Đề thi KSCL đầu năm Tiếng Việt lớp 4 (có đáp án) - Đề 1
13 câu hỏi
1. Đọc thành tiếng (3 điểm)
* Kết nối tri thức với cuộc sống
- Bài đọc: Công chúa và người dẫn chuyện (trang 20, 21)
- Câu hỏi: Đoán xem Giét-xi cảm thấy thế nào khi trò chuyện cùng mẹ.
* Kết nối tri thức với cuộc sống
Trả lời: Giét-xi đã không cảm thấy buồn khi trò chuyện với mẹ. Giét-xi cũng hiểu và trân trọng vai diễn người dẫn chuyện của mình hơn.
Đọc hiểu (7 điểm)
Trong ánh bình minh Ánh nắng mới lên nhuộm hồng làn sương vương trên những ngọn cây. Sau một đêm ngủ bình yên, bầy chim tỉnh dậy hót vang lừng. Một vài con nai rời bến nước, lững thững tìm về nơi ở khuất đâu đó dưới lùm cây. Bình minh diễn ra chỉ trong khoảnh khắc. Ở đồng cỏ mênh mông cũng giống ngoài biển cả, mặt trời lên nhanh vùn vụt. Thoạt đầu nó chậm rãi nhô lên, đỏ hồng như một trái dưa hấu mới bổ, rồi sau khi vượt khỏi đường chân trời chắn ngang, nó leo mau lên cao và nắng chợt chói chang lúc nào không hay. Những bầy voi thong thả đi về phía bến nước. Nghe động bước chân, từng đàn chim dẽ và cun cút bay vụt lên từ những hàng sậy. Những con cá sấu nhỏ bò từ dòng nước lạnh lên phơi mình trên bãi cát, thấy bầy voi rậm rịch đi tới liền theo nhau toài nhanh xuống sông, để lại trên đường những vết trườn. Đàn trâu rừng với con trâu mộng đầu đàn mang đôi sừng nhọn hoắt đang ăn gần bến nước đủng đỉnh bỏ đi xa, nhường chỗ cho những bầy voi. Tắm xong, những bầy voi lững thững rời bến nước. Cun cút và chim dẽ bay về những lùm sậy nơi chúng làm tổ. Bọn cá sấu nhỏ lại trườn lên bãi cát phơi mình và đàn trâu thong thả trở về chỗ cũ. Theo Vũ Hùng |
Mặt trời được so sánh với sự vật nào sau đây?
Quả bóng hồng.
Trái dưa hấu.
Chim chun cút.
Con trâu mộng.
Chọn B
Thoạt đầu tốc độ mọc của mặt trời được miêu tả như thế nào?
Lên nhanh vùn vụt.
Chậm rãi nhô lên.
Nhích từng chút một.
Mọc nhanh như chạy.
Chọn B
Những loài chim nào bay về những lùm sậy nơi chúng làm tổ?
Họa mi, chích chòe.
Cun cút, chim dẽ.
Gõ kiến, sáo sậu.
Bồ câu, đại bàng.
Chọn B
Đàn trâu rừng trong bài đọc được miêu tả như thế nào?
Phơi mình trên bãi cát, thấy bầy voi rậm rịch đi tới liền theo nhau toài nhanh xuống sông.
Sừng nhọn hoắt, đang ăn gần bến nước đủng đỉnh bỏ đi xa, nhường chỗ cho những bầy voi.
Trườn lên bãi cát phơi mình rồi thong thả đi về phía bến nước.
Lững thững tìm về nơi ở khuất đâu đó dưới lùm cây.
Chọn B
Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thiện câu văn sau:
Vải thiều Lục Ngạn - Bắc Giang có ……………. (hương vị, hương sắc) thơm ngon, chất lượng vượt trội như quả to, vỏ đỏ, hạt nhỏ, cùi dày, là những ……………. (đặc quyền, đặc trưng) riêng làm nên ……………. (thương hiệu, hiệu quả) vải thiều nổi tiếng trong và ngoài nước.
Vải thiều Lục Ngạn - Bắc Giang có hương vị thơm ngon, chất lượng vượt trội như quả to, vỏ đỏ, hạt nhỏ, cùi dày, là những đặc trưng riêng làm nên thương hiệu vải thiều nổi tiếng trong và ngoài nước.
Trạng ngữ trong câu sau bổ sung những ý nghĩa gì cho câu?
a) Với sự nỗ lực phi thường, chỉ trong vòng một năm, anh ấy đã lấy lại tất cả những gì đã mất.
b) Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng - những màu vàng rất khác nhau.
a) Bổ sung ý nghĩa về phương tiện và thời gian cho câu.
b) Bổ sung ý nghĩa về thời gian cho câu.
Công dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn sau là gì?
Bài viết này đề cập đến các vấn đề sau:
– Khái niệm gạch ngang, gạch nối.
– Phân biệt gạch ngang, gạch nối.
– Cách viết đoạn văn có sử dụng gạch ngang, gạch nối
Công dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn sau là đánh dấu các ý liệt kê
Đâu là nhóm từ chỉ sự vật ở quê hương?
A. Cây đa, con đò, bến nước, mái đình.
B. Cây đa, bến nước, sân đình, tự hào.
C. Nhớ nhung, thương yêu, mái đình, ngọn núi.
D. Nhà tranh, đống rơm, con diều, tự hào.
A. Cây đa, con đò, bến nước, mái đình.
Gạch chân dưới thành phần trạng ngữ trong các câu sau:
a) Ngày xưa, tôi vẫn thường theo bà ra cầu ao đãi gạo.
b) Ở nơi xa xôi ấy, chắc hẳn mọi người vẫn luôn nhớ đến tôi.
c) Bằng đôi tay khéo léo, cô ấy thoăn thoắt làm các sản phẩm thủ công.
Sự vật trong câu sau được nhân hoá bằng cách nào?
Cây dừa xanh toả nhiều tàu
Dang tay đón gió, gật đầu gọi trăng...
(Trần Đăng Khoa)
Sự vật trong câu sau được nhân hoá bằng cách dùng từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động.... của người để gọi hoặc tả sự vật.
Chính tả (4 điểm)
Truyện cổ nước mình
Truyện cổ nước mình
Tôi yêu truyện cổ nước tôi
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
Thương người rồi mới thương ta
Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm
Ở hiền thì lại gặp hiền
Người ngay thì được phật, tiên độ trì.
Mang theo truyện cổ tôi đi
Học sinh viết đúng tốc độ, chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, viết đúng chính tả, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp.
Đề bài:Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích một câu chuyện về tình cảm gia đình mà em đã đọc hoặc đã nghe.
Bài làm tham khảo
Người cha trong câu chuyện “Bó đũa” là một nhân vật khiến cho các anh em trong nhà hoà thuận với nhau hơn. Giữa tình thế chia rẽ, không yêu thương lẫn nhau trong gia đình. Nhân vật người cha đã thấu hiểu, suy nghĩ ra một bài học để các con hòa thuận nhau hơn để có một cuộc sống tốt đẹp với tình anh em. Bằng bài học câu chuyện về chiếc bó đũa, người cha đã dạy cho các anh em biết hòa thuận. Chỉ có như vậy mới đoàn kết chống lại mọi thế lực làm chia rẽ. Người cha còn cho con mình những bài học quý giá trong cuộc sống, về sự đoàn kết sẽ làm được mọi thứ không thể, bài học biết chia sẻ và yêu thương lẫn nhau. Nhân vật người cha đóng vai trò quan trọng trong cả câu chuyện, một người uyên bác dẫn lại đường lối hòa thuận cho các anh em chung một nhà.



