Đề thi KSCL đầu năm Tiếng Việt lớp 2 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề thi KSCL đầu năm Tiếng Việt lớp 2 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 265 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

1. Đọc thành tiếng (3 điểm)

* Kết nối tri thức với cuộc sống

- Bài đọc: Cầu thủ dự bị (trang 34, 35)

- Câu hỏi: Vì sao lúc đầu chưa đội nào muốn nhận gấu con?

Xem đáp án

* Kết nối tri thức với cuộc sống

Trả lời: Lúc đầu chưa đội nào muốn nhận gấu con vì gấu con có vẻ chậm chạp và đá bóng không tốt. 

Đoạn văn

Đọc hiểu (7 điểm)

Câu chuyện về lòng nhân ái

Vào một chiều mùa hè oi ả, Hùng đang trên đường đi học về. Đi ngang qua một quán trà, cậu bé nhìn thấy một người ăn xin già ngồi trên vỉa hè. Gương mặt ông lộ rõ vẻ mệt mỏi và đói khát. Người ăn xin nhìn mọi người qua đường, ánh mắt cầu khẩn, nhưng không ai trong đám đông dừng lại giúp đỡ. Chẳng lẽ không có ai giúp đỡ ông sao?

Thấy người ăn xin đáng thương như vậy, dù chỉ là một cậu bé học trò chẳng có đồng nào trong túi, nhưng Hùng không thể làm ngơ. Cậu đến gần, lấy trong ba lô của mình một chiếc bánh mì, đưa cho người ăn xin và nói: “Ông ơi, ông ăn đi! Con không có nhiều, nhưng con muốn giúp ông.”.

Người ăn xin cảm ơn rối rít, mắt ngấn lệ. Trong lòng Hùng dâng lên một niềm vui nhẹ nhõm. Dù món quà nhỏ bé, nhưng hành động đó khiến cậu nhận ra rằng, lòng nhân ái không cần phải thể hiện bằng những hành động quá lớn lao, chỉ cần từ trái tim là đủ.

Từ ngày đó, mỗi lần đi qua khu phố ấy, Hùng luôn mang theo chút gì đó để chia sẻ với những người khó khăn, vì cậu hiểu rằng mỗi hành động dù nhỏ, nhưng cũng đủ làm sáng lên niềm hi vọng trong cuộc sống của ai đó.

(Theo Minh Hoàng)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu 1. Hùng đã làm gì khi thấy người ăn xin?

Cậu bé tiếp tục đi mà không quan tâm.

Cậu bé giúp người ăn xin bằng cách đưa cho ông một chiếc bánh mì.

Cậu bé mời người ăn xin về nhà ăn cơm.

Cậu bé chạy về nhà và mang rất nhiều đồ ăn đến cho người ăn xin.

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao Hùng giúp đỡ người ăn xin?

Vì Hùng thấy người ăn xin rất đáng thương.

Vì Hùng muốn được mọi người biết đến là người tốt.

Vì Hùng được trả tiền để làm việc đó.

Vì Hùng muốn giúp người ăn xin cảm thấy bớt cô đơn.

Xem đáp án

Chọn A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi được Hùng giúp đỡ, người ăn xin phản ứng thế nào?

Ôm chầm lấy Hùng rồi bắt tay.

Lặng lẽ không nói gì nhưng đôi mắt ngấn lệ.

Cảm ơn rối rít, cười sung sướng.

Cảm ơn rối rít, mắt ngấn lệ.

Xem đáp án

Chọn D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Hùng cảm thấy thế nào sau khi giúp đỡ người ăn xin?

Tức giận vì đã bị lừa dối.

Vui và nhẹ nhõm vì đã giúp đỡ được người khác.

Tiếc vì không giúp sớm hơn.

Buồn vì không thể giúp được nhiều hơn.

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn các câu có bộ phận trả lời cho câu hỏi “Vì sao?”. (Chọn 2 đáp án)

Hùng cảm thấy vui vì đã giúp đỡ người ăn xin.

Trên đường đi học về, Hùng bắt gặp một người ăn xin.

Hùng giúp đỡ người ăn xin vì cậu muốn chia sẻ.

Hùng thấy nhẹ nhõm sau khi giúp đỡ người ăn xin.

Xem đáp án

A. Hùng cảm thấy vui vì đã giúp đỡ người ăn xin.

C. Hùng giúp đỡ người ăn xin vì cậu muốn chia sẻ.

7. Tự luận
1 điểm

Tìm từ ngữ chỉ sự vật trong đoạn thơ sau:

Tìm từ ngữ chỉ sự vật trong đoạn thơ sau: Bàn tay em đánh răng  Răng trắng như hoa nhài Bàn tay em chải tóc Tóc sáng rạng như ánh mai (Huy Cận) (ảnh 1)

Bàn tay em đánh răng

 Răng trắng như hoa nhài

Bàn tay em chải tóc

Tóc sáng rạng như ánh mai

(Huy Cận)

Xem đáp án

Từ ngữ chỉ sự vật có trong đoạn thơ: tay, tóc, răng, ánh mai, hoa nhài.

8. Tự luận
1 điểm

Câu nào dưới đây được cấu tạo theo kiểu câu Ai thế nào?

a) Mẹ em rất khéo tay.

b) Bố em là thợ xây.

c) Cô giáo đang chấm bài.

d) Bác lao công quét sân trường

Xem đáp án

Câu được cấu tạo theo kiểu câu Ai thế nào? là: a) Mẹ em rất khéo tay.

9. Tự luận
1 điểm

Gạch chân bộ phận trả lời cho câu hỏi Vì sao? trong câu sau:

a) Vì ham chơi, em đã quên làm bài tập cô giao.

b) Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy.

c) Vì thương dân, Chử Đồng Tử và Tiên Dung đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa.

Xem đáp án

a) Vì ham chơi, em đã quên làm bài tập cô giao.

b) Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy.

c) Vì thương dân, Chử Đồng Tử và Tiên Dung đi khắp nơi dạy dân cách trồng lúa.

10. Tự luận
1 điểm

Điền dấu câu thích hợp vào đoạn văn sau:

Bà Huyện Thanh Quan đã miêu tả khung cảnh buổi chiều nơi con đèo dân cư thưa thớt, ít người qua lại__ Phải chăng, tác giả chọn thời điểm như vật để nhấn mạnh cho người đọc thấy sự xơ xác, vắng vẻ của nơi đây__ Khung cảnh ấy đã gợi lên cho độc giả nỗi nhớ quê hương tha thiết, khiến lòng người nao nao bồi hồi mỗi khi nhớ về__ Từ đó, ta thấy được tài năng của nữ sĩ hiếm hoi trong nền văn học trung đại nước nhà__

Xem đáp án

Bà Huyện Thanh Quan đã miêu tả khung cảnh buổi chiều nơi con đèo dân cư thưa thớt, ít người qua lại. Phải chăng, tác giả chọn thời điểm như vật để nhấn mạnh cho người đọc thấy sự xơ xác, vắng vẻ của nơi đây? Khung cảnh ấy đã gợi lên cho độc giả nỗi nhớ quê hương tha thiết, khiến lòng người nao nao bồi hồi mỗi khi nhớ về. Từ đó, ta thấy được tài năng của nữ sĩ hiếm hoi trong nền văn học trung đại nước nhà.

11. Tự luận
1 điểm

Tìm câu có dấu chấm hỏi trong đoạn văn, dấu đó có tác dụng gì?

Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về. Tiếng cười nói ríu rít. Bỗng các em dừng lại khi thấy một cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường. Trông cụ thật mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu.

- Chuyện gì đã xảy ra với ông cụ thế nhỉ? - Một em trai hỏi

Đám trẻ tiếp lời, bàn tán sôi nổi:

- Chắc là cụ bị ốm?

- Hay cụ đánh mất cái gì?

- Chúng mình thử hỏi xem đi!

Các em tới chỗ cụ, lễ phép hỏi:

- Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ?

Xem đáp án

Các câu có dấu chấm hỏi trong đoạn văn:

- Chuyện gì đã xảy ra với ông cụ thế nhỉ? 

- Chắc là cụ bị ốm?

- Hay cụ đánh mất cái gì?

Thưa cụ, chúng cháu có thể giúp gì cụ không ạ?

Dấu chấm hỏi có tác dụng kết thúc câu hỏi.

12. Tự luận
1 điểm

II. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1. Chính tả (4 điểm)

                          Cái trống trường em

Cái trống trường em 

Mùa hè cũng nghỉ 

Suốt ba tháng liền 

Trống nằm ngẫm nghĩ.

Xem đáp án

 Chính tả (4 điểm)

Học sinh viết đúng tốc độ, chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ, viết đúng chính tả, trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp.

13. Tự luận
1 điểm

Tập làm văn (6 điểm)

Đề bài: Viết 3 – 4 câu giới thiệu một đồ chơi mà trẻ em yêu thích.

Xem đáp án

Bài làm tham khảo

Vào sinh nhật năm 6 tuổi, bố tặng em một con gấu bông rất dễ thương. Chú gấu bông của em có bộ lông màu nâu nhạt. Điều đặc biệt của chú gấu là khi ấn vào nút ở sau lưng, bài hát Chúc mừng sinh nhật sẽ vang lên. Em rất thích chú gấu bông mà bố tặng cho em. Em sẽ giữ gìn chú thật cẩn thận.