ngành công nghiệp chế biến rượu, bia, nước ngọt thường phân bố ở các đô thị lớn.

Chọn A. 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại khoáng sản cho nhiều nhất ở Tây Nguyên 

vật liệu xây dựng

bô- xít

nhôm

dầu khí

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 37 – Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên

Cách giải:

Tây Nguyên không nhiều tài nguyên khoáng sản, riêng bôxit có trữ lượng hàng tỉ tấn là đáng kể.

Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành du lịch nước ta? 

Doanh thu có xu hướng tăng nhanh

Số khách du lịch tăng nhanh

Phát triển nhanh từ cuối thế kỉ XX đến nay

số lượt khách nội địa ít hơn khách quốc tế

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 31 - Vấn đề phát triển thương mại, du lịch

Cách giải:

Ngành du lịch nước ta có đặc điểm:

- Hình thành từ những năm 60 của thế kỉ XX. Phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 cho đến nay. -> C đúng.

- Số lượng khách du lịch của nước ta không ngừng tăng lên nên doanh thu từ du lịch cũng tăng nhanh. -> A, B đúng.

- Số lượng khách du lịch nội địa luôn lớn hơn số lượng khách du lịch quốc tế. ->D không đúng. 

Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đàn bò sữa phát triển khá mạnh ở ven các thành phố lớn là vì 

nhiều đồng cỏ chăn nuôi.

nhiều cơ sở chăm sóc thú y.

thị trường tiêu thụ rộng lớn.

giao thông vận tải thuận lợi.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 22 – Vấn đề phát triển nông nghiệp

Cách giải:

Các đô thị lớn đồng dân cư và chất lượng cuộc sống của người dân tốt hơn nên nhu cầu về các sản phẩm từ sữa cao hơn những khu vực khác. -> Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ở ven các thành phố lớn vì đây là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho các sản phẩm từ sữa.

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết đồng bằng Tuy Hòa được mở rộng bởi phù sa sống của hệ thống sông nào sau đây? 

Sông Gianh

Sông Trà Khúc

Sông Đà Rằng

Sông Xe Xan

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 10

Cách giải: Đồng bằng Tuy Hòa được mở rộng bởi phù sa sông Đà Rằng.

Chọn C. 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào ít lát Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết cơ cấu dân số thành thị của nước ta từ năm 1960 đến 2007 tăng

11,76%.

11,66%.

1.67%.

11,64%.

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng Atlat trang 15 Cách giải: Năm 1960 : dân số thành thị chiếm 15,67%. Năm 2007 : dân thành thị chiếm 27,43% tổng dân số nước ta. 

=>Cơ cấu dân số thành thị của nước ta từ năm 1960 đến 2007 tăng 11,76%.

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trong 5, cho biết nơi nào sau đây có lượng mưa lớn nhất vào tháng XI? 

Cần Thơ

Trường Sa

Thanh Hóa

Hoàng Sa

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 9 

Cách giải: Vào tháng XI, Trường Sa có lượng mưa lớn nhất.

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, trong các tỉnh sau, tỉnh này có giá trị sản xuất công nghiệp chiếm dưới 0,1 % giá trị sản xuất công nghiệp cả nước? 

Bình Thuận

Quảng Ngãi

Ninh Thuận.

Quảng Nam.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 21

Cách giải: Tỉnh có giá trị sản xuất công nghiệp dưới 0,1% giá trị sản xuất công nghiệp cả nước là Ninh Thuận. 

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết cà phê được trồng ở tỉnh nào thuộc du và miền núi Bắc Bộ 

Sơn La

Yên Bái

Điện Biên

Hòa Bình.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 26 

Cách giải: Cà phê được trồng nhiều ở tỉnh Sơn La thuộc Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trung 18, hãy cho biết cây công nghiệp nào sau đây không có Đông Nam Bộ? 

Cao su.

Cà phê.

Chè.

Điều.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 18 

Cách giải: Cây công nghiệp không có ở Đông Nam Bộ là cây chè.

Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, hãy cho biết trong các điểm du lịch nhân văn dưới đây thì điểm du lịch nào là làng nghề cổ truyền? 

Tân Trào

Yên Tử.

Ải Chi Lăng

Đồng Kỵ

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng Atlat trang 25

Cách giải: Điểm du lịch là làng nghề cổ truyền là Đồng Kỵ - làng nghề gỗ.

Chọn D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cân đi nào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, cho biết Việt Nam có giá trị nhập khẩu hàng hóa trên 6 tỉ đô la Mỹ với quốc gia nào sau đây? 

Ôxtrâylia

Trung Quốc

Inđônêxia

Hoa Kì

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 24

Cách giải: Việt Nam có giá trị nhập khẩu hàng hóa trên 6 tỉ đô la Mỹ với Trung Quốc.

Chọn B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết rừng ngập mặn phân bố nhiều nhất ở vùng nào sau đây? 

Duyên hải Nam Trung Bộ.

Đồng bằng sông Cửu Long.

Đồng bằng sông Hồng.

Bắc Trung Bộ.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 12 Cách giải: Rừng ngập mặn phân bố nhiều nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trung 19, hãy cho biết tỉnh có diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực dưới 60%? 

Bình Phước.

Ninh Thuận.

Bình Thuận.

Tây Ninh.

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 19

Cách giải: Tỉnh có diện tích trồng lúa so với diện tích trồng cây lương thực dưới 60% là Bình Phước.

Chọn A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, cho biết thêm lục địa khu vực Nam Trung Bộ nước ta có đặc điểm nào sau đây?

Hẹp và nông

Hẹp và sâu

Rộng và sâu

Rộng và nông

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 6, 7 Cách giải: Thềm lục địa khu vực Nam Trung Bộ nước ta có đặc điểm là hẹp và sâu.

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực phẩm nào sau đây có quy mô nhỏ? 

Phan Thiết

Buôn Ma Thuột

Quy Nhơn

Nha Trang

Xem đáp án

Phương pháp: : Sử dụng Atlat trang 22

Cách giải: Trung tâm công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm có quy mô nhỏ là Phan Thiết.

Chọn A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết tính nào ở Duyên hải Nam Trung Bộ có ngành khai thác vàng? 

Quảng Nam

Ninh Thuận

Phú Yên

Khánh Hoà

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 28

Cách giải:

Ở duyên hải Nam Trung Bộ, tỉnh có ngành khai thác vàng là Quảng Nam.

Chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết khu kinh tế ven biển Chu Lai thuộc tỉnh nào sau đây? 

Quảng Ngãi

Phú Yên

Quảng Nam

Bình Định

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 17

Cách giải: Khu kinh tế ven biển Chu Lai thuộc tỉnh Quảng Nam. 

Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào sau đây ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hướng Tây Bắc - Đông Nam? 

Ngân Sơn

Sông Gân

Cai Kinh

Con Voi

Xem đáp án

Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 13

Cách giải:

Ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ, núi có hướng Tây Bắc – Đông Nam là dãy Con Voi.

Chọn D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành trồng cây lương thực của nước ta hiện nay? 

Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật

Diện tích tăng rất nhanh

Năng suất, sản lượng tăng

Đảm bảo an ninh lương thực

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 22 – Vấn đề phát triển nông nghiệp

Cách giải:

Do quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa nên nhiều diện tích đất nông nghiệp bị chuyển đổi mục đích sử dụng thành đất ở, đất chuyên dùng.

-> Diện tích đất trồng cây lương thực đang có xu hướng giảm. -> B không đúng.

Chọn B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nghĩa lớn nhất của hoạt động nhập khẩu đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta là 

nâng cao trình độ văn minh xã hội.

thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ.

cải thiện đời sống nhân dân.

tạo động lực cho phát triển kinh tế.

Xem đáp án

Phương pháp: Liên hệ các mặt hàng nhập khẩu của nước ta

Cách giải:

Kim ngạch nhập khẩu của nước ta ngày càng tăng. Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là nguyên liệu, tư liệu sản xuất và một phần nhỏ là hàng tiêu dùng. 

=> Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Việc nhập khẩu các mặt hàng như nguyên liệu, tư liệu sản xuất sẽ tạo động lực cho phát triển kinh tế, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa phát triển.

Chọn D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Xu hướng già hóa của dân số nước ta không có biểu hiện nào sau đây? 

Tuổi thọ trung bình tăng

Tỉ suất gia tăng dân số giảm

Tỉ lệ người trên 60 tuổi tăng

Tỉ lệ người từ 0-14 tuổi tăng

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 16 – Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta

Cách giải: Nước ta có cơ cấu dân số trẻ nhưng đang già đi biểu hiện ở :

Tỉ trọng nhóm tuổi 0 – 14 tuổi giảm và tỉ trọng nhóm tuổi trên 60 tuổi tăng. -> tỉ lệ gia tăng dân số giảm. -> B, C đúng và D không đúng.

Chất lượng cuộc sống người dân ngày càng được nâng cao, trình độ y học ngày càng phát triển giúp cho tuổi thọ trung bình tăng. -> A đúng. 

Chọn D.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình đô thị hóa ở trớc ta hiện nay được đẩy nhanh chủ yếu do 

hiện đại hóa nông thôn và phát triển dịch vụ.

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.

hình thành và phát triển khu công nghiệp.

sự phát triển kinh tế và công nghiệp hóa.

Xem đáp án

Phương pháp: Liên hệ các biểu hiện của quá trình đô thị hóa

Cách giải: Đô thị hóa là một quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và là sự phổ biến rộng rãi lối sống thành thị. 

=> Qúa trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy nhanh sự phát triển của ngành công nghiệp và dịch vụ. Mà hai ngành này lại tập trung chủ yếu ở các thành phố, từ đó giúp thu hút lao động đến các thành phố, mở rộng quy mô đô thị. Đồng thời, kinh tế phát triển tạo ra nhiều việc làm cho người dân, thu nhập tăng lên góp phần phổ biến lối sống thành thị. 

=> Như vậy quá trình đô thị hóa của nước ta phát triển hiện nay là do sự phát triển kinh tế và quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Chọn D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thuỷ sản vừa trị nguồn lợi thuỷ sản 

đẩy mạnh phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến

tăng cường và hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt

hiện đại hoá các phương tiện tăng cường đánh bắt xa bờ

tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng và chế biến

Xem đáp án

Phương pháp: Liên hệ hạn chế của ngành thủy sản nước ta

Cách giải: Hiện nay, nguồn lợi thủy hải sản nước ta đang suy giảm, đặc biệt là vùng ven bờ. -> Để bảo vệ nguồn lợi thủy sản cần đẩy mạnh đánh bắt xa bờ. Tàu thuyền và phương tiện đánh bắt ở nước ta còn chậm được đổi mới, do vậy năng suất lao động còn thấp. -> Việc hiện đại hóa phương tiện đánh bắt sẽ giúp tăng sản lượng thủy sản. 

=> Như vậy, biện pháp để vừa tăng sản lượng thủy sản, vừa bảo vệ nguồn lợi thủy sản là hiện đại hóa các phương tiện, tăng cường đánh bắt xa bờ.

Chọn C. 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngành du lịch nước thu phát triển nhanh từ đầu thập kỷ 90 cho đến nay là nhờ 

cơ sở vật chất du lịch được hoàn thiện.

sự giàu có về tài nguyên du lịch.

chính sách đổi mới của nhà nước.

đời sống nhân dân được nâng cao.

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 31 – Vấn đề phát triển thương mại, du lịch

Cách giải

Du lịch Việt Nam phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 cho đến nay nhờ chính sách Đổi mới của Nhà nước.

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đa dạng sinh học của nước ta không trực tiếp thể hiện ở 

thành phần loài

hệ sinh thái

vùng phân bố

nguồn gen

Xem đáp án

Phương pháp: Kiến thức bài 14 - Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

Cách giải: Sinh vật nước ta có tính đa dạng cao thể hiện ở số lượng thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái và nguồn gen quý hiếm. 

=>Tính đa dạng sinh học không thể hiện ở vùng phân bố.

Chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đông Nam Bộ trở thành vùng dẫn đầu cả nước về hoạt động sản xuất công nghiệp do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây? 

Dân số đông, lao động dồi dào, trình độ cao

Nhiều trung tâm công nghiệp nhất

Vị trí địa lí thuận lợi cho trao đổi hàng hóa

Tài nguyên khoáng sản giàu có nhất

Xem đáp án

Phương pháp: Liên hệ đặc điểm kinh tế - xã hội của vùng. 

Cách giải:

Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành công nghiệp, đặc biệt là các điều kiện kinh tế - xã hội.

Đông Nam Bộ có dân số đông nên có nguồn lao động dồi dào. Vùng là địa bàn thu hút mạnh lực lượng lao động có trình độ chuyên môn cao. Sự phát triển kinh tế năng động của vùng càng tạo điều kiện cho vùng có được nguồn tài nguyên chất xám lớn. -> Vùng có thể phát triển các ngành công nghiệp cần nhiều lao động, các ngành công nghệ, kĩ thuật cao. 

Chọn A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ còn gặp nhiều khó khăn do

thời tiết diễn biến thất thường

thiếu quy hoạch, chưa mở rộng được thị trường

thiếu cơ sở chế biến nông sản quy mô lớn

thiếu nguồn nước tưới nhất là vào mùa khô

Xem đáp án

Phương pháp: Liên hệ và phân tích các hạn chế của vùng

Cách giải:

Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp : đất, khí hậu, nước. Vùng đã trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ 3 của đất nước, ngành chăn nuôi trâu, bò, lợn phát triển. Tuy nhiên mạng lưới các cơ sở chế biến nông sản của vùng chưa tương xứng với thế mạnh của vùng. Từ đó ảnh hưởng đến sản xuất, chất lượng và năng suất của các sản phẩm nông nghiệp.

=> Khó khăn chủ yếu trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa của vùng là thiếu các cơ sở chế biến nông sản quy mô lớn.

Chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ về GDP của nước ta năm 2005 và 2018: 

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Tốc độ tăng trưởng GDP của các ngành kinh tế.

Quy mô và cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế.

Quy mô và cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế.

Chuyển dịch cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế.

Xem đáp án

Phương pháp: Kĩ năng nhận diện biểu đồ

Cách giải:

Loại biểu đồ: Tròn thể hiện cơ cấu ->A sai.

Hai hình tròn có bán kính khác nhau để thể hiện quy mô -> D sai.

Các thành phần được thể hiện: Nông - lâm - ngư nghiệp, Công nghiệp - xây dựng, Dịch vụ -> C sai, B đúng. 

=> Biểu đồ thể hiện quy mô và cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế.

Chọn B.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô là do 

nhiều cửa sông, thềm lục địa mở rộng.

địa hình thấp, ba mặt giáp biển, nhiều sông ngòi.

nhiều vùng trũng, giúp biển, địa hình đa dạng.

nhiều cửa sông, ba mặt giáp biển, nhiều ô trũng.

Xem đáp án

Phương pháp: Liên hệ khái niệm xâm nhập mặn với đặc điểm tự nhiên của vùng

Cách giải: Xâm nhập mặn hay nhiễm mặn đất là sự tích tụ quá nhiều muối hòa tan trong đất. Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp, mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt và có 3 mặt giáp biển nên vào mùa khô, nước sông cạn khiến nước biển theo các sông, kênh dẫn tràn vào gây mặn.

Chọn B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Sinh vật biển ở vùng biển nước ta phong phú, nhiều thành phần loài không phải do than tổ nào sau đây tạo nên? 

Biển ấm quanh năm, nhiều ánh sáng, giầu ô xi.

Biển nước ta có độ sâu trung bình.

Độ muối trung bình khoảng 30 - 33%.

Dọc bờ biển có nhiều vùng vịnh, đảm phủ.

Xem đáp án

Phương pháp: Liên hệ đặc điểm biển Đông

Cách giải:

Vùng biển nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, biển ấm quanh năm, nhiều ánh sáng và giàu ô xi nên nhiều loài sinh vật có thể sinh sống và phát triển. Không chỉ vậy, biển nước ta có độ sâu trung bình, độ muối trung bình khoảng 30 – 33%, không quá mặn cũng là điều kiện giúp cho sinh vật phát triển. 

=> Sinh vật biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển nhiệt đới giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao.

Các vùng vịnh, đầm phá ven biển là điều kiện thuận lợi để xây dựng hải cảng hoặc nuôi trồng thủy sản và không tác động đến sự phong phú của sinh vật nước ta. -> D không đúng.

Chọn D.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Mùa khô ở các tỉnh ven biển cực Nam Trung Bộ kéo dài nhất cả nước chủ yếu là do 

địa hình bở biển không đón gió

hoạt động của gió phơn khô nóng

ảnh hưởng của Tín phong đông bắc

địa hình núi dốc, đứng về phía biển

Xem đáp án

Phương pháp: Liên hệ với vị trí của vùng cực Nam Trung Bộ

Cách giải: Nước ta có 2 mùa gió thổi theo hướng đông bắc và tây nam. Vị trí của vùng cực Nam Trung Bộ lại song song với hướng gió, không đón gió nên mùa khô kéo dài nhất cả nước. 

Chọn A.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Yếu tố chủ yếu thúc đẩy việc phát triển giao thông vận tải biển nước ta hiện nay là 

nhiều vùng, vịnh sâu kín gió.

vùng biển rộng, bờ biển dài.

hoạt động du lịch phát triển.

hội nhập toàn cầu sâu rộng.

Xem đáp án

Phương pháp: Liên hệ đặc điểm của vận tải đường biển

Cách giải:

Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển vận tải biển. Vận tải đường biển có vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa quốc tế với khối lượng luân chuyển rất lớn. -> Việc hội nhập toàn cầu sâu rộng giúp cho thị trường của nước ta được mở rộng và các tuyến vận tải biển của nước ta có thể đến được nhiều quốc gia trong khu vực và trên thế giới. 

Chọn D.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hướng chủ yếu để Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng sản xuất lương thực, thực phẩm hàng hóa là 

phát triển các loại giống cây trồng và vật nuôi ưa lạnh

chú trọng chất lượng sản phẩm và nhu cầu thị trường

khai thác tài nguyên đất hợp lí và bảo vệ môi trường

thay đổi cơ cấu giống cây trồng và cơ cấu mùa vụ

Xem đáp án

Phương pháp: Liên hệ đặc điểm nền nông nghiệp hàng hóa Cách giải: Nông nghiệp hàng hóa đặc trưng ở chỗ người nông dân quan tâm nhiều hơn đến thị trường tiêu thụ sản phẩm do họ sản xuất ra. 

=> Hướng chủ yếu để Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng sản xuất lương thực, thực phẩm hàng hóa là chú trọng đến chất lượng sản phẩm và nhu cầu thị trường.

Chọn B.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây? 

Đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế

Phát huy các thế mạnh về tự nhiên

Nâng cao tỉ trọng ngành dịch vụ

Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất

Xem đáp án

Phương pháp: Liên hệ các định hướng phát triển của vùng

Cách giải:

Đối với khu vực III, du lịch là một ngành tiềm năng. Đồng bằng sông Hồng có nhiều thế mạnh về du lịch. Trong tương lai, du lịch sẽ có vị trí xứng đáng trong nền kinh tế của vùng. Các dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, giáo dục - đào tạo... cũng phát triển mạnh nhằm đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch kinh tế. 

Chọn A.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu đồ: 

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN DÂN SỐ THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2019

(Nguồn: Thống kể từ Liên hợp quốc 2020, https://danso.org)

Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu dân số thành thị và nông thôn của một số quốc gia năm 2009?

In-đô-nê-xi-a có tỉ lệ dân thành thị cao hơn Ma-lai-xi-a

Việt Nam có tỉ lệ dân thành thị thấp hm In-đô-nê-xi-a

Ma-lai-xi-a có tỉ lệ dân nông thôn cao hơn thành thị

Việt Nam có tỉ lệ dân nông thôn thấp hơn In-đô-nê-xi-a

Xem đáp án

Phương pháp: Kĩ năng nhận xét biểu đồ

Cách giải: Tính : Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn của các nước Đơn vị: % 

=> A, C, D sai và B đúng.

Chọn B.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu không phải là ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ 

Phát triển du lịch sinh thái.

Cung cấp gỗ.

Hạn chế tác hại của lũ.

Bảo vệ tài nguyên đất.

Xem đáp án

Phương pháp: Liên hệ đặc điểm của ngành lâm nghiệp

Cách giải:

Việc phát triển lâm nghiệp bao gồm hoạt động khai thác rừng, trồng rừng và bảo vệ rừng.

->Ý nghĩa đầu tiên của việc phát triển lâm nghiệp ở Bắc Trung Bộ là cung cấp gỗ. Việc bảo vệ và phát triển vốn rừng sẽ điều hòa nguồn nước, hạn chế tác hại của các cơn lũ đột ngột trên các sông ngắn, dốc và xói mòn, sạt lở đất giúp bảo vệ tài nguyên đất.

Việc phát triển lâm nghiệp không có ý nghĩa đối với phát triển du lịch sinh thái. -> A không đúng.

Chọn A.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu:

LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN ĐANG LÀM VIỆC PHẢN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 – 2018

(Đơn vị: nghìn người) 

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê 2019)

Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô và cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên và làm việc phân theo thành phần kinh tế nước ta năm 2005 và năm 2018, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất? 

Miền.

Cột.

Đường.

Tròn.

Xem đáp án

Phương pháp: Kĩ năng nhận diện biểu đồ

Cách giải:

Đề bài yêu cầu : thể hiện quy mô và cơ cấu 

=> Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ tròn

Chọn D.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng số liệu 

TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA, NĂM 2018 (TỈ USD)

(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về tổng sản phẩm trong nước của một số quốc gia năm 2018 so với năm 2010?

Xin-ga-po tăng ít nhất

Phi-lip-pin tăng chậm nhất

Việt Nam tăng nhanh nhất

Thái Lan tăng nhiều nhất

Xem đáp án

Phương pháp: Kĩ năng nhận xét bảng số liệu

Cách giải:

Giai đoạn 2010 – 2018:

- Philippin tăng 1,66 lần

- Xin-ga-po tăng 1,52 lần

- Thái Lan tăng 1,48 lần

- Việt Nam tăng 2,12 lần. 

=> Thái Lan tăng chậm nhất B sai 

Việt Nam tăng nhanh nhất => D đúng

 - Philippin tăng 131,4 tỉ USD

- Xin-ga-po tăng 124,3 tỉ USD

- Thái Lan tăng 163,8 tỉ USD

 - Việt Nam tăng 129,3 tỉ USD. 

=>Xin-ga-po tăng ít nhất =>A đúng

=> Thái Lan tăng nhiều nhất => D đúng

Chọn B.