Đề thi THPT Quốc gia môn Địa lý năm 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề 21)
40 câu hỏi
Cho biểu đồ về nước mắm và thủy sản đóng hộp của Việt Nam, giai đoạn 2010 - 2018:
(Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Tốc độ tăng trưởng sản lượng nước mắm và thủy sản đóng hộp.
Cơ cấu sản lượng nước mắm và thủy sản đóng hộp.
Quy mô và cơ cấu sản lượng nước mắm và thủy sản đóng hộp.
Sản lượng nước mắm và thủy sản đóng hộp.
Phương pháp: Kĩ năng nhận biết biểu đồ
Cách giải:
Loại biểu đồ : Kết hợp cột và đường
Cột : nước mắm
Đường : thủy sản đóng hộp
=> Biểu đồ thể hiện sản lượng nước mắn và thủy sản đóng hộp.
Chọn D.
Vùng dẫn đầu cả nước về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp là
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Phương pháp: Kiến thức bài 28 – Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Cách giải: Vùng dẫn đầu cả nước về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp là Đông Nam Bộ.
Chọn A.
Trung du và miền núi Bắc Bộ có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế chủ yếu là do
giao thông thuận lợi hơn, có nhiều cửa khẩu quốc tế quan trọng.
nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, hạ tầng được cải thiện.
nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm, nhiều đô thị qui mô lớn.
chính sách ưu tiên phát triển của Nhà nước, lao động có trình độ.
Phương pháp: Kiến thức bài 32 – Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ Cách giải:
Trung du và miền núi Bắc Bộ có tài nguyên thiên nhiên đa dạng : đất, khí hậu, sông ngòi, sinh vật và khoáng sản -> có khả năng đa dạng hóa cơ cấu kinh tế : khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện, nền nông nghiệp nhiệt đới, các ngành kinh tế biển. Đồng thời cơ sở vật chất kĩ thuật của vùng có nhiều tiến bộ đã góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, tỉnh nào trong các tỉnh sau đây có diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm lớn nhất?
Thanh Hóa
Cao Bằng
Quảng Nam
Trà Vinh
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 19
Cách giải: Tỉnh có diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm lớn nhất là Thanh Hóa.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây thuộc miền khí hậu
Đông Bắc Bộ.
Tây Bắc Bộ.
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 9
Cách giải: Vùng khí hậu Tây Nguyên thuộc miền khí hậu phía Nam.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, cho biết tinh nào sau đây của nước ta có khoảng sản sắt?
Nam Định.
Thái Nguyên.
Hưng Yên.
Bắc Ninh.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 8
Cách giải: Tỉnh Thái Nguyên có khoáng sản sắt.
Chọn B.
Cho bảng số liệu:
TỈ LỆ SINH VÀ TỈ LỆ TỬ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2018
(Đơn vị:%)
(Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nước nào có tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp nhất?
Mi-an-ma
Thái Lan
In-do-ne-xi-a
Phi-lip-pin.
Phương pháp: Kĩ năng tính toán
Cách giải:
Công thức : Tỉ lệ gia tăng tự nhiên = (Tỉ suất sinh – Tỉ suất tử) : 10
Theo công thức trên ta có kết quả :
=> Nước có tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp nhất là Thái Lan.
Chọn B.
Về số lượng, nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm có
qui mô lớn và đang tăng
qui mô nhỏ và đang giảm
qui mô nhỏ và đang tăng.
qui mô lớn và đang giảm.
Phương pháp: Kiến thức bài 17 – Lao động và việc làm
Cách giải: Năm 2005 dân số hoạt động kinh tế của nước ta là 42,53 triệu người, chiếm 51,2% tổng số dân.
=> Qui mô lao động lớn. Với mức tăng nguồn lao động như hiện nay, mỗi năm nước ta có thêm hơn 1 triệu lao động.
Chọn A.
Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất ở đồng bằng của nước ta là
bón phân thích hợp.
đào hố kiểu vẩy cá.
làm ruộng bậc thang
trồng cây theo bảng.
Phương pháp: Kiến thức bài 14 – Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Cách giải: Đất nông nghiệp ở đồng bằng vốn đã ít nên chúng ta cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích đất nông nghiệp. Thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cần canh tác hợp lí, chống bạc màu, glây, nhiễm mặn, nhiễm phèn, bón phân cải tạo đất thích hợp. Các biện pháp làm ruộng bậc thang, đào hồ vẩy cá, trồng cây theo băng là biện pháp bảo vệ tài nguyên đất ở vùng núi.
Chọn A.
Đông Nam Bộ có thế mạnh nổi bật về
trồng cây dược liệu.
trồng rau vụ đông.
trồng cây lương thực
khai thác dầu khí.
Phương pháp: Kiến thức bài 39 – Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ Cách giải: Tài nguyên nổi bật của vùng là dầu khí trên thềm lục địa ->Đông Nam Bộ có thế mạnh nổi bật là khai thác dầu khí.
Chọn D.
Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ TRUNG BÌNH PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005-2018.
(Đơn vị: Nghìn người)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng dân số trung bình phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2005 - 2018, dạng biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
Miền.
Đường
Kết hợp
Tròn.
Phương pháp: Kĩ năng nhận diện biểu đồ
Cách giải:
Căn cứ vào yêu cầu của đề bài : Thể hiện tốc độ tăng trưởng
Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đường
Chọn B.
Thành tựu quan trọng nhất của sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua là
nhiều giống lúa mới đưa vào sản xuất.
diện tích và sản lượng tăng nhanh.
cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi.
đảm bảo nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Phương pháp: Liên hệ hiện trạng phát triển của sản xuất lương thực
Cách giải: Trong những năm gần đây nhờ áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, sử dụng các giống lúa mới, thâm canh, tăng vụ nên năng suất lúa tăng. Do đó mặc dù diện tích lúa của nước ta giảm nhưng sản lượng lúa vẫn tăng lên nhanh chóng.
=> Từ đó giúp cho nước ta từ chỗ sản xuất không đảm bảo đủ nhu cầu lương thực trong nước, đã đảm bảo tốt an ninh lương thực trong nước và trở thành một nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, đem lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.
=> Như vậy, thành tựu quan trọng nhất của sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua là đảm bảo nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Chọn D.
Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô chủ yếu là do
có nhiều vùng trũng rộng lớn, ba mặt giáp biển, địa hình đa dạng.
nhiều cửa sông, ba mặt giáp biển, có nhiều vùng trũng rộng lớn.
địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, ba mặt giáp biển, nhiều cửa sông.
Phương pháp: Liên hệ khái niệm xâm nhập mặn với đặc điểm tự nhiên của vùng
Cách giải: Xâm nhập mặn hay nhiễm mặn đất là sự tích tụ quá nhiều muối hòa tan trong đất. Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp, mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt và có 3 mặt giáp biển nên vào mùa khô, nước sông cạn khiến nước biển theo các sông, kênh dẫn tràn vào gây mặn.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hồ Cấm Sơn nằm trong lưu vực hệ thống sông nào sau đây?
Sông Ba
Sông Thái Bình.
Sông Thu Bồn.
Sông Cả.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 10
Cách giải:
Hồ Cấm Sơn nằm trong lưu vực hệ thống sông Thái Bình.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết cảng biển Vũng Áng thuộc tỉnh nào sau đây?
Hà Tĩnh.
Quảng Trị.
Nghệ An.
Quảng Bình.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 27 Cách giải: Cảng biển Vũng Áng thuộc tỉnh Hà Tĩnh.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, kênh đào nào sau đây ở Đồng bằng sông Cửu Long chạy sát dọc biên giới Việt Nam - Campuchia?
Phụng Hiệp.
Rạch Sỏi.
Vĩnh Tế.
Kỷ Hương.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 29
Cách giải: Kênh đào Vĩnh Tế là kênh đào chạy sát dọc biên giới Việt Nam - Campuchia.
Chọn C.
Sự đa dạng, phong phú về tài nguyên biển và hải đảo là cơ sở thuận lợi để
giữ vững an ninh quốc phòng đất nước
phát triển mạnh các ngành kinh tế biển.
nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.
giải quyết việc làm, thu hút nhà đầu tư.
Phương pháp: Kiến thức bài 42 – Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở biển Đông và các đảo, quần đảo
Cách giải: Nước ta có nguồn tài nguyên biển phong phú và đa dạng : các loài sinh vật biển, dầu khí, muối, bãi biển,...
=> Thuận lợi cho nước ta phát triển tổng hợp kinh tế biển : Thủy sản, giao thông vận tải biển, khai thác khoáng sản và du lịch biển.
Chọn B.
Mưa lớn, địa hình dốc, lớp phủ thực vật bị mất là nguyên nhân dẫn đến thiên tai nào sau đây?
Động đất
Lũ quét.
Hạn hán.
Bão.
Phương pháp: Kiến thức bài 15 – Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
Cách giải: Lũ quét xảy ra ở những lưu vực sông suối miền núi có địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực vật, bề mặt dễ bị bóc mòn khi có mưa lớn đổ xuống.
Chọn B.
Thành phần kinh tế nhà nước có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay là do
chi phối hoạt động của tất cả các ngành kinh tế.
nắm giữ các ngành kinh tế then chốt của quốc gia
có số lượng doanh nghiệp lớn nhất trong cả nước
chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP cả nước
Phương pháp: Kiến thức bài 20 – Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cách giải: Kinh tế Nhà nước giảm về tỉ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. Các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt vẫn do Nhà nước quản lí.
Chọn B.
Trở ngại chính về tự nhiên trong phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
diện tích rừng bị suy giảm nghiêm trọng.
đất bị xói mòn vào mùa mưa
địa hình và đất có sự phân hóa phức tạp.
thiếu nước tưới vào mùa khô.
Phương pháp: Phân tích các khó khăn về tự nhiên của vùng liên quan đến sản xuất cây công nghiệp
Cách giải: Tây Nguyên có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp. Tuy nhiên, khí hậu của vùng có 1 mùa mưa và mùa khô sâu sắc, mùa khô kéo dài 4 – 6 tháng, mực nước ngầm hạ thấp dẫn đến thiếu nước tưới, ảnh hưởng đến năng suất cây trồng. Đây là trở ngại lớn trong sản xuất và phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên.
Chọn D.
Quá trình đô thị hóa của nước ta phát triển hiện nay là do
nền kinh tế thị trường được đẩy mạnh.
thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
nước ta hội nhập quốc tế và khu vực
Phương pháp: Liên hệ với các biểu hiện của đô thị hóa và phân tích
Cách giải: Đô thị hóa là một quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và là sự phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.
=> Qúa trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đẩy nhanh sự phát triển của ngành công nghiệp và dịch vụ. Mà hai ngành này lại tập trung chủ yếu ở các thành phố, từ đó giúp thu hút lao động đến các thành phố, mở rộng quy mô đô thị. Đồng thời, thu nhập của người dân cũng tăng lên góp phần phổ biến lối sống thành thị.
=> Như vậy quá trình đô thị hóa của nước ta phát triển hiện nay là do quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, tỉnh (thành phố) nào sau đây của nước ta có diện tích nhỏ nhất?
Bắc Ninh.
Hưng Yên
Hà Nam.
Đà Nẵng.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 4 - 5
Cách giải: Tỉnh Bắc Ninh là tỉnh có diện tích nhỏ nhất nước ta.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết núi nào sau đây thuộc miền Bắc và Đông Bắc
Pu Trà.
Phanxipăng.
Tam Đảo
Phu Luông.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 13
Cách giải: Tam Đảo là núi thuộc miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
Chọn C.
Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết tỉnh nào sau đây chưa có trung tâm công nghiệp?
Bình Thuận.
Bình Định.
Phú Yên.
Quảng Ngãi.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 28
Cách giải: Tỉnh Phú Yên là tỉnh chưa có trung tâm công nghiệp.
Chọn C.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành giao thông đường bộ nước ta hiện nay?
Mạng lưới được hội nhập với khu vực, thế giới.
Ngày càng nâng cấp, mở rộng và hiện đại hóa.
Có khối lượng vận chuyển hàng hóa còn thấp.
Mạng lưới đường bộ cơ bản phủ kín các vùng.
Phương pháp: Kiến thức bài 30 – Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc
Cách giải: Đặc điểm ngành giao thông đường bộ :
- Trong những năm gần đây, nhờ huy động các nguồn vốn và tập trung đầu tư nên mạng lưới đường bộ đã được mở rộng và hiện đại hóa.-> B đúng.
- Về cơ bản, mạng lưới đường ô tô đã phủ kín các vùng. -> D đúng.
- Trong quá trình hội nhập quốc tế, hệ thống đường bộ Việt Nam đang hội nhập vào hệ thống đường bộ trong khu vực với các tuyến thuộc mạng đường bộ xuyên Á trên lãnh thổ Việt Nam. -> A đúng.
- Vận tải đường bộ có khối lượng vận chuyển hàng hóa cao nhất. -> C không đúng.
Chọn C.
Nước ta có đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới do
nằm hoàn toàn ở trong vùng nôi chỉ tuyển.
chịu tác động thường xuyên của Tin phong.
nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.
giáp Biển Đông thông ra Thái Bình Dương.
Phương pháp: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải: Tính chất nhiệt đới của khí hậu được quy định bởi vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.
Chọn A.
Cho biểu đồ sau:
DIỆN TÍCH GIEO TRONG MỘT SỐ CÂY HÀNG NĂM CỦA NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2018.
(Số liệu theo Niên giảm thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng một số cây hàng năm của nước ta năm 2018 so với năm 2010?
Mía giảm, đậu tương giảm.
Lạc giảm, mía tăng.
Lạc giảm, đậu tương tăng.
Mia tăng, lạc tăng
Phương pháp: Kĩ năng nhận xét biểu đồ
Cách giải:
Nhận xét biểu đồ : Giai đoạn 2010 – 2018
- Sản lượng mía tăng
- Sản lượng lạc và đậu tương giảm
Chọn B.
Các ngành công nghiệp trọng điểm ở Đồng bằng sông Hồng phát triển dựa trên thế mạnh chủ yếu nào?
Cơ sở hạ tầng hiện đại và nguồn lao động chất lượng cao nhất.
Mở rộng liên doanh liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài.
Nguồn tài nguyên, nguồn lao động và thị trường tiêu thụ lớn.
Những nền tảng phát triển công nghiệp từ các giai đoạn trước
Phương pháp: Liên hệ và phân tích các ngành công nghiệp trọng điểm của vùng
Cách giải:
Đồng bằng sông Hồng có các ngành công nghiệp trọng điểm:
- Chế biến lương thực thực phẩm: Nhờ có các điều kiện tự nhiên (đất, nước, khí hậu) thuận lợi, đồng bằng sông Hồng là vùng trọng điểm sản xuất lương thực thực phẩm lớn thứ 2 của nước ta -> cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến lương thực – thực phẩm.
- Dệt may - da giày : phát triển dựa trên nguồn lao động dồi dào của vùng.
- Sản xuất vật liệu xây dựng : phát triển dựa trên nguồn tài nguyên khoáng sản đá vôi, sét, cao lanh,...
- Ngành cơ khí – kĩ thuật điện - điện tử : Với nhiều cơ sở giáo dục, đào tạo nghề, vùng có chất lượng lao động hàng đầu cả nước. Từ đó giúp phát triển các ngành cơ khí – kĩ thuật điện- điện tử.
Ngoài ra, đồng bằng sông Hồng là vùng có dân số đông nhất nước ta, chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao nên nhu cầu về các sản phẩm công nghiệp rất lớn.
Chọn C.
Kim ngạch xuất khẩu của nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do tác động của việc
tích cực mở rộng thêm nhiều thị trường.
tham gia của nhiều thành phần kinh tế.
đẩy mạnh công nghiệp hóa và đô thị hóa
đẩy mạnh khai thác khoáng sản các loại.
Phương pháp: Kiến thức bài 31 – Vấn đề phát triển thương mại, du lịch
Cách giải:
Nhờ việc mở rộng và đa dạng hóa thị trường, kim ngạch xuất khẩu của nước ta liên tục tăng lên.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp Thanh Hóa không có ngành nào sau đây?
Sản xuất ô tô.
Cơ khỉ.
Sản xuất giấy, xenlulô.
Chế biến nông sản.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 21
Cách giải: Trung tâm công nghiệp Thanh Hóa không có ngành sản xuất ô tô.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nào sau đây có quy mô lớn?
Cần Thơ.
Quy Nhơn.
Thủ Dầu Một.
TP. Hồ Chí Minh.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 22
Cách giải: Trung tâm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng có quy mô lớn là Thủ Dầu Một.
Chọn C.
Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
đảm bảo nguồn nguyên liệu tại chỗ, mở rộng thị trường
tăng cường vốn đầu tư, phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật.
hoàn thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ của lao động.
phát triển năng lượng, tăng cường khai thác khoáng sản.
Phương pháp: Liên hệ hạn chế trong phát triển công nghiệp của vùng
Cách giải:
Do những hạn chế về điều kiện kĩ thuật, vốn nên cơ cấu công nghiệp của vùng chưa thật định hình và sẽ có nhiều biến đổi trong những thập kỉ tới.
=> Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là tăng cường vốn đầu tư, phát triển cơ sở vật chất kĩ thuật.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, trung tâm kinh tế nào sau đây thuộc vùng Đông Nam Bộ?
Mỹ Tho
Quy Nhơn.
Cần Thơ
Biên Hòa
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 17
Cách giải: Trung tâm công nghiệp thuộc vùng Đông Nam Bộ là Biên Hòa (tỉnh Đồng Nai).
Chọn D.
Vấn đề có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao quả hiệu kinh tế của ngành thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
khai thác, nuôi trồng kết hợp với chế biến.
khai thác hợp lí và bảo vệ các nguồn lợi.
đầu tư phương tiện và tập trung đánh bắt.
đào tạo lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.
Phương pháp: Liên hệ điều kiện và hiện trạng phát triển ngành thủy sản của cùng.
Cách giải: Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành thủy sản nên có trữ lượng thủy sản lớn (chỉ sau Đồng bằng sông Cửu Long). Hoạt động chế biến hải sản ngày càng đa dạng, phong phú.
Chú ý từ khóa : nâng cao hiệu quả kinh tế -> Việc khai thác, nuôi trồng kết hợp với chế biến sẽ giúp thúc đẩy ngành thủy sản của vùng phát triển.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có giá trị sản xuất từ 9 đến 40 nghìn tỉ đồng?
Thái Nguyên
Hạ Long.
Việt Trì.
Cẩm Phả.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 26 Cách giải: Trung tâm công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có giá trị sản xuất từ 9 đến 40 tỉ đồng là Hạ Long.
Chọn B.
Sự hình thành gió phơn Tây Nam ở các đồng bằng ven biển miền Trung nước ta là do tác động kết hợp của
địa hình núi đồi kéo dài ở phía tây và Tín phong bản cầu Bắc
gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến và dãy Trường Sơn.
lãnh thổ hẹp ngang và hoạt động của các loại gió vào mùa hạ.
gió mùa Tây Nam tử Nam bán cầu lên và dãy Trường Sơn.
Phương pháp: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
Vào đầu mùa hạ, khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên. Khi vượt qua dãy Trường Sơn và các dãy núi chạy dọc biên giới Việt - Lào tràn xuống đồng bằng ven biển miền Trung và phần nam Tây Bắc, khối khí này đã trở lên khô nóng (gió phơn Tây Nam).
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản khai thác lớn nhất vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Bình Thuận.
Khánh Hòa
Bình Định.
Quảng Ngãi
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 20
Cách giải:
Tỉnh có sản lượng thủy sản khai thác lớn nhất vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là Bình Thuận.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết đường số 2 nối Hà Nội với địa điểm nào sau đây?
Cao Bằng.
Hạ Long.
Lạng Sơn
Hà Giang.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 23
Cách giải: Đường số 2 nối Hà Nội với Hà Giang.
Chọn D.
Cơ sở nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện ở miền Nam chủ yếu là
khí tự nhiên.
than.
năng lượng Mặt Trời.
năng lượng gió.
Phương pháp: Kiến thức bài 27 – Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm
Cách giải:
Vùng thềm lục địa phía Nam tập trung nhiều mỏ dầu khí lớn của nước ta : Hồng Ngọc, Bạch Hổ, Rạng Đông,... -> Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền nam chủ yếu là khí tự nhiên.
Chọn A.
Sự phân bố các cơ sở chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện nào sau đây?
Thị trường tiêu thụ và cơ sở vật chất.
Lực lượng lao động và thị trường tiêu thụ.
Nguồn nguyên liệu và lực lượng lao động.
Nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
Phương pháp: Kiến thức bài 27 - Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm
Cách giải: Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm với cơ cấu đa dạng nhờ nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và thị trường tiêu thụ lớn ở trong và ngoài nước.
Chọn D.








