Đề thi THPT Quốc gia môn Địa lý năm 2022 chọn lọc, có lời giải (Đề 14)
40 câu hỏi
Nguồn lợi hải sản của nước ta bị giảm sút rõ rệt do
nước biển dâng cao.
nhiều thiên tai lớn.
khai thác quá mức
nuôi trồng phát triển.
Phương pháp: Kiến thức bài 14 – Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Cách giải:
Nguồn lợi hải sản của nước ta bị giảm sút rõ rệt do khai thác quá mức.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết vùng khí hậu nào sau đây chịu tần suất của bão lớn nhất?
Đông Bắc Bộ.
Nam Trung Bộ.
Tây Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 9
Cách giải:
Vùng khí hậu chịu tần suất lớn nhất của bão ở nước ta là Bắc Trung Bộ (chủ yếu vào tháng 9, 10)
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa điểm nào sau đây có tổng lượng mưa từ tháng XI-IV lớn nhất?
Huế.
Hà Nội.
Hà Tiên.
Móng Cái.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 9
Cách giải:
Địa điểm có tổng lượng mưa tháng XI-IV lớn nhất là Huế. (trên 1200mm)
Chọn A.
Vùng trời Việt Nam có ranh giới trên biển là
toàn bộ mặt biển và không gian các đảo.
bên trong lãnh hải và không gian các đảo.
toàn bộ không gian trên các đảo, quần đảo.
bên ngoài lãnh hải và không gian các đảo.
Phương pháp: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Cách giải:
Vùng trời Việt Nam có ranh giới trên biển là bên ngoài lãnh hải và không gian các đảo.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết lát cắt AB, đi qua đỉnh núi nào sau đây?
Núi Tam Đảo.
Núi Phía Bắc
Núi Phia Boóc
Núi Phía Nam
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 13
Cách giải:
Lát cắt A – B đi qua đỉnh núi Phía Bắc.
Chọn C.
Hoạt động của bão ở nước ta ngày một gia tăng do
phát triển mạnh kinh tế biển.
biến đổi khí hậu toàn cầu.
dân cư tập trung ở ven biển.
việc phòng chống hạn chế.
Phương pháp: Kiến thức bài 15 – Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
Cách giải:
Hoạt động của bão ở nước ta ngày một gia tăng do biến đổi khí hậu toàn cầu, khiến thiên tai mưa bão thất thường và ngày càng nghiên trọng hơn.
Chọn B.
Biện pháp bảo vệ rừng đặc dụng ở nước ta là
mở rộng xuất khẩu.
lập vườn quốc gia
đẩy mạnh chế biến.
tích cực khai thác
Phương pháp: Kiến thức bài 14 – Vấn đề sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Cách giải:
Biện pháp bảo vệ rừng đặc dụng ở nước ta là thành lập các vườn quốc gia.
Chọn B.
Cho bảng số liệu
NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA HÀ NỘI
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về chế độ nhiệt, chế độ mưa của Hà Nội?
Nhiệt độ, lượng mưa đồng đều giữa các tháng trong năm.
Mùa mưa từ tháng 9 – tháng 3, tháng còn lại là mùa khô.
Các tháng có lượng mưa lớn là các tháng có nền nhiệt thấp.
Nhiệt độ các tháng đều khá cao, thể hiện nóng quanh năm.
Phương pháp: Kĩ năng nhận xét bảng số liệu
Cách giải:
- A sai: nhiệt độ, lượng mưa không đồng đều giữa các tháng trong năm
- C sai: các tháng có lượng mưa lớn là các tháng có nền nhiệt độ cao (mưa vào mùa hạ: từ tháng 5 – 10)
- D sai: nhiệt độ các tháng có sự phân mùa, từ tháng 12 – 2 nhiệt độ thấp, dưới 20°C
- B đúng: mùa mưa từ tháng 5 – 10, các tháng còn lại là mùa khô (lượng mưa dưới 100mm)
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết núi Braian thuộc cao nguyên nào sau đây?
Đắk Lắk.
Mơ Nông.
Lâm Viên.
Di Linh.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 14
Cách giải:
Núi Braian thuộc cao nguyên Di Linh.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết cao nguyên nào có độ cao trung bình lớn nhất trong các cao nguyên sau đây?
Đắk Lắk.
Pleiku.
Mơ Nông.
Lâm Viên.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 14
Cách giải:
Cao nguyên có độ cao trung bình lớn nhất là cao nguyên Lâm Viên.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào trong số các tỉnh sau đây có đường biên giới dài nhất?
Quảng Bình.
Quảng Trị.
Hà Tĩnh.
Nghệ An.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 4 – 5
Cách giải:
Tỉnh có đường biên giới dài nhất là Nghệ An.
Chọn D.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, cho biết loại đất nào sau đây tập trung ven sông Tiền, sông Hậu?
Đất phù sa
Đất cát biển.
Đất mặn.
Đất phèn.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 11
Cách giải:
Loại đất tập trung ven sông Hậu là đất phù sa, do phù sa sông Hậu bồi đắp nên.
Chọn A.
Vùng biển mà ở đó nước ta thực hiện chủ quyền như bộ phận lãnh thổ trên đất liền là
vùng tiếp giáp lãnh hải.
vùng đặc quyền kinh tế.
vùng nội thuỷ
vùng lãnh hải.
Phương pháp: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Cách giải:
Vùng biển mà ở đó nước ta thực hiện chủ quyền như bộ phận lãnh thổ trên đất liền là vùng nội thủy.
Chọn C.
Ở nước ta lũ quét thường xảy ra ở các vùng
đồi núi dốc mất rừng.
cao nguyên bằng phẳng.
hạ lưu những sông lớn.
đồng bằng ven biển.
Phương pháp: Kiến thức bài 15 – Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai
Cách giải:
Ở nước ta, lũ quét thường xảy ra ở các vùng đồi núi dốc mất rừng.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi cánh cung nào sau đây gần biển nhất?
Bắc Sơn.
Đông Triều.
Sông Gâm.
Ngân Sơn.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 13
Cách giải: Dãy núi canh cung gần biển nhất là dãy Đông Triều (Quảng Ninh)
Chọn B.
Cho biểu đồ:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG I; THÁNG VII VÀ TRUNG BÌNH NĂM CỦA HÀ NỘI, ĐÀ NẴNG TRONG MỘT NĂM
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về chế độ nhiệt của hai địa điểm trên?
Hai địa điểm đều có nền nhiệt cao, ổn định suốt cả năm.
Nền nhiệt của Đà Nẵng cao hơn và ổn định hơn Hà Nội.
Nền nhiệt của Hà Nội luôn thấp và ổn định hơn Đà Nẵng.
Biên độ nhiệt giữa tháng VII – Đà Nẵng cao hơn Hà Nội.
Phương pháp: Kĩ năng nhận xét biểu đồ
Cách giải:
- A sai: 2 địa điểm đều có sự chênh lệch về nhiệt độ tháng 1 và tháng 7 (tháng 1 nền nhiệt hạ thấp hơn)
- C sai: nền nhiệt Hà Nội luôn thấp hơn Đà Nẵng, nhưng không ổn định, Hà Nội có sự chênh lệch nhiệt độ tháng 1 và tháng 7 rất lớn (khoảng 12,5°C)
- D sai: biên độ nhiệt giữa tháng 1-7 của Hà Nội cao hơn Đà Nẵng (12,5°C > 7,8°C)
- B đúng: nền nhiệt của Đà Nẵng cao hơn và ổn định hơn Hà Nội (biểu hiện là biên độ nhiệt năm nhỏ hơn; nhiệt độ tháng 1, tháng 7 và trung bình năm đều cao hơn)
Chọn B.
Đại bộ phận lãnh thổ phần đất liền của nước ta nằm trong khu vực giờ số 7 là do
lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc - Nam.
lãnh thổ hẹp ngang chiều đông sang tây.
nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông Trái Đất.
Phương pháp: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta
Cách giải:
Đại bộ phận lãnh thổ phần đất liền nước ta nằm trong khu vực giờ số 7 là do lãnh thổ nước ta hẹp ngang theo chiều đông - tây ở lãnh thổ nằm trọn trong múi giờ số 7
Chọn B.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa điểm nào sau đây có nhiệt độ trung bình tháng I thấp nhất?
Hà Nội.
Hà Tiên.
Lũng Cú.
Huế.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 9
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết Sông Chu thuộc lưu vực của hệ thống sông nào sau đây?
Sông Mã.
Sông Hồng.
Sông Thu Bồn.
Sông Cả.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 10
Cách giải: Sông Chu thuộc lưu vực hệ thống sông Mã.
Chọn A.
Đặc điểm nào sau đây của vị trí địa lí, quy định khí hậu nước ta có hai mùa mưa - khô rõ rệt?
Vị trí liền kề với biển Đông, kho nhiệt ẩm lớn.
Nằm trọn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc
Nằm gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á.
Trong khu vực gió mùa châu Á.
Phương pháp: Kiến thức bài 2 – Ý nghĩa của vị trí địa lí về mặt tự nhiên
Cách giải:
Do nước ta nằm trong khu vực gió mùa châu Á điển hình nên khí hậu có 2 mùa mưa – khô rõ rệt.
- Loại A: vị trí liền kề biển Đông ->quy định tính chất ẩm
- Loại B: vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến ở quy định tính nhiệt đới
- Loại C: vị trí gần trung tâm Đông Nam Áo ý nghĩa về giao lưu, phát triển kinh tế
Chọn D.
Thiên nhiên nước ta mang tính nhiệt đới chủ yếu do vị trí
nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc
nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á.
tiếp giáp với biển Đông là kho nhiệt ẩm không lỗ.
vừa gắn với đại lục Á – Âu, vừa hướng ra biển Đông.
Phương pháp: Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên góc nhập xạ lớn, quanh năm nhận được lượng nhiệt lớn từ Mặt Trời, nền nhiệt trung bình năm cao (trên 24°C) -> quy định tính chất nhiệt đới của thiên nhiên nước ta.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hệ thống sông nào sau đây không có phụ lưu bắt nguồn từ bên ngoài lãnh thổ?
Sông Cả.
Sông Mã.
Sông Hồng.
Sông Ba
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 10
Cách giải:
Hệ thống sông Ba không bắt nguồn từ bên ngoài lãnh thổ.
Chọn D.
Rừng của nước ta hiện nay
phân bố đều khắp cả nước
chủ yếu rừng trồng mới.
chất lượng chưa phục hồi.
đang giảm về diện tích.
Phương pháp: Kiến thức bài 14- Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Cách giải:
Rừng của nước ta hiện nay chất lượng chưa phục hồi, chủ yếu là rừng nghèo (70%) và rừng chưa phục hồi.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 12, cho biết Voi có nhiều ở phân khu động vật nào sau đây?
Tây Bắc
Nam Bộ.
Nam Trung Bộ.
Đông Bắc
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 12
Cách giải:
Voi có nhiều ở phân khu động vật Nam Trung Bộ.
Chọn C.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6 - 7, cho biết đảo nào sau đây thuộc Vịnh Bắc Bộ?
Đảo Cái Bầu.
Đảo Cồn Cỏ.
Đảo Lý Sơn.
Đảo Phú Quý.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 6-7
Cách giải:
Đảo thuộc vịnh Bắc Bộ là đảo Cái Bầu.
Chọn A.
Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta được xác định bằng
ranh giới phía ngoài của lãnh hải.
ranh giới ngoài đặc quyền kinh tế.
đường cơ sở nối các đảo gần bờ.
bờ biển chạy dài từ Bắc vào Nam.
Phương pháp: Kiến thức bài 2 – Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
Cách giải:
Đường biên giới quốc gia trên biển của nước ta được xác định bằng ranh giới phía ngoài của lãnh hải.
Chọn A.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết núi cao nhất trong các núi sau đây?
Kon Ka Kinh.
Chư Pha
Ngọc Linh.
Nam Decbri.
Phương pháp: Sử dụng Atlat Địa lí trang 14
Cách giải:
Núi cao nhất trong các đỉnh núi đã cho là núi Ngọc Linh (2598m)
Chọn C.
Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường nước ta biểu hiện ở
số loài thực vật tăng.
thiên tai lớn gia tăng.
diện tích rừng tăng.
nhiều giống cây mới.
Phương pháp: Kiến thức bài 15 – Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai –
Cách giải:
Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường nước ta biểu hiện ở việc thiên tai lớn ngày một gia tăng nhiều hơn.
Chọn B.
Cho biểu đồ về mưa và lưu lượng dòng chảy tại trạm Sơn Tây của sông Hồng
(Nguồn theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Lượng mưa và lưu lượng dòng chảy các tháng của sông Hồng tại Sơn Tây.
Cơ cấu tổng lượng mưa và lưu lượng dòng chảy của sông Hồng tại Sơn Tây.
Quy mô, cơ cấu lượng mưa và lưu lượng dòng chảy của sông Hồng tại Sơn Tây.
Tốc độ tăng của lượng mưa và lưu lượng dòng chảy của sông Hồng tại Sơn Tây.
Phương pháp: Kĩ năng nhận diện nội dung biểu đồ
Cách giải:
Biểu đồ kết hợp cột + đường 3 → thể hiện lượng mưa và lưu lượng dòng chảy các tháng của sông Hồng tại trạm Sơn Tây.
- Loại B: vì cơ cấu là biểu đồ tròn hoặc cột chồng
- Loại C: vì quy mô cơ cấu là biểu đồ tròn
- Loại D: vì tốc độ tăng trưởng 1 biểu đồ đường
Chọn A.
Vùng núi Đông Bắc của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Với địa hình núi cao và đồ sộ nhất cả nước, nhiều thung lũng và vực sâu.
Gồm nhiều dãy núi chạy so le và song song, cao ở hai đầu và thấp ở giữa
Gồm các dãy núi cánh cung quy tụ về một nơi, quay bề lồi ra phía Đông.
Địa hình có sự phân bậc khá rõ rệt với nhiều cao nguyên badan xếp tầng.
Phương pháp: Kiến thức bài 6 – Đất nước nhiều đồi núi
Cách giải:
- Loại A: là đặc điểm vùng núi Tây Bắc
- Loại B: là đặc điểm vùng núi Bắc Trung Bộ.
- Loại D: là đặc điểm vùng núi Trường Sơn Nam
- Chọn C: Vùng núi Đông Bắc nước ta gồm các dãy núi cánh cung chụm lại ở Tam Đảo, quay bồi ra biển Đông.
Chọn C.
Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT Ở NƯỚC TA NĂM 2000 VÀ 2017
(Đơn vị:%)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019)
Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu sử dụng đất của nước ta năm 2000 và 2017, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Đường.
Miền.
Tròn.
Kết hợp.
Phương pháp: Kĩ năng nhận dạng biểu đồ
Cách giải:
Đề bài yêu cầu thể hiện cơ cấu, trong 2 năm
Biểu đồ tròn là thích hợp nhất
Chọn C.
Địa hình ven biển nước ta đa dạng, chủ yếu do sự kết hợp của các nhân tố
con người cùng với các quá trình phong hóa mạnh.
nội lực, hoạt động kinh tế biển, ảnh hưởng của bão.
nội lực kết hợp với sóng, gió, thủy triều và sông.
sóng, thủy triều, dòng biến, tác động của con người.
Phương pháp: Liên hệ các nhân tố tác động làm biến đổi bề mặt địa hình Trái Đất
Cách giải:
Tác động kết hợp của nội lực và ngoại lực có vai trò làm biến đổi và hình thành những dạng địa hình đa dạng trên bề mặt Trái Đất.
Do tác động của nội lực kết hợp với các tác nhân ngoại lực (gió, sóng, thủy triều, sông) đã tạo nên địa hình ven biển đa dạng ở nước ta.
Chọn C.
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc, nguyên nhân chủ yếu do
đất nước nhiều đồi núi, tổng lượng mưa trong năm lớn.
hướng núi, hướng nghiêng địa hình Tây Bắc - Đông Nam.
lãnh thổ hẹp ngang, hướng nghiêng địa hình ra phía biển.
lượng mưa lớn, nhiều sông từ ngoài lãnh thổ chảy vào.
Phương pháp: Kiến thức bài 10 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc, nguyên nhân chủ yếu do đất nước nhiều đồi núi nên tạo nhiều khe rãnh, kết hợp với tổng lượng mưa trong năm lớn giúp hình thành và duy trì dòng chảy sông ngòi.
Chọn A.
Đai nhiệt đới gió mùa ở phần lãnh thổ phía Nam có giới hạn cao hơn so với phần lãnh thổ phía Bắc, nguyên nhân chủ yếu do
núi cao tập trung ở phía Bắc, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh khác nhau.
vị trí gần, xa so với xích đạo và chí tuyến của hai phần lãnh thổ nước ta
độ chênh về góc nhập xa và thời gian chiếu sáng giữa hai phần lãnh thổ.
mức độ ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc khác nhau ở hai phần lãnh thổ.
Phương pháp: Kiến thức bài 12 – Thiên nhiên phân hóa đa dạng
Cách giải:
Phần lãnh thổ phía Bắc chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc khiến nền nhiệt trung bình của miền bị hạ thấp hơn (đặc biệt vào mùa đông), trong khi miền Nam không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và nhiệt độ mang tính chất cận xích đạo nắng nóng ổn định quanh năm (không có tháng nào nhiệt độ dưới 20°C)
– Do vậy đai nhiệt đới gió mùa ở ở phần lãnh thổ phía Nam có giới hạn cao hơn so với phần lãnh thổ phía Bắc.
Chọn D.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự đa dạng về thổ nhưỡng của vùng đồi núi nước ta là do
việc khai thác và sử dụng đất của con người khác nhau giữa các vùng.
quá trình phong hóa diễn ra không đồng nhất giữa các vùng đồi và núi.
lịch sử hình thành qua nhiều giai đoạn tạo các nền địa chất khác nhau.
sự phân hóa phức tạp của khí hậu cùng với sự đa dạng sinh vật, đá mẹ.
Phương pháp: Liên hệ nhân tố đóng vai trò chính trong quá trình hình thành đất
Cách giải:
Khí hậu, sinh vật và đá mẹ là những nhân tố đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành đất.
– Vùng đồi núi nước ta có sự phân hóa phức tạp của khí hậu cùng với sự đa dạng của sinh vật, đá mẹ => điều này tạo nên sự đa dạng về các loại thổ nhưỡng. Biểu hiện ở sự thay đổi về các loại đất theo đại cao: từ đai nhiệt đới ẩm gió mùa chân núi lên ôn đới núi cao có các kiểu đất: feralit đỏ vàng => feralit có mùn => mùn thô.
Chọn D.
Phân hóa mưa theo không gian ở nước ta, chủ yếu do
hoàn lưu khí quyển kết hợp với đặc điểm địa hình.
ảnh hưởng sâu sắc của biển và hình dáng lãnh thổ.
dải hội tụ nhiệt đới và các dòng biển nóng ven bờ.
hoạt động của bão, áp thấp nhiệt đới, khối khí ẩm.
Phương pháp: Liên hệ các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa ở nước ta
Cách giải:
Sự phân hóa mưa theo không gian ở nước ta chủ yếu do hoàn lưu khí quyển kết hợp với đặc điểm địa hình.
VD:
- Những khu vực núi cao đón gió thường có mưa lớn: như Huế, Móng Cái
- Những khu vực khuất gió hoặc hướng địa hình song song với hướng gió có lượng mưa rất ít: cực Nam Trung Bộ, thung lũng sông Đà.
Chọn A.
Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của
địa hình núi đồi, cao nguyên và các hướng gió thổi qua biển trong năm.
gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và hai sườn dãy núi Trường Sơn.
các gió hướng tây nam nóng ẩm và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng.
dãy núi Trường Sơn và các loại gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc
Phương pháp: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa Tây Nguyên và sườn Đông Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của dãy núi Trường Sơn và các loại gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc.
+ Khi Đông Trường Sơn đón các hướng gió đông bắc đem lại mưa lớn thì Nam Bộ và Tây Nguyên là mùa khô
+ Khi Nam Bộ và Tây Nguyên đón các hướng gió tây nam thì Đông Trường Sơn là mùa khô.
Chọn D.
Sự phân hóa Đông - Tây của thiên nhiên nước ta chủ yếu do
lãnh thổ rộng, hợp không đều và hoạt động của gió mùa.
hoạt động của gió mùa kết hợp với độ cao và hướng núi.
hướng nghiêng địa hình và mức độ ảnh hưởng của biển.
ảnh hưởng của biển Đông kết hợp với hình dáng lãnh thổ.
Phương pháp: Kiến thức bài 11 – Thiên nhiên phân hóa Đông - Tây
Cách giải:
Sự phân hóa Đông - Tây của thiên nhiên nước ta chủ yếu do hoạt động của gió mùa kết hợp với độ cao và hướng núi.
-Giữa Đông Bắc và Tây Bắc: vùng núi Đông Bắc có địa hình núi thấp, hướng vòng cung -> tạo điều kiện cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập ảnh hưởng sâu sắc đem lại một mùa đông lạnh kéo dài nhất cả nước, trong khi đó do ảnh hưởng của bức chắn địa hình dãy Hoàng Liên Sơn cao đồ sộ ngăn cản anh hưởng của gió mùa Đông Bắc về phía tây nên vùng núi Tây Bắc có mùa đông bớt lạnh hơn.
Chọn B.
Biên độ nhiệt năm giảm dần từ Bắc vào Nam ở nước ta, nguyên nhân chủ yếu do
lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, nhiều dãy núi hướng Đông Tây.
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm dần từ Bắc vào Nam
thời gian giữa hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh thu hẹp khi ra Bắc
sự phân hóa tổng số giờ nắng giữa các vùng miền trên lãnh thổ.
Phương pháp: Kiến thức bài 9 – Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Cách giải:
Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm dần từ Bắc vào Nam:
- Miền Bắc chịu tác động mạnh mẽ sâu sắc của gió mùa Đông Bắc đem lại một mùa đông lạnh nhất cả nước, mùa đông có 3 tháng nhiệt độ dưới 18 độ C ở biên độ nhiệt năm lớn (10 – 13°C)
- Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào) gần như không chịu tác động của gió mùa Đông Bắc, nền nhiệt cao ổn định quanh năm, biên độ nhiệt năm nhỏ (2°C – 3°C)
Chọn B.
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động của
hoạt động của frông, gió mùa Đông Bắc và các dãy núi vòng cung.
Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của trông.
vùng đồi núi rộng và Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của trông.
gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông và hướng của các dãy núi.
Phương pháp: Kiến thức bài
Cách giải:
Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của trông:
- Hoạt động của frông lạnh cùng với các đợt gió gió mùa Đông Bắc thổi xuống lãnh thổ nước ta đã tạo nên sự thay đổi nhiệt độ mạnh mẽ vào mùa đông ở miền Bắc, nhiệt độ giảm mạnh, độ ẩm không khí thấp (có 3 tháng nhiệt độ dưới 15°C).
- Tín phong Bắc bán cầu hoạt động vào những thời kì gió mùa suy yếu đem lại thời tiết nắng ráo vào giữa mùa đông.
Chọn B.








