Đề thi ôn hè môn Tiếng Việt lớp 4 lên lớp 5 có đáp án (Cấu tạo câu)
Đề thi

Đề thi ôn hè môn Tiếng Việt lớp 4 lên lớp 5 có đáp án (Cấu tạo câu)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 482 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Em hãy xác định TN (nếu có), CN, VN trong mỗi câu sau:

a) Sáng sáng/, đám trẻ trong làng/ đã kéo nhau ra đồng.

         TN                    CN                              VN

b) Những chú gà nhỏ như những hòn tơ lăn tròn trên bãi cỏ.

Xem đáp án

b) Những chú gà/ nhỏ như những hòn tơ lăn tròn trên bãi cỏ.

               CN                                        VN

2. Tự luận
1 điểm

c) Học quả là khó khăn, vất vả.

Xem đáp án

c) Học/ quả là khó khăn, vất vả.

     CN                  VN

3. Tự luận
1 điểm

Em hãy chữa lại mỗi câu sai ngữ pháp dưới đây bằng 2 cách: Thêm từ ngữ hoặc bớt từ ngữ:

a) Trên khuôn mặt bầu bĩnh, hồng hào, sáng sủa.

Xem đáp án

a) Trên khuôn mặt bầu bĩnh, hồng hào, sáng sủa, mồ hôi tuôn ra như mưa.

4. Tự luận
1 điểm

b) Để chi đội 5A trở nên vững mạnh, dẫn đầu toán liên đội.

Xem đáp án

b) Để chi đội 5A trở nên vững mạnh, tập thể lớp cần dẫn đầu toán liên đội.

5. Tự luận
1 điểm

c) Khi những hạt mưa đầu xuân nhè nhẹ rơi trên lá non.

Xem đáp án

c) Những hạt mưa đầu xuân nhè nhẹ rơi trên lá non.

6. Tự luận
1 điểm

d) Mỗi đồ vật trong căn nhà nhỏ bé, đơn sợ mà ấm cúng.

Xem đáp án

d) Mỗi đồ vật nhỏ bé, đơn sợ mà ấm cúng.

7. Tự luận
1 điểm

Cho khổ thơ sau:

Ruộng rẫy là chiến trường

Cuốc cày là vũ khí

Nhà nông là chiến sĩ

Hậu phương thi đua với tiền phương

a) Trong các câu trên, câu nào là câu kể Ai - là gì?.

Xem đáp án

a) Câu kể Ai - là gì? Trong các câu trên:

Ruộng rẫy là chiến trường

Cuốc cày là vũ khí

Nhà nông là chiến sĩ

8. Tự luận
1 điểm

b) Xác định CN, VN cậu vừa tìm được.

Xem đáp án

b)

Ruộng rẫy/ là chiến trường

      CN              VN

Cuốc cày/ là vũ khí

      CN         VN

Nhà nông/ là chiến sĩ

       CN          VN

9. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn văn sau:

Ngoài giờ học, chúng tôi tha thẩn bên bờ sông bắt bướm (1). Những con bướm đủ hình dáng, đủ màu sắc (2). Con xanh biếc pha đen như nhung (3). Con vàng sẫm, nhiều hình mặt nguyệt, ven cánh có răng cưa (4). Con bướm quạ to bằng hai bàn tay người lớn, màu nâu xỉn (5). Bướm trắng bay theo đàn líu ríu như hoa nắng (6).

a) Tìm câu kể Ai - thế nào? trong đoạn văn sau:

Xem đáp án

a) Câu kể Ai – thế nào? trong đoạn văn:

Con xanh biếc pha đen như nhung (3).

Con vàng sẫm, nhiều hình mặt nguyệt, ven cánh có răng cưa (4).

Con bướm quạ to bằng hai bàn tay người lớn, màu nâu xỉn (5).

10. Tự luận
1 điểm

b) Xác định CN, VN những câu vừa tìm được.

Xem đáp án

b)

Con/ xanh biếc pha đen như nhung.

CN                       VN

Con/ vàng sẫm, nhiều hình mặt nguyệt, ven cánh có răng cưa.

CN                                            VN

Con bướm quạ/ to bằng hai bàn tay người lớn, màu nâu xỉn.

          CN                                      VN

11. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn văn sau:

Đêm trăng - Biển yên tĩnh. Tàu chúng tôi buông theo trong vùng biển Trường Sa. Một số chiến sĩ thả câu. Một số khác quây quần trên boong sau ca hát, thổi sáo. Bỗng biển có tiếng động mạnh. Cá heo gọi nhau quây đến quanh tàu như để chia vui.

a) Gạch chân dưới câu kể Ai - làm gì? trong đoạn văn.

Xem đáp án

a) Đêm trăng - Biển yên tĩnh. Tàu chúng tôi buông theo trong vùng biển Trường Sa. Một số chiến sĩ thả câu. Một số khác quây quần trên boong sau ca hát, thổi sáo. Bỗng biển có tiếng động mạnh. Cá heo gọi nhau quây đến quanh tàu như để chia vui.

12. Tự luận
1 điểm

b) Xác định CN, VN những câu vừa tìm được.

Xem đáp án

b)

Tàu chúng tôi/ buông theo trong vùng biển Trường Sa.

         CN                                   VN

Một số chiến sĩ/ thả câu.

         CN              VN

Một số khác/ quây quần trên boong sau ca hát, thổi sáo.

        CN                                     VN

Cá heo/ gọi nhau quây đến quanh tàu như để chia vui.

CN                                      VN

13. Tự luận
1 điểm

Em hãy điền dấu câu phù hợp vào ô trống cho mỗi câu sau:

a) Cậu làm thế nào mà mua được sách và dụng cụ thí nghiệm thế □

Xem đáp án

a) Cậu làm thế nào mà mua được sách và dụng cụ thí nghiệm thế?

14. Tự luận
1 điểm

b) Từ nhỏ, Xi-on-cốp-xki đã ước mơ được bay lên bầu trời □

Xem đáp án

b) Từ nhỏ, Xi-on-cốp-xki đã ước mơ được bay lên bầu trời.

15. Tự luận
1 điểm

c) Các vì sao không phải để tôn thờ mà để chinh phục □

Xem đáp án

c) Các vì sao không phải để tôn thờ mà để chinh phục.

16. Tự luận
1 điểm

d) Tại sao các vì sao không phải để tôn thờ mà để chinh phục □

Xem đáp án

d) Tại sao các vì sao không phải để tôn thờ mà để chinh phục?

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế nào là câu hỏi (câu nghi vấn)?

Là câu có từ để hỏi, có dấu chấm than, dùng để cảm thán, bộc lộ cảm xúc.

Là câu có từ để hỏi, có dấu chấm hỏi dùng và để hỏi về những điều chưa biết.

Là câu có từ “không”, “sao”.

Xem đáp án

Đáp án: B. Là câu có từ để hỏi, có dấu chấm hỏi dùng và để hỏi về những điều chưa biết.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đâu là dấu hiệu nhận biết câu hỏi?

Có từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, thế nào...) và dấu chấm hỏi ở cuối câu.

Có các từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, thế nào, bao nhiêu, bấy nhiêu,...).

Có dấu chấm than hoặc dấu chấm hỏi ở cuối câu.

Khi viết, có dấu chấm hỏi ở cuối câu.

Xem đáp án

Đáp án: A. Có từ nghi vấn (ai, gì, nào, sao, thế nào...) và dấu chấm hỏi ở cuối câu.

19. Tự luận
1 điểm

Gạch chân dưới từ nghi vấn trong bài thơ sau:

“Tôi hỏi đất: Đất sống với đất như thế nào?

- Chúng tôi tôn cao nhau.

Tôi hỏi nước: Nước sống với nước như thế nào?

- Chúng tôi làm đầy nhau.

Tôi hỏi cỏ: Cỏ sống với cỏ như thế nào?

- Chúng tôi đan vào nhau

Làm nên những chân trời

Tôi hỏi người: - Người sống với người như thế nào?

Xem đáp án

“Tôi hỏi đất: Đất sống với đất như thế nào?

- Chúng tôi tôn cao nhau.

Tôi hỏi nước: Nước sống với nước như thế nào?

- Chúng tôi làm đầy nhau.

Tôi hỏi cỏ: Cỏ sống với cỏ như thế nào?

- Chúng tôi đan vào nhau

Làm nên những chân trời

Tôi hỏi người: - Người sống với người như thế nào?

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi muốn mượn bạn bên cạnh quyển vở, em sẽ nói thế nào để thể hiện phép lịch sự?

Ê, cho mình mượn quyển vở bài tập toán.

Hân, cho mình mượn quyển vở bài tập toán.

Đề nghị Hân cho mình mượn quyển vở bài tập toán một lát!

Hân ơi, cho mình mượn quyển vở bài tập toán một lát nhé!

Xem đáp án

Đáp án: D. Hân ơi, cho mình mượn quyển vở bài tập toán một lát nhé!

21. Tự luận
1 điểm

Gạch chân dưới câu khiến có trong câu chuyện sau và trả lời câu hỏi:

Bác lính đi đầu, dẫn họ vào bảo người đi săn:

- Anh phải trở lại xem khi bọn mình tóm cẳng chúng rồi, chúng sẽ đú đởn thế nào.

Bác bố trí cho cả bọn đứng quanh lũ cướp rồi bác cầm chai nước uống một hơi, vung chai lên đầu chúng, kêu:

- Tất cả chúng bay phải sống!

Ngay lúc đó, chúng lại cử động, nhưng chúng bị quật xuống, chân tay bị trói lại. Rồi bác lính bảo ném chúng như ném những cái bị lên một chiếc xe.

(Theo Truyện cổ Grim)

Bác lính dùng những câu khiến để làm gì?

Xem đáp án

Bác lính đi đầu, dẫn họ vào bảo người đi săn:

- Anh phải trở lại xem khi bọn mình tóm cẳng chúng rồi, chúng sẽ đú đởn thế nào.

Bác bố trí cho cả bọn đứng quanh lũ cướp rồi bác cầm chai nước uống một hơi, vung chai lên đầu chúng, kêu:

- Tất cả chúng bay phải sống!

Ngay lúc đó, chúng lại cử động, nhưng chúng bị quật xuống, chân tay bị trói lại. Rồi bác lính bảo ném chúng như ném những cái bị lên một chiếc xe.

=> Bác lính dùng những câu khiến để ra lệnh.

22. Tự luận
1 điểm

Chuyển câu kể sau thành câu khiến:

Câu kể: Lan tưới rau.

Câu khiến: ……………

Câu kể: Nam đi học.

Câu khiến: …………

Xem đáp án

- Lan tưới rau nhé!

- Nam hãy đi học đi!

23. Tự luận
1 điểm

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống để thể hiện đặc điểm cấu khiến:

đầu, giọng điệu, cuối, động từ

a) Thêm từ hãy, đứng, chớ, nên, phải,... vào trước ……………..

b) Thêm từ lên, đi, thôi, nào,... vào ………….câu.

c) Thêm từ đề nghị, xin, mong,... vào ………..câu.

d) Dùng ……….. phù hợp với câu khiến.

Xem đáp án

a) Thêm từ hãy, đứng, chớ, nên, phải,... vào trước động từ.

b) Thêm từ lên, đi, thôi, nào,... vào cuối câu.

c) Thêm từ đề nghị, xin, mong,... vào đầu câu.

d) Dùng giọng điệu phù hợp với câu khiến.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu cảm dùng để làm gì?

Bộc lộ những hiểu biết, tri thức của người nói.

Bộc lộ những thắc mắc, nghi vấn của người nói.

Bộc lộ ý định của người nói.

Bộc lộ cảm xúc của người nói.

Xem đáp án

Đáp án: D. Bộc lộ cảm xúc của người nói.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong câu cảm, thường có những từ ngữ nào?

À, ư, nhỉ, nhé, hả, hử,...

Bao nhiêu, bấy nhiêu, làm sao, thế nào,...

Ôi, chao, chà, trời, quả, lắm, thật,...

Xem đáp án

Đáp án: C. Ôi, chao, chà, trời, quả, lắm, thật,...

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây là câu cảm?

Con mèo có bộ lông rất đẹp.

Cho tớ vuốt bộ lông con mèo này một tí nhé!

Hân ơi, lại đây mà xem bộ lông của con mèo này!

Chà, con mèo có bộ lông mới đẹp làm sao!

Xem đáp án

Đáp án: D. Chà, con mèo có bộ lông mới đẹp làm sao!

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào dưới đây là câu cảm?

Trời hôm nay rét à?

Ôi chao, trời rét ơi là rét!

Sao trời rét thế?

Trời rét.

Xem đáp án

Đáp án: B. Ôi chao, trời rét ơi là rét!

28. Tự luận
1 điểm

Chuyển câu kể sau thành câu cảm:

Câu: Con mèo này bắt chuột giỏi.

Câu cảm: …………….

Câu: Mẹ khéo tay.

Câu cảm:………………

Xem đáp án

- Ôi, con meo này bắt chuột giỏi quá!

- Ôi, mẹ thật là khéo tay!

29. Tự luận
1 điểm

Những câu cảm sau bộc lộ cảm xúc gì?

Những câu cảm sau bộc lộ cảm xúc gì? (ảnh 1)

Xem đáp án

Những câu cảm sau bộc lộ cảm xúc gì? (ảnh 2)

30. Tự luận
1 điểm

Đặt câu cảm cho tình huống sau:

Cô giáo ra một bài toán khó, cả lớp chỉ có mỗi một bạn làm được. Hãy đặt câu cảm để bày tỏ sự thán phục.

Xem đáp án

- Ôi, bài toán này khó quá!

- Ôi, bạn thật là giỏi!