Đề thi THPT Quốc gia môn Địa lý năm 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề 16)
40 câu hỏi
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết núi Ngọc Krinh thuộc tỉnh nào sau đây?
Lâm Đồng.
Gia Lai.
Đắk Lắk.
Kon Tum.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 14
Cách giải:
Núi Ngọc Krinh thuộc tỉnh Kon Tum
Chọn D.
Ngành công nghiệp của nước ta hiện nay
tăng trưởng rất chậm.
phân bố không đều.
sản phẩm ít đa dạng.
chưa có chế biến.
Phương pháp: Kiến thức bài 26 – Cơ cấu ngành công nghiệp
Cách giải:
- Ngành công nghiệp nước ta hiện nay phân bố không đều: Tập trung chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận, Đông Nam Bộ; thưa thớt hơn ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên, ven biển miền Trung.
- Loại A: công nghiệp nước ta đang có sự tăng trưởng theo hướng tích cực => rất chậm là sai
- Loại C: cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đa dạng gồm 3 nhóm với 29 ngành
- Loại D: công nghiệp nước ta phát triển mạnh ngành chế biến.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết sông Tiền chảy qua tỉnh nào sau đây?
Đồng Tháp.
Sóc Trăng.
Cà Mau.
Kiên Giang.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 29
Cách giải: Sông Tiền chảy qua tỉnh Đồng Tháp.
Chọn A.
Biện pháp mở rộng diện tích rừng đặc dụng ở nước ta là
khai thác gỗ củi.
đẩy mạnh chế biến.
lập khu bảo tồn.
làm ruộng bậc thang.
Phương pháp: Kiến thức bài 14 –Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Cách giải:
Biện pháp mở rộng rừng đặc dụng nước ta là lập các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia.
Đáp án A, B => là các hoạt động trong phát triển lâm nghiệp
Đáp án D => là biện pháp hạn chế xói mòn, bảo vệ đất đai vùng núi
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào có diện tích nhỏ nhất trong các tỉnh sau đây?
Phú Thọ.
Hòa Bình.
Nam Định.
Hà Nam.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 4 – 5
Cách giải: Tỉnh có diện tích nhỏ nhất là Hà Nam.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sống nào sau đây chảy hoàn toàn trong lãnh thổ Việt Nam?
Sông Ba.
Sông Mã.
Sông Đà.
Sông Cả.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 10
Cách giải: Sông chảy hoàn toàn trong lãnh thổ Việt Nam là sông Ba, bắt nguồn từ Tây Nguyên. Loại B: sông Mã bắt nguồn từ Lào
Loại C: sông Đà bắt nguồn từ Trung Quốc
Loại D: sống Cả bắt nguồn từ Lào
Chọn A.
Giải pháp để giảm thiệt hại do lũ quét gây ra ở nước ta là
xây hồ thủy điện.
phát triển vốn rừng.
củng cố để biển.
trồng cây ven biển.
Phương pháp: Kiến thức bài 15 - Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
Cách giải:
- B đúng: Để giảm thiệt hại do lũ quét gây ra ở nước ta, biện pháp thích hợp là phát triển vốn rừng. Bởi rừng có vai trò giảm bớt tác động của dòng chảy nước, rễ cây giữ đất đá => giúp hạn chế xói mòn, rửa trôi, sạt lở đất => giảm bớt tác động của lũ quét ở vùng núi.
- Loại A: xây hồ thủy điện chủ yếu có vai trò điều tiết nước, giảm ngập úng và khô hạn.
- Loại C: củng cố đê biển là biện pháp hạn chế tác động của sóng biển, triều cường xâm nhập
- Loại D: trồng cây ven biển chủ yếu để giảm tác động của sóng biển, chắn gió bão, giảm hiện tượng cát bay cát chảy
Chọn B.
Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc nước ta là
khí đốt.
dầu mỏ.
than đá.
than bùn.
Phương pháp: Kiến thức bài 27 – Vấn đề phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm
Cách giải: Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc nước ta là than đá, chủ yếu từ các mỏ tại Quảng Ninh.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết tỉnh nào có mật độ dân số thấp nhất trong các tỉnh sau đây?
Lai Châu.
Lào Cai.
Yên Bái.
Phú Thọ.
Phương pháp:Sử dụng Atlat Địa lí trang 15
Cách giải:
Tỉnh có mật độ dân số thấp nhất là Lai Châu (dưới 50 người/km2)
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết tỉnh nào sau đây có khu kinh tế cửa khẩu?
Tuyên Quang.
Bắc Kạn.
Cao Bằng.
Thái Nguyên.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 17
Cách giải:
Tỉnh có khu kinh tế cửa khẩu là Cao Bằng (khu kinh tế cửa khẩu Trà Lĩnh, Tà Lùng)
Chọn C.
Vùng ven biển Đông Nam Bộ có nhiều thuận lợi để
phát triển du lịch.
thâm canh lúa nước.
trồng cây cao su.
khai thác bôxit.
Phương pháp: Liên hệ thế mạnh về tự nhiên ở vùng ven biển Đông Nam Bộ
Cách giải:
- Chọn A: Vùng ven biển Đông Nam Bộ có nhiều thuận lợi để phát triển du lịch (du lịch biển – đảo)
- Loại B: vùng không có đồng bằng phù sa lớn nên không thuận lợi cho thâm canh lúa nước
- Loại C: vùng ven biển không thể canh tác cây cao su (đây là cây công nghiệp chủ yếu trồng ở vùng đồi bán bình nguyên) - Loại D: bộ –xit ở Tây Nguyên
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trong các địa điểm sau đây, địa điểm nào có nhiệt độ trung bình tháng 1 cao nhất?
Huế.
Lũng Cú.
TP. Hồ Chí Minh.
Hà Nội.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 9
Cách giải:
Địa điểm có nhiệt độ trung bình tháng 1 cao nhất là TP. Hồ Chí Minh (thuộc miền khí hậu phía Nam) Lũng Cú, Hà Nội và Huế thuộc vùng khí hậu phía Bắc, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên có nhiệt độ tháng 1 giảm thấp.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết núi nào sau đây nằm trên cao nguyên Lâm Viên?
Núi Braian.
Núi Lang Bian.
Núi Chư Pha.
Núi Nam Decbri.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 14
Cách giải:
Núi nằm trên cao nguyên Lâm Viên là núi Lang Bian.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có số lượng trâu lớn hơn bò?
Phú Thọ.
Vĩnh Phúc.
Bắc Giang.
Hà Giang.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 19
Cách giải:
Tỉnh có số lượng trâu lớn nhất là Hà Giang (cột màu xanh lá cây)
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết đảo nào sau đây có sân bay?
Đảo Phú Quý.
Đảo Cồn Cỏ.
Đảo Lý Sơn.
Đảo Phú Quốc.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 23
Cách giải:
Đảo nào Phú Quốc có sân bay Phú Quốc.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết điểm du lịch nào đây có nước khoáng?
Mũi Né.
Vĩnh Hảo.
Quy Nhơn.
Mỹ Khê.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 25
Cách giải: Điểm du lịch có nước khoáng là Vĩnh Hảo.
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết ngành công nghiệp nào sau đây có ở trung tâm công nghiệp Rạch Giá?
Luyện kim đen.
Luyện kim màu.
Chế biến nông sản.
Hóa chất, phân bón.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 21
Cách giải: Trung tâm công nghiệp Rạc Giá có ngành chế biến nông sản.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết than được khai thác ở địa điểm nào sau đây?
Hà Tu.
Tiền Hải.
Hồng Ngọc.
Rạng Đông.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 22
Cách giải: Than được khai thác ở mỏ Hà Tu.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết nhà máy thủy điện Thác Bà thuộc tỉnh nào sau đây?
Lai Châu.
Tuyên Quang.
Yên Bái.
Hòa Bình.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 26
Cách giải: Nhà máy thủy điện Thác Bà thuộc tỉnh Yên Bái.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết tỉnh nào sau đây có nhiều cà phê và chè?
Quảng Trị.
Thanh Hóa.
Quảng Bình.
Hà Tĩnh.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 27
Cách giải: Tỉnh có nhiều cà phê và chè là Quảng Trị.
Chọn A.
Cho bảng số liệu:
TỈ LỆ SINH, TỈ LỆ TỬ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2019
(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp nhất?
Bru-nây
Mi-an-ma
Cam-pu-chia
Phi-lip-pin
Phương pháp: Kĩ năng tính toán và nhận xét bảng số liệu
Cách giải:
Công thức: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên =(Tỉ lệ sinh - Tỉ lệ tử )/ 10 (%)
Kết quả tính:
=> Quốc gia có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp nhất là Mi-an-ma
Chọn B.
Cho biểu đồ:
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A NĂM 2010 VÀ NĂM 2018
(Số liệu theo Niêm giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng tình hình xuất khẩu, nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a từ năm 2010 đến năm 2018?
Xuất khẩu tăng, nhập khẩu giảm.
Nhập khẩu tăng nhiều hơn xuất khẩu.
Xuất khẩu giảm, nhập khẩu tăng.
Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu.
Phương pháp: Kĩ năng nhận xét biểu đồ
Cách giải:
- A sai: cả xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng
- B đúng: nhập khẩu tăng nhiều hơn xuất khẩu (nhập khẩu tăng 61 tỷ đô la, xuất khẩu tăng 35 tỷ đô la)
- C sai: xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng
- D sai: xuất khẩu tăng chậm hơn nhập khẩu (xuất khẩu tăng 1,2 lần; nhập khẩu tăng 1,4 lần)
Chọn B.
Cây công nghiệp lâu năm của nước ta hiện nay
chủ yếu có nguồn gốc cận nhiệt.
phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi.
chỉ phục vụ nhu cầu xuất khẩu.
không có sự thay đổi về diện tích.
Phương pháp: Kiến thức bài 22 – Đặc điểm nền nông nghiệp
Cách giải:
- B đúng: Cây công nghiệp lâu năm của nước ta hiện nay phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi.
- Loại A: nước ta chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới
- Loại C: bên cạnh xuất khẩu còn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
- Loại D: diện tích cây công nghiệp ngày càng tăng lên nhanh
Chọn B.
Phát biểu nào sau đây đúng về hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta?
Sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm.
Chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng.
Chịu sự chi phối của nhân tố thị trường.
Các vùng nước ngọt chủ yếu nuôi tôm.
Phương pháp: Kiến thức bài 23 – Vấn đề phát triển thủy sản và lâm nghiệp
Cách giải:
- Loại A: sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng lên nhanh
- Loại B: đối tượng nuôi trồng thủy sản nước ta ngày càng đa dạng
- Loại D: các vùng nước ngọt nuôi cả tôm và cá
- Loại C: hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ta chịu sự chi phối của nhân tố thị trường:
+ Nhu cầu thị trường đa dạng và ngày càng đòi hỏi cao về chất lượng sản phẩm => đòi hỏi ngành nuôi trồng cũng đa dạng hơn về vật nuôi, áp dụng các tiến bộ kĩ thuật trong nuôi trồng để tăng chất lượng và sản lượng nông sản, đảm bảo nguồn cung ổn định
+ Mặt khác, khi thị trường tiêu dùng thay đổi, biến động cũng tác động rất lớn đến đầu ra sản phẩm. Thị trường mở rộng sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển và ngược lại.
Chọn C.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên
có gió mùa hoạt động liên tục.
thường xuyên có gió Mậu dịch.
lượng mưa cao đều quanh năm.
Mặt Trời luôn ở trên thiên đỉnh.
Phương pháp: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
- B đúng: Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên thường xuyên có gió Mậu dịch thổi.
- Loại A: gió mùa là do vị trí trong khu vực châu Á gió mùa
- Loại C: lượng mưa lớn là do giáp biển Đông
- Loại D: trong năm chỉ có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
Chọn B.
Cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay
có nhiều thành phần khác nhau.
chưa chuyển dịch ở các khu vực.
có tốc độ chuyển dịch rất nhanh.
chưa phân hóa theo không gian.
Phương pháp: Kiến thức bài 26 - Cơ cấu ngành công nghiệp
Cách giải:
- A đúng: Cơ cấu kinh tế của nước ta hiện nay có nhiều thành phần khác nhau: gồm khu vực Nhà nước, Ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
- Loại B: cơ cấu kinh tế nước ta đã có sự chuyển dịch giữa các khu vực
- Loại C: cơ cấu kinh tế có tốc độ chuyển dịch nhưng còn chậm
- Loại D: cơ cấu kinh tế nước ta có sự phân hóa theo không gian (tập trung chủ yếu ở vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận, Nam Bộ; vùng núi phía Bắc và Tây Nguyên không phát triển mạnh)
Chọn A.
Dân cư nước ta hiện nay
tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn.
có mật độ rất cao ở vùng đồi núi.
phân bố không đều và chưa hợp lí.
phân bố đồng đều giữa các đô thị.
Phương pháp: Kiến thức bài 16 – Đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta
Cách giải:
- C đúng: Dân cư nước ta hiện nay phân bố không đều và chưa hợp lí: tập trung chủ yếu ở đồng bằng ven biển, thưa thớt ở vùng đồi núi, hải đảo; dân cư chủ yếu sống ở nông thôn.
- Loại A: dân cư tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.
- Loại B: Đồi núi nước ta có mật độ dân số rất thấp
- Loại D: các đô thị có quy mô dân số khác nhau
Chọn C.
Phát biểu nào sau đây đúng với quá trình đô thị hóa ở nước ta?
Tỉ lệ dân số thành thị luôn ổn định.
Trình độ đô thị hóa ở mức rất cao.
Đô thị phân bố đều giữa các vùng.
Gần đây chuyển biến khá tích cực.
Phương pháp: Kiến thức bài 18 – Đô thị hóa
Cách giải:
- Loại A: tỉ lệ dân thành thị nước ta đang tăng lên
- Loại B: trình độ đô thị hóa nước ta thấp
- Loại C: đô thị phân bố không đều
- Chọn D: đô thị hóa nước ta gần đây chuyển biến khá tích cực, biểu hiện là: tỉ lệ dân thành thị tăng lên, cơ sở hạ tầng đô thị ngày càng được nâng cấp hơn.
Chọn D.
Ý nghĩa chủ yếu của việc đánh bắt thủy sản xa bờ ở nước ta là
phòng chống các thiên tại trên biển.
cung cấp nguyên liệu cho chế biến.
bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ.
khai thác tốt hơn nguồn lợi thủy sản.
Phương pháp: Kiến thức bài 23 – Vấn đề phát triển thủy sản và lâm nghiệp
Cách giải: Ý nghĩa chủ yếu của việc đánh bắt thủy sản xa bờ nước ta là khai thác tốt hơn nguồn lợi thủy sản, do vùng biển xa bờ nước ta còn rất nhiều nguồn lợi thủy sản chưa khai thác hết. Việc khai thác xa bờ cũng góp phần bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ.
Chọn D.
Giao thông vận tải đường biển nước ta
tập trung cho vận chuyển hàng khách.
gắn liền với hoạt động ngoại thương.
có khối lượng hàng hóa luân chuyển ít.
chưa có các cảng nước sâu quy mô lớn.
Phương pháp: Kiến thức bài 36 – Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
Cách giải:
Chú ý: ý nghĩa chủ yếu là ý nghĩa lớn nhất, quan trọng và bao quát nhất
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển giao thông vận tải ở DHNTB là thúc đẩy phát triển kinh tế (thông qua việc thu hút đầu tư, hình thành các khu kinh tế ven biển, đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ của vùng...); đồng thời giao thông vận tải phát triển cũng phát huy vai trò quan trọng là phục vụ việc đi lại, giao lưu trong nội vùng và với các vùng lãnh thổ trong nước, quốc tế. (các tuyến đường giao thông đông - tây, bắc - nam, vận tải biển, hàng không...)
Chọn A.
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung Bộ là
thúc đẩy phát triển kinh tế, phục vụ việc đi lại.
phát huy các thế mạnh, thúc đẩy ngành du lịch.
tăng vai trò trung chuyển, đẩy mạnh xuất khẩu.
góp phần phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
Phương pháp: Kiến thức bài 36 – Vấn đề phát triển kinh tế - xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
Cách giải:
Chú ý: ý nghĩa chủ yếu là ý nghĩa lớn nhất, quan trọng và bao quát nhất
Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển giao thông vận tải ở DHNTB là thúc đẩy phát triển kinh tế (thông qua việc thu hút đầu tư, hình thành các khu kinh tế ven biển, đẩy mạnh phát triển công nghiệp, dịch vụ của vùng...); đồng thời giao thông vận tải phát triển cũng phát huy vai trò quan trọng là phục vụ việc đi lại, giao lưu trong nội vùng và với các vùng, lãnh thổ trong nước, quốc tế. (các tuyến đường giao thông đông - tây, bắc - nam, vận tải biển, hàng không...)
Chọn A.
Thế mạnh chủ yếu để hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn ở Tây Nguyên là có
đất badan rất màu mỡ, tầng phân hóa sâu.
nhiều cao nguyên cao, khí hậu mát mẻ.
các mặt bằng rộng, đất phân bố tập trung.
khí hậu cận xích đạo, phân hóa đa dạng.
Phương pháp: Kiến thức bài 37 – Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên
Cách giải:
Chú ý từ khóa: vùng chuyên canh quy mô lớn
Thế mạnh chủ yếu để hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn ở Tây Nguyên là có các bề mặt cao nguyên badan rộng lớn, bằng phẳng cùng với diện tích đất badan màu mỡ, phân bố tập trung với diện tích lớn.
- Loại A: đất badan màu mỡ thôi chưa đủ, để hình thành vùng chuyên canh quy mô lớn cần diện tích lớn,tập trung
- Loại B: cao nguyên, khí hậu mát mẻ là điều kiện để phát triển cây cận nhiệt => đa dạng hóa cơ cấu cây trồng; đây chưa phải là điều kiện quan trọng để hình thành vùng chuyên canh lớn
- Loại D: tương tự khí hậu cận xích đạo có sự phân hóa cũng là điều kiện để đa dạng hóa cơ cấu cây trồng
Chọn C.
Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
phát huy thế mạnh, nâng cao hiệu quả kinh tế.
tạo ra việc làm, tăng cường chuyên môn hóa.
cung cấp các sản phẩm giá trị cho xuất khẩu.
giảm tác hại của thiên tai và biến đổi khí hậu.
Phương pháp: Kiến thức bài 31 – Vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở vùng đồng bằng sông Hồng
Cách giải:
Chú ý từ khóa: ý nghĩa chủ yếu => là ý nghĩa bao quát và cuối cùng, quan trọng nhất=> thường liên quan đến mặt kinh tế
Ý nghĩa chủ yếu của việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng là phát huy thế mạnh về tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng, từ đó giúp nâng cao hiệu quả kinh tế => hiệu quả kinh tế chính là mục tiêu lớn nhất của việc phát triển kinh tế nông nghiệp ở đb sông Hồng.
Chọn A.
Cho biểu đồ về sản lượng cá nuôi và tôm nuôi của nước ta giai đoạn 2010
(Nguồn số liệu theo Niêm giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Quy mô sản lượng cá nuôi và tôm nuôi.
Cơ cấu sản lượng cá nuôi và tôm nuôi.
Chuyển dịch cơ cấu sản lượng cá nuôi và tôm nuôi.
Tốc độ tăng trưởng sản lượng cá nuôi và tôm nuôi.
Phương pháp: Kĩ năng nhận diện nội dung biểu đồ
Cách giải:
- Loại B: cơ cấu là biểu đồ tròn hoặc cột chồng
- Loại C: chuyển dịch cơ cấu là biểu đồ miền
- Chọn D: Biểu đồ đường => thể hiện tốc độ tăng trưởng của đối tượng
Chọn D.
Mục đích chủ yếu của việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển bền vững.
tăng nhanh sản lượng lương thực, thực phẩm.
khai thác thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên.
bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Phương pháp: Kiến thức bài 41- Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL
Cách giải:
Chú ý: từ khóa: “chủ yếu” => thường liên quan đến mục tiêu ý nghĩa về kinh tế; từ khóa “sử dụng hợp lí”
Mục đích chủ yếu của việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐB sông Cửu Long là gắn tăng trưởng kinh tế với phát triển bền vững. Bởi chỉ có sử dụng hợp lí mới đảm bảo cho sự phát triển lâu dài, bền vững, tránh những tổn hại đến môi trường.
Chọn A.
Hoạt động nội thương của nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do
mức sống tăng nhanh, nhu cầu tiêu dùng lớn.
hàng hóa ngày càng đa dạng, chất lượng cao.
mở rộng thu hút đầu tư, hội nhập với thế giới.
sản xuất phát triển, chất lượng cuộc sống tăng.
Phương pháp: Kiến thức bài 30 – Vấn đề phát triển thương mại và du lịch
Cách giải:
Hoạt động nội thương của nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do sản xuất phát triển, chất lượng cuộc sống nâng lên.
- Sản xuất phát triển nên nhu cầu về trao đổi hàng hóa, dịch vụ của các ngành sản xuất ngày càng lớn (đặc biệt là công nghiệp)
- Chất lượng cuộc sống nâng lên => nhu cầu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và sử dụng dịch vụ tiêu dùng, dịch vụ công,...ngày càng lớn.
- Loại A: chưa đủ ý, vì nội thương không chỉ phục vụ nhu cầu con người, còn phục vụ cho sản xuất nữa
- Loại B: hàng hóa đa dạng chỉ là một trong những nguyên nhân nhỏ tác động đến nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trong ngành nội thương => chưa đủ
- Loại C: đây là nguyên nhân cho sự phát triển của ngoại thương
Chọn D.
Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là
giàu tài nguyên khoáng sản, giao thông vận tải khá phát triển.
có các cảng biển, nguyên liệu khá dồi dào, thu hút nhiều đầu tư.
nguồn lao động đồng và rẻ, thị trường tiêu thụ được mở rộng.
dân số đông, có nhiều khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp.
Phương pháp: Kiến thức bài 35 – Bắc Trung Bộ
Cách giải:
Thuận lợi chủ yếu để phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ là có các cảng biển giúp thu hút mạnh vốn đầu tư, hình thành các khu công nghiệp, khu kinh tế ven biển. Trong đó vốn đầu tư là một trong những nhân tố quan trọng nhất để phát triển công nghiệp ở Bắc Trung Bộ. Ngoài ra, vùng có nguồn nguyên liệu khá dồi dào (về nông - lâm - thủy sản và khoáng sản) là cơ sở để phát triển một số ngành công nghiệp trọng điểm.
- Loại A: “giàu” tài nguyên khoáng sản chưa đúng với vùng Bắc Trung Bộ => khá dồi dào chính xác hơn
- Loại C: thị trường tiêu thụ mở rộng chưa thật sự đúng, vùng có dân số tập trung không đông đúc như ĐBSH hay ĐNB - Loại D: vùng chưa có nhiều trung tâm công nghiệp, các trung tâm công nghiệp phân bố rải rác và có quy mô nhỏ là chủ yếu.
Chọn B.
Các nhân tố nào sau đây là chủ yếu mang đến lượng mưa lớn cho vùng khí hậu Bắc Trung Bộ?
Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới và bão.
Gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, bão.
Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.
Gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, frông và áp thấp.
Phương pháp: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
Phân tích câu hỏi:
- Các nhân tố gây mưa lớn?
- Xác định vùng gây mưa là Bắc Trung Bộ Phân tích các đáp án để loại trừ:
+ Loại A: gió tây nam vào đầu mùa gây phơn khô nóng cho Bắc Trung Bộ
+ Loại B: gió mùa Đông Bắc chỉ gây mưa phùn nhỏ vào cuối đông cho đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ -> chưa đủ
+ Loại D: tín phong Bắc bán cầu thổi hướng Đông Bắc cũng gây mưa cho vùng đón gió ở ven biển Bắc Trung Bộ nhưng chưa đủ (còn thiếu gió mùa Đông Bắc từ biển vào)
+ Chọn C: gió mùa Tây Nam, gió đông bắc (gồm Tín phong Bắc bán cầu thổi hướng Đông Bắc và gió mùa Đông Bắc từ biển vào) kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới, bão là những nhân tố gây mưa lớn cho vùng khí hậu Bắc Trung Bộ.
Như vậy đáp án C thể hiện đúng và đầy đủ nhất các nhân tố gây mưa cho vùng khí hậu Bắc Trung Bộ.
Chọn C.
Biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh sản xuất cây ăn quả ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là
thay đổi cơ cấu cây trồng, hình thành các vùng chuyên canh.
đào tạo và hỗ trợ việc làm, hạn chế tình trạng du canh, du cư.
tập trung đầu tư, phát triển việc chế biến, mở rộng thị trường.
tăng cường phát triển cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật.
Phương pháp: Kiến thức bài 32 – Vấn đề khai thác thế mạnh ở TDMN Bắc Bộ
Cách giải: Hiện nay vùng Bắc Trung Bộ còn nhiều hạn chế về công nghiệp chế biến, do hạn chế về nguồn vốn đầu tư.
=> Biện pháp chủ yếu để đẩy mạnh sản xuất cây ăn quả ở TDMN Bắc Bộ là tập trung đầu tư, phát triển việc chế biến, mở rộng thị trường để nâng cao giá trị, chất lượng nông sản, đẩy mạnh xuất khẩu, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Chọn C.
Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2019
(Đơn vị: Nghìn người)
(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020)
Theo bảng số liệu sau, để thể hiện sự thay đổi cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn giai đoạn 2010 - 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Kết hợp.
Đường.
Tròn.
Miền.
Phương pháp: Kĩ năng nhận diện biểu đồ
Cách giải:
Đề bài yêu cầu thể hiện sự thay đổi cơ cấu”
=> Biểu đồ miền là thích hợp nhất.
- Loại A: biểu đồ kết hợp thể hiện các đối tượng có 2 đơn vị khác nhau
- Loại B: biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng
- Loại C: biểu đồ tròn thể hiện quy mô và cơ cấu, 1 - 3 năm
Chọn D.








