Đề thi KSCL đầu năm Tiếng Anh 10 năm 2025 (có đáp án) - Đề 3
Đề thi

Đề thi KSCL đầu năm Tiếng Anh 10 năm 2025 (có đáp án) - Đề 3

A
Admin
Tiếng AnhLớp 10100 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

health

appear

ready

heavy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

A. health /helθ/

B. appear /əˈpɪr/

C. ready /ˈredi/

D. heavy /ˈhevi/

Đáp án B có phần gạch chân được phát âm là /ə/, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /e/.

Đoạn văn

Read the following announcement and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct option that best fits each of the numbered blanks from 13 to 15.

Newspaper round before school

We need young people to (13) _____ newspapers (14) _____ Mon, Wed and Fri mornings. The paper round takes 30 minutes in the village of Cranbrook. This work must be done before 8 a.m. and you must have (15) _____ own bike.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

We need young people to (13) _____ newspapers (14) _____ Mon, Wed and Fri mornings.

send

deliver

receive

wrap

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- Ngữ cảnh: Câu văn thông báo cần người trẻ giao báo vào các buổi sáng.

- deliver (v): vận chuyển, giao hàng

® delivery newspapers: giao báo

- Các đáp án khác :

send (v): gửi

receive (v): nhận

wrap (v): gói

Đều không phù hợp ngữ cảnh

Dịch: Chúng tôi cần người trẻ giao báo

3. Trắc nghiệm
1 điểm

We need young people to (13) _____ newspapers (14) _____ Mon, Wed and Fri mornings.

at

in

on

of

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Từ cần điền đứng trước “Mon, Wed and Fri mornings” = các buổi sáng thứ Hai, thứ Tư và thứ Sáu, là buổi sáng của ngày trong tuần. Nếu mốc thời gian liên quan tới một ngày, dùng giới từ “on” → “on Mon, Wed, Fri mornings”.

Dịch: vào các buổi sáng thứ Hai, thứ Tư và thứ Sáu.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

This work must be done before 8 a.m. and you must have (15) _____ own bike.

your

his

our

my

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- Cấu trúc: Tính từ sở hữu + own + N = vật sở hữu cá nhân của ai đó, tính từ sở hữu phải tương ứng với chủ ngữ hoặc tân ngữ chỉ người trong câu.

- Chủ ngữ là “you” = bạn ® dùng tính từ sở hữu “your” = của bạn

® you must have your own bike

Dịch: Bạn phải có xe đạp cá nhân của mình.

Thông báo hoàn chỉnh:

Newspaper round before school

We need young people to deliver newspapers on Mon, Wed and Fri mornings. The paper round takes 30 minutes in the village of Cranbrook. This work must be done before 8 a.m. and you must have your own bike.

Dịch thông báo:

Giao báo trước giờ học

Chúng tôi cần người trẻ giao báo vào các buổi sáng thứ Hai, thứ Tư và thứ Sáu. Việc giao báo mất 30 phút trong làng Cranbrook. Công việc này cần phải hoàn thành trước 8 giờ sáng và bạn cần có xe đạp cá nhân.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word whose underlined part differs from the other three in pronunciation in each of the following questions.

hour

hand

home

hat

Xem đáp án

Hướng dẫn giải: 

Đáp án đúng: A

A. hour /ˈaʊər/

B. hand /hænd/

C. home /həʊm/

D. hat /hæt/

Đáp án A có phần gạch chân là âm câm, các đáp án còn lại có phần gạch chân được phát âm là /h/.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks from 19 to 24.

Traditionally, rural villages in Vietnam (19) ______ handicrafts when they were not busy (20) ______ planting or harvesting crops. Over time, (21) ______ villages developed the expertise to make specialized products and so particular villages became famous for such things as weaving, woodwork, lacquer work and metal products. With industrialization, many villagers moved to the cities but maintained their craft skills and networks to produce products for the city market, (22) ______, craft villages make furniture, grow flowers or make utensils for the urban population. Other villages changed from (23) ______ traditional crafts to producing different products desired by an industrialized (24) ______.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hi Linh,

a. Also, I really enjoyed meeting your cousins and your brother.

b. I’m looking forward to our next gathering. Let me know when you’re free.

c. Thanks for inviting me to your family picnic. It was so much fun!

d. The food was delicious! Did you make the sandwiches yourself?

Your friend,

Nancy

a-d-b-c

a-b-d-c

a-d-c-b

a-c-b-d

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- Mở đầu bức thư, Nancy nêu lí do viết thư: “Thanks for inviting me to your family picnic.” (Cảm ơn bạn vì đã mời mình tới chuyến picnic của gia đình bạn.) và bắt đầu nêu cảm nhận của mình về buổi picnic: “It was so much fun!” (Nó rất vui!).

- Nancy kể chi tiết hơn về buổi picnic. Đầu tiên là về đồ ăn: “The food was delicious!” (Đồ ăn ngon tuyệt!”

- Tiếp theo là về những người trong gia đình: “Also, I really enjoyed meeting your cousins and your brother.” (Hơn nữa, mình cũng rất vui khi gặp các anh họ và anh trai bạn.) Câu này sử dụng “also” như một liên từ liên kết các ý nên phù hợp làm ý thứ hai của bức thư.

- Cuối cùng, Nancy kết thúc bức thư bằng việc thể hiện sự mong đợi với chuyến đi chơi tiếp theo: “I’m looking forward to our next gathering.” (Mình mong chờ lần tụ họp tiếp theo của chúng ta.) và lời nhắn “Let me know when you’re free.” (Hãy cho mình biết khi nào thì bạn rảnh.)

Bức thư hoàn chỉnh:

Hi Linh,

Thanks for inviting me to your family picnic. It was so much fun! The food was delicious! Did you make the sandwiches yourself? Also, I really enjoyed meeting your cousins and your brother. I’m looking forward to our next gathering. Let me know when you’re free.

Your friend,

Nancy

Dịch bức thư:

Chào Linh,

Cảm ơn bạn vì đã mời mình tới chuyến picnic của gia đình bạn. Nó rất vui! Đồ ăn ngon tuyệt! Bạn đã tự làm bánh kẹp phải không? Hơn nữa, mình cũng rất vui khi gặp các anh họ và anh trai bạn. Mình mong chờ lần tụ họp tiếp theo của chúng ta. Hãy cho mình biết khi nào thì bạn rảnh.

Bạn của bạn,

Nancy

7. Trắc nghiệm
1 điểm

a. In conclusion, we can make our cities greener by reducing air pollution and creating green spaces.

b. We can reduce pollution and global warming not only at home but also in the cities where we live by making them greener.

c. Another way is to make more green spaces by planting trees and creating parks.

d. Firstly, we should try to cut down on air pollution by using electric cars and public transport.

c-b-d-a

d-a-b-c

b-d-c-a

a-c-b-d

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- Câu chủ đề là câu bao quát được nội dung của đoạn văn: “We can reduce pollution and global warming not only at home but also in the cities where we live by making them greener.” (Chúng ta có thể làm giảm ô nhiễm và nóng lên toàn cầu không chỉ ở nhà mà cả trong thành phố nơi ta sống bằng cách khiến chúng xanh hơn.) Câu văn này nêu được ý chính của đoạn văn là các biện pháp  khiến thành phố xanh hơn.

- Khi liệt kê các biện pháp, chọn câu văn có từ nối “firstly” - đánh dấu luận điểm thứ nhất: “Firstly, we should try to cut down on air pollution by using electric cars and public transport.” (Đầu tiên, chúng ta nên cắt giảm ô nhiễm không khí bằng cách sử dụng xe ô tô điện và giao thông công cộng.)

- Sau đó là biện pháp thứ hai: “Another way is to make more green spaces by planting trees and creating parks.” (Một cách khác là tạo ra nhiều không gian xanh hơn bằng cách trồng cây và xây dựng công viên.)

- Từ nối “In conclusion” – đánh dấu phần kết luận của đoạn văn: “In conclusion, we can make our cities greener by reducing air pollution and creating green spaces.” (Kết luận lại, chúng ta có thể khiến thành phố của mình xanh hơn bằng cách làm giảm ô nhiễm không khí và tạo ra những không gian xanh.) Câu này đã tổng hợp được 2 biện pháp đã nêu trước đó.

Đoạn văn hoàn chỉnh:

We can reduce pollution and global warming not only at home but also in the cities where we live by making them greener. Firstly, we should try to cut down on air pollution by using electric cars and public transport. Another way is to make more green spaces by planting trees and creating parks. In conclusion, we can make our cities greener by reducing air pollution and creating green spaces.

Dịch đoạn văn:

Chúng ta có thể làm giảm ô nhiễm và nóng lên toàn cầu không chỉ ở nhà mà cả trong thành phố nơi ta sống bằng cách khiến chúng xanh hơn. Đầu tiên, chúng ta nên cắt giảm ô nhiễm không khí bằng cách sử dụng ô tô điện và giao thông công cộng. Một cách khác là tạo ra nhiều không gian xanh hơn bằng cách trồng cây và xây dựng công viên. Kết luận lại, chúng ta có thể khiến thành phố của mình xanh hơn bằng cách làm giảm ô nhiễm không khí và tạo ra những không gian xanh.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

a. Tour guide: Welcome to Ha Long Bay! Are you ready for the trip?

b. Tour guide: Great! Please follow me to the dock.

c. Tourist: Yes, I’m very excited. This is my first time here.

d. Tourist: Thank you. I can’t wait to see the islands!

a-c-b-d

a-d-c-b

a-c-d-b

b-a-c-d

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- Đây là hội thoại giữa hướng dẫn viên và khách du lịch.

- Hướng dẫn viên mở lời chào đón: “Welcome to Ha Long Bay!” (Chào mừng đến Vịnh Hạ Long!) và hỏi để bắt đầu hành trình: “Are you ready for the trip?” (Bạn đã sẵn sàng cho chuyến đi chưa?)

- Du khách trả lời: “Yes, I’m very excited. This is my first time here” (Được, tôi rất hào hứng. Đây là lần đầu tiên tôi đến đây.)

- Hướng dẫn viên tiếp lời: “Great! Please follow me to the dock.” (Tuyệt! Hãy theo tôi đến bến tàu.)

- Du khách cảm ơn và thể hiện sự hào hứng với chuyến tham quan: “Thank you. I can’t wait to see the islands!” (Cảm ơn bạn. Tôi không thể đợi để thấy những hòn đảo!)

Hội thoại hoàn chỉnh:

Tour guide: Welcome to Ha Long Bay! Are you ready for the trip?

Tourist: Yes, I’m very excited. This is my first time here.

Tour guide: Great! Please follow me to the dock.

Tourist: Thank you. I can’t wait to see the islands!

Dịch hội thoại:

Hướng dẫn viên: Chào mừng đến Vịnh Hạ Long! Bạn đã sẵn sàng cho chuyến đi chưa?

Du khách: Được, tôi rất hào hứng. Đây là lần đầu tiên tôi đến đây.

Hướng dẫn viên: Tuyệt! Hãy theo tôi đến bến tàu.

Du khách: Cảm ơn bạn. Tôi không thể đợi để thấy những hòn đảo!

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

suggest

describe

party

erupt

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

A. suggest /səˈdʒest/

B. describe /dɪˈskraɪb/       

C. party /ˈpɑːrti/                

D. erupt /ɪˈrʌpt/

Đáp án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 31 to 36.

HEARTY BREAKFAST

Americans, in general, are big eaters and one of the greatest pleasures of the day is sitting down to a hearty breakfast. Most neighborhood diners and cafeterias offer breakfast specials. Some can be as simple as buttered toast with coffee. Others can almost be equivalent to a full-course meal which can provide enough calories for the entire day. The breakfast special is offered daily and runs usually from seven until eleven in the morning after which the prices change and everything is ordered a la carte.

Some fast-food restaurants offeran "all-you-can-eat" buffet breakfast which may include more than thirty choices of every breakfast item imaginable. For a set price one can get as many refills as one wants. A complete breakfast will cost less than five dollars with tips included.

Some regional favorites also add variety to the American breakfast. In the south, grits with butter may replace hash browns, and hot spicy biscuits and gravy seasoned with bits of meat make up a meal in themselves. Fortified with a hearty breakfast, Americans find it easier to face the challengesof another day.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Traditionally, rural villages in Vietnam (19) ______ handicrafts when they were not busy (20) ______ planting or harvesting crops.

produced

produce

have produced

will produce

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cấu trúc câu: S + V + O

- Chủ ngữ là “rural villages in Vietnam” = các làng quê ở Việt Nam, tân ngữ “handicrafts” = đồ thủ công.

- Ta thấy mệnh đề trạng ngữ “when they were not” chia động từ ở thì quá khứ đơn ® động từ chính cũng chia quá khứ đơn là “produced”

Dịch: Theo truyền thống, các làng quê ở Việt Nam sản xuất đồ thủ công khi họ không bận rộn với việc trồng trọt hoặc thu hoạch mùa màng.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Traditionally, rural villages in Vietnam (19) ______ handicrafts when they were not busy (20) ______ planting or harvesting crops.

in

with

of

by

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- Cấu trúc: busy + at/with + sth/ V-ing: bận rộn với việc gì, bận rộn làm gì

® “busy with planting or harvesting crops” = bận rộn với việc trồng trọt hoặc thu hoạch mùa màng

Dịch: khi họ không bận rộn với việc trồng trọt hoặc thu hoạch mùa màng.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Over time, (21) ______ villages developed the expertise to make specialized products and so particular villages became famous for such things as weaving, woodwork, lacquer work and metal products.

much

lot of

many

a

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- villages: làng quê, là danh từ số nhiều

- Cấu trúc: many + N số nhiều = nhiều cái gì đó

® many villages: nhiều làng

- Các đáp án khác:

much + N không đếm được: nhiều

lot of ® không có nghĩa, cấu trúc đúng là a lot of/ lots of + N không đếm được/ N số nhiều: nhiều

a + N số ít: một

Đều không đúng ngữ pháp

Dịch: Theo thời gian, nhiều làng đã phát triển chuyên môn để tạo ra các sản phẩm chuyên dụng

13. Trắc nghiệm
1 điểm

With industrialization, many villagers moved to the cities but maintained their craft skills and networks to produce products for the city market, (22) ______, craft villages make furniture, grow flowers or make utensils for the urban population.

however

so

for example

and

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- Ô trống nằm giữa 2 dấu phẩy ® từ cần điền là liên từ nối 2 mệnh đề

- Mệnh đề đầu đưa ra thông tin dân làng di chuyển và mang theo sản phẩm thủ công đến thành phố, mệnh đề sau đưa ra ví dụ cụ thể như làng nghề sản xuất nội thất, trồng hoa hoặc làm đồ dùng cho thị trường thành phố ® dùng liên từ “for example” để liệt kê các ví dụ

- Các đáp án khác

however: tuy nhiên

so: vì vậy, cho nên

and: và

Đều không phù hợp ngữ cảnh

Dịch: Cùng với quá trình công nghiệp hóa, nhiều dân làng chuyển đến thành phố nhưng vẫn duy trì kỹ năng thủ công và mạng lưới của mình để sản xuất sản phẩm cho thị trường thành phố, chẳng hạn như các làng nghề làm đồ nội thất, trồng hoa hoặc làm đồ dùng cho người dân thành thị.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Other villages changed from (23) ______ traditional crafts to producing different products desired by an industrialized (24) ______.

make

to making

to make

making

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

- Cấu trúc: change + from + sth/ V-ing + to + sth/ V-ing: chuyển từ cái này sang cái khác

® changed from making traditional crafts to producing diffferent products: chuyển từ làm nghề thủ công truyền thống sang sản xuất các sản phẩm khác nhau

Dịch: Các làng khác chuyển từ làm nghề thủ công truyền thống sang sản xuất các sản phẩm khác nhau

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Other villages changed from (23) ______ traditional crafts to producing different products desired by an industrialized (24) ______.

society

social

sociable

socially

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- industrialized: công nghiệp hoá, được dùng như một tính từ, bổ nghĩa cho danh từ (đứng sau lượng từ “an”)

® từ cần điền là một danh từ

- society (n): xã hội

® an industrialized society: một xã hội công nghiệp hoá

- Các đáp án khác:

social (adj): có tính chất xã hội, hoặc thuộc về xã hội

sociable (adj): hoà đồng, dễ gần

socially (adv): theo cách thuộc về xã hội

Dịch: sản xuất các sản phẩm khác nhau mà xã hội công nghiệp hóa mong muốn.

Đoạn văn hoàn chỉnh:

Traditionally, rural villages in Vietnam producedhandicrafts when they were not busy withplanting or harvesting crops. Over time, many villages developed the expertise to make specialized products and so particular villages became famous for such things as weaving, woodwork, lacquer work and metal products. With industrialization, many villagers moved to the cities but maintained their craft skills and networks to produce products for the city market, for example, craft villages make furniture, grow flowers or make utensils for the urban population. Other villages changed from makingtraditional crafts to producing different products desired by an industrialized society.

Dịch đoạn văn:

Theo truyền thống, các làng quê ở Việt Nam sản xuất đồ thủ công khi họ không bận rộn với việc trồng trọt hoặc thu hoạch mùa màng. Theo thời gian, nhiều làng đã phát triển chuyên môn để tạo ra các sản phẩm chuyên dụng và vì thế một số làng trở nên nổi tiếng với các nghề như dệt, đồ gỗ, sơn mài và các sản phẩm kim loại. Cùng với quá trình công nghiệp hóa, nhiều dân làng chuyển đến thành phố nhưng vẫn duy trì kỹ năng thủ công và mạng lưới của mình để sản xuất sản phẩm cho thị trường thành phố, chẳng hạn như các làng nghề làm đồ nội thất, trồng hoa hoặc làm đồ dùng cho người dân thành thị. Các làng khác chuyển từ làm nghề thủ công truyền thống sang sản xuất các sản phẩm khác nhau mà xã hội công nghiệp hóa mong muốn.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word that differs from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

computer

develop

advantage

disagree

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

A. computer /kəmˈpjuːtər/

B. develop /dɪˈveləp/         

C. advantage /ədˈvæntɪdʒ/                                  

D. disagree /ˌdɪsəˈɡriː/

Đáp án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, các đáp án còn lại có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

The students are looking forward _____ the result of the final examination. 

receive

to receive

receiving

to receiving

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Cấu trúc: look forward to + V-ing: mong đợi điều gì

® looking forwarding to receiving the result: mong đợi nhận được kết quả

Dịch: Học sinh mong đợi nhận được kết quả bài kiểm tra cuối khoá.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Look at the dark clouds. I’m sure it _____ soon.

will rain

is raining

is going to rain

rains

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- Cấu trúc: be + going to + V = diễn tả dự đoán có căn cứ, bằng chứng ở hiện tại

- dark clouds: mây đen, là căn cứ cho dự đoán trời sắp mưa

® it is going to rain: trời sẽ mưa

Dịch: Hãy nhìn những đám mây đen kìa. Tôi chắc chắn là trời sắp mưa.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ms. Young gets up early every morning, _____ she has enough time to practise yoga. 

because

although

but

so

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

- Ngữ cảnh: Cô Young dậy sớm để có đủ thời gian tập yoga vào buổi sáng. Hai mệnh đề có mối quan hệ nguyên nhân - kết quả nên cần một liên từ để liên kết.

- so: vì vật, cho nên – là liên từ đứng trước mệnh đề kết quả

® so she has enough time to practise yoga: cho nên cô ấy có đủ thời gian để tập yoga.

- Các đáp án khác:

because: bởi vì

although: mặc dù

but: nhưng

Đều không phù hợp ngữ cảnh

Dịch: Cô Young dậy sớm mỗi buổi sáng, cho nên cô ấy có đủ thời gian để tập yoga.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

I’m hungry, but there isn’t ______ food left in the fridge. 

a lot

a

some

any

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

- Ngữ cảnh: Câu văn diễn tả không còn chút đồ ăn nào trong tủ lạnh.

- any + N không đếm được/ N số nhiều = bất cứ cái gì, thường dùng trong câu hỏi và câu phủ định

- food: đồ ăn, thức ăn, là danh từ không đếm được

® there isn’t any food: không còn chút đồ ăn nào

- Xét các đáp án khác:

a lot: nhiều, nhưng cấu trúc đúng là a lot of + N không đếm được/ N số nhiều

a: một, đi với danh từ đếm được số ít

some: một vài, thường dùng trong câu khẳng định

Đều không phù hợp ngữ pháp

Dịch: Tôi đói, nhưng không còn chút đồ ăn nào còn dư trong tủ lạnh.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

If Emily ______ sick today, she would be able to go to school. 

isn’t

weren’t

wasn’t

didn’t

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- Cấu trúc: If + S + V (quá khứ đơn), S + would + V

- Trong câu điều kiện loại 2 diễn tả điều kiện không có thật ở hiện tại, động từ “to be” trong mệnh đề điều kiện luôn được chia là “were” ® dạng phủ định là “”weren’t”

Dịch: Nếu Emily không bị ốm hôm nay, cô ấy có thể tới trường.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

We are very _____ on collecting the photos of Korean idols.    

bored

fond

keen

excited

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

- Ô trống đứng phía trước “on” ® Từ cần điền cần tạo thành cấu trúc có nghĩa với “on”.

- Xét các đáp án:

bored with: chán chường, chán ngấy

fond of: thích

keen on: say mê, ham thích

excited about: hào hứng, hứng thú

Chỉ có “keen” tạo thành cấu trúc có nghĩa với “on”

Dịch: Chúng tôi rất say mê sưu tầm ảnh của các thần tượng Hàn Quốc.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Please read the ______ carefully before you use this machine. 

instructions

advices

labels

information

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

- Ngữ cảnh: Câu văn nhắc nhở hành động cần thực hiện trước trước khi sử dụng máy móc.

- Xét các đáp án:

instructions (n): sự hướng dẫn, sách hướng dẫn 

advices ® advice (n): lời khuyên – danh từ không đếm được, không ở dạng số nhiều

labels (n): nhãn mác (trên hàng hoá, hành lý,…) ® không phù hợp ngữ cảnh  

information (n): thông tin ® danh từ chung chung, nghĩa quá rộng nên không phải từ phù hợp nhất 

® read the instructions carefully: đọc sách hướng dẫn cẩn thận

Dịch: Hãy đọc sách hướng dẫn cẩn thận trước khi bạn sử dụng chiếc máy này.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tuan and Linh are talking about their exams in front of the school gate. Tuan: “I’ve passed all my final examinations!” Linh: “_____!” 

Oh my god

Congratulations

Best wishes

I’m well, thanks

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

- Ngữ cảnh: Tuấn thông báo với Linh rằng mình đã vượt qua tất cả các bài kiểm tra cuối khoá.

- Lời phản hồi phù hợp nhất là “Congratulations!” = Chúc mừng nhé!

- Các đáp án khác:

“Oh my god” = Trời ơi, thể hiện sự sửng sốt trước một sự kiện bất ngờ

“Best wishes” = Những lời chúc tốt lành, thường dùng trong thư

“I’m well, thanks” = Mình khoẻ, cảm ơn.

Đều không phù hợp ngữ cảnh

Dịch: Tuấn và Linh đang nói chuyện về kỳ thi trước cổng trường.

Tuấn: “Mình vừa vượt qua tất cả các bài kiểm tra cuối khoá rồi!”

Linh: “Chúc mừng nhé!”

Đoạn văn

Supply the correct form of the words in bold in brackets to complete each of the following sentences.

25. Tự luận
1 điểm

He is very __________ and always smiles at everyone. (FRIEND)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: friendly

- Từ gốc: friend (n): bạn bè, bằng hữu

- Từ cần điền là tính từ thể hiện tính cách của chủ ngữ chỉ người “He”.

Danh từ “friend” ® tính từ “friendly” = thân thiện

Dịch: Anh ấy rất thân thiện và luôn mỉm cười với mọi người.

26. Tự luận
1 điểm

It’s amazing that she can __________ ten new words in 5 minutes. (MEMORY)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: memorize

- Từ gốc: memory (n): trí nhớ, kỉ niệm

- Từ cần điền là động từ chính trong câu, giữ ở dạng nguyên mẫu vì đứng sau động từ khuyết thiếu “can”.

Danh từ “memory” ® động từ “memorize” = ghi nhớ

Dịch: Thật đáng ngạc nhiên là cô ây có thể ghi nhớ 10 từ mới trong 5 phút.

27. Tự luận
1 điểm

The garbage __________ often takes the rubbish away from my neighborhood at 7 a.m. every Saturday. (COLLECT)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: collector

- Từ gốc: collect (v): thu gom, sưu tầm

- Cụm động từ: take sth away: mang đi, lấy đi, trừ đi

- takes the rubbish away: mang rác đi, đây không phải là hành động mà “garbage” (rác) có thể thực hiện được

® Từ cần điền là danh từ chính trong cụm danh từ làm chủ ngữ, vì động từ “takes” chia số ít nên danh từ cũng ở dạng số ít

Động từ “collect” ® danh từ “collector” = người thu gom, người sưu tầm

Dịch: Người thu gom rác thường mang rác đi khỏi khu dân cư nhà tôi lúc 7 giờ sáng mỗi ngày thứ Bảy.

28. Tự luận
1 điểm

One of the __________ in my hometown is the traditional market. (ATTRACT)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: attractions

- Từ gốc: attract (v): thu hút, hấp dẫn

- Từ cần điền đứng sau mạo từ “the” nên là danh từ đóng vai trò làm chủ ngữ trong câu.

- Cấu trúc: one of + N số nhiều = một trong những

® từ cần điền là danh từ số nhiều

Động từ “attract” ® danh từ “attractions” = địa điểm thu hút (du lịch)

Dịch: Một trong những địa điểm thu hút du lịch trong thị trấn của tôi là khu chợ truyền thống.

Đoạn văn

Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the sign say?

What does the sign say? (ảnh 1)

You can smoke anywhere, including in this area.

Smoking is only allowed in specific areas that are marked for it.

Smoking is not allowed at all in this area to keep it clean and safe.

Smoking is encouraged and welcome in this area.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch biển báo: Không hút thuốc

Biển báo nói gì?

A. Bạn có thể hút thuốc ở bất cứ nơi nào, bao gồm cả trong khu vực này.

B. Hút thuốc chỉ được cho phép ở những khu vực đặc biệt mà được đánh dấu.

C. Hút thuốc không được cho phép trong khu vực này để giữ vệ sinh và an toàn.

D. Hút thuốc được khuyến khích và chào đón trong khu vực này.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the notice say?

Caution:

The floor is wet. Please walk carefully to avoid slipping.

There is no need to be careful on the floor.

The floor is wet. Stand still and avoid moving.

The floor is always wet and slippery.

The floor is wet. Walk carefully to avoid slipping.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: D

Dịch thông báo: Cảnh báo: Sàn nhà ướt. Hãy đi một cách cẩn thận để tránh trượt ngã.

Thông báo nói gì?

A. Không cần phải cẩn thận trên sàn.

B. Sàn nhà ướt. Đứng im và tránh di chuyển.

C. Sàn nhà luôn luôn ướt và trơn.

D. Sàn nhà ướt. Đi cẩn thận để tránh trượt ngã.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 31 to 36.

HEARTY BREAKFAST

Americans, in general, are big eaters and one of the greatest pleasures of the day is sitting down to a hearty breakfast. Most neighborhood diners and cafeterias offer breakfast specials. Some can be as simple as buttered toast with coffee. Others can almost be equivalent to a full-course meal which can provide enough calories for the entire day. The breakfast special is offered daily and runs usually from seven until eleven in the morning after which the prices change and everything is ordered a la carte.

Some fast-food restaurants offeran "all-you-can-eat" buffet breakfast which may include more than thirty choices of every breakfast item imaginable. For a set price one can get as many refills as one wants. A complete breakfast will cost less than five dollars with tips included.

Some regional favorites also add variety to the American breakfast. In the south, grits with butter may replace hash browns, and hot spicy biscuits and gravy seasoned with bits of meat make up a meal in themselves. Fortified with a hearty breakfast, Americans find it easier to face the challengesof another day.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

At what time during the day are “breakfast specials” usually offered? 

Usually from 7 a.m. to 11 a.m.

Usually from 6 a.m. to noon.

They are served all day.

Usually from 7 a.m. to 3 p.m.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch: Vào thời gian nào trong ngày thì bữa sáng đặc biệt được cung cấp?

A. Thường từ 7 giờ đến 11 giờ sáng.                                         

B. Thường từ 6 giờ sáng đến trưa.

C. Chúng được phục vụ cả ngày.                                         

D. Thường từ 7 giờ sáng đến 3 giờ chiều.

Thông tin: The breakfast special is offered daily and runs usually from seven until eleven in the morning after which the prices change and everything is ordered a la carte.

(Bữa sáng đặc biệt được phục vụ hàng ngày và thường kéo dài từ 7 giờ đến 11 giờ sáng, sau đó giá sẽ thay đổi và mọi thứ đều được gọi theo từng món.)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The word offeris CLOSEST in meaning to _____.    

provide

purchase

prepare

discount

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch: Từ “offer” gần nghĩa nhất với _____.

offer (v): cung cấp, mang đến

A. provide (v): cung cấp                                                                         

B. purchase (v): mua

C. prepare (v): chuẩn bị                                                                         

D. discount (v): giảm giá

® offer = provide

33. Trắc nghiệm
1 điểm

About how much will a complete breakfast cost with tips included? 

Five dollars

Less than five dollars

More than five dollars

It depends on how many refills of coffee you have.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: B

Dịch: Một bữa sáng đầy đủ sẽ có giá bao gồm tiền bao là khoảng bao nhiêu?

A. 5 đô-la                                                                                                         

B. Dưới 5 đô-la                

C. Trên 5 đô-la                                                                     

D. Nó phụ thuộc vào số lần nạp lại cà phê của bạn 

Thông tin: A complete breakfast will cost less than five dollars with tips included.

(Một bữa sáng đầy đủ sẽ có giá dưới 5 đô la bao gồm cả tiền boa.)

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is popular for breakfast in the southern states of America? 

Buttered toast with coffee

A la carte

Grits with butter

French toast

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: C

Dịch: Điều gì dưới đây thịnh hành trong bữa sáng ở những bang phía Nam nước Mỹ?

A. Bánh mì nướng bơ với cà phê                                                                   

B. Thực đơn gọi món

C. Cháo ngô ăn kèm với bơ                               

D. Bánh mỳ nướng kiểu Pháp

Thông tin: In the south, grits with butter may replace hash browns, and hot spicy biscuits and gravy seasoned with bits of meat make up a meal in themselves.

(Ở miền Nam, cháo ngô ăn kèm với bơ có thể thay thế món khoai tây bào chiên, cùng với bánh quy cay nóng ăn kèm nước sốt được nêm thêm chút thịt, vậy là đủ tạo thành một bữa ăn.)

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE?

Some regional favorites also add variety to the American breakfast.

Buffet breakfast may include more than twenty choices of every breakfast item.

The breakfast special is offered only on the weekends.

Americans find it difficult to face the challenges of another day.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch: Ý nào đúng trong các ý sau đây?

A. Một số món ăn yêu thích của các vùng miền cũng làm bữa sáng kiểu Mỹ trở nên đa dạng hơn.

B. Bữa sáng tự chọn có thể bao gồm hơn 20 lựa chọn cho mọi món ăn sáng.

C. Bữa sáng đặc biệt chỉ được cung cấp vào cuối tuần.

D. Người Mỹ cảm thấy khó khăn khi phải đối mặt với những thử thách của một ngày mới.

Thông tin: Some regional favorites also add variety to the American breakfast.

(Một số món ăn yêu thích của các vùng miền cũng làm bữa sáng kiểu Mỹ trở nên đa dạng hơn.)

36. Trắc nghiệm
1 điểm

The word challengesis OPPOSITE in meaning to _____.    

comfort

limits

difficulties

aims

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Dịch: Từ “challenges” (thử thách) trái nghĩa với _____.

challenges (n): thử thách

A. comfort (n): sự thoải mái

B. limits (n): sự hạn chế, giới hạn

C. difficulties (n): khó khăn

D. aims (n): mục tiêu

® challenges = comfort

Dịch đoạn văn:

Bữa sáng thịnh soạn

Người Mỹ nói chung là những người ăn nhiều và một trong những thú vui lớn nhất trong ngày là ngồi xuống thưởng thức một bữa sáng thịnh soạn. Hầu hết các quán ăn nhỏ trong khu phố và nhà ăn tự phục vụ đều có các món đặc biệt cho bữa sáng. Một số có thể đơn giản như bánh mì nướng bơ với cà phê. Những thứ khác gần như có thể tương đương với một bữa ăn đầy đủ, có thể cung cấp đủ lượng calo cho cả ngày. Bữa sáng đặc biệt được phục vụ hàng ngày và thường kéo dài từ 7 giờ đến 11 giờ sáng, sau giờ đó giá sẽ thay đổi và mọi thứ sẽ được gọi món theo thực đơn.

Một số nhà hàng thức ăn nhanh cung cấp bữa sáng tự chọn "ăn tất cả những gì bạn có thể", có thể bao gồm hơn 30 lựa chọn cho mọi món ăn sáng mà bạn có thể tưởng tượng được. Với một mức giá cố định, người ta có thể lấy thêm đồ ăn tùy thích. Một bữa sáng đầy đủ sẽ có giá dưới 5 đô la bao gồm cả tiền boa.

Một số món ăn yêu thích của các vùng miền cũng làm bữa sáng kiểu Mỹ trở nên đa dạng hơn. Ở miền Nam, cháo ngô ăn kèm với bơ có thể thay thế món khoai tây bào chiên, cùng với bánh quy cay nóng ăn kèm nước sốt được nêm thêm chút thịt, vậy là đủ tạo thành một bữa ăn. Được bồi bổ bằng bữa sáng thịnh soạn, người Mỹ cảm thấy dễ dàng hơn để đối mặt với những thách thức của một ngày mới.

Đoạn văn

Combine each pair of sentences into one in the following questions, using the given words.

37. Tự luận
1 điểm

The taxi driver is friendly. He took me to the airport yesterday. (who)

®______________________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: The taxi driver who took me to the airport yesterday is friendly.

- Ta nhận ra chủ ngữ của câu thứ nhất “The taxi driver” và chủ ngữ của câu thứ hai “He” đều chỉ cùng một người.

® Chuyển câu thứ hai thành mệnh đề quan hệ bằng cách thay chủ ngữ “He” bằng đại từ quan hệ “who”, phần còn lại giữ nguyên.

- Mệnh đề quan hệ này bổ sung ý nghĩa cho “The taxi driver” nên cần đặt ngay sau chủ ngữ này, sau đó viết nốt phần còn lại của câu văn gốc mà không cần thay đổi gì.

Dịch: Tài xế taxi đưa tôi đến sân bay ngày hôm qua thì rất thân thiện.

38. Tự luận
1 điểm

Mrs. Grand is very weak. She can’t even sit up. (so)

®______________________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Mrs Grand is so weak that she can’t even sit up.

- Cấu trúc mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả: S + V + so + adj/adv + that + … = quá … đến nỗi mà …

- Ta có câu thứ nhất “Mrs. Grand is very weak.” (Bà Grand quá yếu.) là nguyên nhân ® biến đổi thay “very” thành “so”, câu thứ hai “She can’t even sit up” (Bà ấy thậm chí không thể ngồi dậy.) là kết quả nên giữ nguyên.

Dịch: Bà Grand quá yếu đến nỗi bà ấy thậm chí không thể ngồi dậy.

39. Tự luận
1 điểm

You want to lose weight. Eat less sugar. (if)

®______________________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: If you want to lose weight, you must/ should eat less sugar.

- Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V, S + động từ khuyết thiếu + V

Trong câu điều kiện loại 1, ngoài “will” thì các động từ khuyết thiếu như can, may, might, should, , must,… cũng được dùng trong mệnh đề chính để nói đến khả năng, sự chắc chắn, sự cần thiết, sự bắt buộc hoặc lời khuyên. ® “must” hoặc “should” đều phù hợp với ý nghĩa của câu.

® Thêm “if” biến câu thứ nhất thành mệnh đề điều kiện, thêm chủ ngữ “you” và động từ khuyết thiếu “must” hoặc “should” vào câu thứ hai để tạo thành mệnh đề chính cho câu viết lại.

Dịch: Nếu bạn muốn giảm cân, bạn phải/ nên ăn ít đường.

40. Tự luận
1 điểm

My dad has a busy schedule. He tries to make time for his hobbies. (although)  

®______________________________________________________________________.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: Although my dad has a busy schedule, he tries to make time for his hobbies.

- Cấu trúc: Although + S + V, S + V = mặc dù … nhưng …

- Xét ý nghĩa của 2 câu gốc thì câu đầu: “My dad has a busy schedule” là điều kiện khó khăn

® Thêm liên từ “although” biến câu thứ nhất thành mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ, câu thứ hai giữ nguyên.

Dịch: Mặc dù bố tôi có lịch trình bận rộn, nhưng ông ấy vẫn cố gắng dành thời gian cho sở thích.