Đề thi KSCL đầu năm Toán 10 (có đáp án) - Đề 3
Đề thi

Đề thi KSCL đầu năm Toán 10 (có đáp án) - Đề 3

A
Admin
ToánLớp 1054 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề?

a) Cố lên, sắp đói rồi!

b) Số \[15\] là số nguyên tố.

c) Tổng các góc của một tam giác là \(180^\circ \).

d) \[3\]là số nguyên dương.

\[3\].

\[2\].

\[4\].

\[1\].

Xem đáp án

Ta có các mệnh đề là

b) Số \[15\] là số nguyên tố.

c) Tổng các góc của một tam giác là \(180^\circ \).

d) \[3\]là số nguyên dương.

Vậy có 3 mệnh đề. Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc nhọn \(\alpha \) có \(\tan \alpha = \frac{3}{4}\). Giá trị của \(\cot \alpha \) bằng.

\( - \frac{3}{4}\).

\(\frac{4}{3}\).

\(4\).

\(3\).

Xem đáp án

Ta có \(\tan \alpha \cdot \cot \alpha = 1 \Rightarrow \cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = \frac{1}{{\frac{3}{4}}} = \frac{4}{3}.\) Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Thống kê điểm kiểm tra môn Toán của lớp 10A, ta thu được bảng số liệu sau:

Điểm

4

5

6

7

8

9

10

Số học sinh

2

3

4

8

13

8

7

Theo bảng số liệu trên, lớp 10A có bao nhiêu bạn đạt điểm 10?

8.

13.

7.

9.

Xem đáp án

Lớp 9A có 7 bạn học sinh đạt được điểm 10. Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(AB = 3{\rm{\;(cm)}},\,\,AC = 4{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\) Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\tan B = \frac{4}{3}\).

\(\tan C = \frac{4}{3}\).

\(\cot B = \frac{4}{3}\).

\(\cot C = \frac{3}{4}\).

Xem đáp án

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A,\) ta có: \(\tan B = \cot C = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{4}{3};\,\,\tan C = \cot B = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{3}{4}.\)Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nón có chiều cao bằng 12 cm, bán kính đáy bằng 9 cm thì diện tích xung quanh là

\(60\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(80\pi \;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(135\pi \;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

\(180\pi \;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

Xem đáp án

Đường sinh của hình nón là: \(l = \sqrt {{h^2} + {r^2}} = \sqrt {{{12}^2} + {9^2}} = 15{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Diện tích xung quanh của hình nón là: \({S_{xq}} = \pi Rl = \pi \cdot 9 \cdot 15 = 135\pi {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\) Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét mệnh đề chứa biến \(P:\) với \(m\) là tham số. Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để mệnh đề \(P\) đúng.

\(m < 1.\)

>

\(m \le 1.\)

\(m > 1.\)

\(m \ge 1.\)

Xem đáp án

Mệnh đề chứa biến \(P:\) đúng khi phương trình \({\mkern 1mu} {x^2} - 2x + m = 0\) có nghiệm \( \Leftrightarrow \Delta ' \ge 0 \Leftrightarrow m \le 1.\) Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp đựng \(5\) quả cầu màu xanh, \(3\) quả cầu màu đỏ, \(7\) quả cầu màu trắng có cùng kích thước và khối lượng. Chọn ngẫu nhiên ra một quả cầu. Xác suất của biến cố “Quả cầu được chọn ra màu đỏ” là

\(\frac{1}{5} \cdot \)

\(\frac{2}{{15}} \cdot \)

\(\frac{3}{5} \cdot \)

\(\frac{7}{{15}} \cdot \)

Xem đáp án

Tổng số các quả cầu trong hộp là: \(5 + 3 + 7 = 15\) (quả cầu).

Trong hộp có \(3\) quả cầu màu đỏ.

Khi đó, xác suất của biến cố “Quả cầu được chọn ra màu đỏ” là: \(\frac{3}{{15}} = \frac{1}{5} \cdot \) Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn biết \[\widehat A = 3\widehat C\]. Vậy số đo C^  là

\(30^\circ .\)

\[45^\circ .\]

\[90^\circ .\]

\(135^\circ .\)

Xem đáp án

Cho tứ giác \ABCD nội tiếp đường tròn biết góc A = 3 góc C. Vậy số đo góc C là (ảnh 1)

Tứ giác \(ABCD\) nội tiếp đường tròn nên \[\widehat A + \widehat C = 180^\circ \] (vì \(\widehat A,\,\,\widehat C\) là hai góc đối diện của tứ giác \(ABCD\)).

Mà \[\widehat A = 3\widehat C\] nên \[3\widehat C + \widehat C = 180^\circ \] hay \[4\widehat C = 180^\circ \] nên \[\widehat C = 45^\circ .\] Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề . Phủ định của mệnh đề \[P\] là

\(\exists x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} - x + 7 \ge 0\).

\(\forall x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} - x + 7 \ge 0\).

\(\exists x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} - x + 7 > 0\).

\(\forall x \in \mathbb{R},{\rm{ }}{x^2} - x + 7 > 0\).

Xem đáp án

Phủ định \(\forall \)là \(\exists \), \( < \) là \( \ge \). Vậy mệnh đề phủ định của mệnh đề là . Chọn A.

>

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của bất phương trình \[4x - 2 > 2 + 2x\] là

\[x > 2.\]

\[x < 2.\]

>

\[x \ge 2.\]

\[x \le 2.\]

Xem đáp án

Ta có \[4x - 2 > 2 + 2x\]

\[4x - 2x > 2 + 2\]

\[2x > 4\]

\[x > 2.\]

Vậy nghiệm của bất phương trình là \[x > 2.\] Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{2x + 1}}{{x - 2}} = \frac{1}{3}\) là

\(x \ne 2\).

\(x \ne - 2\).

\(x \ne 0\).

\(x = 2\).

Xem đáp án

Điều kiện xác định của phương trình \(\frac{{2x + 1}}{{x - 2}} = \frac{1}{3}\) là \(x - 2 \ne 0,\) tức là \(x \ne 2.\) Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề: “Nếu n là số tự nhiên thì n là số nguyên”.

“Nếu n là số nguyên thì n là số tự nhiên”.

“Nếu n là số tự nhiên thì n không là số nguyên”.

“Nếu n không là số tự nhiên thì n là số nguyên”

“Nếu n không là số nguyên thì n không là số tự nhiên”.

Xem đáp án

Phát biểu “Nếu n là số nguyên thì n là số tự nhiên” là mệnh đề đảo của mệnh đề “Nếu n là số tự nhiên thì n là số nguyên”. Chọn A.

13. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập \(A = \left\{ {x \in \mathbb{R}|x + 2 \ge 0} \right\}\)\(B = \left\{ {x \in \mathbb{R}|2x - 1 < 0} \right\}\).

a)\(A = \left[ { - 2; + \infty } \right)\), \(B = \left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right)\).

b) Biểu diễn trên trục số tập hợp \(A\)

Ảnh có chứa ăng ten  Mô tả được tạo tự động

c)\(A \cap B = \left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

d) Số phần tử nguyên của tập hợp \(A \cap B\) là 5.

Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \[x + 2 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge - 2\]. Do đó \(A = \left[ { - 2; + \infty } \right)\).

Ta có \(2x - 1 < 0 \Leftrightarrow x < \frac{1}{2}\). Do đó \(B = \left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right)\).

b) Đúng.

c) Sai. \(A \cap B = \left[ { - 2;\frac{1}{2}} \right)\).

d) Sai. Ta có \(A \cap B = \left[ { - 2;\frac{1}{2}} \right)\) nên \(A \cap B\) có các phần tử nguyên là \( - 2; - 1;0\). Do đó số phần tử nguyên của tập hợp\(A \cap B\) 3.

14. Tự luận
1 điểm

Cho \({\rm{tan}}\alpha = 3\)\({\rm{0}}^\circ < \alpha < 90^\circ \).

a)\(\cot \alpha = \frac{1}{3}.\)

b)\(\cos \alpha = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}.\)

c)\(5{\sin ^2}\alpha - 3{\cos ^2}\alpha + \cot \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \frac{{36}}{7}\).

d)Giá trị của biểu thức \(E = \frac{{{{\sin }^2}\alpha - 5{{\cos }^2}\alpha }}{{2{{\sin }^2}\alpha + 3\sin \alpha \cos \alpha + {{\cos }^2}\alpha }} = \frac{a}{b}\)với \(\left( {a;b} \right) = 1\)\(a,b\, \in {\mathbb{N}^*}\). Khi đó \[a + b = 8\].

Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(\tan \alpha = 3\) nên \(\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = \frac{1}{3}\).

b) Đúng. Ta có \(\frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} = 1 + {\tan ^2}\alpha = 1 + {3^2} = 10\)\[ \Rightarrow {\cos ^2}\alpha = \frac{1}{{10}}\]\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\rm{cos}}\alpha = \frac{1}{{\sqrt {10} }}\\{\rm{cos}}\alpha = - \frac{1}{{\sqrt {10} }}\end{array} \right.\).

\({\rm{0}}^\circ < \alpha < 90^\circ \) nên \(\cos \alpha > 0\)\( \Rightarrow {\rm{cos}}\alpha = \frac{1}{{\sqrt {10} }} = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\).

c)Sai.\[{\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\]\[ \Rightarrow {\sin ^2}\alpha = {\rm{1}} - {\cos ^2}\alpha = 1 - \frac{1}{{10}} = \frac{9}{{10}}\];

\(\cot \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \tan \alpha = 3\).

Suy ra \(5{\sin ^2}\alpha - 3{\cos ^2}\alpha + \cot \left( {90^\circ - \alpha } \right) = 5 \cdot \frac{9}{{10}} - 3 \cdot \frac{1}{{10}} + 3 = \frac{{36}}{5}\).

d) Đúng. \({\rm{tan}}\alpha = 3\)nên \(\cos \alpha \ne 0\).

Chia tử và mẫu của \(E\) cho \({\cos ^2}\alpha \ne 0\), ta được:

\(E = \frac{{\frac{{{{\sin }^2}\alpha }}{{{{\cos }^2}\alpha }} - \frac{{5{{\cos }^2}\alpha }}{{{{\cos }^2}\alpha }}}}{{\frac{{2{{\sin }^2}\alpha }}{{{{\cos }^2}\alpha }} + \frac{{3\sin \alpha \cos \alpha }}{{{{\cos }^2}\alpha }} + \frac{{{{\cos }^2}\alpha }}{{{{\cos }^2}\alpha }}}} = \frac{{{\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\alpha - 5}}{{2{\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\alpha + 3{\rm{tan}}\alpha + 1}}\,\)

\(E = \frac{{9 - 5}}{{18 + 9 + 1}} = \frac{4}{{28}} = \frac{1}{7} = \frac{a}{b} \Rightarrow a = 1,b = 7 \Rightarrow a + b = 8\).

15. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.

Biểu đồ ở hình dưới cho biết tỉ lệ khối lượng các loại quả bán được trong ngày Chủ nhật của một cửa hàng. Biết khối lượng nho xanh bán được là 24 kg. Khối lượng vải thiều bán được là bao nhiêu?

blobid1-1755495517.png

Xem đáp án

Tần số tương đối của vải thiều, nho xanh lần lượt là \(50\% ,\,\,15\% .\)

Tổng khối lượng của các loại quả bán được là: \(\frac{{24}}{{15\% }} \cdot 100\% = 160{\rm{\;(kg)}}{\rm{.}}\)

Khối lượng của Vải thiều là: \(160 \cdot 50\% = 80{\rm{\;(kg)}}{\rm{.}}\)

Đáp án:80.

16. Tự luận
1 điểm

Quả bóng rổ là một quả bóng hình cầu được sử dụng trong các trận đấu bóng rổ (hình vẽ), kích cỡ quả bóng rổ rất đa dạng dành cho các độ tuổi khác nhau. Quả bóng rổ size 7 có đường kính khoảng 24 cm, đây là kích cỡ bóng chính thức cho bóng rổ nam cấp độ trung học, đại học cũng như chuyên nghiệp. Khi bơm căng thì thể tích của quả bóng rổ size 7 là bao nhiêu \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\) (kết quả làm tròn đến ch số hàng đơn vị)?

A close up of a basketball  AI-generated content may be incorrect.

Xem đáp án

Bán kính của của bóng rổ size 7 là: \(\frac{{24}}{2} = 12{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

Thể tích của quả bóng rổ size 7 là: \(\frac{4}{3}\pi \cdot {12^3} = 2304\pi \approx 7\,\,238{\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^3}{\rm{)}}{\rm{.}}\)

Đáp án:7238.

17. Tự luận
1 điểm

Từ hai địa điểm \(A,\,\,B\) người ta cùng nhìn thấy một đỉnh núi với góc nâng lần lượt là \(40^\circ \)\(30^\circ \) (như hình vẽ). Biết khoảng cách giữa hai địa điểm \(A,\,\,B\) là 600 m. Tính chiều cao của ngọn núi (kết quả tính theo đơn vị mét và làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).

blobid4-1755495602.dat

Xem đáp án

Giả sử các điểm \(C,\,\,D\) có vị trí như hình vẽ.

blobid3-1755495561.dat

Xét \(\Delta ACD\) vuông tại \(D,\) ta có: \(AD = CD \cdot \cot A = CD \cdot \cot 40^\circ .\)

Xét \(\Delta BCD\) vuông tại \(D,\) ta có: \(BD = CD \cdot \cot B = CD \cdot \cot 30^\circ .\)

Ta có: \(AB = BD - AD = CD \cdot \cot 30^\circ - CD \cdot \cot 40^\circ \).

Suy ra \(600 = CD\left( {\cot 30^\circ - \cot 40^\circ } \right)\).

Do đó, \(CD = \frac{{600}}{{\cot 30^\circ - \cot 40^\circ }} \approx 1\,\,110{\rm{\;(m)}}{\rm{.}}\)

Đáp án:1110.

18. Tự luận
1 điểm

Bắc có số tiền không vượt quá 60 000 đồng gồm 15 tờ với hai loại mệnh giá 2 000 đồng và 5 000 đồng. Hỏi Bắc có nhiều nhất bao nhiêu tờ tiền mệnh giá 5 000 đồng?

Xem đáp án

Gọi \(x\) là số tờ tiền mệnh giá 5 000 đồng Bắc có \(\left( {x > 0} \right).\)

Khi đó số tờ tiền mệnh giá 2 000 đồng Bắc có là \(15 - x\) (tờ).

Tổng số tiền Bắc có là: \(5\,\,000x + 2\,\,000\left( {15 - x} \right)\) (đồng).

Theo bài, Bắc có số tiền không vượt quá 60 000 đồng nên ta có bất phương trình:

\(5\,\,000x + 2\,\,000\left( {15 - x} \right) \le 60\,\,000\)

\[5\,\,000x + 30\,\,000 - 2\,\,000x \le 60\,\,000\]

\[3\,\,000x \le 30\,\,000\]

\(x \le 10.\)

Vậy Bắc có nhiều nhất 10 tờ tiền mệnh giá 5 000 đồng.

Đáp án:10.

19. Tự luận
1 điểm

B. TỰ LUẬN

Cho phương trình \({x^2} + 2x + m - 1 = 0\) \((1)\) (với \(m\) là tham số).

1) Giải phương trình \((1)\) khi \(m = - 2\).

2) Tìm giá trị của \(m\) để phương trình \((1)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(x_1^2 + x_2^2 = 3.\)

Xem đáp án

1) Khi \(m = - 2,\) phương trình (1) trở thành \({x^2} + 2x - 3 = 0.\)

Phương trình trên có \(a = 1,\,\,b = 2,\,\,c = - 3\) nên \(a + b + c = 1 + 2 + \left( { - 3} \right) = 0.\)

Như vậy, phương trình này có hai nghiệm là \({x_1} = 1;\,\,{x_2} = - 3.\)

Vậy khi \(m = - 2,\) phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = 1;\,\,{x_2} = - 3.\)

2) Xét phương trình \({x^2} + 2x + m - 1 = 0\,\,\,(1)\).

\(\Delta ' = {1^2} - 1 \cdot \left( {m - 1} \right) = 1 - m + 1 = 2 - m.\)

Để phương trình \((1)\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\) thì \(\Delta ' > 0,\) tức là \(2 - m > 0,\) hay \(m < 2.\)

Khi đó, theo định lí Viète, ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 2\\{x_1}{x_2} = m - 1.\end{array} \right.\)

Ta có: \(x_1^2 + x_2^2 = 3\)

\(x_1^2 + 2{x_1}{x_2} + x_2^2 - 2{x_1}{x_2} = 3\)

\({\left( {{x_1} + {x_2}} \right)^2} - 2{x_1}{x_2} = 3\)

\({\left( { - 2} \right)^2} - 2\left( {m - 1} \right) = 3\)

\(4 - 2m + 2 = 3\)

\( - 2m = - 3\)

    \(m = \frac{3}{2}\) (thỏa mãn \(m < 2).\)

Vậy \(m = \frac{3}{2}.\)

20. Tự luận
1 điểm

Một gia đình có bốn người lớn và ba trẻ em mua vé xem xiếc hết 370 000 đồng. Một gia đình khác có hai người lớn và hai trẻ em cũng mua vé xem xiếc tại rạp đó hết 200 000 đồng. Hỏi giá bán từng loại vé cho người lớn và trẻ em là bao nhiêu? Biết rằng rạp bán hai hạng vé: người lớn và trẻ em, mỗi người vào xem đều phải mua một vé đúng hạng.

Xem đáp án

Gọi \(x,\,\,y\) (nghìn đồng) lần lượt là giá vé cho người lớn và trẻ em \(\left( {x,\,\,y > 0} \right).\)

Bốn người lớn và ba trẻ em mua vé xem xiếc hết 370 000 đồng nên ta có phương trình:

\(4x + 3y = 370.\) (1)

Hai người lớn và hai trẻ em mua vé xem xiếc hết 200 000 đồng nên ta có phương trình:

\(2x + 2y = 200\) hay \(x + y = 100.\) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}4x + 3y = 370\,\,\,\,\left( 1 \right)\\x + y = 100\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Nhân hai vế của phương trình (2) với 3, ta được hệ phương trình mới \(\left\{ \begin{array}{l}4x + 3y = 370\\3x + 3y = 300.\end{array} \right.\)

Trừ từng vế của phương trình thứ nhất cho phương trình thứ hai của hệ trên, ta được:

\(x = 70\) (thỏa mãn).

Thay \[x = 70\] vào phương trình \(\left( 2 \right),\) ta được: \(70 + y = 100,\) suy ra \(y = 30\) (thỏa mãn).

Vậy giá vé của người lớn là \(70\,\,000\) đồng và giá vé của trẻ em là \(30\,\,000\) đồng.

21. Tự luận
1 điểm

Biênđộnhiệtlàkhoảngcáchchênhlệchgiữanhiệtđộcaonhấtvànhiệtđộ thấpnhấttrongcùngmộtkhoảngthờigiannhấtđịnh(mộtngày,mộttháng,mộtnăm,…)của cùng mộtvùngđịalí. Biểuđồcộtképdướiđâybiểudiễnnhiệtđộ(độ C)cácngàytrongmột tuần tại Thành phố Hồ Chí Minh.

blobid5-1755495702.png

1) Trong tuần này, ngày có biên độ nhiệt lớn nhất của thành phố Hồ Chí Minh là thứ mấy?

2) Chọnngẫunhiênmộtngàytrongtuần,tínhxácsuấtcủa cácbiếncốsau:

A: “Ngày được chọn có nhiệt độ cao nhất không quá35 độC”.

B:“Ngàyđượcchọncóbiênđộnhiệtnhỏhơn12độ C”.

Xem đáp án

1) Dựavào biểuđồcộtkép,ta cóbiên độnhiệt củacácngày trongtuầnlà:

Thứ2:\[36 - 26 = 10,\]thứ3:\[35 - 24 = 11,\]thứ4:\[36 - 27 = 9;\]thứ5:\[35 - 25 = 10;\]

Thứ6:\[37 - 25 = 12;\]thứ7:\[36 - 22 = 14;\]chủnhật:\[34 - 23 = 11.\]

Vậyngày có biênđộ nhiệt lớnnhấttrongtuầncủathành phố Hồ ChíMinhlà thứ 7.

2) Tacósốngàycónhiệtđộcaokhôngquá35độClà3(ngày).

Suy ra số phần tử của biến cố A là 3.

Xácsuất đểngày được chọn có nhiệtđộ caonhất không quá35 độC là\(\frac{3}{7}\).

Cósốngàycóbiênđộnhiệtnhỏhơn12độClà5(ngày).

Suy ra số phần tử của biến cố B là 5.

Xácsuất đểngày đượcchọn có biên độnhiệt nhỏhơn 12 độ C là\(\frac{5}{7}.\)