2048.vn

Đề thi tham khảo ôn thi THPT Sinh học có đáp án - Đề tham khảo số 1
Đề thi

Đề thi tham khảo ôn thi THPT Sinh học có đáp án - Đề tham khảo số 1

A
Admin
Sinh họcLớp 128 lượt thi
28 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các nucleic acid

chứa đường deoxyribose.

là các polymer của các nitrogenous base.

là các polymer của nucleotide.

có dạng xoắn kép.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích hàm lượng DNA trong một tế bào qua các kiểu phân bào và qua các kì phân bào người ta vẽ được đồ thị dưới đây:

Giai đoạn g thuộc

kì cuối của nguyên phân.

kì đầu đến kì sau của nguyên phân.

kì đầu đến kì sau của giảm phân I.

kì đầu đến kì sau của giảm phân II.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh dưới đây thể hiện các giai đoạn của các cơ chế di truyền xảy ra trong tế bào. Nếu quá trình di chuyển mRNA từ nhân ra tế bào chất bị gián đoạn, điều gì sẽ xảy ra?

DNA bị phân hủy.

Ribosome di chuyển vào trong nhân.

Protein sẽ không được tổng hợp.

tRNA làm mạch khuôn cho quá trình dịch mã.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật nào dưới đây không có ống tiêu hóa?

Gà.

Thỏ.

Thủy tức.

Châu châu.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn lọc tự nhiên có thể làm thay đổi sự phân bố tần số của các đặc điểm di truyền theo ba cách, tùy thuộc vào kiểu hình nào trong quần thể được chọn lọc. Ba mô hình chọn lọc này được gọi là chọn lọc vận động, chọn lọc phân hóa và chọn lọc ổn định.

Ví dụ nào sau đây thuộc kiểu chọn lọc ổn định?

Trọng lượng trẻ sơ sinh vào khoảng 3 – 4 kg, những đứa trẻ có trọng lượng lớn hơn hay nhỏ hơn thì có tỉ lệ mắc bệnh, tử vong cao hơn.

Những con chim mỏ nhỏ sống chủ yếu bằng hạt mềm, trong khi những con chim mỏ to hơn lại sống bằng cách nghiền vỡ các hạt rắn, nên những con chim có mỏ trung bình tương đối không hiệu quả.

Trong một vùng đồng cỏ có phun thuốc trừ sâu, những con sâu bọ có gene quy định khả năng kháng thuốc thì được ưu tiên phát triển.

Sóc đuôi ngắn giúp kẻ thù lẩn trốn kẻ thù nhanh, sóc có đuôi dài giúp giữ thăng bằng tốt trên cây, sóc đuôi vừa không có cả hai lợi ích trên nên không được ưu tiên phát triển.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn lọc tự nhiên có thể làm thay đổi sự phân bố tần số của các đặc điểm di truyền theo ba cách, tùy thuộc vào kiểu hình nào trong quần thể được chọn lọc. Ba mô hình chọn lọc này được gọi là chọn lọc vận động, chọn lọc phân hóa và chọn lọc ổn định.

Các kiểu chọn lọc kể trên được xác định dựa vào ưu thế của

các cá thể mang gene đồng hợp tử trội có lợi.

các kiểu hình khác nhau trong quần thể.

các cá thể mang kiểu gene dị hợp tử.

các kiểu gene khác nhau trong quần thể.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các biến đổi tiến hóa sau đây, biến đổi nào là sự kiện tiến hóa nhỏ? 

Sự tiêu giảm cấu trúc xương chi của rắn và trăn. 

Sự tuyệt chủng của các loài khủng long.  

Sự thay đổi tần số allele quy định kích thước mỏ ở quần thể chim sẻ trên đảo. 

Sự tiến hóa của não bộ ở động vật có xương sống. 

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, sự kiện nào sau đây xảy ra ở đại Trung sinh?

Phát sinh thực vật.

Phát sinh thú.

Phát sinh bò sát.

Phát sinh côn trùng.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình dưới và cho biết, chim hô hấp hiệu quả hơn thú là do 

thể tích phổi lớn do có thêm túi khí. 

khả năng hấp thụ khí O2 ở phổi của chim tốt hơn phổi của thú. 

tốc độ trao đổi khí ở phổi của chim nhanh hơn ở phổi của thú. 

khi hít vào hay thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi. 

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Công nghệ DNA tái tổ hợp được ứng dụng để:

Lai tạo các loài thực vật và động vật nhằm tạo ra giống đa dạng về mặt di truyền và năng suất cao.

Chuyển gene từ loài sinh vật này sang một loài sinh vật khác nhằm tạo ra các tính trạng mong muốn.

Tăng cường sự đa dạng về di truyền học để nâng cao khả năng thích nghi của quần thể trong môi trường tự nhiên.

Loại bỏ các gene không cần thiết để tối ưu hóa khả năng sinh trưởng, phát triển của sinh vật trong điều kiện khác nhau.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, nguyên nhân gây hội chứng Down sơ cấp là do sự không phân li của cặp NST số 21 trong quá trình hình thành trứng. Trứng mang 2 NST số 21 thụ tinh với tinh trùng bình thường hình thành hợp tử mang 3 NST 21, phát triển thành cơ thể mang hội chứng Down. Quá trình này thường gặp ở những người mẹ sinh con khi lớn tuổi, không mang tính di truyền theo gia đình.

Tuy nhiên, có khoảng 4% người mang hội chứng Down thứ cấp là do di truyền và mang tính chất phả hệ trong gia đình. Nguyên nhân của hiện tượng này là do đột biến chuyển đoạn NST 14 – 21. Những người mang đột biến chuyển đoạn có 45 NST, trong đó 1 NST 21 gắn với NST số 14 hình thành 1 NST dài (14 – 21), có kiểu hình và sinh sản bình thường.

Trong quá trình hình thành giao tử ở người mang NST chuyển đoạn 14 – 21, các NST 21 và NST 14 phân li theo 3 cách với xác suất như nhau:

Cách 1: NST chuyển đoạn 14 – 21 đi về một giao tử và giao tử còn lại mang đồng thời 1 NST 21 và 1 NST 14.

Cách 2: NST chuyển đoạn 14 – 21 và NST 21 phân li về cùng một giao tử, giao tử còn lại chỉ mang 1 NST 14.

Cách 3: NST 14 – 21 và NST 14 phân li về cùng một giao tử, giao tử còn lại chỉ mang 1 NST 21.

Sự thụ tinh giữa giao tử có chứa đồng thời 1 NST 14 – 21, 1 NST số 21 với giao tử bình thường có chứa 1 NST số 14, 1 NST số 21 hình thành hợp tử có 46 NST nhưng dư một phần NST số 21, do đó phát sinh thành thể Down.

Đột biến chuyển đoạn NST là

sự rơi rụng từng đoạn NST, làm giảm số lượng gene trên NST.

sự trao đổi những đoạn NST không tương đồng làm thay đổi nhóm gene liên kết.

một đoạn NST đứt ra rồi đảo ngược 180o và nối lại làm thay đổi trình tự phân bố gene.

một đoạn của NST có thể lặp lại một hay nhiều lần, làm tăng số lượng gene trên đó.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, nguyên nhân gây hội chứng Down sơ cấp là do sự không phân li của cặp NST số 21 trong quá trình hình thành trứng. Trứng mang 2 NST số 21 thụ tinh với tinh trùng bình thường hình thành hợp tử mang 3 NST 21, phát triển thành cơ thể mang hội chứng Down. Quá trình này thường gặp ở những người mẹ sinh con khi lớn tuổi, không mang tính di truyền theo gia đình.

Tuy nhiên, có khoảng 4% người mang hội chứng Down thứ cấp là do di truyền và mang tính chất phả hệ trong gia đình. Nguyên nhân của hiện tượng này là do đột biến chuyển đoạn NST 14 – 21. Những người mang đột biến chuyển đoạn có 45 NST, trong đó 1 NST 21 gắn với NST số 14 hình thành 1 NST dài (14 – 21), có kiểu hình và sinh sản bình thường.

Trong quá trình hình thành giao tử ở người mang NST chuyển đoạn 14 – 21, các NST 21 và NST 14 phân li theo 3 cách với xác suất như nhau:

Cách 1: NST chuyển đoạn 14 – 21 đi về một giao tử và giao tử còn lại mang đồng thời 1 NST 21 và 1 NST 14.

Cách 2: NST chuyển đoạn 14 – 21 và NST 21 phân li về cùng một giao tử, giao tử còn lại chỉ mang 1 NST 14.

Cách 3: NST 14 – 21 và NST 14 phân li về cùng một giao tử, giao tử còn lại chỉ mang 1 NST 21.

Sự thụ tinh giữa giao tử có chứa đồng thời 1 NST 14 – 21, 1 NST số 21 với giao tử bình thường có chứa 1 NST số 14, 1 NST số 21 hình thành hợp tử có 46 NST nhưng dư một phần NST số 21, do đó phát sinh thành thể Down.

Một người đàn ông bình thường có 45 NST với 1 NST mang đột biến chuyển đoạn 14 – 21 kết hôn với người phụ nữ bình thường. Nếu tất cả các tế bào sinh tinh đều giảm phân theo cách 1 và không xuất hiện đột biến mới thì nội dung nào sau đây đúng?

Tất cả con trai của người đàn ông có kiểu hình bình thường, con gái có thể mắc hội chứng Down.

Tất cả con của họ đều mắc hội chứng Down.

Xác suất sinh con mắc hội chứng Down của người đàn ông này là 1/3.

Con của người đàn ông này bình thường, nhưng cháu của ông ta có khả năng sẽ mắc hội chứng Down.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:

Biết rằng không xảy ra đột biến, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào về bệnh này là đúng?

Bệnh do hai gene không allele nằm trên các NST thường, tương tác theo kiểu bổ sung.

Bệnh do một gene có hai allele nằm trên NST thường, trong đó allele trội quy định bị bệnh.

Bệnh do một gene có hai allele nằm trên NST thường, trong đó allele lặn quy định bị bệnh.

Bệnh do gene nằm trong tế bào chất quy định, di truyền theo dòng mẹ.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bé gái sơ sinh được đưa đến bệnh viện sau khi xuất hiện các triệu chứng bất thường như giảm cân nghiêm trọng, kém phát triển trí tuệ, và gan to. Qua xét nghiệm máu, bác sĩ phát hiện hàm lượng galactose-1-phosphate (Galactose -1-P) trong cơ thể bé tăng cao, gây tích lũy độc tố và ức chế các enzyme chuyển hóa khác. Bác sĩ nghi ngờ bé mắc hội chứng galactosemia - một bệnh di truyền bẩm sinh liên quan đến sự thiếu hụt enzyme galactose-1-phosphate uridyl transferase, dẫn đến rối loạn khả năng chuyển hóa galactose (hình bên dưới).

Gia đình cho biết bé bú sữa mẹ từ khi sinh ra. Sau khi phân tích nguyên nhân, bác sĩ sẽ khuyến nghị điều gì đối với trẻ bị hội chứng galactosemia?

Cung cấp galactose dưới dạng bổ sung để hỗ trợ chuyển hóa.

Loại bỏ galactose và lactose khỏi chế độ ăn uống hàng ngày.

Giảm lượng galactose trong chế độ ăn mà không cần loại bỏ hoàn toàn.

Tăng cường sử dụng thực phẩm có chứa galactose trong ăn uống hàng ngày.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về quần thể sinh vật là không đúng?

Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới.

Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, được hình thành qua một quá trình lịch sử, trong đó các cá thể gắn bó chặt chẽ với nhau và có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới.

Quần thể là các cá thể cùng loài, tụ tập một cách ngẫu nhiên thành một nhóm và có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới.

Quần thể là tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, thích nghi với môi trường và có khả năng sinh sản tạo ra thế hệ mới.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ sau đây mô tả dòng năng lượng và chu trình vật chất trong hệ sinh thái:

Bậc dinh dưỡng nào trong sơ đồ trên thường có lượng năng lượng thấp nhất?

Sinh vật sản xuất.

Sinh vật tiêu thụ bậc 1.

Sinh vật tiêu thụ bậc 2.

Sinh vật tiêu thụ bậc 3.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà sinh thái học Joseph Connell đã tiến hành nghiên cứu về hai loài hà sống ở biển là Chthamalus stellatus và Balanus balanoides. Hai loài này phân bố ở các tầng cao thấp khác nhau trên vách đá dọc theo bờ biển Scotland. Loài Chthamalus thường sống ở vùng cao hơn so với loài Balanus phân bố ở các khu vực thấp hơn. Để kiểm tra xem sự phân bố của loài Chthamalus có bị ảnh hưởng bởi cạnh tranh từ loài Balanus hay không, Connell đã thực hiện một thí nghiệm bằng cách loại bỏ loài Balanus khỏi một số khu vực trên vách đá (hình bên dưới).

Loài Chthamalus được xếp vào mối quan hệ sinh thái nào so với loài Balanus?

Loài có ưu thế cạnh tranh.

Loài bị cạnh tranh.

Loài thích nghi linh hoạt.

Sinh vật ăn sinh vật.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhà sinh thái học Joseph Connell đã tiến hành nghiên cứu về hai loài hà sống ở biển là Chthamalus stellatus và Balanus balanoides. Hai loài này phân bố ở các tầng cao thấp khác nhau trên vách đá dọc theo bờ biển Scotland. Loài Chthamalus thường sống ở vùng cao hơn so với loài Balanus phân bố ở các khu vực thấp hơn. Để kiểm tra xem sự phân bố của loài Chthamalus có bị ảnh hưởng bởi cạnh tranh từ loài Balanus hay không, Connell đã thực hiện một thí nghiệm bằng cách loại bỏ loài Balanus khỏi một số khu vực trên vách đá (hình bên dưới).

Sự cạnh tranh giữa loài Chthamalus và Balanus có thể ảnh hưởng như thế nào đến hệ sinh thái vùng thủy triều?

Làm giảm đa dạng sinh học do ức chế sự phát triển của các loài khác.

Không ảnh hưởng đến sự đa dạng số lượng loài trong hệ sinh thái.

Làm giảm sự đa dạng sinh học do cạnh tranh mạnh mẽ giữa hai loài.

Tăng cường đa dạng sinh học bằng cách phân tầng môi trường sống.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Các nhà khoa học tiến hành 2 thí nghiệm sự hóa đen của loài bướm Biston betularia ở vùng công nghiệp.

Thí nghiệm 1: Thả 50 con bướm Biston betularia màu đen vào rừng cây bạch dương trồng ở vùng đất không bị ô nhiễm. Khi đó, thân cây bạch dương có màu trắng. Sau một thời gian, người ta bắt những con bướm này lại và thấy phần lớn những con bướm có màu trắng. Đồng thời, khi nghiên cứu thức ăn trong dạ dày của các con chim ở đây thì thấy chim bắt được nhiều bướm đen hơn bướm trắng.

Thí nghiệm 2: Thả 50 con bướm Biston betularia màu trắng vào rừng cây bạch dương trồng ở vùng đất bị ô nhiễm. Khi đó, thân cây bạch dương có màu đen. Sau một thời gian, người ta bắt những con bướm này lại và thấy phần lớn những con bướm có màu đen. Đồng thời, khi nghiên cứu thức ăn trong dạ dày của các con chim ở đây thì thấy chim bắt được nhiều bướm trắng hơn bướm đen.

Cho các sự kiện sau đây:

(1) Qua thời gian hình thành nên màu sắc ngụy trang của bướm trong môi trường thực tế.

(2) Các gene phát tán trong quần thể qua quá trình sinh sản.

(3) Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những con bướm nổi bật trên nền môi trường bị chọn lọc tự nhiên đào thải.

(4) Quần thể bướm Biston betularia phát sinh đột biến làm xuất hiện gene quy định bướm có màu đen.

Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện theo trình tự của quá trình hình thành quần thể bướm với màu sắc thích nghi với từng điều kiện môi trường.

Đáp án đúng:

4231

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Giả sử 5 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gene A B a b tiến hành giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, nếu chỉ có 2 tế bào xảy ra hoán vị gene thì loại giao tử A b _ chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

10%

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp NST giới tính XX, con cái có bộ NST giới tính XY. Xét 3 gene, trong đó: gene thứ nhất có 4 allele nằm trên NST giới tính X, không có allele tương ứng trên Y; gene thứ hai và thứ ba đều có 3 allele nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y. Số loại kiểu gene tối đa về các gene trên là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

675

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Ở một quần thể người đang cân bằng di truyền. Xét tính trạng nhóm máu có 49% số người nhóm máu O và IB = 2 IA. Nếu 2 người có nhóm máu A trong quần thể này kết hôn, xác suất để họ sinh ra người con có nhóm máu O là bao nhiêu?

Đáp án đúng:

21,8%

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Ở ruồi giấm, xét 3 cặp gene: A, a; B, b và D, d; mỗi gene quy định 1 tính trạng, các allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 ruồi đều có kiểu hình trội về 3 tính trạng giao phối với nhau, tạo ra F1 gồm 24 loại kiểu gene và có 1,25% số ruồi mang kiểu hình lặn về 3 tính trạng nhưng kiểu hình này chỉ có ở ruồi đực. Theo lí thuyết, trong tổng số ruồi cái có kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F1, số ruồi có 5 allele trội chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Hình vẽ sau mô tả một chuỗi thức ăn của hệ sinh thái đồng cỏ:

Hiệu suất sinh thái của sinh vật tiêu thụ bậc 2 với sinh vật ở bậc dinh dưỡng cấp 2 là bao nhiêu phần trăm? (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).

Đáp án đúng:

10%

Xem đáp án
25. Đúng sai
1 điểm

Cho biết các codon mã hoá các amino acid trong bảng sau đây:

Amino acid

Leu

Trp

His

Arg

Codon

5’CUU3’; 5’CUC3’; 5’CUA3’; 5’CUG3’

5’UGG3’

5’CAU3’; 5’CAC3’

5’CGU3’; 5’CGC3’; 5’CGA3’; 5’CGG3’

Triplet mã hoá là các bộ ba ứng với các codon mã hoá amino acid và triplet kết thúc ứng với codon kết thúc trên mRNA. Giả sử một đoạn gene ở vi khuẩn tổng hợp đoạn mRNA có triplet mở đầu và trình tự các nucleotide như sau:

Mạch làm khuôn tổng hợp mRNA

3’TACGAAACCGCCGTAGCAATT5’

mRNA

5’AUGCUUUGGCGGCAUCGUUAA3’

Biết rằng, mi đột biến điểm dạng thay thế một cặp nucleotide trên đoạn gene này tạo ra một allele mới.

a)

Có tối đa ba triplet mã hóa khi xảy ra đột biến thay thế cặp nucleotide bất kì tại vị trí thứ ba không làm thay đổi loại amino acid trong chuỗi polypeptide.

ĐúngSai
b)

Có một triplet mã hóa khi xảy ra đột biến tại vị trí thứ ba luôn làm thay đổi loại amino acid trong chuỗi polypeptide.

ĐúngSai
c)

Có hai triplet mã hóa khi xy ra đột biến tại vị trí thứ ba làm xuất hiện codon kết thúc sớm.

ĐúngSai
d)

Có một triplet mã hóa khi xy ra đột biến tại vị trí thứ ba dẫn đến không làm xuất hiện codon mở đầu trên mRNA được tạo ra từ gene này.

ĐúngSai
Xem đáp án
26. Đúng sai
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do 1 gene có 2 allele quy định, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cây giao phấn với nhau, tạo ra F1.

a)

Nếu F1 có 7 loại kiểu gene thì F1 có thể có tối đa 5 loại kiểu gene quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.

ĐúngSai
b)

Nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3: 3: 1:1 thì 2 cây ở thế hệ P có thể có kiểu gene giống nhau.

ĐúngSai
c)

Nếu F1 có 3 loại kiểu hình thì tỉ lệ kiểu hình trội về 2 tính trạng ở F1 lớn hơn 50%.

ĐúngSai
d)

Nếu F1 có 4 loại kiểu gene và tỉ lệ kiểu gene giống tỉ lệ kiểu hình thì 2 cây ở thế hệ P có thể có kiểu gene giống nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án
27. Đúng sai
1 điểm

Một nghiên cứu về ảnh hưởng của một loài cỏ (C) đến sinh khối của ba loài có (A), (F) và (K). Loài (C) có khả năng tiết hóa chất ức chế sự sinh trưởng của các loài có sống chung. Thí nghiệm được tiến hành như sau:

Thí nghiệm 1: Gieo trồng riêng ba loài (A), (F) và (K).

Thí nghiệm 2: Gieo trồng chung loài (C) với loài (A) hoặc với loài (F) hoặc với loài (K).

Trong đó, số lượng hạt gieo ban đầu đều là 30 hạt/loài; tỉ lệ nảy mầm, sức sống và điều kiện chăm sóc là tương đồng nhau. Sau ba tháng kể từ khi gieo, tiến hành thu hoạch sinh khối mỗi loài ở các thí nghiệm, làm khô và cân; kết quả được thể hiện ở hình dưới đây. 

Một nghiên cứu về ảnh hưởng của một loài cỏ (C) đến sinh khối của ba loài có (A), (F) và (K). Loài (C) có khả năng tiết hóa chất ức chế sự sinh trưởng của các loài có sống chung. Thí nghiệm được tiến hành như sau: (ảnh 1)

a)

Khi sống riêng, loài (K) có khả năng sinh trưởng kém hơn loài (A) và loài (F).

ĐúngSai
b)

Mối quan hệ sinh thái giữa loài (C) với ba loài (A), (F) và (K) là quan hệ cạnh tranh.

ĐúngSai
c)

Khi sống chung với loài (C), tỉ lệ phần trăm lượng sinh khối của loài (K) giảm lớn hơn so với của loài (A), loài (F).

ĐúngSai
d)

Sự thay đổi sinh khối của các loài chứng tỏ loài (F) chịu ảnh hưởng của loài (C) là nhỏ nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án
28. Đúng sai
1 điểm

Quang hợp là quá trình thực vật, tảo và vi khuẩn lam chuyển đổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng tích lũy trong các liên kết hóa học. Diệp lục là sắc tố được các sinh vật tự dưỡng sử dụng để hấp thụ các bước sóng khác nhau của ánh sáng khả kiến từ mặt trời để sử dụng cho quá trình quang hợp. Có nhiều loại sắc tố quang hợp, chúng có các cấu tạo đặc biệt để hấp thụ được nhiều phạm vi khác nhau của quang phổ ánh sáng khả kiến và phản xạ các phạm vi còn lại. Phổ hấp thụ của chất diệp lục và các sắc tố phụ có thể thu được thông qua phép đo quang phổ và được sử dụng trong các phân tích về sự phát triển của thực vật, nhằm xác định sự phong phú của các sinh vật quang hợp trong nước ngọt hoặc nước mặn và đánh giá chất lượng nước.

Số liệu trong hình và bảng dưới đây được thu thập bởi các nhóm sinh viên khi đo phổ hấp thụ của ba sắc tố quang hợp thường gặp.

Quang hợp là quá trình thực vật, tảo và vi khuẩn lam chuyển đổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng tích lũy trong các liên kết hóa học (ảnh 1)

Hình 1. Mức độ hấp thụ ánh sáng của các sắc tố quang hợp

Màu

Đỏ

Cam

Vàng

Lục

Lam

Tím

Bước sóng nm

620 – 750

590 – 620

570 – 590

495 – 570

450 – 495

380 – 450

Bảng 1. Bước sóng của các tia đơn sắc trong phổ ánh sáng khả kiến

a)

Ánh sáng khả kiến là ánh sáng có thể nhìn thấy được bằng mắt thường.

ĐúngSai
b)

Bước sóng 440 nm nếu được hấp thụ sẽ thúc đẩy hoạt động quang hợp mạnh nhất ở cây xanh.

ĐúngSai
c)

Chlorophyll a và chlorophyll b có độ phản xạ mạnh nhất ở bước sóng từ 525 đến 625 nm.

ĐúngSai
d)

Quang hợp xảy ra ở miền ánh sáng đỏ và miền ánh sáng xanh tím.

ĐúngSai
Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack