Đề thi KSCL đầu năm Tiếng Việt lớp 2 (có đáp án) - Đề 3
Đề thi

Đề thi KSCL đầu năm Tiếng Việt lớp 2 (có đáp án) - Đề 3

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 257 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

1. Đọc thành tiếng (3 điểm)

* Kết nối tri thức với cuộc sống

- Bài đọc: Nhím nâu kết bạn (trang 89, 90)

- Câu hỏi: Chi tiết nào cho thấy nhím nâu rất nhút nhát? 

Xem đáp án

* Kết nối tri thức với cuộc sống

Trả lời: Nhím nâu lúng túng, nói lí nhí, nấp vào bụi cây, cuộn tròn người, sợ hãi, run run khi bước vào nhà nhím trắng. 

Đoạn văn

Đọc hiểu (7 điểm)

Bác sĩ ơi, hãy mỉm cười

Cậu bé ấy bị mù. Một hôm, cậu được đưa đến phòng khám của bố tôi. Cậu bị một vết thương nguy hiểm đến đôi chân và cả tính mạng.

Một tuần ba lần, bố tôi cắt bỏ những chỗ bị hoại tử, rồi bôi thuốc, băng bó mà không lấy tiền. Bố rất mong cứu được đôi chân của cậu bé.

Nhưng rồi bố thất bại. Ngày phẫu thuật đến, bố đứng lặng nhìn cơ thể bé nhỏ ấy chìm dần vào giấc ngủ. Rồi bố giở miếng vải phủ chân cậu bé. Trên ống chân gầy gò của cậu, bố nhìn thấy một bức vẽ mà cậu đã mò mẫm vẽ trong bóng tối để tặng bố. Đó là một gương mặt đang mỉm cười, bên cạnh là dòng chữ nguệch ngoạc: “Bác sĩ ơi, hãy mỉm cười!”

Theo TRUONGLEDUAN.edu.net

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cậu bé mù được đưa đến phòng khám trong tình trạng nào?

Không nhìn thấy gì cả.

Bị một vết thương rất nặng ở đầu.

C. Có vết thương nguy hiểm đến đôi chân và tính mạng.

Có vết thương nguy hiểm đến đôi chân và tính mạng.

Xem đáp án

Chon C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vị bác sĩ mong muốn điều gì?

Tìm được bệnh viện có thể chữa khỏi cho cậu bé.

Cứu cậu bé và không lấy tiền.

Chữa khỏi cho cậu bé để củng cố danh tiếng của bản thân

Xem đáp án

Chon B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cậu bé đã tặng vị bác sĩ thứ gì?

Bức vẽ gương mặt cậu đang cười.

Bức vẽ gương mặt bác sĩ đang tươi cười.

Tờ giấy có dòng chữ “Bác sĩ ơi, hãy mỉm cười”.

Xem đáp án

Chon C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc điều trị cho cậu bé có kết quả thế nào?

Thất bại.

Thành công.

Cứu được đôi chân nhưng để lại di chứng nặng nề.

Xem đáp án

Chon A

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đoạn 1 của bài đọc chứa những từ chỉ đặc điểm nào?

Mù, nguy hiểm.

Mù, tính mạng.

Đưa, nguy hiểm.

Xem đáp án

Chọn A

7. Tự luận
1 điểm

Câu nào dưới đây không được cấu tạo theo kiểu câu Ai thế nào?

a) Các bạn học sinh rất chăm chỉ.

b) Những trang giấy trắng tinh.

c) Cuốn sách này là sách giáo khoa môn Toán.

d) Gió thổi bay trang sách.

Xem đáp án

Câu không được cấu tạo theo kiểu câu Ai thế nào? là:

c) Cuốn sách này là sách giáo khoa môn Toán.

d) Gió thổi bay trang sách.

8. Tự luận
1 điểm

Gạch chân bộ phận trả lời cho câu hỏi Vì sao? trong câu sau:

a) Vì lười học nên em không đạt điểm tốt.

b) Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá.

Xem đáp án

a) Vì lười học nên em không đạt điểm tốt.

b) Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá.

c) Chị em Lan quay về ngay vì nhớ lời mẹ dặn không được đi với người lạ.

9. Tự luận
1 điểm

Bộ phận in đậm trả lời cho câu hỏi nào?

a) Người tứ xứ đổ về xem Hội Vật rất đông vì họ muốn xem mặt và xem tài của ông Cản Ngũ.

b) Ông Ngũ mất đà chúi xuống vì ông bị trượt chân.

c) Quắm Đen bị thua ông Cản Ngữ vì ông quá khoẻ lại có nhiều kinh nghiệm, mưu trí.

Xem đáp án

Bộ phận in đậm trả lời cho câu hỏi Vì sao?

10. Tự luận
1 điểm

Dấu câu trong câu “Bác vui vẻ đứng dậy và cầm một quả táo đem theo.” được dùng để kết thúc kiểu câu nào? Em hãy đặt một câu thuộc kiểu câu đó.

Xem đáp án

- Dấu chấm được dùng để kết thúc câu kể.

- Em bé gái rất trân trọng món quà của Bác.

11. Tự luận
1 điểm

Đặt câu có sử dụng tên chung và tên riêng giới thiệu bạn em.

Xem đáp án

Bạn thân của em là Duy Nam, học sinh lớp 2A6 trường Tiểu học Kim Đồng.

12. Tự luận
1 điểm

Chính tả (4 điểm)

                                 Cân voi

     Một lần, sứ thần Trung Hoa thử tài Lương Thế Vinh, nhờ ông cân hộ con voi. Lương Thế Vinh sai lính dắt voi xuống t  huyền, đánh dấu mức chìm của thuyền. Sau đó, ông cho voi lên bờ và xếp đá vào thuyền. Khi thuyền chìm đến mức đã đánh dấu, ông sai cân chỗ đá ấy và biết voi nặng bao nhiêu.

Xem đáp án

Học sinh viết đúng tốc độ, chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, viết đúng chính tả, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp.

13. Tự luận
1 điểm

Viết 3 – 4 câu tả một đồ chơi của em.

Xem đáp án

Bài làm tham khảo

Kết thúc năm học, em có thành tích học tập tốt. Mẹ đã tặng em một món quà. Đó là một chiếc ô tô đồ chơi rất đẹp. Chiếc xe có dáng thể thao, với màu vàng nổi bật. Ngoài ra còn có một bộ đồ điều khiển từ xa. Khi lắp pin vào, chiếc xe chạy rất nhanh. Cuối tuần, em lại đem chiếc ô tô ra chơi. Em rất thích món đồ chơi này.