Đề thi THPT Quốc gia môn Địa lý năm 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề 20)
40 câu hỏi
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết đường số 9 nối Đông Hà với cửa khẩu quốc tế nào sau đây?
Bờ Y.
Cầu Treo.
Cha Lo.
Lao Bảo.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 23
Cách giải: Đường số 9 nối Đông Hà với cửa khẩu quốc tế Lao Bảo.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Tranh thuộc lưu vực hệ thống sông nào sau đây?
Sông Mã.
Sông Thái Bình.
Sông Thu Bột
Sông Cả.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 10
Cách giải: Sông Tranh thuộc lưu vực hệ thống sông Thu Bồn.
Chọn C.
Cây nào sau đây của nước ta thuộc nhóm cây ăn quả?
Chè.
Nhãn.
Mía
Đay.
Phương pháp: Kiến thức bài 22 – Vấn đề phát triển nông nghiệp
Cách giải: Cây chè, mía và đay thuộc nhóm cây công nghiệp. Cây nhãn thuộc nhóm cây ăn quả.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau đây có đường bờ biển dài nhất?
Nam Định.
Hải Phòng.
Thái Bình.
Quảng Ninh.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 4 -5
Cách giải: Tỉnh có đường bờ biển dài nhất là Quảng Ninh.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết ngành công nghiệp đóng tàu có ở trung tâm công nghiệp nào sau đây?
Thái Nguyên.
Hải Phòng.
Bắc Ninh.
Hải Dương.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 21
Cách giải: Ngành công nghiệp đóng tàu có ở trung tâm công nghiệp Hải Phòng.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây có quy mô từ 15 đến 100 nghìn tỉ đồng?
Huế.
Đà Nẵng.
Thanh Hóa
Vinh.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 17
Cách giải: Trung tâm kinh tế có quy mô từ 15 đến 100 nghìn tỉ đồng là Đà Nẵng.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 24, cho biết nước ta có giá trị xuất khẩu lớn nhất với quốc gia nào sau đây?
Hoa Kì.
Ấn Độ.
Hàn Quốc
Thái Lan.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 24
Cách giải:
Nước ta có giá trị xuất khẩu lớn nhất với Hoa Kỳ (trên 6 tỷ đôla Mỹ).
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau đây có sản lượng thủy sản khai thác lớn hơn nuôi trồng?
Hậu Giang.
An Giang.
Sóc Trăng.
Kiên Giang.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 20
Cách giải: Tỉnh có sản lượng thủy sản khai thác lớn hơn nuôi trồng là Kiên Giang.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa điểm nào sau đây ở nước ta có lượng mưa trung bình năm cao nhất?
Lũng Cú.
Huế.
Hà Nội.
TP. Hồ Chí Minh.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 9
Cách giải: Địa điểm ở nước ta có lượng mưa trung bình năm cao nhất là Huế.
Chọn B.
Nhà máy nào sau đây sản xuất điện dựa vào nguồn nhiên liệu than?
Phả Lại.
Cà Mau.
Phú Mỹ.
Bà Rịa
Phương pháp:
Kiến thức bài 27 – Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm
Cách giải:
Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc là than, chủ yếu từ các mỏ tại Quảng Ninh. Các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc : Phả Lại, Uông Bí, Na Dương.
Các nhà máy nhiệt điện ở miền Trung và miền Nam phát triển dựa vào nguồn dầu nhập nội : Phú Mỹ, Bà Rịa, Cà Mau. -> B, C, D sai.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, cho biết ngữ hệ Nam Đảo phân bố chủ yếu ở vùng nào sau đây?
Đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 16
Cách giải:
Ngữ hệ Nam Đảo phân bố chủ yếu ở vùng Tây Nguyên
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết núi nào sau đây nằm trong miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
Pu Tha Ca
Pu Si Lung.
Phu Luông.
Pu Huổi Long.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 13
Cách giải: Núi Pu Tha Ca nằm trong miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết khu kinh tế ven biển Hòn La thuộc tỉnh nào sau đây?
Quảng Trị.
Quảng Bình.
Nghệ An.
Hà Tĩnh.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 27
Cách giải: Khu kinh tế ven biển Hòn La thuộc tỉnh Quảng Bình.
Chọn B.
Rừng ngập mặn của nước ta hiện nay được trồng ở
ven biển.
thung lũng.
cao nguyên.
vùng núi.
Phương pháp: Kiến thức bài 8 – Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Cách giải: Rừng ngập mặn của nước ta được trồng ở vùng ven biển.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm nào có cơ cấu ngành đa dạng nhất trong các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm sau đây?
Quảng Ngãi.
Nha Trang.
Quy Nhơn.
Bảo Lộc
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 22
Cách giải: Trong các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, trung tâm có cơ cấu ngành đa dạng nhất là Nha Trang.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau đây có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng lớn nhất?
Khánh Hòa.
Lâm Đồng.
Phú Yên.
Bình Định.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 19
Cách giải: Tỉnh có tỉ lệ diện tích gieo trồng cây công nghiệp so với tổng diện tích gieo trồng lớn nhất là Lâm Đồng (trên 50%).
Chọn B.
Địa hình gồm các cao nguyên badan xếp tầng phân bậc độ cao 500 - 800 - 1000m là đặc điểm của vùng núi
Đông Bắc
Trường Sơn Bắc
Trường Sơn Nam
Tây Bắc
Phương pháp: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi
Cách giải: Vùng núi Trường Sơn Nam gồm các khối núi và cao nguyên xếp tầng. Khối núi Kon Tum và cực Nam Trung Bộ được nâng cao, đồ sộ. Tương phản với địa hình núi ở phía đông là các bề mặt cao nguyên badan Plây Ku, Đăk Lăk, Mơ Nông, Di Linh tương đối bằng phẳng có các độ cao khoảng 500 - 800 – 1000m và các bán bình nguyên xen đồi.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Phúc Yên.
Hải Dương.
Bắc Ninh.
Việt Trì.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 26
Cách giải: Trung tâm công nghiệp Việt Trì (Phú Thọ) thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết bông được trồng chủ yếu ở tỉnh nào của vùng duyên hải Nam Trung Bộ?
Khánh Hòa
Ninh Thuận.
Bình Thuận.
Phú Yên.
Phương pháp: Sử dụng Atlat trang 28
Cách giải:
Ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ, bông được trồng nhiều ở tỉnh Bình Thuận.
Chọn C.
Chống bão ở nước ta luôn kết hợp với chống
sương muối.
động đất.
ngập lụt.
hạn hán.
Phương pháp: Kiến thức bài 15 – Bảo vệ môi trường và phòng tránh thiên tai
Cách giải:
Ở nước ta, chống bão phải luôn kết hợp với chống lụt, úng ở đồng bằng và chống lũ, chống xói mòn ở miền núi.
Chọn C.
Vai trò chủ yếu của rừng sản xuất ở Bắc Trung Bộ là
cung cấp nhiều lâm sản có giá trị.
hạn chế được tác hại của các cơn lũ.
bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm.
ngăn chặn nạn cát bay và cát chảy.
Phương pháp: Liên hệ với vai trò của các loại rừng
Cách giải:
- Hạn chế tác hại của các cơn lũ và ngăn chặn nạn cáy bay, cát chảy là vai trò của rừng phòng hộ. -> B, D sai.
- Bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm là vai trò của rừng đặc dụng. ->C sai.
- Cung cấp nhiều lâm sản có giá trị là vai trò của rừng sản xuất. -> A đúng.
Chọn A.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển du lịch biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
bờ biển dài, có các vịnh nước sâu.
độ mặn nước biển cao, có các đảo.
có các đảo và nhiều bãi biển đẹp.
giàu hải sản và có ngư trường lớn.
Phương pháp: Kiến thức bài 36 – Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ
Cách giải: Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển :
- Bờ biển dài, có các vịnh nước sâu -> Thuận lợi xây dựng các cảng biển, phát triển giao thông vận tải biển. -> A sai.
- Độ mặn nước biển cao, có các đảo -> Thuận lợi phát triển nghề làm muối. -> B sai.
- Giàu hải sản và có các ngư trường lớn -> Thuận lợi phát triển ngành đánh bắt thủy sản. ->D sai.
- Có các đảo và nhiều bãi biển đẹp -> Thuận lợi phát triển du lịch biển. ->C đúng.
Chọn C.
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2017
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB thống kê, 2018)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh mật độ dân số năm 2017 của một số quốc gia?
Phi-lip-pin cao hơn Cam-pu-chia
In-đô-nê-xi-a cao hơn Phi-lip-pin.
Cam-pu-chia cao hơn Ma-lai-xi-a
Ma-lai-xi-a cao hơn In-đô-nê-xi-a
Phương pháp: Kĩ năng nhận xét bảng số liệu
Cách giải: Tính mật độ dân số = dân số : diện tích (người/km2)
Kết quả:
=> Phi-lip-pin có mật độ dân số cao nhất, thứ 2 là In-đô-nê-xi-a, thứ 3 là Ma-lai-xi-a và thấp nhấp là Cam pu-chia.
=> A đúng, B, C, D sai.
Chọn A.
Giao thông vận tải nước ta hiện nay
không có tuyến đường huyết mạch.
các ngành đều phát triển rất nhanh.
chỉ có một đầu mối giao thông lớn.
có nhiều loại hình vận tải đa dạng.
Phương pháp: Kiến thức bài 30 – Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc
Cách giải: Mạng lưới giao thông vận tải nước ta phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình vận tải khác nhau.
Chọn D.
Lao động của nước ta hiện nay
số lượng tăng, chất lượng được nâng lên.
phân bố rất đồng đều, nhiều kinh nghiệm.
số lượng không lớn, chủ yếu ở đô thị.
rất dồi dào, phần lớn có trình độ cao.
Phương pháp: Kiến thức bài 17 – Lao động và việc làm
Cách giải:
Đặc điểm nguồn lao động nước ta hiện nay:
- Năm 2005, dân số hoạt động kinh tế là 42,53 triệu người. Nước ta có lực lượng lao động dồi dào. Trung bình mỗi năm có thêm khoảng 1 triệu lao động.
- Người lao động cần cù, sáng tạo và có nhiều kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
- Chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng lên. Tuy nhiên so với yêu cầu hiện nay, lực lượng lao động có trình độ cao còn ít. -> A đúng, D sai.
- Lao động nước ta vẫn tập trung phần lớn ở nông thôn (>75%) và 1 phần nhỏ phân bố ở các đô thị (<25%). -> B, C sai.
Chọn A.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chưa nhanh chủ yếu do
lao động nông nghiệp vẫn còn tỉ lệ lớn.
năng suất lao động thấp so với thế giới.
chịu ảnh hưởng nặng nề của chiến tranh.
công nghiệp hóa phát triển còn chậm.
Phương pháp: Liên hệ với đặc điểm của đô thị hóa
Cách giải: Đô thị hóa là quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện của nó là sự tăng nhanh về số lượng và quy mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và là sự phổ biến của lối sống thành thị.
Quá trình đô thị hóa có mối quan hệ chặt chẽ với công nghiệp hóa. Quá trình công nghiệp hóa diễn ra chậm, kinh tế còn chậm phát triển, số việc làm tạo ra cho lao động ở các thành phố còn hạn chế, làm chậm quá trình đô thị hóa.
Chọn D.
Điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta hiện nay là
vùng biển rộng, nguồn hải sản rất phong phú.
đường bờ biển dài, có nhiều ngư trường lớn.
bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn.
sông suối, ao hồ, các ô trũng vùng đồng bằng.
Phương pháp: Kiến thức bài 24 – Vấn đề phát triển ngành thủy sản và lâm nghiệp
Cách giải: Dọc bờ biển nước ta có những bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ.
Chọn C.
Cho biểu đồ:
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA PHI-LIP-PIN, THÁI LAN VÀ VIỆT NAM,
GIAI ĐOẠN 2010 – 2016
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB thống kê, 2018)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh tốc độ tăng trưởng GDP của Phi-lip-pin, Thái Lan và Việt Nam, giai đoạn 2010 – 2016?
Phi-lip-pin tăng gấp hai lần Việt Nam.
Thái Lan tăng nhanh hơn Phi-lip-pin.
Việt Nam tăng chậm hơn Thái Lan.
Việt Nam có tốc độ tăng nhanh nhất.
Phương pháp: Kĩ năng nhận xét biểu đồ
Cách giải:
Nhận xét biểu đồ :
- Philippin tăng 52,8%.
- Thái Lan tăng 19,3 %.
- Việt Nam tăng 77,2%. -> A, B, C sai và D đúng.
Chọn D.
Chăn nuôi bò sữa ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ gần đây được phát triển chủ yếu do
nhiều giống mới năng suất cao, cơ sở hạ tầng phát triển.
cơ sở hạ tầng phát triển, nguồn thức ăn được đảm bảo.
nhu cầu thị trường tăng, nhiều giống mới năng suất cao.
nguồn thức ăn được đảm bảo, nhu cầu thị trường tăng.
Phương pháp: Liên hệ các đặc điểm của ngành chăn nuôi bò sữa
Cách giải:
Do giải quyết tốt vấn đề lương thực cho con người nên nguồn thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo hơn. Các đồng cỏ của vùng chứa nhiều cỏ tạp đã được cải tạo, nâng cao năng suất. Chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu về các sản phẩm sữa ngày càng tăng. -> Chăn nuôi bò sữa ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ được phát triển : Sơn La, Ba Vì,...
Chọn D.
Khó khăn chủ yếu trong phát triển chăn nuôi ở nước ta hiện nay là
chuồng trại nhỏ, trình độ của lao động còn hạn chế.
thức ăn chưa được đảm bảo, thiên tai xảy ra nhiều.
hình thức chăn nuôi kém đa dạng, thị trường hẹp.
giống cho năng suất cao còn ít, dịch bệnh tràn lan.
Phương pháp: Phân tích các hạn chế của ngành chăn nuôi
Cách giải:
Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành chăn nuôi. Tuy nhiên, do trình độ phát triển chưa cao nên giống gia súc, gia cầm cho năng suất cao còn ít, chất lượng chưa cao, chưa đáp ứng cho nhu cầu xuất khẩu.
Hằng năm, dịch bệnh hại gia súc, gia cầm vẫn đe dọa lan tràn trên diện rộng ảnh hưởng rất lớn đến năng suất chăn nuôi làm cho hiệu quả chăn nuôi chưa thật cao và chưa ổn định.
=> Khó khăn chủ yếu trong phát triển chăn nuôi ở nước ta hiện nay là giống cho năng suất cao còn ít, dịch bệnh tràn lan.
Chọn D.
Cho biểu đồ về thủy sản nuôi trồng của nước ta năm 2010 và năm 2017:
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB thống kê, 2018)
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản nuôi trồng.
Chuyển dịch cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng
Quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản nuôi trồng.
Thay đổi quy mô sản lượng thủy sản nuôi trồng.
Phương pháp: Kĩ năng nhận diện biểu đồ
Cách giải:
Loại biểu đồ : Tròn -> Thể hiện cơ cấu -> A, D sai Hai hình tròn có bán kính khác nhau -> Thể hiện quy mô -> B sai, C đúng.
Chọn C.
Biểu hiện của chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ của nước ta hiện nay là
hình thành được các vùng động lực phát triển kinh tế.
có tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng tăng lên.
có nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển.
các lĩnh vực kinh tế then chốt do Nhà nước quản lí.
Phương pháp: Kiến thức bài 20 – Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cách giải: Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế thể hiện ở việc nước ta đã hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, vùng chuyên canh và các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn.
Chọn A.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
đẩy nhanh quá trình đô thị hóa nông thôn.
tạo ra được nhiều việc làm cho lao động.
phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa
khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên.
Phương pháp: Kiến thức bài 32 – Vấn đề khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi Bắc Bộ Cách giải: Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây công nghiệp. Vùng đã phát huy các thế mạnh này để thúc đẩy sản xuất cây công nghiệp, tạo ra nhiều sản phẩm. Từ đó cho phép phát triển nền nông nghiệp hàng hóa có hiệu quả cao.
Chọn C.
Biện pháp chủ yếu để công nghiệp nước ta thích nghi tốt với cơ chế thị trường là
phát triển các ngành trọng điểm.
hình thành các vùng công nghiệp.
xây dựng cơ cấu ngành linh hoạt.
đẩy mạnh đầu tư theo chiều sâu.
Phương pháp: Kiến thức bài 26 – Cơ cấu ngành công nghiệp
Cách giải: Để ngành công nghiệp nước ta đáp ứng được những nhu cầu mới của đấy nước, ngành công nghiệp cần xây dựng một cơ cấu tương đối linh hoạt để thích nghi với cơ chế thị trường, phù hợp với tình hình phát triển thực tế của đất nước cũng như xu thế chung của khu vực và thế giới.
Chọn C.
Ý nghĩa chủ yếu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là
sử dụng hợp lý nguồn lực, đảm bảo phát triển bền vững.
góp phần hiện đại hóa sản xuất và bảo vệ môi trường.
hình thành ngành trọng điểm và ngành dịch vụ mới.
tạo ra nhiều mặt hàng, giải quyết được vấn đề việc làm.
Phương pháp: Liên hệ điều kiện phát triển của vùng
Cách giải: Đồng bằng sông Hồng có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế : địa hình, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản và lao động, cơ sở hạ tầng, chính sách, thị trường. Vì thế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế sẽ giúp sử dụng hợp lí nguồn lực của vùng. Ngoài ra, Đồng bằng sông Hồng đã được khai thác và phát triển kinh tế từ lâu đời nên nhiều tài nguyên bị xuống cấp. Do đó, chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn giúp đảm bảo việc phát triển bền vững.
Chọn A.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho ngành du lịch của nước ta phát triển trong thời gian gần đây là do
tài nguyên phong phú, trình độ lao động nâng lên.
có chính sách phát triển phù hợp, nhu cầu tăng lên.
nguồn lao động đồng, cơ sở hạ tầng được nâng cấp.
nhu cầu du lịch tăng cao, có nhiều di sản thế giới.
Phương pháp: Liên hệ tình hình phát triển của ngành du lịch và chú ý từ khóa : trong thời gian gần đây
Cách giải:
Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch. Chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao nên nhu cầu du lịch cũng tăng lên nhanh chóng. Đồng thời, nhà nước có nhiều chính sách Đổi mới giúp thúc đẩy ngành du lịch phát triển trong những năm gần đây.
Chọn B.
Cho bảng số liệu:
KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA LUÂN CHUYỂN PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2018
(Đơn vị: Triệu tấn.km)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu, để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu khối lượng hàng hóa luân chuyển phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2010 - 2018, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Tròn.
Miền.
Kết hợp.
Đường.
Phương pháp: Kĩ năng nhận biết biểu đồ
Cách giải:
Đề bài yêu cầu : thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu ->C và D sai.
Bảng số liệu :4 năm -> A sai
=> Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ miền
Chọn B.
Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ là
nâng cao trình độ lao động, phát triển giao thông.
đẩy mạnh hội nhập, đổi mới cơ sở vật chất kĩ thuật.
thu hút nhiều đầu tư, đảm bảo tốt cơ sở năng lượng.
đảm bảo nguyên liệu, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Phương pháp: Liên hệ hạn chế trong phát triển công nghiệp của vùng
Cách giải:
Duyên hải Nam Trung Bộ rất hạn chế về vốn và tài nguyên nhiên liệu, năng lượng. Cơ sở điện chưa đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp. -> Biện pháp chủ yếu đẩy mạnh phát triển công nghiệp của vùng là thu hút nhiều đầu tư và đảm bảo tốt cơ sở năng lượng.
Chọn C.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng ở Bắc Trung Bộ là
khai thác hiệu quả các thế mạnh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
phân bố lại dân cư, tạo sức hút cho các luồng vận tải tới các cảng.
hình thành đô thị mới, tăng cường giao thương với nước ngoài.
hình thành nhiều khu kinh tế, tăng cường thu hút khách du lịch.
Phương pháp: Liên hệ hiện trạng phát triển và khai thác tài nguyên của vùng
Cách giải:
Bắc Trung Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế tuy nhiên cơ sở hạ tầng của vùng chưa phát triển nên việc phát huy các thế mạnh còn nhiều hạn chế.
=> Việc phát triển cơ sở hạ tầng của Bắc Trung Bộ sẽ giúp khai thác hiệu quả các thế mạnh và từ đó giúp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Chọn A.
Sự thất thường của khí hậu nước ta chủ yếu là do tác động của
dải hội tụ, hình dạng của lãnh thổ, hướng núi.
các loại gió, vị trí địa lí, đặc điểm địa hình.
địa hình, tác động của biển, áp thấp nhiệt đới.
gió mùa, bão, biến đổi khí hậu toàn cầu.
Phương pháp: Liên hệ thực tế
Cách giải: Khí hậu nước ta mang tính chất thất thường biểu hiện ở việc có năm bão đến sớm, có năm đến muộn, có năm mưa nhiều, có năm hạn hán, tuyết rơi,... Nguyên nhân là do bão và gió mùa. Đồng thời, Việt Nam là một trong những nước sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu, vì thế do tác động của biến đổi khí hậu nên thời tiết của nước ta càng diễn biến thất thường hơn.
Chọn D.








